Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp điều tra mô tả Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả với kỹ thuật phỏng vấn trựctiếp các nhà quản trị cũng như các cán bộ phòng kế toàn tài chính, nh
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính doanh nghiệp
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
Đề tài: Giải pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty
TNHH Thương Mại Hải Đăng Quang
Sinh viên thực tập:
Lớp:
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Diêm Thị Thanh Hải
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Đề tài luận văn thạc sĩ: “ Giải pháp cải thiện tình hình tài chính của
Công ty TNHH Thương Mại Hải Đăng Quang” do em thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Diêm Thị Thanh Hải - Trường Học Viện Tài Chính,
cùng các cán bộ của Công ty TNHH Thương Mại Hải Đăng Quang
Trong suốt quá trình thực hiện em đã tìm hiểu và nghiên cứu thông quamột số giáo trình chuyên ngành, tài liệu ở thư viện, tài liệu của Công ty Các
dữ liệu được thu thập từ những nguồn hợp pháp; nội dung nghiên cứu và kếtquả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳmột bài nào khác Em xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do chính bảnthân em thực hiện
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập, nghiên cứu tại Trường Học Viện Tài Chính, em
đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo đến nay em đã hoànthành khóa học Với lòng biết ơn của mình, lời đầu tiên em xin chân thành
cảm ơn Cô giáo Th.S Diêm Thị Thanh Hải - Người đã hướng dẫn em trong
suốt thời gian nghiên cứu đến lúc hoàn thành luận văn này
Đồng thời em xin được gửi lời cảm ơn tới toàn thể các thầy giáo, côgiáo trong khoa Tài chính doanh nghiệp, Trường Học Viện Tài Chính đãtruyền đạt cho em những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian học tập tạitrường và luôn tạo điều kiện để em hoàn thành khóa học cùng bài luận vănnày
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH Thương Mại HảiĐăng Quang cùng các bạn bè, đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ em trongcông tác thu thập số liệu cần thiết để hoàn thành luận văn của mình
Xin chân thành cảm ơn và xin kính chúc các thầy cô, bạn bè, đồngnghiệp luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành đạt
Hà Nội, tháng năm 2017Người thực hiện
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT S
TT
Từ viết tắt
T
Lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế
Trang 5DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trong xu hướng tiến tới hội nhập và toàn cầu hóa hộinhập với môi trường kinh doanh thế giới, điều này làm cho môi trường kinhdoanh của Việt Nam có nhiều sự thay đổi, đặc biệt khi chúng ta đã gia nhậpWTO và TPP, điều này vừa là những thách thức cũng như vừa là cơ hội đểdoanh nghiệp phát triển Cạnh tranh là một điều tất yếu không thể tránh khỏitrong kinh doanh Cạnh tranh vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tếvừa là một thách thức lớn đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào Để tồn tại vàphát triển trong một môi trường đầy thách thức như vậy, đòi hỏi doanhnghiệp phải luôn tìm ra những giải pháp phù hợp để không ngừng nâng cao
và tạo ra các lợi thế cạnh tranh so với đối thủ Một trong những giải pháp màdoanh nghiệp lựa chọn là nâng cao năng lực tài chính để nâng cao lợi thếcạnh tranh của mình
Phân tích tài chính được sử dụng như một công cụ đánh giá tình hìnhtài chính, đánh giá rủi ro và hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp nhằmgiúp các nhà quản trị doanh nghiệp có cái nhìn sâu hơn, toàn diện hơn vềtình hình tài chính của doanh nghiệp mình Hơn thế nữa, phân tích tài chính
có ý nghĩa cho việc ra các quyết định tài chính bởi phân tích tài chính làmgiảm đi sự linh cảm, sự chuẩn đoán và trực giác thuần tuý, điều này gópphần nâng cao sự chắc chắn trong quá trình ra quyết định
Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại nói chung và Công tyTNHH Thương Mại Hải Đăng Quang nói riêng thì phân tích tình hình tàichính là một trong những vấn đề vô cùng quan trọng, nó sẽ quyết định đến
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó Vì lý do đó mà ngay cả khidoanh nghiệp có dây truyền công nghệ hiện đại, lực lượng lao động hùng
Trang 7hậu thì vấn đề được các doanh nghiệp sản xuất đặc biệt quan tâm là quản lýnguồn lực tài chính hợp lý để tránh bị lãng phí nguồn lực, nâng cao năng lựccanh trạnh.
Từ kết quả của việc phân tích tài chính, công ty sẽ có cái nhìn toàn diện hơn
về các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của mình, điểm mạnh, điểmyếu trong hoạt động tài chính của công ty, từ đó tập trung tốt hơn cho việchoạch định để cải thiện năng lực tài chính của mình, hướng đến mục đíchnâng cao năng lực cạnh tranh Do đó, phân tích tài chính là một công cụ đắclực giúp doanh nghiệp đạt được kết quả sản xuất kinh doanh cao Xuất phát
từ vai trò, ý nghĩa quan trọng của công tác phân tích tài chính, tôi đã chọn
vấn đề: “Giải pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty TNHH Thương Mại Hải Đăng Quang” làm đề tài luận văn của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về phân tích tài chính Doanhnghiệp; Vận dụng lí luận khoa học về phân tích tài chính Doanh nghiệp đểxem xét, đánh giá thực trạng tình hình tài chính tại Công ty TNHH ThươngMại Hải Đăng Quang, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và phát hiện nhữngnguyên nhân của nó; từ đó đề xuất các giải pháp và phương hướng nhằm cảithiện các chỉ tiêu tài chính của Công ty TNHH Thương Mại Hải ĐăngQuang
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về tài chính và phân
tích tài chính doanh nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng tình hình tài chính tại Công ty
TNHH Thương Mại Hải Đăng Quang; tài liệu, số liệu sử dụng trong luận
Trang 8văn giai đoạn 2014 - 2016 và đinh hướng đến 2020 của Công ty TNHHThương Mại Hải Đăng Quang.
