Giúp cán bộ quản lí và giáo viên nắm được các hình thức tổ chức hoạt động học tập Mĩ thuật theo phương pháp mới dựa vào các chủ đề trong chương trình hiện hành.. CÁC ĐIỂM CẦN RÚT KINH [r]
Trang 1UBND TỈNH AN GIANG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 332 /BC-SGDĐT An Giang, ngày 31 tháng 8 năm 2018
BÁO CÁO Tổng kết hoạt động Hội đồng bộ môn cấp tiểu học tỉnh An Giang
Năm học 2017-2018
Thực hiện Công văn số 17/HD-SGDĐT ngày 25/8/2017 của Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang về Hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2017-2018 cấp tiểu học; Kế hoạch số 140/KH-SGDĐT ngày 22/9/2017 của Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang
về việc hoạt động Hội đồng bộ môn tiểu học tỉnh An Giang năm học 2017-2018
Năm học 2017-2018, Hội đồng bộ môn tiểu học tỉnh An Giang đã thực hiện được mục tiêu, tổ chức các hoạt động chuyên môn đạt được kết quả như sau:
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1 Thuận lợi
- Thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo Nghị quyết
số 29-NQ/TW của Hội nghị lần 8, Ban chấp hành Trung ương khóa XI, ngành chú trọng phát triển quy mô, nâng cao chất lượng giáo dục; thực hiện các giải pháp nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo (GDĐT)
- Thực hiện các quy định nêu trong Quyết định 849/QĐ-GDĐT ngày 10/7/2006 của Sở về thành lập Hội đồng bộ môn cấp tiểu học, gắn liền với thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học 2017-2018 ở cấp tiểu học nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động HĐBM tiểu học
- Phát huy mạnh mẽ năng lực chuyên môn của các thành viên Hội đồng bộ môn tiểu học cấp tỉnh, cấp huyện Kịp thời phát huy vai trò tư vấn, hỗ trợ cán bộ quản lí, giáo viên thực hiện Thông tư 22 và sinh hoạt chuyên môn theo Nghiên cứu bài học, tổ chức sinh hoạt theo cụm trường
- Tinh thần, ý thức trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp của đại bộ phận cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên được nâng lên; chất lượng công tác có chuyển biến; thực hiện nghiêm túc công tác đổi mới quản lí giáo dục đúng theo tinh thần chỉ đạo của ngành
- Công tác tham mưu với các cấp lãnh đạo Sở, phòng GDĐT thường xuyên, kịp thời, góp phần chấn chỉnh và khắc phục nhanh những khó khăn, hạn chế
2 Khó khăn
- Một bộ phận cán bộ quản lí thiếu chủ động, chưa bao quát, còn ý tưởng trông chờ Từ đó dẫn đến một số mảng công việc quản lí, điều hành còn trì trệ, nhất
là trong việc tiếp thu và triển khai lại các chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn; chất lượng giáo dục giữa các vùng, miền; giữa các trường chưa được đồng đều
- Còn giáo viên ngại khó, ít chịu nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học, dẫn đến tiết dạy chưa đạt hiệu quả cao Chưa mạnh dạn trong việc đóng góp xây dựng giáo án trong sinh hoạt chuyên môn Nghiên cứu bài học; ít chia sẻ và không
áp dụng vào thực tiễn
Trang 2- Nội dung chương trình còn nặng về cung cấp kiến thức, nội dung lồng ghép còn dàn trải nhiều môn học, thiếu thời gian rèn luyện kĩ năng, phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh Chế độ đãi ngộ cho giáo dục còn nhiều bất cập, chưa tạo động lực cho giáo viên yên tâm công tác
- Các huyện biên giới (Tịnh Biên, Tri Tôn), tỉ lệ học sinh người dân tộc Khmer chiếm khá cao (trên 30% tổng số học sinh tiểu học trong huyện), bất đồng ngôn ngữ, Cha mẹ học sinh ít quan tâm nên chất lượng giáo dục của học sinh dân tộc Khmer còn thấp
II KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Giám sát việc thực hiện Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GDĐT và giám sát việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn nhằm tư vấn nâng cao năng lực quản lí của hiệu trưởng, nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên:
TT Tổ bộ môn
Số trường đến giám sát thực hiện Thông tư 22
Số trường đến giám sát thực hiện đổi mới sinh hoạt
chuyên môn Thành viên
Tổ bộ môn cấp Tỉnh
Thành viên
Tổ bộ môn cấp huyện
Thành viên
Tổ bộ môn cấp Tỉnh
Thành viên
Tổ bộ môn cấp huyện
1.1 Ưu điểm:
Ban giám hiệu các trường tiểu học duy trì tốt việc tư vấn, hỗ trợ, kiểm tra để giúp cho giáo viên thực hiện tốt trong nhận xét, đánh giá học sinh theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT
Trang 3Giáo viên nắm được những quy định khi đánh giá học sinh: đánh giá thường xuyên về học tập theo 3 mức độ là Hoàn thành tốt, Hoàn thành và Chưa hoàn thành; đánh giá sự hình thành về năng lực, phẩm chất của học sinh theo ba mức Tốt, Đạt, Cần cố gắng Từ đó, việc thực hiện đánh giá học sinh đảm bảo khách quan, công bằng đầy đủ và kịp thời
Giáo viên quan tâm nhận xét học sinh bằng lời, chú trọng động viên, khuyến khích những nét tiến bộ của học sinh; lời nhận xét tế nhị với học sinh Chưa hoàn thành và học sinh chưa đạt về phẩm chất, năng lực Trong vở học sinh thì giáo viên
có kiểm tra bài, sửa sai và chỉ ra các biện pháp khắc phục
Về ghi bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục học sinh tiểu học và học bạ giáo viên thực hiện khá chính xác và đúng theo tinh thần của TT 30 và TT 22 Giáo viên kịp thời động viên, khuyến khích sự tiến bộ của học sinh
Học sinh biết tự nhận xét và tham gia nhận xét bài làm của bạn, nhóm bạn trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập để học và làm tốt hơn; một số GV ứng dụng tin học trong thực hiện đánh giá học sinh: Bảng tổng hợp, phiếu liên lạc…
1.2 Hạn chế:
Sử dụng nhận xét bằng lời nhiều hơn ghi nhận xét vào vở học sinh nên một
số học sinh (Chưa hoàn thành) còn khá thờ ơ với các bài tập Học sinh ít phấn đấu, ngay cả việc rèn luyện chữ viết cũng chưa được quan tâm
Xét khen thưởng học sinh cuối năm còn nhiều bất cập (chế độ khen thưởng 3 HS/800.000 đồng theo Quyết định 29 của UBND tỉnh không phù hợp), đã gây lúng túng cho nhiều đơn vị Trong lớp có nhiều em cùng được xếp học sinh hoàn thành Xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện nhưng GVCN phải chọn 3 em nổi bật nhất để đề nghị hiệu trưởng ra quyết định khen thưởng (nhận 800.000 đồng/3 em) Điều này dẫn đến CMHS một số em có khiếu nại, thắc mắc Do đó, GV thường gặp khó, một số GV còn bị áp lực trong xét khen thưởng
Một số ít giáo viên nhận xét học sinh còn chung chung, chưa cụ thể, còn có câu nhận xét giống nhau lặp lại giữa nhiều học sinh Khi nhận xét trên vở học sinh, chữ viết của giáo viên đa số chưa đúng mẫu Khâu phối hợp nhận xét đánh giá cuối năm của giáo viên chuyên và GVCN chưa nhịp nhàng
Tuyên dương học sinh Hoàn thành tốt chưa kịp thời; chưa có giải pháp hỗ trợ học sinh Chưa hoàn thành
2 Dự giờ:
cấp tỉnh
Thành viên Tổ bộ môn cấp huyện
Trang 4TT Tổ bộ môn Thành viên Tổ bộ môn
cấp tỉnh
Thành viên Tổ bộ môn cấp huyện
2.1 Ưu điểm:
Cán bộ quản lí quan tâm đến việc dạy học phân hóa đối tượng học sinh nhất
là diện học sinh “Chưa hoàn thành”, quan tâm chỉ đạo và thực hiện các phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với học sinh người dân tộc Khmer; thường xuyên kiểm tra hoạt động dạy học của giáo viên
