Tuy nhiên, trước tình hình diễn biến phức tạp của bệnh TCM ở trẻ em hiện nay mà những hiểu biết của người dân cũng như nhiều nhân viên y tế còn nhiều hạn chế đang là điều đáng lo ngại củ
Trang 1z
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHOA ĐIỀU DƯỠNG
NGUYỄN THỊ HÀ
Mã SV: B00145
CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TAY CHÂN MIỆNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN HỆ VLVH
Hà nội tháng 1 năm 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN HỆ VLVH
Người hướng dẫn: Th.s Ngô Thị Hiếu Minh
HÀ NỘI – Tháng 1 năm 2013
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, hoàn thành khoá luận tốt ngiệp, tôi đã nhận được sự
dạy bảo, giúp đỡ và động viên hết sức tận tình của các thầy cô, gia đình và bạn bè
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS
Phạm Thị Minh Đức- Trưởng khoa Điều dưỡng Trường Đại học Thăng Long đã tận
tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành khoá luận
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn Th.s Ngô
Thị Hiếu Minh người thầy đã tận tình hướng dẫn, trực tiếp giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập và hoàn thành khoá luận
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô trong Bộ môn Điều dưỡng Trường
Đại học Thăng Long đã tận tình chỉ bảo, dìu dắt, trang bị kiến thức và đạo đức nghề
nghiệp của người thầy thuốc cũng như giúp đỡ tôi trong học tập và hoàn thành khoá
luận này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo Đại học Thăng
Long đã tạo điều kiện cho phép và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận
Tôi vô cùng biết ơn bố mẹ và những người thân yêu, những người bạn đã luôn
ở bên tôi, động viên giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận
Tôi xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, tháng 1 năm 2013
Sinh viên Nguyễn Thị Hà
Trang 4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TCM Tay chân miệng
Trang 5MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 7
CHƯƠNG I – TỔNG QUAN 8
1.1 Bệnh tay chân miệng 8
1.1.1 Khái niệm về bệnh tay chân miệng 8
1.1.2 Sơ lược về Coxsackievirues và Enterovirus 71 (EV71) 9
1.2 Cơ chế bệnh sinh và cơ chế lây bệnh của bệnh tay – chân – miệng 9
1.2.1 Cơ chế bệnh sinh 9
1.2.2 Cơ chế lây bệnh 10
1.3 Triệu chứng bệnh tay chân miệng 10
1.3.1 Lâm sàng 10
1.3.2 Cận lâm sàng 11
1.3.3 Chẩn đoán 12
1.3.4 Chẩn đoán phân biệt 13
1.4 Phân độ lâm sàng 13
1.4.5 Phân biệt bệnh tay chân miệng với một số bệnh khác 14
1.5 Biến chứng 15
1.6 Điều trị 16
1.7 Các biện pháp phòng ngừa bệnh TCM 17
1.7.2 Phòng bệnh tại các cơ sở y tế 18
1.7.3 Phòng bệnh ở cộng đồng 18
1.8 Tình hình dịch tễ học về chân tay miệng 19
1.8.1 Trên thế giới 19
1.8.2 Tại Việt Nam 19
1.9 Vai trò của điều dưỡng viên trong việc chăm sóc trẻ mắc bệnh tay chân miệng 20
CHƯƠNG II – CHĂM SÓC TRẺ MẮC BỆNH TAY CHÂN MIỆNG 21