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra mô tả
Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả với kỹ thuật phỏng vấn trựctiếp các nhà quản trị cũng như các cán bộ phòng kế toàn tài chính, nhằm thuthập được các thông tin liên qua như: tình hình hoạt động kinh doanh củacông ty trong thời gian qua, tình hình sử dụng tài sản và nguồn vốn và địnhhướng phát triển của công ty trong thời gian tới
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Thu thập các dữ liệu cần thiết chủ yếu tại phòng kinh doanh và kếtoán từ các nguồn sẵn có như tài liệu của phòng kế toán qua các năm 2014 -
2016, báo tạp chí và internet Phương pháp này giúp em đưa ra được kếtluận, có cái nhìn tổng quan hơn về hoạt động phân tích tài chính của Công tyTNHH Thương Mại Hải Đăng Quang và nhận ra được những bất cập tronghoạt động để có đề xuất hợp lý nhất
- Phương pháp xử lý thông tin, dữ liệu:
Tiến hành phân tích thống kê miêu tả bằng kỹ thuật lập bảng, so sánhngang các số liệu thu được, sắp xếp theo thứ tự các dữ liệu đã được thu thập,rút ra mục đích và ý nghĩa của nghiên cứu đã thực hiện,và đưa ra kết luậncho vấn đề nghiên cứu và các phương hướng làm cơ sở đưa ra giải pháp
5 Bố cục của luận văn
Luận văn được trình bày, ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệutham khảo, được kết cấu thành 3 chương như sau:
Trang 9- Chương 1 Cơ sở lý luận cơ bản về đánh giá tình hình tài chính doanhnghiệp
- Chương 2 Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty TNHHThương Mại Hải Đăng Quang
- Chương 3 Những giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện tình hình tài chính tạiCông ty TNHH Thương Mại Hải Đăng Quang
Trang 10CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐÁNH GIÁ TÌNH
HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh nghiệp
1.1.1.1.Khái niệm tài chính doanh nghiệp
công ty là một tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất, cungứng hàng hóa cho người tiêu dùng qua thị trường nhằm mục đích sinh lời.Quá trình hoạt động kinh doanh của công ty là quá trình kết hợp các yếu tốđầu vào như: nhà xưởng, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu… và sức laođộng để tạo ra yếu tố đầu ra là hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa đó để thu lợinhuận Mặt khác, quá trình hoạt động của công ty cũng là quá trình tạo lập,phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ hợp thành hoạt động tài chính của công ty.Trong quá trình đó đã làm phát sinh, tạo ra sự vận động của các dòng tiềnvào, dòng tiền ra gắn liền với hoạt động đầu tư và hoạt động kinh doanhthường xuyên của công ty Bên trong quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ
ấy là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị hợp thành các quan hệ tàichính của công ty và bao hàm các quan hệ tài chính chủ yếu sau:Quan hệ tàichính giữa công ty và nhà nước; Quan hệ tài chính giữa công ty với các chủthể kinh tế và các tổ chức xã hội khác; Quan hệ tài chính giữa công ty vớingười lao động trong công ty; Quan hệ tài chính giữa công ty với các chủ sởhữu của công ty; Quan hệ tài chính trong nội bộ công ty (Nguyễn Văn Công,2009)
Từ những vấn đề nêu trên, ta có thể rút ra nhận xét sau:
- Xét về bản chất, TCcông ty là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giátrị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệ của công tytrong quá trình hoạt động của công ty
Trang 11- Xét về hình thức, TCcông ty là các quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập,
phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động của công ty.
1.1.1.2 Các quyết định tài chính doanh nghiệp
Có ba quyết định TCcông ty chủ yếu là quyết định đầu tư, quyết địnhnguồn vốn và quyết định phân phối lợi nhuận
* Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư là những quyết định liên quan đến tổng giá trị tàisản và giá trị từng bộ phận tài sản (tài sảnCĐ và tài sảnLĐ).Quyết định đầu
tư sẽ ảnh hưởng đến bên trái (phần tài sản) của BCĐKT
Các quyết định đầu tư chủ yếu của công ty bao gồm:
- Quyết định đầu tư tài sảnLĐ: Quyết định tồn quỹ, quyết định tồnkho, quyết định chính sách bán hàng, quyết định đầu tư tài chính ngắnhạn…
- Quyết định đầu tư tài sảnCĐ: Quyết định mua sắm tài sảnCĐ, quyếtđịnh đầu tư dự án, quyết định đầu tư tài chính dài hạn…
- Quyết định quan hệ cơ cấu giữa đầu tư tài sảnLĐ và đầu tư tàisảnCĐ: quyết định sử dụng đòn bẩy kinh doanh, quyết định điểm hòa vốn Quyết định đầu tư được xem là quyết định quan trọng nhất trong cácquyết định của TCcông ty bởi nó tạo ra giá trị cho công ty Một quyết địnhđầu tư đúng sẽ góp phần làm tăng giá trị công ty, qua đó làm tăng giá trị tàisản cho chủ sở hữu, ngược lại một quyết định đầu tư sai sẽ làm tổn thất giátrị công ty dẫn tới thiệt hại tài sản cho chủ sở hữu doanh nghiệp
*Quyết định huy động vốn (quyết định nguồn vốn)
Quyết định huy động vốn là những quyết định liên quan đến việc nênlựa chọn nguồn vốn nào để cung cấp cho các quyết định đầu tư Quyết địnhnguồn vốn có tác động đến bên phải (phần nguồn vốn) của BCĐKT
Trang 12Các quyết định huy động vốn chủ yếu của công ty bao gồm:
- Quyết định huy động vốn ngắn hạn: Quyết định vay ngắn hạn hay sửdụng tín dụng thương mại
- Quyết định huy động vốn dài hạn: Quyết định sử dụng nợ dài hạnthông qua vay dài hạn ngân hàng hay phát hành trái phiếu công ty; quyếtđịnh phát hành cổ phần phổ thông hay cổ phần ưu đãi; quyết định quan hệ cơcấu giữa nợ và vốn chủ sở hữu (đòn bẩy tài chính), quyết định vay để muahay cho thuê tài sản
Để có quyết định huy động vốn đúng đắn, các nhà quản trị TC phải có
sự nắm vững những điểm lợi, bất lợi của việc sử dụng các công cụ huy độngvốn, đánh giá chính xác tình hình hiện tại và dự báo đúng đắn diễn biến thịtrường giá cả trong tương lai trước khi đưa ra quyết định huy động vốn
*Quyết định phân chia lợi nhuận
Quyết định về phân chia lợi nhuận gắn liền với quyết định phân chia cổtức hay chính sách cổ tức của công ty Đó là việc quyết định sử dụng phầnlớn LNST để chia cổ tức hay giữ lại để tái đầu tư Quyết định phân chia lợinhuận liên quan đến việc công ty nên theo đuổi một chính sách cổ tức nhưthế nào và liệu chính sách cổ tức có tác động như thế nào đến giá trị công tyhay giá cổ phiếu của công ty trên thị trường, vì vậy đòi hỏi công ty cần phảicân nhắc kỹ để đưa ra chính sách phân chia lợi nhuận cho phù hợp
Ngoài ra, căn cứ vào mặt thời gian thực hiện, có thể chia các quyết địnhtài chính của công ty ra thành hai nhóm là quyết định tài chính dài hạn vàquyết định tài chính ngắn hạn
- Quyết định tài chính dài hạn: là những quyết định có tính chất chiếnlược, có tầm ảnh hưởng lâu dài đến sự tồn tại và phát triển của công ty
Trang 13- Quyết định tài chính ngắn hạn: là những quyết định có tính chất tácnghiệp, ảnh hưởng không lớn đến sự tồn tại và phát triển của công ty
(Nguyễn Văn Công, 2009)
Tóm lại, Các nhà quản trị công ty phải hết sức thận trọng khi đưa ra
các quyết định tài chính, trên cơ sở đảm bảo tối thiểu hóa được rủi ro và tối
đa hóa tỷ suất sinh lời nhằm tối đa hóa giá trị công ty
1.1.2 Quản trị tài chính doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm, vai trò quản trị tài chính doanh nghiệp
Quản trị TCcông ty là việc lựa chọn, đưa ra quyết định và tổ chức thực hiện các quyết định tài chính nhằm đạt được các mục tiêu hoạt động của công ty.
