Trên địa bàn tỉnh Bình Dương,Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đã chỉ đạo thực hiện kịp thời, đồng bộ, hiệu quả cácbiện pháp phòng, chống dịch; đồng thời, triển khai thực hiện tốt Nghị quyết số42
Trang 1TỔNG CỤC THỐNG KÊ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: 780/CTK-BC Bình Dương, ngày 21 tháng 9 năm 2020
BÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI THÁNG 9 VÀ 9 THÁNG NĂM 2020
Chín tháng đầu năm 2020, tình hình dịch bệnh Covid-19 làm ảnh hưởng và tácđộng trực tiếp đến hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội Đến nay, về cơ bản dịchbệnh Covid-19 đã được kiểm soát trên phạm vi toàn quốc, tuy nhiên trên thế giới còndiễn biến phức tạp, khó lường Trước tình hình đó, Thủ tướng Chính phủ đã tiếp tụcquán triệt sâu sắc chủ trương lớn về thực hiện mục tiêu kép vừa sẵn sàng phòng,chống dịch, vừa đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội Trên địa bàn tỉnh Bình Dương,Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đã chỉ đạo thực hiện kịp thời, đồng bộ, hiệu quả cácbiện pháp phòng, chống dịch; đồng thời, triển khai thực hiện tốt Nghị quyết số42/NQ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ hỗ trợ doanh nghiệp và người dân vượtqua khó khăn của đại dịch Covid-19, nhiều doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có nhữngchuyển biến tích cực, tình hình sản xuất kinh doanh trong những tháng cuối năm
2020 thuận lợi hơn, đặc biệt là tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa
Trên cơ sở rà soát, đánh giá lại số liệu kinh tế - xã hội 8 tháng đầu năm 2020,ước tính kết quả sản xuất kinh doanh tháng 9, Cục Thống kê tỉnh Bình Dương báocáo kết quả thực hiện một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội 9 tháng năm 2020như sau:
- Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 6,74% so với cùng kỳ (cùng kỳ năm
2019 tăng 9,12%)
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng 10,9% (cùng
kỳ năm 2019 tăng 17,3%) Trong đó: Tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng 14,7% (cùng kỳnăm 2019 tăng 17,7%)
- Kim ngạch xuất khẩu đạt 19.425 triệu USD, tăng 5,3% (cùng kỳ năm 2019tăng 13,2%) Kim ngạch nhập khẩu đạt 14.941 triệu USD, tăng 3,9% (cùng kỳ năm
2019 tăng 7,2%)
- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tăng 10,2% (cùng kỳ năm 2019 tăng11,7%)
- Thu hút đầu tư nước ngoài đạt 731,1 triệu đô la Mỹ
- Tổng thu ngân sách nhà nước 43.200 tỷ đồng, giảm 7,6% so với cùng kỳ Tổngchi ngân sách địa phương 10.100 tỷ đồng, tăng 20% so với cùng kỳ
- Tạo việc làm mới cho 35.684 lao động
Cụ thể từng lĩnh vực:
A KINH TẾ
Trang 2Tình hình hoạt động sản xuất công nghiệp đang từng bước phục hồi, nhất làcác thị trường xuất khẩu chủ lực của tỉnh như: Brazil, Ấn độ, Hàn Quốc, Nhật Bản,
Mỹ, EU đang tăng trở lại; thị trường lao động của tỉnh đã có thay đổi theo chiềuhướng tích cực, một số doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc, chế biến gỗ, gốm sứ,điện tử đã quay trở lại thị trường tuyển dụng với số lượng lớn lao động Trong kỳ, cóthêm 1.029 doanh nghiệp mới đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh (cùng kỳ năm
2019 là 1.053 doanh nghiệp), tập trung ở các ngành sản xuất sản phẩm kim loại đúcsẵn (227 doanh nghiệp); sản xuất chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ (105 doanh nghiệp);sản xuất gường, tủ, bàn, ghế (116 doanh nghiệp); may mặc (65 doanh nghiệp); sảnxuất sản phẩm từ cao su và plastic (41 doanh nghiệp); hóa chất và các sản phẩm hóachất (40 doanh nghiệp), chế biến thực phẩm (28 doanh nghiệp); dệt (23 doanhnghiệp); sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy (18 doanh nghiệp)
Ước tính chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 9 năm 2020 ước tăng 7,98% so vớitháng trước và tăng 12,48% so với cùng kỳ Trong đó: ngành công nghiệp chế biến,chế tạo tăng 8,16% so với tháng trước và tăng 12,7% so với cùng kỳ; ngành sản xuất
và phân phối điện khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng tươngứng 1,29% và tăng 8,71%; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải,nước thải tăng 5,9% và 7,71% Riêng ngành khai khoáng giảm 6,67% so với thángtrước và 5,94% so với cùng kỳ
Chỉ số sử dụng lao động tháng 9 năm 2020 tăng 5,59% so với tháng trước(cùng kỳ tháng 9/2019 tăng 1,07%) Trong đó: khu vực doanh nghiệp nhà nước tăng0,86% (cùng kỳ tăng 3,3%), khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước tăng 4,4% (cùng
kỳ tăng 3,15%), khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng 6,06% (cùng
kỳ tăng 0,41%) Lao động tăng chủ yếu ở ngành công nghiệp chế biến, chế tạo(+5,65%) do nhu cầu tăng lao động ở một số doanh nghiệp như: Công ty TNHHMinh Long I tuyển dụng 500 lao động, Công ty TNHH Yazaki tuyển dụng 1.000 laođộng, Công ty TNHH Sharp Manufacturing Việt Nam tuyển dụng 2.000 lao động,Công ty TNHH Kurabe Việt Nam tuyển dụng 400 lao động, Công ty Showa Glovestuyển dụng 400 lao động…
Để thực hiện mục tiêu kép vừa sẵn sàng phòng, chống dịch, vừa đẩy mạnhphát triển kinh tế - xã hội, Tỉnh chỉ đạo các đơn vị quản lý, tổ chức tín dụng tiếp tụcgiảm, giãn thuế, giảm lãi suất vốn vay cho doanh nghiệp để giảm bớt khó khăn, tạothêm tiềm lực để phục hồi sản xuất, kinh doanh trong những tháng cuối năm 2020.Trong dài hạn, để tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp UBND tỉnh đã ban hành Vănbản số 4169/UBND-KT, ngày 27/8/2020 về chủ trương cho gia hạn thời gian thuênhà xưởng của các dự án sản xuất công nghiệp nằm ngoài các khu, cụm công nghiệptrên địa bàn phía Nam của tỉnh Theo đó, Tỉnh thống nhất về chủ trương cho gia hạnthời gian thuê nhà xưởng của các dự án sản xuất công nghiệp nằm ngoài khu, cụmcông nghiệp trên địa bàn phía Nam của tỉnh gồm thành phố Thuận An, Dĩ An, ThủDầu Một đến ngày 31/12/2025 đối với các dự án đáp ứng các quy định về đất đai,thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường và nhà đầu tư phải có phương án cụ thể để
di dời hoặc chuyển đổi công năng đúng lộ trình, phù hợp với quy hoạch, định hướngđầu tư phát triển của tỉnh
Trang 3Với các giải pháp quyết liệt, đồng bộ trong việc hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn kịpthời cho doanh nghiệp, thúc đẩy sản xuất đối với các ngành ít chịu ảnh hưởng củadịch bệnh, góp phần đưa ngành công nghiệp tiếp tục duy trì đà tăng trưởng trong 9tháng đầu năm 2020 Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp 9 tháng đầu năm 2020ước tăng 6,74% so với cùng kỳ (9 tháng/2016 tăng 8,93%, 9 tháng/2017 tăng 9,03 %,
9 tháng/2018 tăng 9,00%, 9 tháng/2019 tăng 9,12%)
Chia theo từng ngành kinh tế cấp I như sau:
- Ngành công nghiệp khai khoáng chiếm tỷ trọng 0,4% trong tổng giá trị sảnxuất toàn ngành công nghiệp, giảm 10,81% so với cùng kỳ, giảm chủ yếu của Công
ty cổ phần khoáng sản và xây dựng Bình Dương, Công ty cổ phần đá núi nhỏ hếtgiấy phép khai thác
- Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 6,79% so với cùng kỳ (cùng kỳnăm 2019 tăng 9,02%), đây là ngành đóng vai trò chủ chốt, thúc đẩy tăng trưởngchung của toàn ngành, chiếm tỷ trọng 98,4% giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp.Trong các ngành công nghiệp cấp II, một số ngành công nghiệp có chỉ số sản xuất 9tháng năm 2020 tăng so với cùng kỳ như: Chế biến thực phẩm tăng 5,48%; in, saochép bản ghi các loại tăng 9,25%; thuốc, hoá dược và dược liệu tăng 13,99%; sảnphẩm từ cao su và plastic tăng 9,16%; kim loại tăng 8,62%; sản phẩm từ kim loại đúcsẵn (trừ máy móc, thiết bị) tăng 7,02%; sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩmquang học tăng 12,83%; thiết bị điện tăng 6,35%; giường, tủ, bàn ghế tăng 8,63%;phương tiện vận tải khác tăng 9,62%; sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc vàthiết bị tăng 10,26% Bên cạnh đó, một số ngành có mức tăng thấp và giảm hơn sovới cùng kỳ làm ảnh hưởng đến chỉ số chung như: ngành dệt tăng 2,05% (cùng kỳnăm 2019 tăng 4,23%); may mặc tăng 3,97% (cùng kỳ năm 2019 tăng 8,59%); dagiày giảm 0,1% (cùng kỳ năm 2019 tăng 12,45 %)
- Ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoàkhông khí tăng 7,15%
- Ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý nước thải, rác thải tăng11,06%, trong đó hoạt động thu gom, xử lý và tiêu huỷ rác thải, tái chế phế liệu tăng11,03%
Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP)
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, hơi
Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý
Trang 4rác thải, nước thải 108,88 111,06
Trang 5Các sản phẩm có mức tăng khá trong 9 tháng năm 2020 so với cùng kỳ như:Sữa và kem dạng bột các loại tăng 17,2%; nước chấm các loại tăng 22,8%; quần áocác loại tăng 4,1%; bao bì giấy các loại tăng 9,2%; thuốc viên tăng 31,4%; bao bìnhựa các loại tăng 7,9%; sản phẩm hoá chất hỗn hợp tăng 11,6%; thuốc viên tăng31,4%; sắt, thép dạng thô tăng 8,6%; thép thanh, thép ống tăng 9,8%; thiết bị bán dẫntăng 6,7%; máy may dùng cho gia đình tăng 5,8%; giường, tủ, bàn, ghế tăng 11,6%;điện thương phẩm tăng 7,2%.
