Ủy bannhân dân tỉnh Bình Dương đã chỉ đạo các Sở, ban ngành, cơ quan, đơn vị, Ủy bannhân dân các huyện, thị xã, thành phố quán triệt Nghị quyết với quyết tâm vượt quakhó khăn, thách thức
Trang 1”
‘
KINH TE - XA H§ITINH BINH
DtfONG
CHI SO SAN XUAT CONG NGHI§P (IIP) THANG 01 NAM 2021
(So vcii cung ky)
Khai khoéng
139,22O oChe bien, che t§o
Sén xuat va phan phoi dien
I 23,16
I 75,57
Trang 2on ca xa
Von cap huyen
Von cap tinh
Trang 3Héng hoé
95,14 102,83
dé d6ng gia 100,13
(So vdi cung ky)
CHI SO GIA BINH QUAN THANG 01 NAM 2021
V§N TAI HANH KHACH VA HANG HOATHANG 01 NAM 2021
o vdi cung kj )
1 5.74 Nghin lt/ot khéch ¶ 150 Nghin tan hang hoa
•f' 4,9% van chuyén '¶• ,3% van chuyén
Trang 4, 69
tD
XUAT NH§P KHAU HANG HOATHANG 0J NAM 202 J (T]
USD)
(So vdi cung ky)
Khu vufc kinh
Méy méC, thiét bi,phu tdng 466.154 281,26%
Méy vi tinh, sén pham dién
Trang 5THI 31 7,5
Trang 6•f• 1,4%
4.402 ha
4,5%
3.260,4 ha 54,7 ha
Trang 8CỤC THỐNG KÊ BÌNH DƯƠNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 68/CTK-BC Bình Dương, ngày 20 tháng 01 năm 2021
BÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI THÁNG 01 NĂM 2021
Năm 2021 có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, là năm tổ chức Đại hội toàn quốclần thứ XIII của Đảng, bầu cử Quốc hội khóa XV, bầu cử Hội đồng nhân dân cáccấp và là năm đầu tiên thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-
2030, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025
Tháng đầu tiên của năm 2021, thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày01/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2021 Ủy bannhân dân tỉnh Bình Dương đã chỉ đạo các Sở, ban ngành, cơ quan, đơn vị, Ủy bannhân dân các huyện, thị xã, thành phố quán triệt Nghị quyết với quyết tâm vượt quakhó khăn, thách thức, tận dụng tốt thời cơ, nỗ lực phấn đấu hoàn thành vượt mứccác nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toánngân sách nhà nước năm 2021, tạo nền tảng vững chắc cho việc thực hiện thắng lợi
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2021-2025
Cục Thống kê tỉnh Bình Dương báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 01năm 2021 trên một số lĩnh vực chủ yếu sau:
A KINH TẾ
1 Sản xuất công nghiệp
Ngay từ tháng đầu năm 2021, bên cạnh tập trung vào các giải pháp đầu tư xâydựng, cải thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chăm
lo đời sống vật chất tinh thần cho người lao động Tỉnh Bình Dương tiếp tục đẩymạnh cải cách thủ tục hành chính, xem đây là một trong những giải pháp đột phá đểcải thiện môi trường đầu tư; các cơ chế, chính sách, quy trình, thủ tục hành chính vềđăng ký doanh nghiệp và đăng ký đầu tư thực hiện công khai minh bạch; sự phốihợp giữa các ngành, các cấp trong thu hút, quản lý các dự án đầu tư được tăngcường, giúp hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi, giải quyết các vướng mắc để các dự ántriển khai nhanh đi vào sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, Hiệp định Thương mại tự
do Việt Nam - Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ai-len (UKVFTA) chính thức cóhiệu lực từ ngày 31/12/2020 đã giúp đa dạng hóa thị trường, góp phần thúc đẩy tăngtrưởng xuất khẩu; Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam và EU (EVFTA); Hiệpđịnh Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP) mà Việt Nam là thành viên đã tạothêm động lực cho các lĩnh vực của nền kinh tế phục hồi và phát triển, nhiều doanhnghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương đã bắt đầu khôi phục sản xuất kinh doanh, gópphần đưa ngành công nghiệp tăng trưởng trở lại sau ảnh hưởng của dịch bệnhCovid-19
Trang 9Tháng 01 năm 2021 là tháng giáp tết, đây là thời điểm các doanh nghiệp tậptrung sản xuất hàng hóa phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong dịp Tết nguyên đán TânSửu Hầu hết các doanh nghiệp ngành chế biến chế tạo có đơn hàng sản xuất đến hếtquý I năm 2021 Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 01 năm 2021 ước tính tăng6,55% so với tháng trước và tăng 38,96% so với cùng kỳ (cùng kỳ tháng 01/2020chỉ số sản xuất công nghiệp chỉ đạt 87,83% do là tháng có Tết nguyên đán, số ngàyhoạt động ít hơn từ 8-10 ngày).