Do các quyết định tài chính của doanh nghiệp đều gắn liền với việctạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong quá trình hoạt động củadoanh nghiệp nên quản trị tài chính doanh nghiệp còn được nhìn nhận là quátrình hoạch định, tổ chức thực hiện, điều chỉnh và kiểm soát quá trình tạolập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ đáp ứng nhu cầu hoạt động củadoanh nghiệp
Vai trò của quản trị tài chính đối với hoạt động của doanh nghiệp:
- Huy động vốn đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp diễn rabình thường và liên tục: một chính sách tài trợ đúng đắn không những giúpcông ty giảm thiểu rủi ro tài chính, mà còn tác động rất lớn đến việc thựchiện mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp
- Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, góp phần nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 14- Kiểm tra, giám sát một cách toàn diện các mặt hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp.
(Nghiêm Sĩ Thương, 2010)
1.1.2.2 Nội dung quản trị tài chính doanh nghiệp:
- Tham gia việc đánh giá, lựa chọn quyết định đầu tư: Thông qua việc xemxét dòng tiền vào, dòng tiền ra liên quan đến khoản đầu tư để đánh giá cơhội đầu tư về mặt tài chính
- Xác định nhu cầu vốn và tổ chức huy động vốn đáp ứng kịp thời, đầy đủnhu cầu vốn cho các hoạt của công ty: Nhà quản trị tài chính phải xác địnhcác nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động của công ty trong kỳ, tổ chức huyđộng vốn để đáp ứng kịp thời, đầy đủ và có lợi cho các hoạt động của công
ty
- Sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi
và đảm bảo khả năng thanh toán của công ty: Nhà quản trị tài chính phải tìmcác biện pháp để giải phóng kịp thời số vốn ứ đọng, theo dõi chặt chẽ vàthực hiện tốt việc thanh toán, thu hồi các khoản phải thu…
- Thực hiện phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của công ty
- Kiểm soát thường xuyên tình hình hoạt động của công ty: Thông qua việckiểm soát thường xuyên tình hình hoạt động của công ty để đánh giá hiệuquả sử dụng vốn, những điểm mạnh và điểm yếu trong quản lý, dự báo trướctình hình tài chính của công ty, từ đó giúp các nhà lãnh đạo kịp thời đưa racác quyết định thích hợp
- Thực hiện kế hoạch hóa tài chính: Việc lập kế hoạch tài chính giúp công ty đưa
ra các quyết định tài chính thích hợp nhằm đạt được mục tiêu đề ra Đồng thờichủ động đưa ra các giải pháp hữu hiệu trước sự biến động của thị trường(Nghiêm Sĩ Thương, 2010)
1.1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị tài chính doanh nghiệp
Trang 15Công tác quản trị TCcông ty ở các công ty khác nhau cũng có nhữngđặc điểm khác nhau, do chịu sự ảnh hưởng của các nhân tố chủ yếu sau:
Một là, Hình thức pháp lý tổ chức công ty: Hình thức pháp lý tổ chức
công ty ảnh hưởng rất lớn đến việc tổ chức tài chính của công ty như: phươngthức hình thành và huy động vốn, việc tổ chức quản lý sử dụng vốn, phân phốilợi nhuận…
Hai là, Đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của ngành kinh doanh: Hoạt động
kinh doanh của công ty thường thực hiện trong một hoặc một số ngành kinhdoanh nhất định Mỗi ngành kinh doanh lại có những đặc điểm kinh tế kỹthuật riêng, ảnh hưởng đến việc tổ chức vốn, huy động vốn… của công ty
Ba là, Môi trường kinh doanh: Môi trường kinh doanh bao gồm tất cả các
điểu kiện bên trong và bên ngoài có ảnh hưởng tới hoạt động của công ty, do
đó cũng ảnh hưởng đến công tác quản trị TCcông ty của công ty Môi trườngkinh doanh bao gồm: Môi trường kinh tế – tài chính, môi trường chính trị,môi trường luật pháp, môi trường công nghệ, môi trường văn hóa – xã hội…(Nghiêm Sĩ Thương, 2010)
1.2 Đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp
1.2.1.1 Khái niệm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp
Đánh giá tình hình tài chính công ty là tổng thể các phương pháp cho phépđánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, dự đoán tình hình tài chínhtrong tương lai của doanh nghiệp, giúp cho các nhà quản lý đưa ra các quyếtđịnh quản lý hữu hiệu, phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm (Nguyễn NgọcQuang, 2013)
1.2.1.2.Mục tiêu của đánh giá tình hinh tài chính doanh nghiệp
Trang 16Mục tiêu của đánh giá tình hình TCcông ty đối với mỗi đối tượngkhác nhau sẽ khác nhau Cụ thể:
- Đối với các nhà quản lý công ty: cần thông tin về đánh giá tình hình TC
của công ty để kiểm soát và chỉ đạo tình hình SXKD của công ty, có địnhhướng các quyết định về đầu tư, cơ cấu nguồn tài chính, phân chia lợi nhuận,đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh để có biện pháp điều chỉnh cho phùhợp, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanhtoán và dự báo các nguy cơ rủi ro, đặc biệt là dấu hiệu rủi ro tài chính trongcông ty, từ đó đưa ra các dự báo và kế hoạch tài chính cùng các quyết địnhtài chính thích hợp, dễ dàng trong việc thực hiện kiểm tra, kiểm soát hoạtđộng, quản lý trong công ty
- Đối với nhà đầu tư: cần thông tin về đánh giá tình hình TC của công ty để
làm rõ triển vọng phát triển của công ty, ước đoán giá trị cổ phiếu trên thịtrường TC để đưa ra quyết định đầu tư chính xác đem lại lợi nhuận cao trongtương lai
- Đối với người cho vay: đối với những khoản cho vay ngắn hạn thì người
cho vay quan tâm đếm khả năng thanh toán ngay của công ty (còn gọi là khảnăng ứng phó của công ty khi nợ vay đến hạn trả); đối với các khoản chovay dài hạn thì người cho vay quan tâm đến mức sinh lời của vốn vay, vốnđầu tư và các yếu tố gây ra rủi ro về thanh toán, rủi ro tài chính trong dài hạn
để xác định khả năng hoàn trả vốn và lãi và ra quyết định cho vay
- Đối với những người hưởng lương trong công ty: lợi ích của nhóm
người này là thu nhập và cơ hội thăng tiến mà công ty dành cho họ, do vậyđánh giá tình hình tài chính giúp họ định hướng được việc làm và đầu tư tàichính cho tương lai
Trang 17- Đối với các cơ quan quản lý chức năng nhà nước: Các cơ quan quản lý
nhà nước (cơ quan Thuế, cơ quan thanh tra tài chính, Thống Kê…) sử dụngkết quả của đánh giá tình hình TCcông ty nhằm kiểm tra, giám sát tình hìnhhoạt động kinh doanh của các công ty trong nền kinh tế, từ đó đề ra cácchính sách, cơ chế quản lý và các giải pháp tài chính phù hợp với tình hìnhthực tế của công ty, tạo môi trường hành lang pháp lý thuận lợi, góp phầngiúp các công ty nâng cao hiệu quả SXKD (Nguyễn Ngọc Quang, 2013) Như vậy, đánh giá tình hình TC của công ty là công cụ quản lý hữu íchgiúp cung cấp thông tin cho các chủ thể quản lý, làm căn cứ để đưa ra cácquyết định quản lý hữu ích nhằm bảo toàn và gia tăng lợi ích của mình tạicông ty
1.2.2 Phương pháp phân tích TCcông ty
- Phải tồn tại ít nhất 2 đại lượng (2 chỉ tiêu)
- Các đại lượng phải đảm bảo tính chất so sánh được, tức là thống nhất vềnội dung kinh tế, phương pháp tính toán, thời gian và đơn vị đo lường
Có hai kỹ thuật so sánh:
- So sánh tuyệt đối : xem xét mức biến động tuyệt đối của chỉ tiêu nghiêncứu so với gốc so sánh
Trang 18- So sánh tương đối: xem xét tỷ lệ biến động của chỉ tiêu nghiên cứu sovới gốc so sánh.