Lũy kế 9 tháng năm 2020, chỉ số sử dụng lao động đang làm việc trong cácdoanh nghiệp ngành công nghiệp bằng 97,73% cùng kỳ Trong đó: lao động ngànhchế biến, chế tạo bằng 97,32%; các ngành có lao động tương đối ổn định như ngànhsản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng tăng 1,13%; ngành cung cấp nước và
xử lý rác thải, nước thải tăng 0,38%; ngành khai khoáng tăng 0,38% Riêng ngànhdệt may có 172 ngàn lao động, chiếm 18% tổng số lao động công nghiệp; ngành dagiày có 193 ngàn lao động, chiếm 20,2%; ngành chế biến gỗ có 194 ngàn lao động,chiếm 20,3%, nhưng do ảnh hưởng dịch bênh Covid kéo dài ảnh hưởng tới việc làmcủa người lao động, kéo theo số lượng lao động các ngành này giảm mạnh, làm chỉ
số lao động chung của toàn ngành công nghiệp giảm theo
Chỉ số tiêu thụ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng 9 năm 2020 tăng7,84% so với tháng trước, trong đó ngành sản xuất giường tủ bàn ghế có mức tiêu thụtăng mạnh là 14,39%; lũy kế 9 tháng năm 2020 tăng 5,37% so với cùng kỳ
Chỉ số tồn kho ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng 9 năm 2020 tăng2,66% so với tháng trước và tăng 23,06% so với cùng kỳ, một số ngành có chỉ số tồnkho tăng cao so với cùng kỳ như sản xuất dệt tăng 36,6%; sản xuất trang phục tăng35,2%; sản xuất da và sản phẩm từ da tăng 33,39%; sản xuất xe có động cơ tăng52,96%
2 Tình hình thu hút vốn đầu tư trong nước và nước ngoài
a Đăng ký kinh doanh trong nước
Từ đầu năm đến ngày 31/8/2020, đã thu hút được 4.284 doanh nghiệp đăng kýkinh doanh mới, với tổng số vốn là 29.675,7 tỷ đồng và 953 doanh nghiệp điều chỉnhtăng vốn, với tổng số vốn tăng thêm là 21.243,5 tỷ đồng Lũy kế đến ngày 31/8/2020,toàn tỉnh có 46.668 doanh nghiệp đăng ký kinh doanh mới, với tổng số vốn là412.556 tỷ đồng
b Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Từ đầu năm đến ngày 31/8/2020, đã thu hút 731,1 triệu USD, giảm 52,4% sovới cùng kỳ, trong đó: số dự án cấp giấy chứng nhận đầu tư mới 94 dự án với tổng sốvốn đăng ký là 461,5 triệu USD, giảm 45,3% so với cùng kỳ và 71 dự án điều chỉnhtăng vốn với tổng vốn đăng ký tăng là 269,6 triệu USD, giảm 61,1% so với cùng kỳ.Chia theo địa bàn đầu tư: Các khu công nghiệp thu hút 155 dự án với tổngvốn 600,3 triệu USD, giảm 52,8% so với cùng kỳ Ngoài khu công nghiệp thu hút 41
dự án với tổng vốn 131 triệu USD, giảm 50,3% so với cùng kỳ
Trang 6Chia theo lĩnh vực đầu tư: Lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo tiếp tục thuhút các nhà đầu tư nước ngoài với 69 dự án đầu tư đăng ký mới, 64 lượt dự án điềuchỉnh vốn với tổng vốn là 565 triệu USD; lĩnh vực kinh doanh bất động sản với 6 dự
án đầu tư đăng ký mới với tổng vốn là 118 triệu USD
Chia theo đối tác đầu tư: Có 18 quốc gia và vùng lãnh thổ đăng ký đầu tư mớitại Bình Dương Đứng đầu là các doanh nghiệp Singapore với tổng vốn đăng ký là142,8 triệu USD (chiếm tỷ lệ 30,9%), đứng thứ 2 là Hồng Kông: 99,8 triệu USD(chiếm tỷ lệ 21,6%), thứ 3 là Trung Quốc là 55,2 triệu USD (chiếm tỷ lệ 12%), tiếptheo là Đài Loan: 48,2 triệu USD (chiếm tỷ lệ 10,4%), Seychelles: 38,3 triệu USD(chiếm tỷ lệ 8,3%), Hàn Quốc: là 20,6 triệu USD (chiếm tỷ lệ 4,5%), Samoa: 20,5triệu USD (chiếm tỷ lệ 4,4%)
Lũy kế đến ngày 31/8/2020, toàn tỉnh có 3.879 dự án đầu tư nước ngoài vớitổng số vốn là 35 tỷ USD, đứng thứ 3 cả nước (sau thành phố hồ Chí Minh là 47,8 tỷUSD và thành phố Hà Nội là 39 tỷ USD)
c Tình hình hoạt động của doanh nghiệp
Theo báo cáo của ngành Thuế, tính đến ngày 10/9/2020 trên địa bàn tỉnh có4.200 doanh nghiệp (DN) mới đi vào hoạt động với tổng số vốn đăng ký là 31.416 tỷđồng (gồm: 4.107 DN có vốn đầu tư trong nước với tổng vốn 27.550 tỷ đồng và 93
DN có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài với tổng vốn 3.866 tỷ đồng) So với cùng kỳ
số DN mới đi vào hoạt động giảm 5,7%, vốn đăng ký giảm 7,4% Riêng khu vực DN
có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài số DN tăng 5% so với cùng kỳ, số vốn đăng kýgiảm 49,8%
Các ngành, lĩnh vực các DN mới đi vào hoạt động sản xuất trong kỳ như:ngành công nghiệp chế biến, chế tạo (864 DN, với 6.962 tỷ đồng vốn, 23.446 laođộng; giảm 15,2% DN, giảm 35,3% vốn và giảm 44% lao động); ngành xây dựng(4301 DN, 3.130 tỷ đồng vốn, 2.631 lao động; giảm 7,1% DN, tăng 16,9% vốn vàgiảm 30% lao động); ngành bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe gắn máy và xe
có động cơ khác (1.412 DN, 5.666 tỷ đồng vốn, 7.828 lao động; giảm 6,9% DN,giảm 6,6% vốn và giảm 28% lao động); vận tải kho bãi (162 DN, 642 tỷ đồng vốn,1.15 lao động; giảm 11% DN, giảm 18,3% vốn và giảm 17,2% lao động); hoạt độngkinh doanh bất động sản (260 DN, 10.982 tỷ đồng vốn, 2.679 lao động; giảm 23,8%
DN, tăng 5,7% vốn và tăng 11,3% lao động); hoạt động chuyên môn khoa học vàcông nghệ (182 DN, 786 tỷ đồng vốn, 1.132 lao động; tăng 9,6% DN, tăng 37,5%vốn và tăng 26,9% lao động); hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ (185 DN, 613
tỷ đồng vốn, 1.154 lao động; tăng 16,4% DN, tăng 3,6% vốn và giảm 23,5% laođộng)
Bên cạnh các DN mới đi vào hoạt động, trong kỳ có 82 DN hoạt động trở lạitrước thời hạn, 695 DN tạm ngừng kinh doanh, 311 DN giải thể
d Xu hướng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Qua kết quả điều tra xu hướng kinh doanh của 462 doanh nghiệp trên địa bàntỉnh thuộc ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, cho thấy: Có 51,54% số doanh nghiệp(DN) đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh (SXKD) quý III/2020 tốt hơn quý trước;
Trang 714,32% số DN đánh giá khó khăn và 34,14% số DN cho rằng tình hình SXKD ổn định.
Về số lượng đơn đặt hàng mới, có 34,84% số doanh nghiệp đánh giá đơn đặthàng quý III/2020 cao hơn quý trước; 16,06% số doanh nghiệp đánh giá đơn hànggiảm và 49,1% số doanh nghiệp đánh giá có đơn đặt hàng ổn định
Số lượng đơn đặt hàng xuất khẩu mới, có 31,02% số doanh nghiệp đánh giá quýIII/2020 tăng hơn so với quý trước; 17,65% số doanh nghiệp đánh giá đơn hàng giảm
và 51,34% số doanh nghiệp đánh giá ổn định
Trong các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệptrong quý III/2020 so với quý trước, 39,87% doanh nghiệp đánh giá do nhu cầu thịtrường quốc tế thấp là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, có 34,14% doanh nghiệp cho rằng do nhu cầu thị trường trongnước thấp, có 31,28% doanh nghiệp cho rằng khả năng cạnh tranh cao của hàng hóatrong nước; 18,72% doanh nghiệp cho rằng do không tuyển được lao động theo yêucầu; có 17,84% doanh nghiệp đánh giá do thiếu nguyên nhiên vật liệu; có 17,4%doanh nghiệp cho rằng do gặp khó khăn về tài chính; có 10,57% doanh nghiệp chorằng do lãi suất cao; 6,61% doanh nghiệp đánh giá do thiết bị công nghệ lạc hậu
Dự kiến quý IV/2020 so với quý III/2020, có 93,17% số doanh nghiệp đánh giátình hình sản xuất kinh doanh ổn định và tốt hơn, trong đó: có 61,23% số doanhnghiệp đánh giá xu hướng sẽ tốt lên; 31,94% số doanh nghiệp cho rằng tình hình sảnxuất kinh doanh ổn định và 6,83% dự báo khó khăn hơn
Chia theo hình thức sở hữu:
Khối doanh nghiệp nhà nước: có 100% doanh nghiệp nhà nước đánh giá quýIV/2020 tình hình sản xuất kinh doanh ổn định và tốt hơn quý III/2020
Khối doanh nghiệp ngoài nhà nước: có 94,29% số doanh nghiệp đánh giá quýIV/2020 tình hình sản xuất kinh doanh ổn định và tốt hơn quý III/2020; 5,71% sốdoanh nghiệp dự báo khó khăn
Khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Khu vực doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài có 92,46% số DN dự báo tình hình SXKD quý IV/2020 ổn định vàtốt hơn so với quý III/2020; 7,54% số doanh nghiệp đánh giá gặp khó khăn
Về khối lượng sản xuất, có 59,91% số doanh nghiệp dự báo khối lượng sản xuấtquý IV/2020 cao hơn quý III/2020; 34,58% số doanh nghiệp dự báo ổn định và5,51% số doanh nghiệp dự báo giảm