Chia theo ngành kinh tế cấp I thì chỉ số sản xuất ngành công nghiệp khaikhoáng tăng 3,61% so với tháng trước và 21,02% so với cùng kỳ; ngành côngnghiệp chế biến, chế tạo tương ứng hai chỉ số tăng là 6,63% và 39,22%; sản xuất vàphân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 0,42% và32,46%; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 5,79%
và 32,5%
Một số ngành sản xuất công nghiệp cấp II có mức tăng khá so với tháng trướcnhư: sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị tăng 17,19%; sản phẩmđiện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 16,05%; thiết bị điện tăng 8,23%;giường, tủ, bàn, ghế tăng 7,2%; chế biến thực phẩm tăng 5,12% Riêng các ngànhdệt may, da giày là những ngành hàng gặp nhiều khó khăn do dịch bệnh Covid-19cũng bắt đầu khởi sắc khi các doanh nghiệp nhận được nhiều đơn hàng cho đến cuốiquí I năm 2021 (kim ngạch xuất khẩu dệt may tháng 01 năm 2021 ước đạt 278,83triệu USD, tăng 1,14% so với tháng trước; kim ngạch xuất khẩu giày da, túi xáchước đạt 178,59 triệu USD, tăng 1,48%) Đạt được kết quả này là nhờ nội lực và tậndụng tốt các cơ hội, khả năng đa dạng hoá, thích ứng linh hoạt của nền kinh tế tỉnhnhà, góp phần tạo đà tăng trưởng cho các tháng tiếp theo
Các sản phẩm có chỉ số tăng khá so với tháng trước như: Sữa và kem dạngbột các loại tăng 8,2%; cà phê các loại tăng 8%; giày thể thao tăng 5%; gỗ xẻ cácloại tăng 14,4%; bao bì giấy các loại tăng 5,5%; sơn và véc ni các loại tăng 5,2%;thuốc viên tăng 9,1%; thiết bị bán dẫn tăng 12,2%; tai nghe tăng 6,2%; máy maydùng cho gia đình tăng 8,5%; xe có động cơ chở được từ 10 người trở lên tăng6,1%; giường, tủ, bàn, ghế tăng 7,5%
So với tháng trước, tình hình sử dụng lao động trong các doanh nghiệp tăng,chỉ số tháng 01 năm 2021 tăng 4,43%, trong đó: doanh nghiệp nhà nước tăng 1,73%,doanh nghiệp ngoài nhà nước tăng 3,5%, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài tăng 4,77% Trong tháng, do nhu cầu sử dụng lao động nhiều nên lao độngngành công nghiệp khai khoáng tăng 1,87%; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng4,48%; sản xuất và phân phối điện tăng 0,16%; cung cấp nước, hoạt động quản lý và
xử lý rác thải, nước thải tăng 0,23%
So với cùng kỳ năm trước, chỉ số sử dụng lao động tăng 1,51%, trong đó:doanh nghiệp nhà nước tăng 2,24%, doanh nghiệp ngoài nhà nước tăng 2,73%.Trong ngành công nghiệp cấp II, một số ngành sản xuất có chỉ số sử dụng lao độngtăng như: chế biến thực phẩm tăng 5,83%; dệt tăng 12,45%; giấy và sản phẩm từgiấy tăng 3,89%; in, sao chép bản ghi các loại tăng 3,48%; hoá chất và sản phẩm
Trang 10hoá chất tăng 3,49%; thuốc, hoá dược và dược liệu tăng 3,2%; kim loại tăng 1,99%;sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị) tăng 8,30%; sản phẩm điện tử,máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 10,87%; thiết bị điện tăng 3,87%; giường,
tủ, bàn, ghế tăng 4,46%