Đa số giáo viên có đầu tư soạn giảng, chuẩn bị kĩ cho tiết dạy, dạy đúng đặc trưng của từng phân môn Xác định được nội dung cơ bản, trọng tâm của bài dạy và giảng dạy kiến thức theo hệ thống, chính xác Sử dụng các phương pháp linh hoạt trong từng hoạt động
Đồ dùng dạy học gây hứng thú cho học sinh, giúp các em thích thú chủ động tìm kiến thức Đảm bảo thời lượng của tiết dạy, tiến trình dạy nhẹ nhàng Nội dung giảng dạy có cập nhật những vấn đề thực tế xung quanh và lồng ghép phù hợp
Gắn nội dung bài dạy vào thực tiễn cuộc sống Phát huy được vai trò của các
em trong học tập, hợp tác nhóm; các em biết chia sẻ, trình bày những suy nghĩ của mình trước tập thể nhóm, lớp; hạn chế được rất nhiều tình trạng học sinh ngồi bên lề lớp học
Nhiều GV thể hiện sự phân hóa trong mỗi hoạt động, biết điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp với đối tượng HS, lựa chọn các kiến thức trong sách giáo khoa truyền đạt vừa sức HS để “tất cả HS đều được học và học được”
Học sinh ham thích học bộ môn Tiếng Anh; Ban giám hiệu có quan tâm đến việc dạy học của giáo viên và phụ huynh cũng quan tâm đến việc học tập của con
em
2.2 Hạn chế:
Phân bố thời gian giữa các hoạt động trong một tiết dạy đôi lúc chưa hợp lý nên thực hiện một số hoạt động sơ sài ảnh hưởng hiệu quả tiết dạy Đôi khi, trong tiết dạy giáo viên tập trung nhiều đến học sinh Hoàn thành tốt, thiếu những câu hỏi dành cho học sinh Chưa hoàn thành nên các em Chưa hoàn thành ít được tham gia vào các hoạt động
Chữ viết học sinh phần lớn chưa đúng mẫu và chưa đẹp, còn bôi xóa nhiều Một số học sinh chưa bảo quản tốt sách vở và dụng cụ học tập
Còn một số học sinh học nhóm thụ động, chưa tự học, thảo luận còn rụt rè Chưa mạnh dạn nêu ý kiến của mình, còn trông chờ sự hướng dẫn, nhắc nhở của nhóm trưởng và các thành viên trong nhóm
Một số tiết dạy giáo viên còn làm thay cho học sinh, chưa tạo điều kiện cho học sinh chủ động để tiếp thu kiến thức Bên cạnh đó, điều kiện cơ sở vật chất còn thiếu nên việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy của giáo viên cũng còn hạn chế
Trang 5Giáo viên chưa thường xuyên vận dụng phương pháp Bàn tay nặn bột vào môn TNXH và Khoa học nên khi lên lớp còn nhiều lúng túng, hiệu quả tiết dạy chưa cao
Giáo viên có sử dụng tiếng Anh trên lớp nhưng tần suất chưa cao, còn hiện tượng nói tiếng Anh xong lại dịch sang tiếng Việt do sợ học sinh không hiểu, đôi khi còn nhận xét học sinh ngay mà không để học sinh nhận xét nhau trước Một số giáo viên có phòng bộ môn Tiếng Anh nhưng chưa khai thác triệt để do không rành
về CNTT và ngại sử dụng Còn hiện tượng chiếu file soạn sẵn trên phần mềm để dạy (trình chiếu) nên tác dụng chưa cao Trong tiết dạy, giáo viên chưa kết hợp kiến thức thực tế với kiến thức bài học một cách logic giúp học sinh hiểu sâu và nhớ bài lâu Còn hạn chế trong việc cho học sinh làm vở bài tập
Ở những trường số lượng học sinh quá đông, giáo viên chưa bao quát được tất cả học sinh trong lớp dẫn đến những học sinh Chưa hoàn thành ít có cơ hội phát biểu
3 Biên soạn đề kiểm tra cuối kì I đảm bảo chuẩn kiến thức kỹ năng, nhằm tạo ngân hàng đề để giáo viên tham khảo ra đề kiểm tra:
TT Tổ bộ môn cá nhân biên soạn cho Số lượng bộ đề
tổ tỉnh
Số lượng bộ đề Thành viên của tổ biên soạn
cho huyện
3.1 Ưu điểm:
- Đề kiểm tra được biên soạn đảm bảo theo thông tư 22/2016/TT-BGDĐT, được thiết kế 4 mức độ và theo ma trận của từng phân môn Hình thức, cấu trúc đề đảm bảo được mạch kiến thức và theo yêu cầu của hướng đổi mới
+ Mức 1: Nhận biết, nhắc lại được kiến thức, kĩ năng đã học
+ Mức 2: Hiểu kiến thức, kĩ năng đã học, trình bày, giải thích được kiến thức theo cách hiểu của cá nhân
+ Mức 3: Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những vấn đề quen thuộc, tương tự trong học tập, cuộc sống
+ Mức 4: Vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lý trong học tập, cuộc sống một cách linh hoạt
- Kiến thức trong đề kiểm tra phù hợp với nội dung dạy học; kết hợp câu hỏi
ở các mức độ, lựa chọn trắc nghiệm phù hợp với từng lớp học Hình thức trình bày
đề kiểm tra rõ ràng Có hướng dẫn chấm cụ thể, rõ ràng cho từng câu
Trang 63.2 Hạn chế:
Một số giáo viên còn gặp khó khăn trong việc ra đề, giáo viên còn gặp khó trong việc xác định nội dung cụ thể ở các mức độ liền kề (Giữa mức độ 1 và 2; mức
độ 2 và 3; mức độ 3 và 4)
Câu hỏi đề kiểm tra đôi lúc còn chưa trùng khớp với ma trận đề, mức độ 1 còn chiếm khá nhiều trong nội dung đề kiểm tra Nội dung kiểm tra ở mức độ 3 và mức độ 4 gần giống nhau
Nội dung các mạch kiến thức đưa vào đề kiểm tra chưa cân đối giữa các mạch kiến thức Hướng dẫn chấm chưa cụ thể, chưa dự trù cách làm khác của học sinh
Đề kiểm tra vẫn còn sai lỗi đánh máy, một số file môn Tiếng Anh, nghe âm thanh còn nhỏ, tranh ảnh thiết kế chưa đẹp và hợp lí, còn có độ nhiễu cao
4 Giám sát việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn trong trường tiểu học, nhằm tư vấn hỗ trợ nâng cao năng lực quản lí của Ban giám hiệu, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng sư phạm cho giáo viên:
4.1 Ưu điểm:
Đa số các đơn vị có xây dựng và thực hiện kế hoạch đổi mới SHCM (theo NCBH và chuyên đề) đúng theo chỉ đạo của ngành (công văn 1418/SGDĐT-GDTH) Trong sinh hoạt chuyên môn có thể hiện nhiều ý kiến đóng góp cho bài học được nghiên cứu
Các đơn vị việc sinh hoạt chuyên môn theo NCBH có phân công giáo viên soạn giảng bài học nghiên cứu rõ ràng và tổ tham gia đóng góp ý kiến, dạy và dự giờ suy ngẫm sau tiết dạy
Nội dung các lần họp có trao đổi chuyên môn, thảo luận về nội dung cũng như phương pháp dạy học; nội dung tự chủ được đưa ra bàn thường xuyên, có gợi ý phân hóa; phương pháp Bàn tay nặn bột ở môn TNXH và môn Khoa học cũng được các tổ trao đổi khá kỹ
Qua sinh hoạt chuyên môn giúp cho các thành viên bàn luận và tìm ra biện pháp giúp các em học tập tốt hơn
4.2 Hạn chế:
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt làm được vẫn còn phiên họp chưa được chủ động bàn bạc nên chưa bàn sâu về chuyên môn, nhất là lần họp dự giờ, suy ngẫm Còn có đơn vị giáo viên ít tham gia phát biểu ý kiến, chia sẻ nên hiệu quả cuộc họp chưa cao
Trao đổi tiết dạy khó, hoạt động khó chưa đi vào chiều sâu, chỉ liệt kê quy trình và các bước thực hiện, chưa đi sâu bàn về phương pháp và hình thức dạy học sao cho có hiệu quả Tổ trưởng chưa khơi gợi được các thành viên trong tổ tham gia đóng góp, trao đổi về nội dung cuộc họp Thời gian sinh hoạt tổ còn ít, chưa đảm bảo thời gian quy định Nội dung trao đổi về chuyên môn chưa sâu, chủ yếu mang tính lý thuyết
Còn một số đơn vị hạn chế ở bước 1 (Xác định mục tiêu và xây dựng kế hoạch bài học), do thường giao cho một cá nhân xây dựng, chưa quan tâm việc góp
ý xây dựng của tổ để kế hoạch bài học được hoàn chỉnh Từ đó dẫn đến việc, sau tiết