1.2.2.2 Phương pháp phân chia
Là phương pháp được sử dụng để chia nhỏ quá trình và kết quả hoạt độngtài chính theo những tiêu thức nhất định nhằm phục vụ cho mục tiêu nhậnthức quá trình và kết quả đó dưới những khía cạnh khác nhau phù hợp vớimục tiêu quan tâm của từng đối tượng trong từng thời kỳ
Điều kiện phân chia:
- Tình hình TC của công ty cần phân tích phải được lượng hóa dưới dạng cácchỉ tiêu phân tích tổng hợp
- Phải lựa chọn được tiêu thức phân chia thích hợp với đối tượng phân tích Nội dung phương pháp phân chia:
- Chi tiết theo yếu tố cáu thành của chỉ tiêu nghiên cứu
- Chi tiết theo thời gian phát sinh quá trình và kết quả kinh tế
- Chi tiết theo không gian phát sinh của hiện tượng và kết quả kinh tế
1.2.3 Thu thập thông tin sử dụng cho đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp
1.2.3.1 Các thông tin từ bên ngoài doanh nghiệp:
Những thông tin ngoài công ty mà nhà quản trị cần lưu tâm đó là:
- Các thông tin chung về quản lý Nhà Nước về kinh tế: các nghị định,thông tư, quyết định của Thủ Tướng Chính Phủ,…
- Các quyết định cụ thể về quản lý kinh tế ngành, nghề kinh doanh màdoanh nghiệp tham gia
Trang 19- Các chỉ tiêu tài chính trung bình của ngành để so sánh với các chỉtiêu tài chính mà doanh nghiệp đã đạt được, từ đó nhận định được khả năngcũng như vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong thị trường mà mình thamgia.
- Các thông tin liên quan đến thị trường tiền tệ, vàng, thị trườngnguyên vật liệu đầu vào, thị trường sản phẩm đầu ra,…
- Thông tin về tiến bộ khoa học kỹ thuật: các phần mềm sử dụng trongquản lý, máy móc thiết bị trong sản xuất kinh doanh, các thông tin về bảnquyền sáng chế,… (Bùi Xuân Phong, 2008)
1.2.3.2 Các thông tin nội bộ doanh nghiệp
Các thông tin nội bộ công ty quan trọng nhất trong công tác đánh giá tìnhhình TCcông ty có thể kể đến là: BCĐKT, BCKQKD, TMBCTC
Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) là báo cáo tài chính chủ yếu, phản ánhtổng quát toàn bộ tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản củacông ty tại một thời điểm nhất định
Kết cấu của BCĐKT được chia thành 2 phần: tài sản và nguồn vốn đượctrình bày 1 phía hoặc 2 phía Cả 2 phần tài sản và nguồn vốn đều bao gồmcác chỉ tiêu tài chính phát sinh, phản ánh từng nội dung tài sản và nguồnvốn
Phần tài sản phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có của công ty tại thờiđiểm lập báo cáo, thuộc quyền quản lý và sử dụng của công ty Về mặt kinh
tế, các số liệu ở phần tài sản phản ánh được quy mô và kết cấu tài sản củacông ty tại thời điểm báo cáo, cụ thể là tỷ trọng đầu tư vào tài sản là như thếnào, quy mô của từng loại tài sản dài hạn, tài sản ngắn hạn thay đổi ra sao vànguyên nhân của sự thay đổi đó Trên cơ sở hình thức hoạt động của công ty,
Trang 20lĩnh vực kinh doanh của công ty có thể nhận xét tổng quát cơ cấu tài sản nhưvậy đã hợp lý hay chưa.
Bên nguồn vốn phản ánh cơ cấu vốn được huy động vào SXKD tức lànguồn hình thành các loại tài sản của công ty đến thời điểm lập báo cáo Vềmặt kinh tế, qua việc xem xét nguồn vốn người sử dụng thấy được thựctrạng tài chính của công ty Về mặt pháp lý, nguồn vốn cho thấy trách nhiệmcủa công ty về tống số vốn đã KD với Nhà nước, số tài sản đã hình thànhbằng nguồn vốn vay ngân hàng, vốn vay đối tượng khác cũng như tráchnhiệm phải thanh toán đối với người lao động, cổ đông, ngân sách nhànước nhà quản trị có thể nhìn nhận được tỷ trọng vốn chủ so với tỷ trọngvốn vay hiện tại, mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính mà công ty đang sửdụng, tình hình và quy mô công nợ, tình hình quản lý các quỹ dự phòng, cácquỹ tiền tệ được trích lập,…
Có thể thấy BCĐKT là tư liệu quan trọng bậc nhất giúp cho nhà quản trịnhững cái nhìn chung nhất, tổng quan nhất về tình hình tài sản và nguồnhình thành tài sản tại một thời điểm nhất định, đánh giá được khả năng cânbằng tài chính, khả năng thanh toán và cơ cấu của doanh nghiệp
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD): BCKQHĐKD
là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quảhoạt động kinh doanh trong một kỳ kế toán của công ty chi tiết theotừng hoạt động SXKD (bán hàng và cung cấp dịch vụ; hoạt động tàichính và hoạt động khác)
BCKQHĐKD bao gồm các nội dung cơ bản: doanh thu, giá vốn hàng bán,chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, lãi lỗ trong kỳ
Trang 21Thông qua các chỉ tiêu trên BCKQHĐKD có thể phân tích đánh giá tìnhhình thực hiện kế hoạch dự toán chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thu tiêu thụsản phẩm cũng như KQKD sau 1kỳ kế toán.