Về số lượng đơn đặt hàng mới, có 42,02% số doanh nghiệp dự báo có số đơnđặt hàng quý IV/2020 cao hơn quý III/2020; 52,58% số doanh nghiệp có số đơn đặthàng ổn định và 5,39% số doanh nghiệp có số đơn đặt hàng giảm Trong đó đối với
số lượng đơn đặt hàng xuất khẩu mới có 35,92% số doanh nghiệp nhận định quýIV/2020 tăng hơn so với quý III/2020 và 57,11% số doanh nghiệp dự kiến ổn định
Về chi phí sản xuất, có 18,72% số doanh nghiệp đánh giá chi phí sản xuất trênmột đơn vị sản phẩm chính quý IV/2020 tăng so với quý III/2020; 77,97% số doanhnghiệp cho rằng chi phí ổn định và 3,3% số doanh nghiệp cho biết chi phí giảm
Trang 8Về giá bán sản phẩm, dự kiến quý IV/2020 so với quý III/2020, có 13,66% sốdoanh nghiệp cho biết giá bán bình quân trên một đơn vị sản phẩm tăng; 80,84% sốdoanh nghiệp có giá bán sản phẩm ổn định và 5,51% số doanh nghiệp giảm giá bánsản phẩm
Về tình hình tồn kho thành phẩm, có 13,44% số doanh nghiệp đánh giá khốilượng thành phẩm tồn kho quý IV/2020 tăng so với quý III/2020 và 16,52% số doanhnghiệp có lượng thành phẩm tồn kho giảm
Về tồn kho nguyên vật liệu, có 15,86% số doanh nghiệp cho biết khối lượngtồn kho nguyên vật liệu quý IV/2020 tăng so với quý IV/2020; 21,15% số doanhnghiệp có lượng nguyên vật liệu tồn kho giảm
Về sử dụng lao động, có 96,48% số doanh nghiệp dự kiến quý IV/2020 sẽ tăng
và giữ ổn định quy mô lao động so với quý III/2020; 3,52% số doanh nghiệp dự báogiảm quy mô lao động
3 Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội
Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội 9 tháng năm 2020 ước tính 88.575 tỷ đồng,tăng 10,2% so với cùng kỳ Trong đó: vốn ngân sách Nhà nước do địa phương quản
lý đạt 10.278,9 tỷ đồng, tăng 15,8% Theo báo cáo của kho bạc Nhà nước, tình hìnhgiải ngân kế hoạch đầu tư công đến ngày 15/9/2020 là 3.684,1 tỷ đồng, đạt 24,7% kếhoạch năm 2020
- Khu vực vốn nhà nước thực hiện 10.278,9 tỷ đồng, tăng 15,8% so với cùng
kỳ và chiếm 11,6% tổng nguồn vốn Tỉnh đã triển khai thực hiện Nghị quyết số84/NQ-CP ngày 29/5/2020 của Thủ tướng Chính Phủ về việc tiếp tục tháo gỡ khókhăn cho sản xuất kinh doanh, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công và đảm bảo trật tự
an toàn xã hội trong bối cảnh đại dịch Covid-19 Đến nay, tiến độ giải ngân vốn đầu
tư công còn chậm chủ yếu do công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng; nhu cầu sửdụng vốn không sát với tiến độ triển khai và giải ngân thực tế Tỉnh đã chỉ đạo cáccấp, các ngành có liên quan để phối hợp triển khai giải quyết các khó khăn, vướngmắc; đẩy mạnh công tác tuyền truyền tạo sự đồng thuận của nhân dân trong công tácđền bù, giải phóng mặt bằng,… đảm bảo hoàn thành kế hoạch giải ngân vốn đầu tưcông năm 2020
Các dự án thuộc nguồn vốn nhà nước đang được đẩy nhanh tiến độ thực hiệnnhư: Đường vành đai Đông Bắc 2, giáp Mỹ Phước Tân Vạn; cải tạo hạ tầng giaothông công cộng; nâng cấp, mở rộng đường ĐT 741B; xây dựng cống kiểm soát triềurạch Bình Nhâm; xây dựng cầu bắc qua sông Đồng Nai (cầu Bạch Đằng 2) - dự án 1:xây dựng đường dẫn vào cầu phía Bình Dương; xây dựng đường từ Tân Thành đếncầu Tam Lập (xã Tân Định) thuộc tuyến đường tạo lực Bắc Tân Uyên - Phú Giáo -Bàu Bàng; giải phóng mặt bằng đường Thủ Biên - Đất Cuốc; xây dựng đường ThủBiên - Đất Cuốc với quy mô 4 làn xe (giai đoạn 1); hệ thống thoát nước bên ngoàicác khu công nghiệp An Tây - Mai Trung - Việt Hương 2; xây dựng Bờ kè chống sạt
lở sông Đồng Nai đoạn từ cầu Rạch Tre đến Thị ủy thị xã Tân Uyên (giai đoạn 2);xây dựng đường dẫn vào cầu vượt sông Đồng Nai (cầu Bạch Đằng 2) dự án 2; hệthống thoát nước phường Dĩ An khu công nghiệp Tân Đông Hiệp; hệ thống thoát
Trang 9nước và xử lý nước thải khu vực Dĩ An, thành phố Dĩ An; Cải thiện môi trường nướcNam Bình Dương giai đoạn II, thành phố Thuận An, tổng vốn đầu tư các công trìnhtrên là 3.124,2 tỷ đồng, lũy kế đến thời điểm báo cáo là 1.294,5 tỷ đồng.
- Khu vực vốn ngoài nhà nước thực hiện 36.354,3 tỷ đồng, tăng 9,7% so vớicùng kỳ, chiếm 41% tổng nguồn vốn, trong đó: vốn của các tổ chức, doanh nghiệpngoài nhà nước 33.290,5 tỷ đồng, tăng 10,1%, vốn đầu tư của dân cư 3.063,7 tỷđồng, tăng 6,2% Thực hiện Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 09/4/2020 của Thủ tướngChính phủ về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do dịch bệnh Covid-19.Tỉnh đã ban hành nhiều giải pháp, tháo gỡ khó khăn, đặc biệt là các chính sách hỗ trợ
về tài chính, thuế, ngân hàng, bảo hiểm, cải cách thủ tục hành chính, xúc tiến đầu tư,thương mại điện tử, hỗ trợ doanh nghiệp một phần tiền lương ngừng việc phải trả chongười lao động; Từ đó, các doanh nghiệp đã mạnh dạn đầu tư xây dựng nhà xưởng,mua sắm máy móc thiết bị để tăng cường sản xuất như: Công ty Tnhh Thương MạiDịch Vụ Tân Hiệp Phát sản xuất nước giải khát (đầu tư 38,2 tỷ đồng); Công ty CổPhần Chiếu Xạ An Phú (110,6 tỷ đồng); Công ty TNHH MTV Công Nghiệp Masansản xuất chế biến thực phẩm (96,4 tỷ đồng); Tổng Công Ty Đầu Tư Và Phát TriểnCTCP (Becamex) đầu tư Khu dân cư ấp 3, ấp 4, 5A, 5B, 5C (37,1 tỷ đồng); đầu tưxây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp (KCN Bàu Bàng mởrộng (147 tỷ đồng), KCN Cây Trường (39,1 tỷ đồng), KCN Bàu Bàng (51,6 tỷ đồng),khu đô thị mới (227,9 tỷ đồng)
- Khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện 41.941,9 tỷ đồng, tăng 9,3%
so với cùng kỳ, chiếm 47,4% tổng nguồn vốn, trong đó: vốn tự có 35.598,1 tỷ đồng,tăng 9,4% Trong kỳ, khu vực doanh nghiệp này tiếp tục đầu tư, mở rộng nhà xưởngsản xuất kinh doanh như: Công ty TNHH Sài Gòn Stec đầu tư máy móc thiết bị sảnxuất linh kiện điện tử (1.844,8 tỷ đồng); Công ty TNHH Maruei Việt Nam Precisionđầu tư máy móc thiết bị (63,8 tỷ đồng); Công ty TNHH Motomotion Việt Nam đầu
tư xây dựng nhà xưởng, máy móc sản xuất ghế điện, giường điện (69,4 tỷ đồng);Công ty TNHH Nội Thất Hằng Phong Việt Nam đầu tư máy móc sản xuất gia công
đồ nội thất (55,5 tỷ đồng); Công ty TNHH Takako Việt Nam đầu tư máy móc sảnxuất linh kiện (22,2 tỷ đồng); Công ty TNHH May Mặc Bowker Việt Nam đầu tưxây dựng nhà xưởng, máy móc sản xuất gia công hàng may mặc (25,1 tỷ đồng);Công ty TNHH Esquel Garment Manufaturing (Việt Nam) đầu tư xây dựng nhàxưởng, máy móc sản xuất gia công hàng may mặc (89,7 tỷ đồng); Công ty TNHHTimberland đầu tư xây dựng máy móc (67,1 tỷ đồng); Công ty TNHH Ắc Quy GSViệt Nam đầu tư máy móc sản xuất bình ắc quy (69 tỷ đồng); Công ty TNHH VisionInternational đầu tư xây dựng nhà xưởng sản xuất gậy đánh golf (54,6 tỷ đồng)
4 Hoạt động thương mại, dịch vụ
a Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
Hoạt động thương mại, dịch vụ trong 9 tháng năm 2020 duy trì ở mức tăngtrưởng thấp so với cùng kỳ do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 Thực hiện Chỉ thị16/CP-TTg, ngày 31/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ về giãn cách xã hội, một sốngành dịch vụ phải tạm ngưng hoạt động ở các tháng đầu quý II và quý III/2020; giá
cả nhiều mặt hàng thực phẩm tăng cao, người tiêu dùng đã cắt giảm chi tiêu, phần
Trang 10nào ảnh hưởng đến tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ trên địa bàn Đến nay, tìnhhình dịch bệnh Covid-19 cơ bản đã được kiểm soát trong phạm vi cả nước, hoạt độngthương mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Bình Dương đã bắt đầu trở lại bình thường, cáchoạt động mua sắm hàng hóa, dịch vụ, tiêu dùng của người dân đang tăng trở lại Cácchợ, cửa hàng tiện ích, siêu thị, trung tâm thương mại bảo đảm cung ứng đầy đủ hànghóa thiết yếu, không có biến động về giá, đồng thời người dân có xu hướng thay đổihành vi tiêu dùng theo hình thức mua sắm trực tuyến Các cơ sở kinh doanh dịch vụlưu trú, ăn uống đã mở cửa trở lại, tâm lý người dân đã bớt lo ngại, tuy nhiên so vớicùng kỳ năm trước vẫn giảm mạnh, nhất là ngành dịch vụ du lịch.