dự còn tập trung nhận xét nhiều về người dạy mà chưa lưu ý đến thái độ học tập
Trang 7cũng như mức độ đạt được của các em để điều chỉnh lại kế hoạch bài học được phù hợp hơn Thường các bài chọn nghiên cứu chưa thật sự hướng đến việc giải quyết khó khăn thật sự qua giảng dạy Nhiều bài chọn nghiên cứu chưa phải là “có vấn đề”, hầu hết việc chọn thường do người được phân dạy lựa chọn
5 Tổ chức chuyên đề cấp tỉnh:
Tất cả 11 tổ bộ môn thực hiện chuyên đề cấp tỉnh, mỗi học kì với nội dung chuyên đề khác nhau, được tổ chức ở 11 huyện, thị, thành phố Cụ thể:
1 Toán
Vận dụng phương pháp "Bàn tay nặn bột" vào dạy học toán cấp tiểu học
Đổi mới phương pháp dạy và học nâng cao chất lượng dạy và học, vận dụng kĩ thuật dạy học tích cực vào dạy học toán tiểu học
2 Tiếng Việt Nâng cao chất lượng giảng dạy phân môn Tập viết ở lớp 2, 3 Nâng cao chất lượng dạy và học phân môn: Chính tả lớp 3 (nhớ
viết và nghe viết)
3 TNXH
Vận dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” vào môn TNXH khối 2,
3 và môn Khoa học lớp 4, 5
Đổi mới phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng dạy và học ở môn Lịch sử - Địa lí lớp 4, 5
4 Tiếng Anh Nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Anh cấp tiểu học Đổi mới phương pháp giảng dạy Tiếng Anh cấp tiểu học.
5 Đạo đức
Nâng cao chất lượng giảng dạy môn Đạo đức và giáo dục tiểu học
Dạy học môn Đạo đức theo hướng lồng ghép học tập Bác Hồ thông qua những bài học về đạo đức lối sống cho học sinh
6 Thể dục Đổi mới phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng dạy và
học môn Thể dục lớp 2
Nội dung đổi mới phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng dạy và học Thể dục lớp 2 và lớp 3
7 Âm nhạc
Nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Âm nhạc trong tiết Ôn tập, vận động phụ họa và các ký hiệu ghi nhạc
Đổi mới phương pháp dạy học môn Âm nhạc
8 Mĩ thuật
Vận dụng PPDH Đan Mạch để nâng cao chất lượng môn Mĩ thuật ở trường tiểu học
Dạy học Mĩ thuật theo phương pháp Đan Mạch trong môn Mĩ thuật
9 Kĩ thuật Nâng cao hiệu quả giờ dạy qua môn thủ công lớp 2 Đổi mới phương pháp dạy học
môn Kĩ thuật lớp 5
10 Tin học
Nâng cao chất lượng dạy và học môn Tin học thông qua bài 30 lớp 4 “Làm quen với phần mềm Encore” tiết 1, 2
Đổi mới phương pháp dạy và học Tin học ở trường tiểu học
11 Khmer
Đổi mới phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng dạy và học thông qua phân môn học vần khối 4 và tập đọc khối 5
Đổi mới nâng cao năng lực dạy và học
Trang 85.1 Ưu điểm:
Giáo viên dạy đúng đặc trưng bộ môn, theo chuẩn kiến thức kĩ năng, đảm bảo mục tiêu của tiết dạy GV đầu tư tốt trong việc thực hiện soạn giảng, tiết dạy đạt được mục tiêu đề ra Tiết dạy giúp học sinh nắm được kiến thức kĩ năng cơ bản của bài học và bước đầu làm quen với phương pháp mới
Giáo viên vận dụng PPDH mới phát huy được tính tích cực của học sinh Các
em hầu hết đều hứng thú, tập trung vào phương pháp mới Hoạt động nhóm tích cực
và hoạt động nhiều hơn Học sinh được phát triển kĩ năng diễn đạt, rèn luyện kĩ năng hợp tác trong nhóm, kĩ năng đối chiếu so sánh và tự rút ra kết luận sau khi thực hành
Phát huy tốt năng lực chuyên môn, tính tích cực đóng góp đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học của giáo viên; đáp ứng được mong muốn, nhu cầu nghiên cứu đổi mới của giáo viên để nâng cao chất lượng giảng dạy thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
5.2 Hạn chế:
Một số học sinh phát biểu còn nhỏ, chưa mạnh dạn có ý kiến khi tham gia nhận xét câu trả lời của bạn Đa số học sinh chưa biết nhận xét câu trả lời theo tinh thần thông tư 22 Còn vài học sinh chưa tham gia thảo luận nhóm
Học sinh chưa quen với việc đặt câu hỏi thắc mắc nên nhiều câu hỏi chưa có
nét riêng, còn lặp lại do giáo viên thiếu gợi mở
6 Vận dụng các PPDH tích cực:
6.1 Phương pháp “Bàn tay nặn bột”:
Phương pháp “Bàn tay nặn bột” được áp dụng vào môn TNXH và Khoa học,
là một phương pháp dạy học tích cực, thích hợp cho việc giảng dạy các kiến thức khoa học tự nhiên, giúp các em tìm ra lời giải đáp cho những thắc mắc Từ đó, khám phá ra bản chất vấn đề, dẫn dắt học sinh đi từ chưa biết đến biết theo một phương pháp mới mẻ Phương pháp này giúp các em không chỉ nhớ lâu, mà còn hiểu rõ câu trả lời mình tìm được Qua đó, học sinh sẽ hình thành khả năng suy luận theo phương pháp nghiên cứu từ nhỏ và hình thành tác phong, phương pháp làm việc khi trưởng thành
Tạo nên tính tò mò, ham muốn khám phá, yêu và say mê khoa học của HS Ngoài việc chú trọng đến kiến thức khoa học, phương pháp “Bàn tay nặn bột” còn chú ý nhiều đến việc rèn luyện kỹ năng diễn đạt thông qua ngôn ngữ nói và viết cho
HS
Giáo viên có thể áp dụng phương pháp này vào một bài trong chương trình hoặc một nội dung ứng với một hoạt động phù hợp với việc vận dụng phương pháp
Bố trí bàn ghế cho học sinh ngồi theo nhóm
Tuy nhiên, khi vận dụng phương pháp này giáo viên và học sinh vẫn còn lúng túng như:
- Giáo viên chưa mạnh dạn áp dụng và tổ chức phương pháp “Bàn tay nặn bột” trong tiết dạy do học sinh chưa được làm quen, các kĩ năng thao tác các bước chưa nhuần nhuyễn Mất nhiều thời gian trong tiết dạy
- Phần lớn giáo viên nắm chưa vững về trình tự 5 bước của phương pháp “Bàn tay nặn bột”; giáo viên gặp khó khăn khi tìm một số thí nghiệm chứng minh cho
Trang 9kiến thức bài học, còn lúng túng trong việc giúp học sinh đối chiếu kiến thức giữa ý tưởng ban đầu với kết quả thực nghiệm ở bước 5 sau khi kết luận
- Học sinh chưa quen với việc đặt câu hỏi thắc mắc nên nhiều câu hỏi chưa
có nét riêng
6.2 Dạy Mĩ thuật theo phương pháp mới của Đan Mạch:
Dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới của Đan Mạch nhằm đem lại sự thích thú học tập cho học sinh, qua đó hình thành năng lực thẩm mỹ, năng lực sáng tạo và nhân cách người học
Giúp cán bộ quản lí và giáo viên nắm được các hình thức tổ chức hoạt động học tập Mĩ thuật theo phương pháp mới dựa vào các chủ đề trong chương trình hiện hành
Giúp học sinh được trải nghiệm sáng tạo, hợp tác, bày tỏ và giao tiếp với nhau qua các hoạt động Mĩ thuật, giúp HS tự mình làm giàu cách biểu đạt, phân tích, đánh giá, tự lựa chọn và nhận thức để hình thành, phát triển những năng lực cá nhân
III CÁC ĐIỂM CẦN RÚT KINH NGHIỆM CHUNG
1 Đối với thành viên tổ bộ môn cấp huyện:
Đẩy mạnh công tác giám sát việc thực hiện các chỉ đạo chuyên môn, các nội dung thực hiện còn hạn chế của các trường tiểu học để tư vấn, giúp đỡ kịp thời
Thành viên HĐBM cần mời BGH cùng dự giờ để nắm được tình hình giảng dạy của giáo viên và trao đổi chuyên môn cùng với thành viên HĐBM để kịp thời nắm bắt những chủ trương mới của ngành
Hướng dẫn Tổ ghép giáo viên chủ nhiệm với giáo viên dạy môn chuyên sinh hoạt chung vào đầu năm, giữa năm, cuối năm để triển khai các văn bản, quy chế, chế độ chính sách của trường Các lần họp khác, giáo viên dạy môn chuyên không SHCM với Tổ ghép của trường mà sinh hoạt theo Tổ môn chuyên của cụm trường