BCKQHĐKD được các nhà lập kế hoạch rất quan tâm để đánh giá xuhướng phát triển của công ty qua các kì khác nhau
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT): được lập để trả lời những câuhỏi liên quan đến dòng tiền vào và ra trong doanh nghiệp, tình hình trả
nợ, đầu tư bằng tiền của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
Những luồng vào và ra của tiền và những khoản coi như tiền được tổng hợpthành 3 nhóm: lưu chuyển tiền tệ từ HĐKD, lưu chuyển tiền tệ từ hoạt độngđầu tư, lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính và được lập theo phươngpháp trực tiếp hoặc gián tiếp (Bùi Xuân Phong, 2008)
Ngoài ra, khi phân tích, đánh giá tình hình TCcông ty, các nhà quản trịcòn phải căn cứ vào các báo cáo chi tiết khác của công ty, ngành nghề sảnphẩm mà công ty kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất, năng lực của laođộng trong công ty…
Do đó, để phân tích tình hình tài chính của một công ty, các nhà phântích cần đọc và hiểu được các BCTC, qua đó nhận biết được và tập trung vàocác chỉ tiêu tài chính liên quan trực tiếp tới mục tiêu phân tích của họ
1.2.4.Nội dung đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.2.4.1 Đánh giá tình hình huy động vốn của công ty
Để huy động vốn cho SXKD, công ty có thể sử dụng nhiều nguồn khácnhau Căn cứ vào phạm vi huy động các nguồn vốn của công ty có thể chiathành nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài
Trang 22Nguồn vốn bên trong là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư từchính hoạt động của bản thân công ty tạo tra Nguồn vốn bên trong của công
ty có nguồn chính là lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư Hàng năm công ty có thể
sử dụng một phần LNST để bổ sung tăng vốn, tự đáp ứng nhu cầu đầu tưtăng trưởng của công ty Nguồn này ít nhiều phụ nhiều phụ thuộc vào: kếtquả kinh doanh của công ty, chính sách chi trả cổ tức, chiến lược kinh doanh
và cơ hội đầu tư của công ty
Khi sử dụng nguồn vốn bên trong có những điểm lợi và bất lợi như sau:
Những bất lợi
- Hiệu quả sử dụng vốn thường không cao do không phải hoàn trả vốn gốc
và lãi theo kỳ hạn cố định như huy động bằng các nguồn vốn huy động từbên ngoài
- Sự giới hạn về quy mô nguồn vốn, bởi lẽ lợi nhuận sau thuế chịu sự chiphối trực tiếp của kết quả kinh doanh hằng năm của công ty và chính sáchphân chia, sử dụng lợi nhuận sau thuế của công ty
Trang 23Đối với các công ty vừa và nhỏ thì quy mô nguồn vốn bên trongthường rất hạn chế, không đủ đáp ứng nhu cầu đầu tư dài hạn trong quá trìnhhoạt động của mình Do đó, các công ty buộc phải tìm đến các nguồn vốnbên ngoài(Bùi Xuân Phong, 2008).
b) Nguồn vốn bên ngoài
Việc huy động nguồn vốn từ bên ngoài công ty để tăng thêm nguồn tàichính cho hoạt động kinh doanh là vấn đề hết sức quan trọng đối với mộtcông ty Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường đã làm nảy sinhnhiều hình thức và phương pháp mới cho phép công ty huy động vốn từ bênngoài (Bùi Xuân Phong, 2008)
Nguồn vốn bên ngoài bao gồm một số nguồn vốn chủ yếu sau:
- Vay ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính (ngắn hạn hoặcdài hạn)
- Tín dụng thương mại của nhà cung cấp
- Phát hành chứng khoán (cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi, tráiphiếu)
- Thuê tài chính
1.2.4.2 Đánh giá quy mô và cơ cấu nguồn vốn của công ty
Nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ công ty, baogồm:vốn góp ban đầu, lợi nhuận giữ lại tái đầu tư, tăng vốn do phát hành cổphiếu mới vốn chủ sở hữu tại một thời điểm có thể được xác định bằng côngthức :
vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản – Nợ phải trả
Trang 24+ Nợ phải trả là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà công ty có tráchnhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như nợ vay, các khoảnphải trả người bán, cho Nhà Nước, cho người lao động trong công ty.
Để đánh giá tính độc lập tự chủ về mặt tài chính của công ty ta xem xét hệ số
nợ và hệ số vốn chủ sở hữu của công ty
Hệ số nợ:
Nợ phải trả
Hệ số nợ = = 1 – Hệ số vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
(Nguồn : Nghiêm Sĩ Thương, 2010)
Hệ số nợ phản ánh nợ phải trả chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồnvốn của công ty hay trong tài sản của công ty có bao nhiêu phần trăm đượchình thành bằng nguồn vốn nợ Hệ số này cho thấy sự độc lập, tự chủ về mặttài chính, mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính và rủi ro tài chính mà công ty cóthể gặp phải Từ đó giúp các nhà quản lý công ty có sự điều chỉnh về chínhsách tài chính phù hợp, các chủ nợ và các nhà đầu tư có quyết định cho vay
và quyết định đầu tư sáng suốt
Hệ số vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu
Hệ số vốn chủ sở hữu =
Tổng nguồn vốn
(Nguồn : Nghiêm Sĩ Thương, 2010)
Hệ số này còn được gọi là hệ số tự tài trợ, phản ánh vốn chủ sở hữu chiếmbao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn của công ty Nó phản ánh mức độ
Trang 25tự tài trợ của công ty đối với nguồn vốn kinh doanh của mình Hệ số nàycàng cao chứng tỏ công ty có mức độ độc lập tự chủ về mặt tài chính cao, ít
bị ràng buộc, ít chịu sức ép của các khoản vay, đồng thời nâng caouy tín củacông ty , việc huy động vốn vay nhờ vậy cũng dễ dàng hơn Tuy nhiên nếu
sử dụng quá nhiều vốn tự có thì khó có thể khuếch đại được tỷ suất lợinhuận vốn chủ sở hữu để gia tăng lợi nhuận do mức độ sử dụng đòn bẩy tàichính quá thấp
Hệ số đảm bảo nợ:
Hệ số đảm bảo nợ = Vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả(Nguồn : Nghiêm Sĩ Thương, 2010)
Hệ số này phản ánh một đồng vốn vay được đảm bảo bởi bao nhiêuđồng vốn chủ sở hữu Qua hệ số này, các nhà quản lý đánh giá mức độ rủi rotài chính của công ty từ đó định hướng các chính sách cho kỳ tiếp theo; đồngthờicác chủ nợ thông qua hệ số này để đánh giá mức độ an toàn của cáckhoản vốn cho vay và mức độ rủi ro mà người cho vay có thể gặp phải nhưkhông thu hồi được nợ hay không được trả nợ đúng hạn
1.2.4.3 Đánh giá quy mô và cơ cấu tài sản
Trên cơ sở nguồn vốn đã huy động được, công ty sẽ tiến hành phân bổvốn vào các khâu tương ứng Để đánh giá chính xác về việc sử dụng vốn củacông ty trong kỳ có hợp lý hay không ta cần xem xét vốn trong kỳ có quy
mô tăng hay giảm, đã được phân bổ vào đâu, tỷ lệ vốn từng khâu là baonhiêu, nhiều hay ít tăng hay giảm giữa các kỳ, tỷ lệ này được coi là hợp lýhay chưa đó từ đó có thể thấy được chính sách sử dụng vốn của công ty có
Trang 26hợp lý không Để tiến hành phân tích đánh giá tình hình sử dụng vốn củacông ty cần tập trung vào những nội dung sau:
+ Sự biến động của tiền và các khoản tương đương tiền ảnh hưởng đến khảnăng ứng phó của công ty với các khoản nợ đến hạn
+ Quy mô và sự biến động của các khoản đầu tư TC cho thấy công ty đã đầu
tư vốn vào lĩnh vực này như thế nào, cao hay thấp, chiều hướng biến động.+ Quy mô và sự biến động của các khoản phải thu thể hiện mức độ vốn củacông ty bị chiếm dụng nhiều hay ít, tăng hay giảm, trình độ quản trị công nợphải thu, chính sách tín dụng thương mại của công ty đối với khách hàng,nhà cung cấp ra sao