2.1 Quy trình chăm sóc trẻ mắc bệnh tay chân miệng 21
2.1.1 Nhận định tình trạng người bệnh 21
2.1.2 Chẩn đoán điều dưỡng 22
2.1.3 Lập kế hoạch chăm sóc 23
2.1.4 Thực hiện kế hoạch chăm sóc 24
Trang 62.1.5 Lƣợng giá: 29 2.2 Áp dụng quy trình điều dƣỡng cho bệnh nhân cụ thể 30 KẾT LUẬN 34
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh tay chân miệng (TCM) là bệnh truyền nhiễm chủ yếu do vi rút đường ruột gây ra Bệnh lây từ người sang người, dễ gây thành dịch Biểu hiện lâm sàng chính là tổn thương da, niêm mạc dưới dạng phỏng nước ở các vị trí đặc biệt như niêm mạc miệng, lòng bàn tay, lòng bàn chân, mông và gối [1]
Trong mấy năm gần đây, bệnh đã phổ biến ở một số nước trong khu vực, gây ra các vụ dịch lớn Tại Đài Loan năm 1998 phát hiện một số lượng lớn trẻ em bị bệnh TCM trong đó có 30 trẻ tử vong trong vòng 12 – 24 giờ sau nhập viện với bệnh cảnh viêm màng não [10] Vụ dịch TCM năm 1997 tại Malaysia ghi nhận có 31 trẻ tử vong Trung Quốc năm 2007 vụ dịch ở Quảng Đông gồm 1149 ca mắc trong đó có 3 ca tử vong Tại Việt Nam bệnh có xu hướng tăng cao vào mùa Đông – Xuân đặc biệt ở các tỉnh phía nam: theo thống kê của Bộ Y tế năm 2006 có 2284 ca mắc, năm 2007 có
2988 ca mắc, tháng 4 năm 2008 đã ghi nhận trên 2000 ca mắc và trên 10 trẻ đã tử vong Như vậy dịch bệnh TCM đang trở thành vấn đề y tế cộng đồng quan trọng trên toàn thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng [2], [5] Do đó bệnh tay – chân – miệng đã được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) xem là vấn đề sức khỏe cộng đồng và khuyến cáo sử dụng vacxin phòng bệnh cho những vùng dịch tễ [6]
Tuy nhiên, trước tình hình diễn biến phức tạp của bệnh TCM ở trẻ em hiện nay
mà những hiểu biết của người dân cũng như nhiều nhân viên y tế còn nhiều hạn chế đang là điều đáng lo ngại của Bộ Y tế trong công tác phòng tránh và điều trị bệnh tay – chân – miệng Vì vậy, xuất phát từ nhu cầu thực tế cần phải bổ sung những kiến thức cần thiết về bệnh TCM cho cán bộ y tế nhằm giúp họ có thể thực hành tốt công tác
chăm sóc người bệnh, cũng như giáo dục sức khỏe cho người dân, chuyên đề “Chăm
sóc bệnh nhân tay chân miệng tại bệnh viện Đa khoa Đức Giang“ được đề cập với
nội dung chính sau:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng của bệnh tay chân miệng ở trẻ em
2 Áp dụng được quy trình diều dưỡng để chăm sóc trẻ em mắc bệnh tay chân miệng
Trang 8CHƯƠNG I – TỔNG QUAN 1.1 Bệnh tay chân miệng
1.1.1 Khái niệm về bệnh tay chân miệng
Bệnh tay chân miệng là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus gây nên, bệnh thường gặp ở trẻ em (trên 90%) Bệnh có thể bị rải rác hoặc bùng phát thành các vụ dịch nhỏ vào mùa hè ở những nơi đông dân cư, điều kiện vệ sinh kém Biểu hiện của bệnh là những mụn nước, bọng nước ở tay, chân và miệng Rất nhiều bệnh nhân (BN) được chẩn đoán nhầm với các bệnh da khác như chốc, thuỷ đậu, dị ứng dẫn đến điều trị sai lầm và làm bệnh lan tràn [1][2]