Ước tính tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tháng 9 năm 2020 đạt21.341,7 tỷ đồng, tăng 0,6% so với tháng trước, tăng 13,8% so với cùng kỳ; lũy kế 9tháng năm 2020 đạt 185.805 tỷ đồng, tăng 10,9% so với cùng kỳ Trong đó, khu vựckinh tế nhà nước tăng 12,1%; khu vực kinh tế cá thể tăng 10,7%; khu vực kinh tế tưnhân tăng 10,4%; khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng 12,8%
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
Lũy kế 9 tháng(Tỷ đồng) So với cùng kỳ (%)
Doanh thu chia theo ngành kinh doanh như sau:
Doanh thu bán lẻ hàng hóa 9 tháng năm 2020 ước đạt 108.296,6 tỷ đồng,chiếm 58,29% tổng số, tăng 14,7% so với cùng kỳ, trong đó: các nhóm hàng tăng sovới cùng kỳ như: lương thực, thực phẩm tăng 20,6%; đồ dùng, dụng cụ, trang thiết bịgia đình tăng 18,6%; gỗ và vật liệu xây dựng tăng 22%; xăng dầu các loại tăng12,2%; hàng hóa khác tăng 9,2%
Doanh thu hoạt động dịch vụ lưu trú, ăn uống, du lịch lữ hành 9 tháng năm
2020 ước đạt 23.387,2 tỷ đồng, giảm 3,1% so với cùng kỳ, trong đó: dịch vụ ăn uốnggiảm 1,9%; dịch vụ lưu trú giảm 24%; dịch vụ du lịch lữ hành giảm 59,4% Đây làngành chịu ảnh hưởng nhiều nhất do dịch bệnh Covid-19 gây ra
Doanh thu dịch vụ 9 tháng đầu năm 2020 ước đạt 54.121,2 tỷ đồng, tăng10,3% so cùng kỳ Trong đó: dịch vụ kinh doanh bất động sản ước đạt 30.665,4 tỷđồng, tăng 15,3%; dịch vụ y tế và hoạt động trợ giúp xã hội ước đạt 3.828,8 tỷ đồng,tăng 15%; dịch vụ hành chính và dịch vụ hỗ trợ ước đạt 3.653 tỷ đồng, tăng 11,54%;ngành dịch vụ giáo dục và đào tạo ước đạt 956,7 tỷ đồng, tăng 5,8% Riêng ngành
Trang 11dịch vụ nghệ thuật, vui chơi và giải trí giảm 1,4% so với cùng kỳ, nguyên nhân chính
là do tình hình dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, thời gian nghỉ kéo dài
b Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá
Tháng 9 năm 2020, tình hình dịch bệnh Covid-19 trong nước đã được kiểmsoát, hoạt động xuất nhập khẩu đang dần phục hồi, các doanh nghiệp đã bắt đầu xuấtkhẩu được hàng hóa vào các thị trường truyền thống như: EU, Mỹ, Nhật Bản,ASEAN, điều này cho thấy các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đang đẩy nhanh quátrình khôi phục sản xuất
Kim ngạch xuất khẩu tháng 9 năm 2020 ước đạt 2.693,3 triệu USD, tăng 5,3%
so tháng trước và tăng 31,1% so với cùng kỳ Trong đó: khu vực kinh tế trong nước460,5 triệu USD, tăng 9,3% so với tháng trước và tăng 35,7% so với cùng kỳ; khuvực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 2.232,8 triệu USD, tăng 4,5% so với thángtrước và tăng 30,2% so với cùng kỳ
Lũy kế 9 tháng năm 2020, kim ngạch xuất khẩu ước đạt 19.425,1 triệu USD,tăng 5,3% so với cùng kỳ Trong đó, khu vực kinh tế trong nước 3.243 triệu USD,tăng 5,4%; khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 16.182,1 triệu USD, tăng 5,3%.Thị trường xuất khẩu tập trung chủ yếu ở các nước như: Mỹ kim ngạch xuất khẩu đạt4.562,8 triệu USD, chiếm 23,5% tổng số và tăng 12,5% so với cùng kỳ; Hàn Quốcđạt 2.462,9 triệu USD, chiếm 12,7% và tăng 6,3%; Nhật Bản đạt 2.250,3 triệu USD,chiếm 11,6% và tăng 2,5%; Đài Loan đạt 2.068,3 triệu USD, chiếm 10,7% và tăng4,8%; Hồng Kông đạt 1.688,8 triệu USD, chiếm 8,7% và tăng 9,65%
Các mặt hàng xuất khẩu của tỉnh:
Sản phẩm gỗ: Kim ngạch xuất khẩu 9 tháng năm 2020 ước đạt 3.699,4 triệuUSD, tăng 12,5% so với cùng kỳ, chiếm tỷ trọng 19% kim ngạch xuất khẩu cả tỉnh.Thị trường xuất khẩu chủ yếu là Mỹ chiếm 45,4% tổng số, tăng 24,2% so với cùngkỳ; tương ứng thị trường Hồng Kông chiếm 10,6%, tăng 14,7%; Đài Loan chiếm10,5%, tăng 16,5%; Nhật Bản chiếm 5,7%, tăng 14%; Macau chiếm 2,2%, tăng 5%.Hàng dệt may: Kim ngạch xuất khẩu 9 tháng năm 2020 ước đạt 2.078,1 triệuUSD, tăng 1,3% so với cùng kỳ, chiếm tỷ trọng 10,7% kim ngạch xuất khẩu cả tỉnh.Thị trường xuất khẩu chủ yếu là Hàn Quốc chiếm 39,1% tổng số, tăng 7% so vớicùng kỳ; tương ứng thị trường Mỹ chiếm 21,4%, tăng 3,4%; Đài Loan chiếm 12,6%,tăng 4,4%; Nhật Bản chiếm 5,5%, tăng 9,4%; Singapore chiếm 3,8%, tăng 6,9%.Hàng giày da: Kim ngạch xuất khẩu 9 tháng năm 2020 ước đạt 1.419,1 triệuUSD, giảm 10,2% so với cùng kỳ, chiếm tỷ trọng 7,3% kim ngạch xuất khẩu cả tỉnh.Thị trường xuất khẩu chủ yếu là Đài Loan chiếm 31,7% tổng số, giảm 6,12% so vớicùng kỳ; tương ứng thị trường Hồng Kông chiếm 16,36%, giảm 7,9%; British VirginIslands (thuộc nước Anh) chiếm 10,1%, giảm 10,4%; Mỹ chiếm 9,67%, giảm 10,6%;Belize chiếm 4%, giảm 3,8%
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: Kim ngạch xuất khẩu 9 tháng năm
2020 ước đạt 726,1 triệu USD, tăng 28,2% so với cùng kỳ, chiếm tỷ trọng 3,7% kimngạch xuất khẩu cả tỉnh Thị trường xuất khẩu chủ yếu là Mỹ chiếm 40,03% tổng số,
Trang 12tăng 29,1% so với cùng kỳ; Nhật Bản chiếm 12,3%, tăng 26,1%; Hà Lan chiếm 9,7%, tăng 21,9%; Hàn Quốc chiếm 6,7%, tăng 20,3%; Đài Loan chiếm 6,7%, tăng24,2%.
Sản phẩm từ chất dẻo: Kim ngạch xuất khẩu 9 tháng năm 2020 ước đạt 692,6triệu USD, tăng 8,8% so với cùng kỳ, chiếm tỷ trọng 3,6% kim ngạch xuất khẩu cảtỉnh Thị trường xuất khẩu chủ yếu là Mỹ chiếm 20,8% tổng số, tăng 11,5% so vớicùng kỳ; Đài Loan chiếm 19,2%, tăng 9,5%; Nhật Bản chiếm 10,1%, tăng 15,4% socùng kỳ; Hồng Kông chiếm 9,5%, tăng 10,9%; Hàn Quốc chiếm 9,3%, tăng 8,14%.Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá tháng 9 năm 2020 ước đạt 2.100,9 triệu USD,tăng 15,6% so với tháng trước và 17,3% so với cùng kỳ Trong đó, khu vực kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài tăng 15,4% so với tháng trước và tăng 17,5% so với cùng
kỳ, khu vực kinh tế trong nước tương ứng tăng 16,9% và 15,7%
Lũy kế 9 tháng năm 2020, kim ngạch nhập khẩu ước đạt 14.940,5 triệu USD,tăng 3,9% so cùng kỳ, trong đó: khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng 4,3%
và khu vực kinh tế trong nước tăng 2% Kim ngạch nhập khẩu tập trung chủ yếu ởcác thị trường như: Trung Quốc đạt 5.461,7 triệu USD, chiếm 36,6% tổng số, tăng20,8% so với cùng kỳ; Nhật Bản đạt 2.503,1 triệu USD, tương ứng chiếm 16,8% vàtăng 7%; Úc đạt 372,1 triệu USD, chiếm 2,5% và tăng 5,8%
Mặt hàng nhập khẩu hàng hoá 9 tháng năm 2020 chủ yếu vẫn là nhập khẩumáy móc, thiết bị, linh kiện điện tử và một số nguyên phụ liệu phục vụ cho sản xuất.Kim ngạch nhập khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng đạt 1.927,9 triệu USD,chiếm 12,9% tổng số, tăng 16,4% so với cùng kỳ; máy vi tính, sản phẩm điện tử vàlinh kiện đạt 1.766,6 triệu USD, tương ứng chiếm 11,8% và tăng 27,8%; nguyên phụliệu dệt may, da giày đạt 645,9 triệu USD, chiếm 4,3% và tăng 4%
Kim ngạch xuất nhập khẩu
Lũy kế 9 tháng So với cùng kỳ (Tỷ đồng) (%)
c Hoạt động vận tải
Chín tháng đầu năm 2020, do ảnh hưởng dịch bệnh Covid-19 hoạt động vận tảitrên địa bàn không được thuận lợi Các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách và hànghóa thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 16/CT-TTg, ngày 31/3/2020 của Thủ tướng chínhphủ về thực hiện các biện pháp cấp bách phòng, chống dịch Covid-19 Theo đó, tạm
Trang 13dừng hoạt động của các phương tiện vận chuyển hành khách và hàng hoá, hạn chế tối
đa việc di chuyển từ địa bàn, khu vực này sang địa bàn, khu vực khác Mặc dù đếnnay hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh đã trở lại bình thường, tuy nhiên đạt mức tăngtrưởng thấp hơn so với cùng kỳ năm 2019
Doanh thu hoạt động vận tải, kho bãi 9 tháng năm 2020 ước đạt 17.923,2 tỷđồng, tăng 6,7% so với cùng kỳ Trong đó: Doanh thu vận tải đường bộ đạt 5.860,6
tỷ đồng, tăng 3% so với cùng kỳ; doanh thu vận tải đường thuỷ đạt 64,6 tỷ đồng,giảm 6,6% so với cùng kỳ; doanh thu kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải đạt 11.998 tỷđồng, tăng 8,7% so cùng kỳ, tuy tình hình dịch bệnh Covid-19 có ảnh hưởng đến cácngành dịch vụ hỗ trợ vận tải (thu phí cầu đường, bãi xe,…) nhưng hoạt động kho bãi
là ngành chiếm tỷ trọng doanh thu lớn (khoảng 70%) vẫn hoạt động ổn định, không
bị ảnh hưởng nhiều bởi dịch bệnh covid-19, nên không làm ảnh hưởng đến tốc độtăng trưởng nhóm ngành này