+ Quy mô và sự biến động của HTK có phù hợp với đặc điểm ngành nghềkinh doanh, tính chất ngành nghề kinh doanh không, trình độ quản lý sửdụng vốn dự trữ của công ty, đồng thời cũng thể hiện mức độ đầu tư củacông ty đối với tài sản lưu động thuộc lĩnh vực hoạt động SXKD
+ Quy mô và sự biến động của tài sảnCĐ vừa cho thấy năng lực sản xuấtkinh doanh của công ty, mức độ đầu tư cho hoạt động kinh doanh của côngty
Phân tích cơ cấu tài sản và sự biến động về cơ cấu tài sản: đánh giá tỷ trọngtừng loại tài sản ở thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ và so sánh tỷ trọng từng loạitài sản giữa cuối kỳ với đầu kỳ Thông qua cơ cấu tài sản xác định được ởđầu kỳ, cuối kỳ ta sẽ đánh giá được chính sách đầu tư của công ty, qua sựbiến động về cơ cấu tài sản ta thấy được sự thay đổi trong chính sách đầu tưcủa công ty, từ đó có những đánh giá xem có phù hợp với chính sách huyđộng vốn không
Trang 27Để đánh giá tốt hơn cơ cấu phân bổ vốn của công ty, ta xem xét tỷ suất đầu
tư vào tài sản ngắn hạn và tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn của công ty
Tài sản ngắn hạn
Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn =
Tổng tài sản
(Nguồn : Nghiêm Sĩ Thương, 2010)
Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn phản ánh một đồng vốn kinh doanh màcông ty bỏ ra thì có bao nhiêu đồng được dùng để hình thành nên tài sảnngắn hạn
Tài sản dài hạn
Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn =
Tổng tài sản
(Nguồn : Nghiêm Sĩ Thương, 2010)
Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn phản ánh một đồng vốn kinh doanh màcông ty bỏ ra thì có bao nhiêu đồng được dùng để hình thành nên tài sản dàihạn Đồng thời cũng phần nào phản ánh mức độ sử dụng đòn bẩy kinhdoanh, tình trạng cơ sở vật chất kỹ thuật, tình hình trang thiết bị máy móc,nhà xưởng…, năng lực sản xuất hiện có và xu hướng phát triển lâu dài củacông ty trong tương lai
Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích được thể hiện thông qua bảng sau:
Bảng 1.1 Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản
Chỉ tiêu
31/12/2014 31/12/2015 So sánh
Trang 28tiền trọng tiền trọng lệch (%)A.Tài sản ngắn hạn
I.Tiền và các khoản tương
(Nguồn : Nghiêm Sĩ Thương, 2010)
Bảng 1.2 Bảng phân tích các hệ số phản ánh cơ cấu tài sản của công ty
tính 31/12/2014 31/12/2015
Chênhlệch
Tỷ lệ(%)1.Tài sản ngắn hạn
Trang 291.2.4.4 Đánh giá mô hình tài trợ
Một trong những nội dung quan trọng của việc đánh giá thực trạng huy độngvốn của một công ty là xem xét, đánh giá mô hình tài trợ vốn của công ty đãđảm bảo nguyên tắc cân bằng về mặt tài chính hay chưa bằng cách xem xétmối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn với nguồn vốn ngắn hạn và tài sản dài hạnvới nguồn vốn dài hạn thông qua chỉ tiêu nguồn vốn lưu động thường xuyên(NWC)
Nguồn vốn tạm thời : là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm)doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thờiphát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nguồn vốn tạm thờithường bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản
nợ ngắn hạn khác
Nguồn vốn thường xuyên : là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định
mà công ty có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh nguồn vốn này thườngđược sử dụng để mua sắm, hình thành tài sảnCĐ và một bộ phận tài sảnLĐthường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của công ty
Nguồn vốn thường xuyên = vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
Nguồn vốn thường xuyên = Giá trị tổng tài sản của công ty – Nợ ngắn hạn
Nguồn vốn lưu động thường xuyên : là nguồn vốn ổn định có tính chất dàihạn để hình thành hay tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyên cần thiếttrong hoạt động kinh doanh của công ty ( có thể là một phần hay toàn bộ tàisảnLĐ thường xuyên tùy thuộc vào chiến lược tài chính của công ty)
Nguồn vốn lưu động thường xuyên = NDH + vốn chủ sở hữu – tài sản dài hạn
Trang 30Nguồn vốn lưu động thường xuyên = tài sản ngắn hạn – nợ ngắn hạn
Căn cứ vào các loại nguồn vốn này có thể thấy được mức độ an toàn chodoanh nghiệp trong kinh doanh, thể hiện tình hình tài chính của doanhnghiệp có vững chắc hay không, chi phí sử dụng vốn là cao hay thấp, đòi hỏingười quản lý doanh nghiệp phải xem xét tình hình thực tế của doanh nghiệp
để có quyết định phù hợp trong việc tổ chức vốn
Tài sản
ngắn hạn
Nợ ngắn hạn Nguồn vốn
lưu động thường
xuyên (NWC)
Nợ trung và dài hạn
Tài sản
(Nguồn: Nguyễn Thị Thanh Huyền, 2009)
Hình 1: Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trên BCĐKT
Thông thường có ba mô hình tài trợ vốn sau:
Mô hình tài trợ thứ nhất: Toàn bộ tài sảnCĐ và tài sảnLĐthường xuyên được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên,
Nguồnvốnthườngxuyêncủa DN
Trang 31toàn bộ tài sảnLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạmthời (NWC = 0)
- Lợi ích của áp dụng mô hình này:
+ Giúp cho công ty hạn chế được rủi ro trong thanh toán, mức độ an toàncao hơn
+ Giảm bớt được chi phí trong sử dụng vốn
- Hạn chế của việc sử dụng mô hình này:
+ Chưa tạo ra sự linh hoạt trong việc tổ chức sử dụng vốn, thường vốn nàonguồn ấy, tính chắc chắn được đảm bảo hơn, song kém linh hoạt hơn
Mô hình tài trợ thứ hai:Toàn bộ tài sảnCĐ, tài sảnLĐ thườngxuyên và một phần của tài sảnLĐ tạm thời được đảm bảo bằngnguồn vốn thường xuyên, và một phần tài sảnLĐ tạm thời cònlại được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời (NWC >0)
- Lợi ích của áp dụng mô hình này: khả năng thanh toán và độ an toàn ởmức cao
- Hạn chế của áp dụng mô hình này: công ty phải sử dụng nhiều khoảnvay dài hạn và trung hạn nên công ty phải trả chi phí nhiều hơn cho việc
sử dụng vốn
Mô hình tài trợ thứ ba: Toàn bộ tài sảnCĐ và một phần tàisảnLĐ thường xuyên được bảo đảm bằng nguồn vốn thườngxuyên, còn một phần tài sảnLĐ thường xuyên và toàn bộ tàisảnLĐ tạm thời được bảo đảm bằng nguồn vốn tạm thời (NWC
< 0)
Trang 32- Lợi ích của áp dụng mô hình này: Mô hình này chi phí sử dụng vốn sẽđược hạ thấp vì sử dụng nhiều hơn nguồn vốn tín dụng ngắn hạn, việc
sử dụng vốn sẽ được linh hoạt hơn
- Hạn chế của áp dụng mô hình này: khả năng gặp rủi ro sẽ cao hơn
1.2.4.5 Đánh giá dòng tiền của công ty
Nội dung phân tích tình hình lưu chuyển tiền của công ty bao gồm:
a Phân tích tình hình lưu chuyển tiền
+ Phân tích dòng lưu chuyển tiền của công ty: tiến hành phân tích trên cácchỉ tiêu về quy mô, cơ cấu dòng tiền vào từ HĐKD, hoạt động đầu tư, hoạtđộng tài chính; dòng tiền ra từ HĐKD, hoạt động đầu tư, hoạt động tàichính, dòng tiền thuần từ HĐKD, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính.Phân tích tình hình lưu chuyển tiền của công ty cho biết dòng tiền nào đãchảy vào công ty, dòng tiền nào đã ra khỏi công ty, số tiền đã vào nhiều hơnhay ít hơn số tiền đã đi ra trong kỳ, công ty có cân đối được dòng tiền haykhông Sự mất cân đối về DT xảy ra khi công ty ứ đọng tiền hoặc thiếu hụtnghiêm trọng cần phải xác định được ngay nguyên nhân và xác định hướngđiều chỉnh để đưa về trạng thái cân bằng
+ Phân tích hệ số tạo tiền của công ty nhằm đánh giá khả năng tạo tiền
và mức độ đóng góp của từng hoạt động trong việc tạo tiền trong kỳ, giúp các chủ thể quản lý có thể đánh giá được quy mô, cơ cấu dòng tiền
và trình độ tạo ra tiền của công ty.