Bệnh do Enterovirus (nhóm virus đường ruột) gây ra, thường gặp nhất là chủng virus Coxsackie A16 Ngoài ra, một số chủng virus Coxsackie nhóm A khác (A4-A7, A9, A10) hoặc virus Coxsackie nhóm B (B1-B3, và B5) cũng có thể là nguyên nhân gây bệnh Trong những năm gần đây, ở khu vực Đông Á và Đông Nam Á xuất hiện những vụ dịch bệnh tay chân miệng do Enterovirus typ 71 gây nên Khác với các chủng Coxsackie cổ điển, chủng Enterovirus typ 71 có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như viêm não, màng não, viêm cơ tim, viêm phổi và có thể dẫn đến tử vong Cần lưu ý là bệnh này không có liên quan gì đến bệnh lở mồm long móng ở gia súc, một bệnh gây ra bởi Aphthovirus [2]
Hình 1: Bệnh tay chân miệng ở trẻ em
Trang 91.1.2 Sơ lược về Coxsackievirues và Enterovirus 71 (EV71)
Coxsackie virus và EV71 đều là những vi rút nhỏ có cấu trúc đối xứng hình đối đa giác đều 20 mặt, kích thước 20 – 30nm, trong đó có chứa acid nucleic là chuỗi đơn ARN, không vỏ bọc Các vi rút này tồn tại được ở pH dao động từ 2 – 10, ete, cồn nhưng bị bất hoạt ở 50oC, formon, chất oxy hóa mạnh [12]
Trang 10Sau giai đoạn phát triển tại ống tiêu hóa, một số vi rút sẽ xâm nhập vào máu gây nhiễm vi rút và từ đó lan tỏa đến các cơ quan đích như da, tim, hệ thần kinh trung ương… gây tổn thương các cơ quan này [6]
từ người sang người[7]
Thời gian lây nhiễm từ vài ngày trước khi khởi phát bệnh cho tới khi hết loét miệng và các bong nước trên da lành Những ngày đầu của bệnh là thời gian lây lan mạnh nhất và vi rút tồn tại trong phân đến vài tuần sau khi không còn dấu hiệu bệnh nên BN vẫn là nguồn lây quan trọng[6]
Giai đoạn ủ bệnh từ 3 - 7 ngày và thường không biểu hiện triệu chứng
Giai đoạn khởi phát: Từ 1 đến 2 ngày, BN thường có biểu hiện sốt nhẹ, đau họng hoặc miệng chán ăn, đôi khi có kèm theo nôn, tiêu chảy vài lần trong ngày phân không nhày máu
Giai đoạn toàn phát: Có thể kéo dài 3 đến 10 ngày với các triệu chứng điển hình của bệnh:
+ Các dấu hiệu trên da tập trung ở: Trong lòng bàn tay, ngón tay, gam bàn chân, ngón chân Bóng nước đôi khi có ở hai mông, đầu gối hoặc các vùng khác của cơ thể
Trang 11Ban da không gây ngứa nhưng hơi đau khi đè ngón tay lên Khi bong nước khô để lại vết thâm trên da, không loét
+ Các tổn thương niêm mạc miệng và họng tiến triển nhanh thành bong nước và được bao quanh bởi quầng hồng ban kích thước 2 -3 mm Các bong nước này nhanh chóng thành vết loét gây đau nên trẻ quấy khóc, chán ăn hoawck không ăn uống, chảy nước bọt liên tục dẫn đến mất nước
+ Sốt: BN thường có sốt nhẹ, có khi sốt cao 38o
C - 39oC và kéo dài 24 – 48 giờ + Nôn: Bệnh thường dễ nhầm lẫn với bệnh thủy đậu hoặc viêm mụn nước do vi khuẩn [5][7]
1.3.1.2 Các thể lâm sàng
Theo văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế chia bệnh ra các thể sau:
Thể tối cấp: Bệnh diến tiến rất nhanh có các biến chứng nặng như suy tuần hoàn, suy hô hấp, hôn mê co giật dẫn đến tử vong trong vòng 48 giờ
Thể cấp tính: Biểu hiện lâm sàng điển hình với 4 giai đoạn như trên
Thể không điển hình: Dấu hiệu phát ban không rõ ràng hoặc chỉ có loét miệng hoặc chỉ có triệu chứng thần kinh, tim mạch, hô hấp mà không phát ban và loét miệng[5]
Hình 4: Mụn nước tay chân miệng ở trẻ
1.3.2 Cận lâm sàng
1.3.2.1 Các xét nghiệm cơ bản
Trong nhiễm Entero vi rút cấp tính được chẩn đoán nhanh chóng nhất nhờ sự phân lập được vi rút từ chất tiết ở họng, phân, dịch phỏng nước Trong tường hợp có
Trang 12tổn thương hệ thần kinh trung ương lấy dịch não tủy trong thời kỳ cấp của bệnh có thể cho kết quả dương tính ở 10 – 85% các trường hợp, tùy thuộc giai đoạn bệnh và týp huyết thanh gây bệnh
Dùng phương pháp khuyếch đại chuỗi gen (PCR, RT- PCR) xác định thấy ARN của vi rút trong bệnh phẩm (dịch não tủy, dịch phỏng nước, phân) [3], [12]
Công thức máu: Bạch cầu có thể tăng hoặc bình thường, tốc độ máu lắng nhẹ
Protein C phản ứng (CRP) trong giới hạn bình thường (< 6mg/l), hoặc tăng nhẹ
Dịch não tủy: Xét nghiệm có thể bình thường hoặc thay đổi theo hướng bạch cầu tăng nhẹ đơn nhân chiếm ưu thế, protein tăng nhẹ (< 1g/l), glucose không giảm Trong giai đoạn sớm có thể có tăng bạch cầu từ 100 – 1000 bạch cầu/mm3, với tỷ lệ đa nhân chiếm ưu thế[5][7]
1.3.2.2 Các xét nghiệm theo dõi phát hiện biến chứng
Khí máu khi có suy hô hấp
Troponin I, siêu âm tim khi nhịp tim nhanh ≥ 150 lần/phút, nghi ngờ viêm cơ tim hoặc sốc
Dựa vào triệu chứng lâm sàng và dịch tễ học
Yếu tố dịch tễ: Căn cứ vào tuổi, mùa, vùng lưu hành bệnh, số trẻ mắc bệnh trong cùng một thời gian
Trang 13 Lâm sàng: Phỏng nước điển hình ở miệng, lòng bàn tay, lòng bàn chân, gối, mông, kèm sốt hoặc không [5]
1.3.3.2 Chẩn đoán xác định
Xét nghiệm RT-PCR hoặc phân lập có vi rút gây bệnh [5]
1.3.4 Chẩn đoán phân biệt
1.3.4.1 Các bệnh có biểu hiện loét miệng
Viêm loét miệng (áp-tơ): Vết loét sâu, có dịch tiết, hay tái phát [5]
1.3.4.2 Các bệnh có phát ban da
Sốt phát ban: hồng ban xen kẽ ít dạng sẩn, thường có hạch sau tai
Dị ứng: hồng ban đa dạng, không có phỏng nước
Viêm da mủ: Đỏ, đau, có mủ
Thuỷ đậu: Phỏng nước nhiều lứa tuổi, rải rác toàn thân
Nhiễm khuẩn huyết do não mô cầu: mảng xuất huyết hoại tử trung tâm
Sốt xuất huyết Dengue: Chấm xuất huyết, bầm máu, xuất huyết niêm mạc[5]
1.3.4.3 Viêm não-màng não
Viêm màng não do vi khuẩn
Viêm não-màng não do vi rút khác [5]
1.3.4.4 Nhiễm khuẩn huyết, sốc nhiễm khuẩn, viêm phổi
Độ 2a: Có một trong các dấu hiệu sau:
+ Bệnh sử có giật mình dưới 2 lần/ 30 phút và không ghi nhận lúc khám
+ Sốt trên 2 ngày, hay sốt trên 39oC, nôn, lừ đừ, khó ngủ, quấy khóc vô cớ
Độ 2b: Có dấu hiệu thuộc nhóm 1 hoặc nhóm 2
Trang 14- Rung giật nhãn cầu, lác mắt
- Yếu chi hoặc liệt chi