- Vận tải hành khách: Tình hình vận tải hành khách trên địa bàn không đượcthuận lợi, nhu cầu đi lại, du lịch giảm nhiều, các doanh nghiệp vận tải khách bằngtaxi hoạt động theo hình thức cung cấp app và thu phí quản lý với các cá nhân, vì vậy
số lượng xe cá nhân đăng ký giảm, ngừng hoạt động cũng làm ảnh hưởng nhiều đếnhoạt động vận tải hành khách trên địa bàn Sau ca lây nhiễm trong cộng đồng vào đầuquý III/2020, Sở Giao thông vận tải tỉnh Bình Dương nghiêm túc thực hiện chỉ đạocủa Bộ Giao thông vận tải tại Văn bản số 7286/BGTVT-VT ngày 27/7/2020 về việctriển khai chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại cuộc họp Thường trực Chính phủ vềphòng, chống dịch Covid-19 ngày 27/7/2020, Văn bản số 7234/BGTVT-CYT ngày26/7/2020 của Bộ Giao thông vận tải về việc tăng cường các biện pháp phòng chốngdịch Covid-19 trên các phương tiện vận tải hành khách
+ Sản lượng vận chuyển hành khách 9 tháng năm 2020 ước đạt 62,65 triệu
HK, giảm 0,57% so với cùng kỳ Trong đó: vận chuyển đường bộ đạt 60,72 triệu HK,giảm 0,37% so với cùng kỳ
+ Sản lượng luân chuyển hành khách 9 tháng năm 2020 ước đạt 2.540,36 triệuHK.km, giảm 0,01% so với cùng kỳ Trong đó: luân chuyển đường bộ đạt 2.538,1triệu tấn.km, giảm 0,01% so với cùng kỳ
- Vận tải hàng hoá:
+ Sản lượng hàng hoá vận chuyển 9 tháng năm 2020 ước đạt 168,34 triệu tấn,tăng 0,85% so với cùng kỳ Trong đó: vận chuyển đường bộ đạt 167,61 triệu tấn,tăng 0,87% so với cùng kỳ
+ Sản lượng hàng hoá luân chuyển 9 tháng năm 2020 ước đạt 5.745 triệutấn.km, tăng 0,87% so với cùng kỳ Trong đó: luân chuyển đường bộ đạt 5.653,49triệu tấn.km, tăng 0,91% so cùng kỳ
Trang 14ăn uống ngoài gia đình tăng 14,4%); đồ uống và thuốc lá tăng 1,29%; thuốc và dịch
vụ y tế tăng 0,24%; bưu chính, viễn thông tăng 0,36%; giáo dục tăng 6,15%; hànghóa và dịch vụ khác tăng 4,73% Riêng chỉ số nhóm may mặc, mũ nón, giày dépgiảm 0,1%; nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng giảm 3,88%; thiết bị và
đồ dùng gia đình giảm 1,01%; giao thông giảm 5,35%; văn hóa, giải trí và du lịchgiảm 0,08%
Các nguyên nhân chủ yếu làm tăng chỉ số CPI 9 tháng năm 2020 tập trung ởmột số nhóm mặt hàng như sau:
Tiếp tục thực hiện Quyết định số: 04/2018/QĐ-UBND, ngày 22/02/2018 vềviệc quy định giá nước cho sinh hoạt đô thị và sản xuất kinh doanh trên địa bàn BìnhDương từ năm 2018 đến năm 2022, bình quân giá nước sinh hoạt 9 tháng năm 2020tăng 5,97% so với cùng kỳ;
Thực hiện Quyết định số: 28/QĐ-UBND, ngày 19 tháng 8 năm 2016 của Chủtịch UBND tỉnh Bình Dương về việc quy định mức thu học phí và chính sách miễn,giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáodục quốc dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ năm học 2016 - 2017 đến năm học
2020 - 2021 và các doanh nghiệp hoạt động giáo dục tăng giá dịch vụ Chỉ số nhómgiáo dục tăng 6,15%, trong đó dịch vụ giáo dục tăng 7,39%
Thực hiện Nghị định số 90/2019/NĐ-CP, ngày 15/11/2019 của Chính phủ quyđịnh mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng laođộng, nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020, một sốnhóm dịch vụ bình quân tăng so cùng kỳ như: dịch vụ về điện sinh hoạt tăng 11,49%;dịch vụ về nước sinh hoạt tăng 5,79%; dịch vụ sửa chữa nhà ở tăng 8%; dịch vụtrong gia đình tăng 8,08%; dịch vụ phục vụ cá nhân tăng 9,04%
Mặc dù trong các tháng của quý III năm 2020 giá thịt lợn hơi trên địa bàn tỉnh
đã giảm khoảng từ 15.000 đồng/kg nhưng vẫn còn rất cao so với trước (giá lợn hơibình quân tháng 9 năm 2020 là 81.065 đồng/kg), người tiêu dùng đã và đang tạm thời
sử dụng thịt gia cầm, thịt bò và hải sản thay cho thịt heo nên chỉ số giá thịt lợn trênthị trường bình quân 9 tháng năm 2020 tăng 40,54%, giá thịt lợn tăng kéo theo giáthịt quay, giò, chả tăng 23,73% và mỡ ăn tăng 33,86%
Riêng, chỉ số giá nhóm xăng dầu bình quân 9 tháng năm 2020 giảm 10,93% sovới cùng kỳ; gas giảm 16,68%, giảm theo giá thế giới, do ảnh hưởng của dịch bệnhCovid-19 trên thế giới diễn biến phức tạp, các nước đã đưa ra chính sách giãn cách
xã hội, hạn chế đi lại, các phương tiện vận tải công cộng tạm ngừng hoạt động nênnhu cầu tiêu dùng về xăng, dầu giảm nên giá giảm
Giá vàng bình quân 9 tháng năm 2020 tăng 25,78% so với cùng kỳ, tăng theogiá vàng thế giới, do tác động bởi dịch bệnh Covid-19 trên thế giới diễn biến phứctạp, dấy lên lo ngại ảnh hưởng tới tăng trưởng kinh tế thế giới toàn cầu Giá đô la Mỹtrên địa bàn bình quân 9 tháng năm 2020 tăng 0,26% so với cùng kỳ
6 Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản
Trang 15a Nông nghiệp
- Trồng trọt: Tính đến trung tuần tháng 9/2020, toàn tỉnh đã gieo trồng được6.610 ha các loại cây hàng năm vụ mùa, bằng 97,5% cùng kỳ; Trong đó diện tích câylúa gieo cấy 2.257 ha, bằng 93,8% cùng kỳ; cây ngô và cây lương thực có hạt khác128,3 ha, tăng 0,7%; Cây lấy củ có chất bột 1.667 ha, tăng 0,1%; Cây rau, đậu, hoacác loại 1.741 ha, tăng 0,3%; diện tích cây hàng năm khác 385,2 ha, tăng 0,8% socùng kỳ Cùng với việc gieo trồng vụ mùa, tính đến trung tuần tháng 9 năm 2020 cácđịa phương trong tỉnh đã thu hoạch lúa vụ hè thu được 1.230 ha, bằng 93,1% cùngkỳ; dự ước sản lượng lúa đạt 5 ngàn tấn, bằng 94,4% cùng kỳ
Ước tính diện tích các loại cây hàng năm, năm 2020 thực hiện 21.042,5 ha,bằng 97,6% cùng kỳ; trong đó cây lúa gieo trồng 6.336 ha, bằng 96,1% cùng kỳ; diệntích ngô và cây lương thực có hạt khác thực hiện 372 ha, tăng 0,7%; cây lấy củ cóchất bột 4.581,7 ha, bằng 97,3%; cây mía 550 ha, bằng 98,1%; cây có hạt chứa dầu1.014 ha, tăng 2,9%; cây rau, đậu, hoa các loại 5.965 ha, bằng 98,9% Nguyên nhângiảm do chuyển đổi một số cây trồng kém hiệu quả trồng những cây có hiệu quả kinh
tế cao hơn Tuy diện tích một số cây trồng có giảm so cùng kỳ, song do được áp dụngcác tiến bộ khoa học kỹ thuật, sử dụng giống mới, cũng như được đầu tư chăm sóctốt, nên năng suất một số cây trồng tăng như: năng suất cây lúa tăng 1% (+ 0,4 tạ/ha),cây ngô tăng 1,2%, cây mỳ tăng 0,5%, đậu phộng tăng 1,2%, rau các loại tăng0,7%
Ước tính tổng diện tích gieo trồng cây lâu năm 9 tháng đầu năm 2020 gieotrồng 142.805,8 ha, bằng 99,9% cùng kỳ (diện tích cây ăn quả đạt 7.121,8 ha, tăng0,5% so với cùng kỳ), trong đó: diện tích cây sầu riêng gieo trồng 371 ha, tăng 1,1%
so với cùng kỳ, sản lượng đạt 931 tấn, tăng 1,7% so với cùng kỳ; diện tích cây măngcụt gieo trồng 998 ha, bằng 98,2% cùng kỳ, sản lượng đạt 2.796 tấn, tăng 3,3%; diệntích cây bưởi gieo trồng 1.510 ha, tăng 7%, sản lượng đạt 6.060 tấn, tăng 11,2%; diệntích cây cam gieo trồng 1.838 ha, tăng 0,3%, sản lượng đạt 16.427 tấn, tăng 2%; diệntích cây cao su gieo trồng 133.543 ha, bằng 99,8% cùng kỳ (trong đó: diện tích chosản phẩm là 105.026 ha), năng suất mủ đạt 13,5 tạ/ha; sản lượng mủ đạt 142,3 ngàntấn, tăng 0,2% so với cùng kỳ
Tình hình sinh vật gây hại trên các loại cây trồng giảm so với cùng kỳ với tổngdiện tích nhiễm bệnh khoảng 9.038 ha, trong đó: Diện tích lúa 629 ha; rau 992 ha;cây ăn trái 1.674 ha; cao su 3.713 ha; điều 82 ha; tiêu 36 ha; khoai mì 1.912,5 ha,…
Đã phối hợp các Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp tăng cường công tác điều tra dựtính, dự báo, tập huấn hướng dẫn nông dân các biện pháp phòng trừ sâu bệnh trên cácloại cây trồng
- Chăn nuôi: Chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao sản xuất ổn định với 145trang trại gà (tăng 12 trại so với cùng kỳ); 176 trang trại heo (tăng 35 trại so với cùngkỳ); 13 trại vịt (tăng 03 trại so với cùng kỳ); 02 trang trại bò (tăng 01 trại so với cùngkỳ) Ước tính tháng 9 năm 2020, tổng đàn trâu có 5.164 con, bằng 97% cùng kỳ; tổngđàn bò có 24.987 con, tăng 2,4% so cùng kỳ; tổng đàn lợn có 656,8 ngàn con, tăng5,3%; gia cầm có 10.598 ngàn con, tăng 10,9% (trong đó: gà 10.247 ngàn con, tăng10,7% so cùng kỳ) Sản lượng thịt trâu, bò đạt 2.641,7 tấn, tăng 1,4% so cùng kỳ;
Trang 16sản lượng thịt lợn hơi đạt 96.977,2 tấn, tăng 2% so với cùng kỳ; sản lượng gia cầmđạt 33.779 tấn, tăng 7,1% so với cùng kỳ.