Công thức xác định:
Hệ số tạo tiền từng hoạt động = Dòng tiền thu về từ hoạt động
Dòng tiền chi ra của hoạt động
Trang 33(Nguồn: Nguyễn Thị Thanh Huyền, 2009)b.Phân tích diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền của công ty
Việc phân tích này cho phép nắm được tổng quát diễn biến thay đổi củanguồn tiền và sử dụng tiền trong mối quan hệ với vốn bằng tiền của công tytrong một thời kỳ nhất định giữa hai thời điểm lập bảng cân đối kế toán, từ
đó có thể định hướng cho việc huy động vốn và sử dụng vốn của thời kỳ tiếptheo Phương pháp phân tích:
- So sánh số liệu cuối kỳ với đầu kỳ của từng khoản mục để tìm ra sự thayđổi của mỗi khoản mục Mỗi sự thay đổi của từng khoản mục sẽ được xem
xét và phản ánh vào một trong hai mục sử dụng tiền hay diễn biến nguồn tiền: Sử dụng tiền sẽ tương ứng với tăng tài sản hoặc giảm nguồn vốn, diễn
biến nguồn tiền sẽ tương ứng với tăng nguồn vốn hoặc giảm tài sản Riêngđối với các khoản mục hao mòn lũy kế và các khoản trích lập dự phòng thìnếu diễn biến tăng lên chúng ta đưa vào phần diễn biến nguồn tiền, và ngượclại thì đưa vào phần sử dụng tiền
- Sắp xếp các khoản liên quan đến việc sử dụng tiền và thay đổi nguồn tiềndưới hình thức một bảng cân đối Mẫu bảng phân tích diễn biến nguồn tiền
và sử dụng tiền như sau:
Bảng 1.2 Bảng phân tích diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền
Sử dụng tiền Số
tiền
Tỷ trọng(%)
nguồn tiền
Sốtiền
Tỷ trọng(%)
Trang 34Qua bảng này có thể xem xét và đánh giá tổng quát số tiền tăng hay giảmcủa công ty trong kỳ đã được sử dụng vào những việc gì và các nguồn phátsinh dẫn đến việc tăng hoặc giảm tiền Trên cơ sở phân tích, có thể địnhhướng huy động vốn cho kỳ tiếp theo.
1.2.4.6 Đánh giá tình hình công nợ và khả năng thanh toáncủa công ty:
a.Về tình hình công nợ:
Phân tích tình hình công nợ sẽ đánh giá được vốn của công ty bị chiếm dụng
như thế nào, và doanh nghiệp đã đi chiếm dụng vốn ra sao để xem xét tínhchất hợp lý của từng khoản công nợ và có những giải pháp quản lý phù hợptránh hiện tượng dây dưa, lòng vòng khó đòi Xét về tổng thể trong mối quan
hệ giữa các khoản công nợ phải thu và công nợ phải trả thì nếu các khoảncông nợ phải thu lớn hơn các khoản công nợ phải trả khi đó công ty bị chiếmdụng vốn, ngược lại nếu các khoản công nợ phải thu nhỏ hơn các khoảncông nợ phải trả thì công ty đang chiếm dụng vốn của người khác
Chỉ tiêu phân tích:
- Các chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ:
+ Chỉ tiêu các khoản phải thu và các khoản phải trả trên BCĐKT
+ Tổng các khoản phải thu và tổng các khoản phải trả
Đánh giá sự biến động của các khoản phải thu và các khoản phải trả, từ đóđánh giá được tính hợp lý trong việc áp dụng các chính sách tín dụng thươngmại đối với bạn hàng và việc chấp hành kỷ luật thanh toán của công ty
- Nhóm các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nợ, trình độ quản trị nợ
+ Hệ số các khoản phải thu:
Hệ số các khoản phải thu = Tổng nợ phải thu
Trang 35Tổng tài sản
(Nguồn: Nguyễn Thị Thanh Huyền, 2009)Các khoản phải thu thể hiện vốn bị chiếm dụng của công ty Thông thườngchỉ tiêu này càng lớn thì công ty bị chiếm dụng vốn càng nhiều Đó là dấuhiệu không tốt, nhưng để đánh giá được tính hợp lý của nó cần xem xét đếnyếu tố đặc điểm SXKD, chính sách tiêu thụ, doanh số bán chịu trong kỳ…
tư mua vào trong kỳ, về khả năng thỏa thuận dựa vào mối quan hệ với nhàcung cấp của công ty…
+ Hệ số thu hồi nợ:
Doanh thu thuần từ BH & CCDV
Hệ số thu hồi nợ =
Các khoản phải thu ngắn hạn bình quân
(Nguồn: Nguyễn Văn Công, 2009)
Hệ số này cho biết trong kỳ các khoản phải thu ngắn hạn của công ty quayđược bao nhiêu vòng Hệ số thu hồi nợ càng cao thì tốc độ luân chuyển các
Trang 36+ Kỳ thu hồi nợ bình quân:
Thời gian trong kỳ báo cáo
Kỳ thu hồi nợ bình quân =
Hệ số thu hồi nợ
(Nguồn: Nguyễn Văn Công, 2009)Trong đó thời gian trong kỳ báo cáo có thể là 30 ngày (kỳ báo cáo theotháng), 90 ngày (kỳ báo cáo theo quý), 360 ngày (kỳ báo cáo theo năm) Kỳthu hồi nợ trung bình cho biết trung bình sau bao nhiêu ngày thì công ty thuđược nợ Kỳ thu hồi nợ càng ngắn công ty càng quay vòng vốn nhanh vừagiảm bớt rủi ro cho công ty vừa có nguồn TC để tăng thêm cơ hội đầu tư ởnhững dự án khác
+ Hệ số hoàn trả nợ:
Giá vốn hàng bán
Hệ số hoàn trả nợ =
Các khoản phải trả ngắn hạn bình quân
Chỉ tiêu này cho biết bình quân trong kỳ công ty hoàn trả được bao nhiêu lầnvốn đi chiếm dụng trong khâu thanh toán cho các bên có liên quan
Trang 37Chỉ tiêu này phản ánh bình quân kỳ trả nợ chiếm dụng trong thanh toán củadoanh nghiệp là bao nhiêu ngày.