- Liệt thần kinh so: Nuốt sặc, thay đổi giọng nói…
1.4.3 Độ 3: Có các dấu hiệu sau
Mạch nhanh > 170 lần/ phút (khi trẻ nằm yên, không sốt) Một số trường hợp
Rối loạn tri giác (Glasgow < 10 điểm)
Tăng trương lực cơ
1.4.4 Độ 4: bao gồm các dấu hiệu: sốc, phù phổi cấp, tím tái, SpO2 <92%, ngưng thở, thở nấc[5][7]
1.4.5 Phân biệt bệnh tay chân miệng với một số bệnh khác
Bệnh TCM là một bệnh dễ gây nhầm lẫn với một số bệnh khác như: sốt vi rút nổi ban, thủy đậu…Để tránh nhầm lẫn dẫn đến sự chủ quan, cần phân biệt các bệnh đó với nhau, đặc biệt là sốt virus nổi ban[1]
Ở bệnh TCM, trẻ có thể sốt cao từ 38,5– 39oC, sốt liên tục, sau khi sử dụng thuốc hạ sốt thì trẻ đỡ những sau đó sốt trở lại, cơn sốt có thể kéo dài từ 2 – 4 ngày, thậm chí là 6 ngày Trong khí đó sẽ tùy theo từng thể bệnh mà có biểu hiện điển hình, trẻ có thể sốt cao liên tục từ 39 – 40oC và không đáp ứng thuốc hạ sốt, nhưng cũng có những trường hợp trẻ chỉ bị sốt nhẹ Bệnh TCM có thể bắt gặp ở mọi lứa tuổi, trong
Trang 15khi đó sốt virus nổi ban lại thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi, đặc biệt là trẻ dưới 3 tuổi[5][7]
Ngoài ra, một số đặc điểm bệnh có phát ban da khác với bệnh TCM như:
Dị ứng: Hồng ban đa dạng, không có phỏng nước
Viêm da mủ: đỏ, đau, có mủ
Thủy đậu: Phỏng nước, gặp ở nhiều lứa tuổi, rải rác toàn thân
Sốt xuất huyết Dengue: Chấm xuất huyết, bầm máu, xuất huyết niêm mạc
Do bệnh TCM có biểu hiện ban đầu giống với các bệnh phát ban kể trên nên vì vậy khi thấy trẻ sốt cao liên tục cần đưa trẻ đến các cơ sở y tế khám ngay, để phát hiện và điều trị bệnh kịp thời[1][5.]
1.5 Biến chứng
Nếu trẻ sốt cao kèm theo nôn nhiều dễ có nguy cơ biến chứng Các biến chứng thần kinh, tim mạch, hô hấp thường xuất hiện sớm từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 của bệnh[8][10][12]
Biến chứng thần kinh: Viêm não, viêm thân não, viêm não tủy, viêm màng não với các triệu chứng sau:
+ Rung giật cơ: Từng cơn ngắn 1- 2 giây, chủ yếu ở tay và chân, trong cơn trẻ vẫn còn ý thức
+ Ngủ gà, bứt rứt, chới với, đi loạng choạng, run chi, mắt nhìn ngược
+ Yếu chi (Liệt mềm cấp)
+ Liệt dây thần kinh sọ não
+ Co giật, hôn mê là dấu hiệu nặng, thường đi kèm với suy hô hấp, suy tuần hoàn
Biến chứng hô hấp, tim mạch: Viêm cơ tim, phù phổi cấp, tăng huyết áp, suy tim, trụy mạch
+ Mạch nhanh, nhịp tim trên 160 lần/phút, da nổi vân tím, thời gian phục hồi màu
da trên 3 giây, vã mồ hôi, chi lạnh
+ Giai đoạn đầu huyết áp có thể tăng (HA tâm thu trẻ dưới 2 tuổi ≥ 115 mmHg, trẻ trên 2 tuổi ≥ 120 mmHg) Giai đoạn sau mạch, huyết không đo được
+ Khó thở: thỏ không đều, thở nhanh, rút lõm lồng ngực, thở rít thanh quản
+ Phù phổi cấp: Trào bọt hồng, khó thở, tím tái, nghe phổi nhiều ran ẩm
Trang 161.6 Điều trị
Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu bệnh TCM nên chủ yếu là điều trị hỗ trợ (Không dùng kháng sinh khi không có bội nhiễm) [2]