Một số thành viên trong HĐBM báo cáo từng kỳ sâu sát, nội dung phong phú, phù hợp với thực tế
2 Đối với Hiệu trưởng trường tiểu học:
BGH thường xuyên kiểm tra, dự giờ, thăm lớp để có sự hỗ trợ kịp thời cho
GV và HS, giúp GV lựa chọn phương pháp và hình thức tổ chức lớp học phù hợp
Quan tâm đầu tư, chỉ đạo, kiểm tra chuyên môn, không khoán trắng chuyên môn cho Phó hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn
Tổ chức nhiều hơn các chuyên đề mang tính thực chất, nội dung chuyên đề theo yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học
quả sinh hoạt chuyên môn đúng theo hướng dẫn của của Sở GDĐT
Hướng dẫn lại việc đánh giá học sinh theo Thông tư 22 về nhận xét quá trình học tập thường xuyên với kết quả kiểm tra giữa học kì, cuối học kì; tránh việc đánh giá học sinh theo cảm tính Biên soạn đề kiểm tra đảm bảo 4 mức độ, tránh nhầm lẫn nội dung giữa các mức độ
Trang 10Tiếp tục quan sát nghiên cứu thực tế chỉ đạo giáo viên dạy các tiết thực hành giành cho địa phương một cách phù hợp Cần khai thác và phát huy hơn nữa tính sáng tạo, tự chủ trong giảng dạy của giáo viên nhằm giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh
3 Đối với Tổ trưởng chuyên môn:
Nâng cao năng lực chuyên môn của bản thân; năng lực điều hành, quản lí tổ chuyên môn Kịp thời hỗ trợ giáo viên khi khó khăn trong giảng dạy
Quan tâm đến việc đổi mới nội dung, phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh
Tiếp tục thực hiện sinh hoạt tổ chuyên môn theo đúng công văn 1418/SGDĐT-GDTH; cần bám sát theo các hướng dẫn, công văn chỉ đạo của Sở, Phòng và trường trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
4 Đối với giáo viên:
Các giáo viên mạnh dạn thay đổi phương pháp giảng dạy và dành thời gian
dự giờ, chia sẻ kinh nghiệm với nhau nhằm nâng cao chất lượng dạy và học
Tiếp tục vận dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” vào môn TNXH lớp 1, 2, 3; môn Khoa học lớp 4, 5 và môn Toán trên cơ sở phát huy những ưu điểm của phương pháp này
Cần nghiên cứu nhiều phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh của lớp mình Chuẩn bị hệ thống câu hỏi để dẫn dắt học sinh nắm nội dung bài xử lý tình huống phù hợp, khoa học
Tham dự đầy đủ các lần họp chuyên môn, tích cực tham gia góp ý, chia sẻ, rút kinh nghiệm lẫn nhau
Đối với các trường có chuyên môn của từng môn riêng biệt (tiếng Anh, Thể dục ) khi sinh hoạt chuyên môn cần thể hiện đủ các bước theo hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn theo NCBH
Đầu tư nhiều hơn trong soạn giảng, quan tâm tự chủ, phân hóa, lồng ghép, quan tâm giáo dục kỹ năng sống, giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp
Nâng cao năng lực ra đề kiểm tra, đánh giá định kì và đánh giá thường xuyên đúng theo Thông tư 22 Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong dạy học
Thường xuyên rèn kỹ năng nói, viết cho học sinh thông qua các môn học để giúp cho các em mạnh dạn, tự tin hơn trong quá trình giao tiếp, biểu đạt ngôn ngữ; rèn viết cho học sinh để giúp cho các em viết chữ rõ ràng, đúng mẫu, ý thức trình bày, giữ gìn tập vở sạch đẹp hơn
IV KIẾN NGHỊ
1 Đối với Hiệu trưởng trường tiểu học:
Những trường đã được trang bị phòng bộ môn, nếu có hư hỏng phải kịp thời báo cáo cho nhà cung cấp để có thể sửa chữa kịp thời phục vụ cho giảng dạy
Nhận xét bằng chữ viết vào tập học sinh, đề nghị hiệu trưởng thống nhất vị trí ghi trên vở học sinh để đảm bảo tính sư phạm góp phần giáo dục cái đẹp cho học sinh