Tình hình giá sản phẩm chăn nuôi có nhiều biến động, giá heo hơi vẫn duy trì
ở mức cao, dao động khoảng từ 70.000 - 83.000 đồng/kg (tăng từ 30.000 - 40.000đồng/kg so với cùng kỳ) đối với những Công ty chăn nuôi quy mô lớn và khoảng80.000 - 94.000 đồng/kg đối với những trại chăn nuôi tư nhân Giá sản phẩm thịt heo
ở các chợ từ 120.000 - 200.000 đồng/kg tùy loại Giá gia cầm tuy dao động lênxuống không ổn định so với cùng kỳ, có những lúc giảm sâu (khoảng 10.000đồng/kg), thị trường tiêu thụ bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 Đến thời điểm hiệnnay, giá thịt gà thấp hơn giá thành sản xuất từ 2.000 - 13.000 đồng/1kg đối với gàcông nghiệp và khoảng 8.000 đồng/1kg đối với gà tam hoàng Giá thức ăn chăn nuôi
ổn định trên tất cả các mặt hàng: Thức ăn cho heo thịt bình quân 9.400 - 10.700đồng/kg; gà thịt bình quân 9.900 - 10.200 đồng/kg
Công tác phòng chống dịch bệnh được thực hiện tốt Công tác tiêm phòng,kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, vận chuyển gia súc, gia cầm, sản phẩm động vật ra vàotỉnh đã được kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo ngăn chặn giảm thiểu khả năng lây lan dịchbệnh, sản phẩm chăn nuôi đảm bảo an toàn thực phẩm Tiếp tục triển khai các kếhoạch về phòng chống dịch bệnh trên các loại vật nuôi: Kế hoạch số 6089/KH-UBND ngày 17/12/2018 về kế hoạch hành động ứng phó với bệnh Dịch tả heo ChâuPhi; Kế hoạch Phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh năm 2020;
Kế hoạch Phòng chống dịch bệnh động vật thủy sản trên địa bàn tỉnh Bình Dươngnăm 2020; Kế hoạch xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch đối với bệnh gia súc, giacầm; Chương trình Quốc gia khống chế và tiến tới loại trừ bệnh Dại giai đoạn 2017-
2021, Chỉ thị số 06/CT-UBND về việc tăng cường phòng, chống dịch bệnh Cúm giacầm
Trong 9 tháng đầu năm 2020, trên địa bàn tỉnh đã xảy ra bệnh Dịch tả heoChâu Phi và có hiện tượng heo chết bất thường tại 02 hộ thuộc xã An Sơn, thị xãThuận An và 01 hộ thuộc xã Thanh An, huyện Dầu Tiếng với tổng số heo chết vàbuộc phải tiêu hủy là 30 con Bệnh Cúm gia cầm xảy ra 01 hộ tại ấp Đường Long,huyện Dầu Tiếng với số con tiêu hủy là 10.400 gia cầm, 80 con gia cầm khác (trĩ),đến nay đã qua 21 ngày không phát sinh ổ dịch mới
b Sản xuất lâm nghiệp
Tiếp tục thực hiện công tác theo dõi diễn biến rừng và sử dụng đất lâm nghiệp.Thường xuyên tổ chức tuần tra, kiểm tra trên toàn bộ diện tích rừng tại các khu vựctrọng điểm, nhắc nhở khách tham quan du lịch, các hộ sống xâm canh trong và venrừng, những hộ buôn bán xung quanh chùa Thái Sơn (Rừng phòng hộ Núi Cậu) có ýthức bảo vệ rừng, ngăn chặn kịp thời các đối tượng chặt phá, lấn chiếm đất rừng, khaithác tài nguyên rừng Kết quả trong 9 tháng năm 2020 không xảy ra tình trạng lấnchiếm đất rừng Phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tổ chức lễ phát động “Tết trồngcây đời đời nhớ ơn Bác Hồ năm 2020”, đã thực hiện trồng 12.465 cây sao, dầu 01năm tuổi
Trang 17Ước tính 9 tháng năm 2020, khai thác lâm sản chủ yếu khai thác từ rừng trồngcủa lâm trường và các loại cây trồng phân tán, ước tính sản lượng gỗ khai thác là9.579 m3, tăng 0,8% so với cùng kỳ; sản lượng củi khai thác 9.995,2 Ste, tăng 3,5%
so với cùng kỳ
c Sản xuất thủy sản
Tiếp tục tổ chức hướng dẫn các cơ sở, trang trại và các hộ nuôi trồng thuỷ sảnthực hiện vệ sinh ao hồ và các qui trình nuôi thả đúng quy định trên diện tích mặtnước nuôi trồng thủy sản hiện có là 344,8 ha, tăng 0,3% so với cùng kỳ; Sản lượngthuỷ sản ước thực hiện 9 tháng năm 2020 đạt 2.974,5 tấn, tăng 0,8% so với cùng kỳ,trong đó: sản lượng thủy sản khai thác 191,6 tấn, bằng 95,6% cùng kỳ; sản lượngthủy sản nuôi trồng 2.782,9 tấn, tăng 1,1% so với cùng kỳ
Tình hình thiệt hại do thiên tai: Trên địa bàn tỉnh xảy ra mưa lớn, lốc xoáy vàtriều cường gây hư hỏng về nhà cửa, công trình, gãy đổ cây trồng, ngập úng nhà cửa,lúa, hoa màu, đường giao thông Tính đến ngày 31/8/2020, làm thiệt hại: 2 người bịthương; tốc mái 60 căn nhà tạm, sập 03 nhà xưởng, sập 01 căn nhà; thiệt hại 34 halúa, 29 ha hoa màu, gãy đổ 28,6 ha cao su đang khai thác, 10 ha cây ăn trái và 01 hacây ăn trái bị rụng trái; Sạt lở, bể 239m bờ suối, bờ bao, bờ mương; tràn 530m đê bao
và 100m bờ suối; Sạt, trôi, hư hỏng 2.060m kênh mương, ước tính thiệt hại khoảng4.851 triệu đồng
8 Tài chính, Ngân hàng, Bảo hiểm
a Tài chính
Tổng thu ngân sách Nhà nước ước thực hiện 43.200 tỷ đồng, đạt 70% dự toánThủ tướng Chính phủ (TTCP) giao và 69% dự toán HĐND tỉnh thông qua, bằng92,4% so với cùng kỳ, trong đó: thu nội địa 32.400 tỷ đồng, đạt 72% dự toán TTCPgiao và dự toán HĐND tỉnh thông qua, giảm 7,2% so với cùng kỳ (Thu nội địa chưatính nguồn thu cổ phần hóa, thoái vốn DNNN thì so với cùng kỳ tăng 3%); thu từlĩnh vực xuất, nhập khẩu 10.800 tỷ đồng, đạt 63% dự toán TTCP giao và dự toánHĐND tỉnh thông qua, bằng 91,3% so với cùng kỳ Trong tháng 9 năm 2020 là đếnthời điểm nộp thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp được gia hạn theo Nghịđịnh số 41/2020/NĐ-CP, ngày 08/4/2020 của Chính phủ nên tình hình thu ngân sáchđang dần được cải thiện Tuy nhiên, do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, nhất làtrong quý II/2020 thu ngân sách đạt rất thấp, nếu loại trừ một số khoản thu tăng độtbiến, một số khoản thu nộp trong năm 2020 nhưng là nộp cho số thuế phát sinh trongnăm 2019
Kết quả ở một số lĩnh vực thu chủ yếu như sau:
- Doanh nghiệp nhà nước Trung ương: 588 tỷ đồng, đạt 49% dự toán TTCPgiao và dự toán HĐND tỉnh thông qua, bằng 61% so với cùng kỳ Số thu từ lĩnh vựcnày đạt thấp do cùng kỳ năm 2019 Công ty cao su Dầu Tiếng có nộp thuế TNDN tạmtính cho phần chuyển nhượng quyền sử dụng đất vườn cây cao su bàn giao cho địaphương là 167 tỷ đồng
- Doanh nghiệp nhà nước Địa phương: 1.477 tỷ đồng, đạt 49% dự toán TTCPgiao và dự toán HĐND tỉnh thông qua, bằng 68% so với cùng kỳ Nguồn thu này đạt
Trang 18thấp do thực hiện giãn cách xã hội một số ngành gặp nhiều khó khăn Một số Công tycùng kỳ năm 2019 có số thu đột biến từ chuyển nhượng bất động sản như: Công ty
Cổ phần Kinh doanh và Phát triển Bình Dương, Tổng Công ty Becamex, Công ty Cổphần Khu công nghiệp Nam Tân Uyên, Công ty Cổ phần Hưng Vượng
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: 9.543 tỷ đồng, đạt 68% dự toánTTCP giao và dự toán HĐND tỉnh thông qua, tăng 5% so với cùng kỳ Nguồn thu từlĩnh vực này đạt cao trong quý I/2020, nhưng trong quý II/2020 do thực hiện gia hạncũng làm giảm nguồn thu thuế tiêu thụ đặc biệt Tuy nhiên từ tháng 7/2020 đến naymột số doanh nghiệp dần hồi phục nên số thu khu vực này đạt tương đối khá
- Lĩnh vực kinh tế dân doanh: 5.326 tỷ đồng, đạt 54% dự toán TTCP giao và
dự toán HĐND tỉnh thông qua, bằng 85% so với cùng kỳ Nguồn thu này đạt thấp dothực hiện chính sách gia hạn nộp thuế và ảnh hưởng của dịch bệnh
Ngoài ra, các khoản thu khác như: Thuế thu nhập cá nhân: 4.503 tỷ đồng, tăng7% so với cùng kỳ; Thu tiền sử dụng đất: 5.137 tỷ đồng, tăng 91% (Nguồn thu nàyđạt cao do trong kỳ Công ty Cổ phần Đại Nam nộp 1.234 tỷ đồng, Công ty Phát triểnnhà và Đô thị nộp 213 tỷ đồng, ngoài ra ảnh hưởng của Nghị định số 79/2019/NĐ-
CP quy định về tiền sử dụng đất có hiệu lực từ ngày 10/12/2019); Thuế bảo vệ môitrường: 1.536 tỷ đồng tăng 2%; Thu xổ số kiến thiết: 1.548 tỷ đồng, tăng 21%
Tổng chi cân đối ngân sách 9 tháng năm 2020 ước thực hiện 10.100 tỷ đồng,đạt 38% dự toán được giao, tăng 20% so với cùng kỳ, bao gồm: Chi đầu tư phát triển:3.900 tỷ đồng, đạt 28% dự toán được giao, tăng 35% so với cùng kỳ (trong đó: chiđầu tư xây dựng cơ bản 3.800 tỷ đồng, tăng 37%); Chi thường xuyên 6.195 tỷ đồng,tăng 12%; Chi lập quỹ dự trữ tài chính: 5 tỷ đồng
Dư nợ cho vay của các tổ chức tín dụng so với tháng trước có tốc độ tăng nhẹ.Tổng dư nợ tính đến 30/9/2020 ước đạt 213.094 tỷ đồng, tăng 0,7% so với thángtrước, tăng 5,7% so với đầu năm Trong đó: Dư nợ cho vay ngắn hạn đạt 108.687 tỷđồng, chiếm 51% tổng dư nợ, tăng 1% và 1,4%; Dư nợ cho vay trung, dài hạn đạt104.407 tỷ đồng, chiếm 49% tổng dư nợ, tăng 0,3% và 10,7%
Tính đến ngày 30/9/2020 nợ xấu ước đạt là 1.106 tỷ đồng chiếm 0,51% tổng
dư nợ (Tỷ lệ nợ xấu nằm trong giới hạn cho phép)
c Bảo hiểm
Theo báo cáo của Bảo hiểm xã hội tỉnh, số người tham gia bảo hiểm xã hộiước tính đến ngày 30/9/2020, trong đó: bảo hiểm xã hội bắt buộc là 983.684 người,giảm 1,73% so với cùng kỳ; bảo hiểm xã hội tự nguyện là 11.895 người, tăng
Trang 1994,65%; bảo hiểm thất nghiệp là 966.273 người, tăng 0,55%; bảo hiểm y tế2.070.574 người, tăng 4,51% so với cùng kỳ.