Đảm bảo cung cấp dịch và dinh dưỡng đủ tránh mất nước, nâng cao thể trạng
Bù dịch bằng uống hoặc truyền khi BN mất nước từ trung bình đến nặng hay không uống được
Theo dõi sát và phát hiện sớm các biến chứng để điều trị kịp thời
Tùy theo mức độ nặng của bệnh sẽ có các điều trị tương ứng
Đối với trẻ mắc bệnh ở độ 1
Điều trị ngoại trú và theo dõi tại y tế cơ sở
Cung cấp dinh dưỡng đầy đủ theo tuổi, trẻ còn bú cần tiếp tục cho ăn sữa mẹ
Hạ sốt khi sốt cao bằng Paracetamol liều 10 mg/kg/lần (uống) mỗi 6 giờ
Vệ sinh răng miệng
Cho trẻ nghỉ ngơi, tránh kích thích
Tái khám mỗi 1-2 ngày trong 8-10 ngày đầu của bệnh.Trẻ có sốt phải tái khám mỗi ngày cho đến khi hết sốt ít nhất 48 giờ Cần tái khám ngay khi có dấu hiệu từ độ 2a trở lên như: sốt cao ≥ 39oC, thở nhanh, khó thở, giật mình, lừ đừ, run chi, quấy khóc, bứt rứt khó ngủ, nôn nhiều, đi loạng choạng, da nổi vân tím, vã mồ hôi, tay chân lạnh, co giật, hôn mê…
Đối với trẻ mắc bệnh ở độ 2 trở lên bắt buộc phải điều trị nội trú
Trường hợp ở độ 2a, tiếp tục điều trị như độ 1 Trường hợp trẻ sốt cao không đáp ứng tốt với paracetamol có thể phối hợp với ibuprofen 10-15 mg/kg/lần lập lại mỗi 6-8 giờ nếu cần (dùng xen kẽ với các lần sử dụng paracetamol) Thuốc: Phenobarbital 5 - 7 mg/kg/ngày, uống Và cần theo dõi sát để phát hiện dấu hiệu chuyển độ
Ở độ 2b, cần đặt trẻ nằm, đầu cao 30°, cho thở oxy qua mũi 3-6 lít/phút và hạ sốt tích cực nếu trẻ có sốt Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, kiểu thở, tri giác, ran phổi, mạch mỗi 1- 3 giờ trong 6 giờ đầu, sau đó theo chu kỳ 4-5 giờ Đo độ bão hòa oxy SpO2 và theo dõi mạch liên tục (nếu có máy)
Đối với trẻ mắc bệnh ở độ 3 cần điều trị nội trú tại đơn vị hồi sức tích cực Cho thở oxy qua mũi 3-6 lít/phút, đặt nội khí quản giúp thở sớm khi thất bại với thở oxy Chống phù não: nằm đầu cao 30, hạn chế dịch (tổng dịch bằng 1/2-3/4 nhu cầu bình
Trang 17thường), thở máy tăng thông khí giữ PaCO2 từ 25-35 mmHg và duy trì PaO2 từ
90-100 mmHg Điều chỉnh rối loạn nước, điện giải, toan kiềm, điều trị hạ đường huyết,
hạ sốt tích cực, điều trị co giật (nếu có) Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, tri giác, ran phổi, SpO2, mỗi 1- 2 giờ Nếu có điều kiện nên theo dõi huyết áp động mạch xâm lấn
Trẻ mắc bệnh ở mức độ 4 cần điều trị nội trú tại các đơn vị hồi sức cấp cứu
Đặt Nội khí quản thở máy: Tăng thông khí giữ PaCO2 từ 30-35 mmHg và duy trì PaO2 từ 90-100 mmHg
Chống sốc: Sốc do viêm cơ tim hoặc tổn thương trung tâm vận mạch ở thân não
+ Nếu không có dấu hiệu lâm sàng của phù phổi hoặc suy tim: Truyền dịch Natri clorua 0,9% hoặc Ringer lactat: 5 ml/kg/15 phút, điều chỉnh tốc độ theo hướng dẫn CVP và đáp ứng lâm sàng Trường hợp không có áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP) cần theo dõi sát dấu hiệu quá tải, phù phổi cấp
+ Đo và theo dõi CVP