Hệ số hoàn trả nợ và kỳ trả nợ bình quân phản ánh tốc độ luân chuyển cáckhoản phải trả Hệ số hoàn trả nợ càng thấp, kỳ trả nợ bình quân càng dài thìtốc độ luân chuyển các khoản phải trả càng thấp, tạo điều kiện cho công tytận dụng nguồn vốn có chi phí rẻ để đầu tư, tiết kiệm được chi phí và giatăng lợi nhuận cho công ty
b.Về khả năng thanh toán:
Đây là nhóm chỉ tiêu được nhà đầu tư và đặc biệt là các nhà cung cấp tíndụng quan tâm nhiều nhất Khả năng thanh toán là khả năng sử dụng cácnguồn lực của công ty để ứng phó đối với các khoản nợ phải trả của công tytheo thời hạn phù hợp Thông qua phân tích khả năng thanh toán có thể đánhgiá thực trạng khả năng thanh toán các khoản nợ của công ty, từ đó có thểđánh giá tình hình tài chính của công ty, thấy được các tiềm năng cũng nhưnguy cơ trong hoạt động huy động và hoàn trả nợ của công ty để có biệnpháp quản lý kịp thời
Ta phân tích khả năng thanh toán của công ty dựa trên những chỉ tiêu sau:
+ Hệ số khả năng thanh toán hiện thời
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn(Nguồn: Nguyễn Văn Công, 2009)
Hệ số này cho biết công ty có thể thanh toán được bao nhiêu lần nợngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn hiện có (tài sản có khả năng chuyển đổithành tiền trong 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ SXKD) Thông thường khi hệ số
Trang 38rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán và cũng là dấu hiệu báo trước
những khó khăn tiềm ẩn về tài chính mà công ty có thể gặp phải trong việc
trả nợ Ngược lại, nếu hệ số này cao (lớn hơn 1) chứng tỏ công ty có khả
năng cao trong việc sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn Tuy nhiên,
tính hợp lý của hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh
+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn(Nguồn: Nguyễn Văn Công, 2009)
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty mà
không cần thực hiện thanh lý khẩn cấp HTK do HTK có tính thanh khoản
thấp Thông thường hệ số này lớn hơn 1 là tốt Tuy nhiên nếu cao quá thì
phải xem xét lại, do các khoản phải thu quá lớn sẽ gây bất lợi cho công ty,
nên không phải trong mọi trường hợp hệ số này quá cao đã phản ánh năng
lực tài chính của công ty là tốt Vì vậy khi sử dụng chỉ tiêu này cần so sánh
với hệ số trung bình của ngành và hệ số của công ty tại thời điểm gốc dùng
để so sánh
+ Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
Hệ số này đặc biệt hữu ích để đánh giá khả năng thanh toán của một công ty
trong giai đoạn nền kinh tế gặp khủng hoảng khi HTK không tiêu thụ được
và nhiều khoản nợ phải thu khó thu hồi
Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền + Các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Trang 39(Nguồn: Nguyễn Văn Công, 2009)
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng
số tiền hiện có và tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền trong công ty
Trong đó tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển Các khoản
tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, các khoản
đầu tư ngắn hạn khác có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền trong thời hạn ba
tháng và không gặp rủi ro lớn Hệ số này nhỏ chứng tỏ công ty gặp khó khăn
trong thanh toán các khoản nợ đến hạn ngay lập tức, nhưng hệ số này quá
cao có thể do vốn bị ứ đọng, làm chậm vòng quay của vốn và giảm hiệu quả
sử dụng vốn
+ Hệ số khả năng thanh toán lãi vay:
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Số lãi tiền vay phải trả trong kỳ (Nguồn: Nguyễn Văn Công, 2009)
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay của công ty và
cũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải của các chủ nợ Nó cho biết số
vốn vay đã được sử dụng như thế nào, đem lại một khoản lợi nhuận bao
nhiêu và có đủ để bù đắp lãi vay phải trả hay không Thông thường,khi hệ số
này lớn hơn 1 thì công ty có khả năng đảm bảo thanh toán lãi tiền vay
1.2.4.7 Đánh giá hiệu suất hoạt động của công ty
Các hệ số hiệu suất hoạt động kinh doanh có tác dụng đo lường năng lực
quản lý và khai thác mức độ hoạt động của các tài sản hiện có của công ty
Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu suất hoạt động bao gồm các hệ số sau
- Số vòng quay HTK:
Trang 40Số vòng quay HTK = Giá vốn hàng bán
Giá trị HTK bình quân trong kỳ (Nguồn: Nguyễn Văn Công, 2009) Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn tồn kho quay được bao nhiêuvòng trong một kỳ Chỉ tiêu này cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào đặcđiểm của ngành kinh doanh và chính sách tồn kho của công ty Thôngthường số vòng quay HTK càng cao thì việc tổ chức và quản lý dự trữ củacông ty càng tốt, công ty có thể rút ngắn được chu kỳ kinh doanh và giảmđược lượng vốn bỏ vào HTK Ngược lại, nếu số vòng quay HTK thấp, cónghĩa là công ty đã dự trữ vật tư quá mức hoặc sản phẩm chậm tiêu thụ, làmcho tốc độ luân chuyển VLĐ và hiệu quả sử dụng VLĐ giảm xuống Tuynhiên để có nhận định chính xác hơn cần kết hợp xem xét cụ thể và sâu sắchơn tình hình của công ty
- Số ngày một vòng quay HTK:
Số ngày một vòng quay HTK = 360
Số vòng quay HTK (Nguồn: Nguyễn Văn Công, 2009)Chỉ tiêu này cho biết số ngày trung bình để thực hiện một vòng quayHTK hay số ngày HTK chuyển thành hàng bán (số ngày tồn kho bình quân).Chỉ tiêu này càng thấp thì HTK quay vòng càng nhanh, công ty thu hồi vốnnhanh, hiệu quả kinh doanh tốt
- Số vòng quay nợ phải thu:
Số vòng quay nợ phải thu = Doanh thu bán hàng