Tổng số thu ước tính đến ngày 30/9/2020 là 17.193 tỷ đồng, tăng 6,9% so vớicùng kỳ Trong đó: bảo hiểm xã hội bắt buộc: 13.025 tỷ đồng, tăng 5,7% so cùng kỳ;bảo hiểm xã hội tự nguyện: 30 tỷ đồng, tăng 100%; bảo hiểm thất nghiệp: 1.055 tỷđồng, tăng 7,8%; thu bảo hiểm y tế: 3.083 tỷ đồng, tăng 11,6%
Tổng số nợ đến thời điểm 30/9/2020 khoảng 704 tỷ đồng (tỷ lệ nợ so với kếhoạch thu năm là 2,8%), cao hơn 1,2% so với chỉ tiêu giảm nợ BHXH giao
2 Công tác lao động, việc làm
Công tác an sinh, phúc lợi xã hội được quan tâm; các chế độ, chính sách chongười có công, đối tượng xã hội, người nghèo và công nhân lao động trong dịp Lễ,Tết được triển khai thực hiện chu đáo (Tỉnh đã chi 537,5 tỷ đồng nhân dịp TếtNguyên đán 2020; 21 tỷ đồng cho 54.451 đối tượng chính sách nhân dịp ngàyThương binh - Liệt sỹ); xây dựng 04 căn nhà tình nghĩa với số tiền 320 triệu đồng;xây dựng và sữa chữa 52 căn nhà đại đoàn kết 3,5 tỷ đồng; tặng gần 1.100 truyềnhình cho hộ nghèo phục vụ sinh hoạt gia đình; rà soát nhu cầu vay vốn giải quyếtviệc làm của hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo, có 1.535 đối tượng cónhu cầu vay 70 tỷ đồng
- Về thực hiện Nghị quyết số 42/NQ-CP của Chính phủ và Quyết định số15/2020/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện các chính sách hỗ trợ ngườidân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 Tính đến ngày 15/9/2020 đã chi gần 80 tỷđồng Ngoài ra, hỗ trợ giảm giá điện, giảm tiền điện cho hơn 485 ngàn khách hàngvới tổng số tiền là 583 tỷ đồng, điều chỉnh giảm 7% giá nước sạch sinh hoạt nôngthôn
Từ ngày 01/3/2020-12/9/2020, có 410.260 người lao động trong các doanh nghiệp bị ảnh hưởng của dịch bệnh (trong đó: 224.679 người phải ngừng việc;185.581 người phải chấm dứt hợp đồng lao động), các doanh nghiệp, người sử dụng
Trang 20lao động vay vốn để trả lương ngừng việc đối với người lao động Đã xảy ra 15 vụ đình công tại 15 doanh nghiệp với 12.995 người tham gia; 9 tháng năm 2020, có6.070 lượt doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng 106.441 lao động, đã tư vấn giới thiệu việc làm cho 102.255 lao động, tạo việc làm tăng thêm cho 35.684 người.
3 Hoạt động giáo dục, đào tạo
Ngành giáo dục, đào tạo đã hướng dẫn các đơn vị giáo dục trên địa bàn tỉnh tổchức Lễ khai giảng năm học mới 2020-2021 đảm bảo an toàn, thực hiện nghiêm túccác biện pháp phòng, chống dịch Covid-19
Đầu năm học 2020-2021, toàn ngành có 699 trường, trung tâm, số học sinh cáccấp học từ mầm non đến trung học phổ thông toàn tỉnh có khoảng 507.938 học sinh,tăng thêm 24.034 học sinh (tăng 4,7% so với cùng kỳ năm học 2019-2020) Số họcsinh vào lớp 1 khoảng 8.483 học sinh, đảm bảo 100% trẻ trong độ tuổi đều có chỗhọc
Công tác tuyển sinh các lớp đầu cấp học năm học 2020 - 2021 như sau:
- Đối với giáo dục mầm non: Ưu tiên tiếp nhận trẻ em mẫu giáo 5 tuổi vào họctại các trường mầm non, mẫu giáo công lập; tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi phấn đấu đạttrên 99% so với tổng số trẻ trong độ tuổi, đảm bảo thực hiện có hiệu quả Đề án phổcập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi
- Đối với trẻ 6 tuổi vào học lớp 1: Tuyển 100% trẻ 6 tuổi cư trú trên địa bànvào học lớp 1, dự kiến năm học 2020-2021 toàn tỉnh tổ chức 1.115 lớp 1 và tiếp nhậntoàn bộ 49.602 trẻ 6 tuổi
- Đối với lớp 6: Xét tuyển 35.723 học sinh lớp 5 đã hoàn thành chương trìnhtiểu học vào học lớp 6 công lập (đạt 100%)
- Đối với lớp 10 trung học phổ thông (THPT): Đã tổ chức thi tuyển với 3 môn:Toán, Văn và tiếng Anh cho 16.109 thí sinh đăng ký dự thi vào lớp 10 THPT (nămhọc 2019-2020 có 20.897 học sinh đã tốt nghiệp trung học cơ sở) Thực hiện kếhoạch phân luồng vào lớp 10 các trường THPT công lập trong tỉnh, số học sinh trúngtuyển vào lớp 10 trong năm học 2020-2021 là 10.278 học sinh/14.431 thí sinh xéttuyển (kể cả Trường THPT chuyên Hùng Vương), đạt tỷ lệ 71,22% số học sinh xéttuyển vào lớp 10 THPT Còn lại số học sinh không trúng tuyển vào lớp 10 các trườngTHPT công lập dự kiến sẽ tham gia học tại các trường ngoài công lập, Trung tâmGiáo dục thường xuyên - Bồi dưỡng nghiệp vụ tỉnh, các trung tâm Giáo dục nghềnghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện, thị xã, thành phố hoặc học tại các trườngtrung cấp trong tỉnh; số học sinh không dự thi vào lớp 10 THPT dự kiến sẽ tham giahọc tại các trường trung cấp trong tỉnh
Trong năm học 2019-2020, Tỉnh tổ chức tốt các kỳ thi học sinh giỏi các cấp vàđạt thành tích cao Kỳ thi học sinh giỏi THPT cấp quốc gia năm 2020 đạt 34 giải,trong đó: 05 giải Nhì, 11 giải Ba, 18 giải Khuyến khích (so với năm 2019 tăng 5giải) Kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020: Tỷ lệ thí sinh đỗ tốt nghiệp THPTđạt 99,71%, trong đó: Tỷ lệ tốt nghiệp khối giáo dục phổ thông đạt 99,93%, khốigiáo dục thường xuyên đạt 98,43%; điểm trung bình chung các môn thi là 6,914điểm, xếp hạng 02/63 tỉnh, thành phố trên cả nước
Trang 21Dự kiến đến 31/12/2020, có 27 trường xây dựng mới (trên cơ sở thay thế 18trường cũ, 9 trường mới thành lập) trong hệ thống công lập với 507 phòng học.Trong đó, xây dựng mới 19 trường (trên cơ sở thay thế 12 trường cũ, 7 trường mớithành lập) được đưa vào sử dụng dịp khai giảng năm học mới 2020-2021 với 327phòng học Đầu năm học 2020-2021 ngành tăng thêm 02 trường mầm non ngoàicông lập Toàn tỉnh có 281/370 trường công lập đạt chuẩn quốc gia, đạt 75,95%,trong đó: Mầm non đạt tỷ lệ 75,83%, Tiểu học đạt 74%, Trung học cơ sở đạt 80,56%,Trung học phổ thông đạt 75% Ngoài ra, toàn tỉnh hiện có 01 trường ngoài công lậpđạt chuẩn quốc gia (Trường Trung Tiểu học Pétrus Ký).