+ Dobutamin liều khởi đầu 5µg/kg/phút, tăng dần 2- 3µg/kg/phút mỗi 15 phút cho đến khi có hiệu quả, liều tối đa 20 µg/kg/phút
Phù phổi cấp:
+ Ngừng ngay dịch truyền nếu đang truyền dịch
+ Dùng Dobutamin liều 5-20 µg/kg/phút
+ Furosemide 1-2 mg/kg/lần tiêm tĩnh mạch chỉ định khi quá tải dịch
Điều chỉnh rối loạn kiềm toan, điện giải, hạ đường huyết và chống phù não:
Lọc máu liên tục hay ECMO (nếu có điều kiện)
Immunoglobulin: Chỉ định khi HA trung bình ≥ 50mmHg
Kháng sinh: Chỉ dùng kháng sinh khi có bội nhiễm hoặc chưa loại trừ các bệnh nhiễm khuẩn nặng khác
Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, tri giác, rale phổi, SpO2, nước tiểu mỗi 30 phút trong 6 giờ đầu, sau đó điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng; Áp lực tĩnh mạch trung tâm mỗi giờ, nếu có điều kiện nên theo dõi huyết áp động mạch xâm lấn
1.7 Các biện pháp phòng ngừa bệnh TCM
1.7.1 Nguyên tắc phòng bệnh
Trang 18Do hiện nay chưa có vacxin đặc hiệu phòng bệnh nên chỉ áp dụng các phương pháp phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa đối với bệnh lấy qua đường tiêu hóa, đặc biệt
chú ý tiếp xúc trực tiếp với nguồn lây
1.7.2 Phòng bệnh tại các cơ sở y tế
Cách ly theo nhóm bệnh
Nhân viên y tế:
+ Mang khẩu trang
+ Rửa, sát khuẩn tay trước và sau khi chăm sóc
+ Đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn
Khử khuẩn bề mặt, giường bệnh, buồng bệnh bằng Cloramin B 2% Lưu ý khử khuẩn các ghế ngồi của BN và thân nhân tại khu khám bệnh
Xử lý chất thải, quần áo, khăn trải giường của BN và dụng cụ chăm sóc sử dụng lại theo quy trình phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa
1.7.3 Phòng bệnh ở cộng đồng
TCM là bệnh truyền nhiễm cấp tính ở trẻ em, nhất là trẻ dưới 3 tuổi Bệnh do virut EV71 gây ra, hiện chưa có vaccin phòng bệnh và chưa có thuốc điều trị đặc hiệu Theo khuyến cáo của Bộ Y tế, để chủ động phòng bệnh cho trẻ, cần thực hiện các biện pháp sau:
Vệ sinh bàn tay theo đúng quy trình rửa tay thường quy
Nhận biết sớm, điều trị kịp thời và quản lý tốt ca bệnh TCM nhằm hạn chế thời gian người bệnh “thải” căn nguyên gây bệnh ra môi trường, hạn chế tạo phơi nhiễm mới Các biện pháp cụ thể bao gồm: tích cực điều trị, chăm sóc, dinh dưỡng cho người bệnh xử lý tốt các chất thải, xử lý chất thải người bệnh TCM trong các cơ sở y tế theo quy định, cho BN mang khẩu trang khi ho, hắt hơi
Vệ sinh tốt các bề mặt, sàn nhà khu vực bệnh viện, trường học, nơi công cộng bằng dung dịch xà phòng có sát khuẩn như: Cloramin B 2%
Vệ sinh thường xuyên, đột xuất các dụng cụ, đồ chơi của trẻ ở các nhà trường bằng dung dịch xà phòng có chất sát khuẩn
Theo dõi và phát hiện sớm các triệu chứng bệnh TCM của trẻ khi mùa dịch đến như: trẻ bị sốt và xuất hiện nốt phỏng ở bàn tay, bàn chân hoặc niêm mạc miệng… Khi đó cần đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế để được khám và điều trị