4 Hoạt động y tế
Ngành Y tế đã triển khai thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh, an toàn thựcphẩm trong các dịp lễ, hội được đảm bảo, không để xảy ra dịch lớn trên địa bàn tỉnh.Các bệnh truyền nhiễm 9 tháng đầu năm 2020 giảm so với cùng kỳ, có 1.608 trườnghợp mắc số xuất huyết, giảm 68,2% so với cùng kỳ; 1.653 ca mắc tay chân miệng,tăng 42,7%; 172 ca sởi, giảm 91%; chỉ 01 ca mắc sốt rét Không có người mắc cácbệnh truyền nhiễm nguy hiểm như cúm A H5N1, cúm A H7N9, ho gà…
Tính đến ngày 07/9/2020, tỉnh đã triển khai có hiệu quả các biện pháp phòng,chống dịch theo chỉ đạo của Bộ Y tế; đã lấy mẫu 2.465 trường hợp, xét nghiệm vi rútCovid-19 (01 trường hợp dương tính là người nước ngoài nhập cảnh; hiện tại đangcách ly điều trị tại Bệnh viện đa khoa tỉnh, bệnh nhân đã có kết quả xét nghiệm âmtính lần 2) Ngoài các điểm cách ly y tế tập trung dành cho các đối tượng nhập cảnhdưới 20 người, tỉnh đã bố trí 02 cơ sở cách ly y tế tập trung với số lượng lớn do Quânkhu 7 điều tiết (gồm: Cư xá nhà ở xã hội Becamex - Mỹ Phước với sức chứa 1.000giường đã tiếp nhận 03 đợt cách ly với 998 trường hợp công dân từ nước ngoài vềViệt Nam và Trung tâm Y tế huyện Bàu Bàng với sức chứa 400 giường cũng đã tiếpnhận 03 đợt cách ly với 1.090 trường hợp công dân từ nước ngoài về Việt Nam).Tổng số trường hợp có liên quan đến ổ dịch tại Đà Nẵng được phát hiện và khai báo
y tế là 5.933 trường hợp; hệ thống giám sát y tế tỉnh Bình Dương đã phát hiện và lấymẫu xét nghiệm tổng cộng 77 trường hợp nghi ngờ, kết quả âm tính với vi rút SARS-CoV-2 Hiện tại còn 01 trường hợp cách ly y tế tập trung, 46 trường hợp cách ly tạinhà, nơi cư trú và 79 trường hợp tự theo dõi sức khỏe
Đã tổ chức nói chuyện chuyên đề, tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm chongười sản xuất chế biến thực phẩm thời vụ, tập huấn ứng phó ngộ độc thực phẩm tạicác công ty và xí nghiệp, thức ăn đường phố, xe hoa tuyên truyền lưu động, treo băngrôn tại các nơi đông dân, khu du lịch, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ ăn uống,cấp phát tờ rơi Trong kỳ, xảy ra vụ ngộ độc thực phẩm nghi ngờ do ăn So biểnnướng tại xã Thanh An, Dầu Tiếng, có 07 người ăn, 06 người nhập viện (01 người tửvong)
Toàn tỉnh thành lập 969 lượt đoàn kiểm tra, trong đó: có 786 lượt đoàn liênngành; kiểm tra tổng số 10.691 cơ sở, vi phạm 1.340 cơ sở chiếm 12,5%, phạt viphạm hành chính 35 cơ sở, nhắc nhở 1.305 cơ sở, tiêu hủy 38,3 kg nguyên liệu, thựcphẩm không đảm bảo an toàn thực phẩm tại 06 cơ sở Toàn tỉnh xét nghiệm giám sát
Trang 227.134 mẫu thực phẩm, giảm 27% so với cùng kỳ; phát hiện 175 mẫu không đạt (thựcphẩm: 90 mẫu, dụng cụ: 85 mẫu), chiếm 2,38%.
Công tác khám chữa bệnh được thực hiện tốt, không để xảy ra sai sót chuyênmôn hoặc tinh thần thái độ phục vụ ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh Tổng sốlần khám bệnh của các bệnh viện trong 9 tháng đầu năm 2020 là 2.796.021 lượt, sốngười điều trị nội trú là 139.470 lượt
5 Hoạt động Văn hóa
Các hoạt động Đường hoa, Hội Hoa Xuân, Hội báo Xuân, Du Xuân BìnhDương đã được tổ chức (từ ngày 29 tháng Chạp năm Kỷ Hợi đến Mùng 5 TếtNguyên đán Canh Tý) tại Khu vực Công viên Trung tâm Hành chính Tỉnh Có hơn
600 hiện vật là các loại hoa, cây kiểng, chim cảnh, cá cảnh, tiểu cảnh, hòn non bộ, đá
mỹ thuật,… của các nghệ nhân trong và ngoài tỉnh tham gia tại Hội Hoa Xuân; hơn1.000 bản sách mới, sách chuyên đề được tổ chức trưng bày, triển lãm tại Hội BáoXuân; 2.200 ấn phẩm du lịch các loại là các sản phẩm du lịch đặc thù của tỉnh như:gốm sứ, sơn mài, mây tre lá, ẩm thực đặc sản, du lịch sinh thái, tâm linh, thể thao,…
đã được giới thiệu đến đông đảo nhân dân và khách du lịch
Chương trình nghệ thuật đặc biệt kết hợp với tổ chức bắn pháo hoa Đêm hộigiao thừa đã thu hút 100.000 lượt người dân và du khách trực tiếp đến xem Tổ chức
05 đêm văn nghệ tại sân khấu ngoài trời Công viên Trung tâm Hành chính phục vụnhu cầu thưởng thức văn hóa tinh thần của các tầng lớp nhân dân Hàng ngày cókhoảng 6.500 lượt du khách đến tham quan, thưởng ngoạn, chụp ảnh lưu niệm vàthưởng thức các chương trình biểu diễn nghệ thuật Phối hợp với Công ty Cổ phầnĐại Nam tổ chức các hoạt động biểu diễn thể thao đặc sắc phục vụ du khách gồm cácmôn: Đua ngựa, đua chó, đua xe mô tô và bay ván nước Đặc biệt trong đêm TếtDương lịch, còn diễn ra sự kiện bắn pháo hoa chào mừng năm mới 2020 tại TrườngĐua Đại Nam thu hút hàng chục ngàn lượt người xem; phối hợp với Liên đoàn Laođộng tỉnh thực hiện buổi biểu diễn nghệ thuật phục vụ công nhân đón tết xa quê tạicác khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Tổ chức Liên hoan Gia đình văn hóa - Thể thao tiêu biểu tỉnh Bình Dươngnăm 2020 và Liên hoan Văn nghệ - Thể thao các Trung tâm Văn hóa - Thể thao,Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn tỉnh BìnhDương năm 2020 tại Bàu Bàng; tổ chức biểu diễn với kịch bản tuyên truyền phòng,chống HIV/AIDS tại Thị xã Tân Uyên và huyện Bàu Bàng; Tham gia Hội thi tìmhiểu về chủ quyền và phát triển bền vững biển, đảo Việt Nam tại Thành phố ĐàNẵng; tham gia Liên hoan Hội diễn Tiếng hát miền Đông lần thứ XIX năm 2020 tạithành phố Hồ Chí Minh, kết quả đạt huy chương bạc toàn đoàn và 2 huy chương bạctiết mục
Chín tháng năm 2020, Bảo tàng tỉnh, Nhà Truyền thống và các di tích trên địabàn tỉnh thường xuyên mở cửa phục vụ 219.397 lượt khách đến tham quan Hệ thốngthư viện công cộng cấp mới 5.551 thẻ bạn đọc, phục vụ 577.680 lượt bạn đọc, luânchuyển 1.888.691 lượt sách, báo, tạp chí Bổ sung 25.666 tờ báo, tạp chí và 28.913bản sách
Trang 236 Hoạt động thể thao
6.1 Thể dục, thể thao quần chúng
Tổ chức thành công giải Việt dã “Chào năm mới - BTV Number One” lần thứ
21 năm 2020 tại Trung tâm Hội nghị và Triển lãm tỉnh Bình Dương vào ngày01/01/2020 với hơn 8.000 người tham dự; giải đua Xe đạp Truyền hình Bình Dương
mở rộng lần thứ VI Cúp Tôn Đại Thiên Lộc (Chặng 1); tổ chức khai mạc Hội khỏePhù Đổng tỉnh Bình Dương lần thứ X năm 2020; phối hợp với Công ty Cổ phần ĐạiNam tổ chức thành công Festival Fly Board quốc tế năm 2020
Tổ chức giải Vô địch Vovinam tỉnh Bình Dương và giải cúp Câu lạc bộ Jujitsutoàn quốc lần thứ 2, quy tụ 987 lượt vận động viên và 66 lượt đơn vị về tham dự Kếtquả đoàn Bình Dương xếp hạng nhất toàn đoàn với 07 huy chương vàng, 11 huychương bạc và 11 huy chương đồng tại giải cúp các câu lạc bộ Jujitsu toàn quốc lầnthứ 2 năm 2020 Thành lập Câu lạc bộ chạy bộ Bình Dương với chức năng, nhiệm vụ
tổ chức, hướng dẫn hoạt động thể dục thể thao, nhằm rèn luyện, vui chơi giải trí lànhmạnh, nâng cao sức khỏe góp phần phát triển phong trào thể dục thể thao chạy bộtrên địa bàn tỉnh
6.2 Thể thao thành tích cao
Tập trung thực hiện tốt công tác về tuyển chọn, đào tạo - huấn luyện và thườngxuyên kiểm tra công tác tập luyện của các đội nhằm tuyển chọn đào tạo vận độngviên đầu tư theo hướng trọng tâm, trọng điểm để tham gia thi đấu các giải; đồng thờihoàn chỉnh thủ tục hồ sơ phong cấp cho Huấn luyện viên năm 2020 Tổ chức Lễ kýkết chuyển giao vận động viên Bóng đá trẻ Bình Dương cho Công ty Cổ phần đàotạo Bóng đá trẻ Bình Dương tiếp nhận và đầu tư đào tạo
Phối hợp Công ty Cổ phần Nước - Môi trường Bình Dương, Đài Phát thanhTruyền hình Bình Dương tổ chức giải xe đạp nữ Quốc tế Bình Dương cúp Biwase lầnthứ X năm 2020 diễn ra từ ngày 28/2 đến ngày 8/3/2020, tham dự có 8 đội xe đạp nữmạnh trong nước, 3 khách mời quốc tế (tuyển Thái Lan, Velofit-Australia và TaiwanCycling Team-Đài Loan), với 10 chặng đua, tổng lộ trình trên 1.000km đi qua cáctỉnh: Bình Dương, Đồng Nai, Lâm Đồng, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, BàRịa-Vũng Tàu và về lại Bình Dương Kết quả giành 01 huy chương vàng, 01 huychương bạc
Chín tháng đầu năm 2020, các đội tuyển thể thao tỉnh đã tham gia thi đấu 52giải (01 quốc tế; 45 giải vô địch quốc gia, cúp các CLB; 06 giải cụm, khu vực, mởrộng) Kết quả đạt 174 huy chương các loại (43 huy chương vàng, 55 huy chươngbạc, 76 huy chương bạc)
7 Tình hình trật tự xã hội, tai nạn giao thông, cháy nổ, cứu hộ cứu nạn
Về trật tự an toàn giao thông: Phát hiện 75.490 trường hợp vi phạm pháp luật
về trật tự, an toàn giao thông và trật tự đô thị, xử phạt 64.508 trường hợp Đã xảy ra955/1.084 vụ (giảm 129 vụ), làm chết 194/186 người (tăng 08 người), bị thương986/1.120 người (giảm 134 người), hư hỏng 2.082 phương tiện
Trang 24CỤC TRƯỞNG
Về cháy, nổ: Xảy ra 15/24 vụ cháy (giảm 9 vụ so với cùng kỳ), không bị thiệt hại
về người (giảm 1 người chết), bị thương 1/3 người (giảm 2 người); thiệt hại về tài sản22,27 tỷ đồng
Về sự cố, tại nạn: Xảy ra 25/26 vụ sự cố, tai nạn (giảm 01 vụ so với cùng kỳ), baogồm: 03 vụ tai nạn xe ôtô (01 vụ trên cạn, 02 vụ dưới nước) và 22 vụ tai nạn đuối nước.Trên đây là một số nét cơ bản về tình hình kinh tế - xã hội tháng 9 và 9 thángnăm 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Dương./
Trang 25KINH TE - XA H$l TINH BINH DI/dNG
CHI S??i SAN XUAT CONG NGHI§P (IIP) 9 THANG NAM
Khai khoéng
89,19%
thé bien, ché tgo
106,79%