Chỉ số tiêu thụ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng 01 năm 2021 tăng5,09% so với tháng trước, tăng 33,11% so với cùng kỳ Chỉ số tồn kho ngành côngnghiệp chế biến, chế tạo tháng 01 năm 2021 tăng 2,32% so với tháng trước, tăng25,01% so với cùng kỳ
2 Đầu tư
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành Quyết định số UBND, ngày 22/12/2020 về việc giao chỉ tiêu Kế hoạch đầu tư công 2021, đảm bảophù hợp với kế hoạch điều chỉnh đầu tư công trung hạn 5 năm 2021-2025 và khảnăng cân đối các nguồn vốn đầu tư công năm 2021; phù hợp với khả năng thực hiện
3897/QĐ-và tiến độ giải ngân của từng dự án trong năm 2021 Kế hoạch đầu tư công năm
2021 là 9.156,6 tỷ đồng, trong đó: vốn ngân sách Trung ương là 452,1 tỷ đồng, vốncân đối ngân sách địa phương 8.704,5 tỷ đồng (bao gồm vốn cân đối theo tiêu chí là3.966,2 tỷ đồng, vốn từ nguồn thu sử dụng đất 2.913,8 tỷ đồng, vốn từ nguồn thu xổ
số kiến thiết 1.620 tỷ đồng, bội chi ngân sách địa phương là 204,5 tỷ đồng) So với
kế hoạch đầu tư công năm 2020 giảm 4.495,5 tỷ đồng (kế hoạch năm 2020:13.652,1 tỷ đồng), trong đó: nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh giảm 2.852,7 tỷ đồng;nguồn vốn ngân sách cấp huyện giảm 1.606,6 tỷ đồng; nguồn vốn ngân sách cấp xãgiảm 36,2 tỷ đồng
Tháng 01 năm 2021, tổng vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Nhà nước dođịa phương quản lý ước thực hiện 352,1 tỷ đồng, tăng 11,8% so với cùng kỳ, nguyênnhân tăng khá cao so với cùng kỳ là do tháng 01 năm 2020 là tháng có tết Nguyênđán, thời gian nghỉ tết là 7 ngày
Tổng vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn nhà nước do địa phương quản lýchia theo từng cấp quản lý như sau:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh tháng 01 năm 2021 thực hiện 272
tỷ đồng, tăng 14,3% so với cùng kỳ, chiếm 77,2% tổng nguồn vốn Trong tháng, tiếptục thực hiện các công trình chuyển tiếp của năm 2020 như: Xây dựng đường ThủBiên - Đất Cuốc với quy mô 4 làn xe (giai đoạn 1) với tổng vốn đầu tư đã thực hiện97,6 tỷ đồng; Giải phóng mặt bằng công trình đường tạo lực Bắc Tân Uyên - PhúGiáo - Bàu Bàng trung tâm hành chính huyện Bàu Bàng, huyện Bắc Tân Uyên(163,1 tỷ đồng); Trục thoát nước Bưng Biệp - Suối Cát (18,5 tỷ đồng); Xây dựngcầu bắc qua sông Đồng Nai (Cầu Bạch Đằng 2) - dự án 1: Xây dựng đường dẫn vàocầu phía Bình Dương (21,4 tỷ đồng); Xây dựng đường và cầu kết nối tỉnh BìnhDương và tỉnh Tây Ninh (163,2 tỷ đồng); Xây dựng đường dẫn vào cầu vượt sôngĐồng Nai (cầu Bạch Đằng 2) dự án 2: Xây dựng cầu vượt sông Đồng Nai (163,2 tỷđồng); Trung tâm lưu trữ tập trung tỉnh (96,8 tỷ đồng); Thiết bị bệnh viện đa khoa
1500 giường (215 triệu đồng); Khu trung tâm và hạ tầng kỹ thuật tổng thể khu tưởngniệm chiến Khu D (55,9 tỷ đồng)
Trang 11- Nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp huyện tháng 01 năm 2021 thực hiện72,1 tỷ đồng, tăng 4,4% so với cùng kỳ, chiếm 20,5% tổng nguồn vốn Tiếp tục thựchiện một số công trình như: Trường THCS Cây Trường (33,9 tỷ đồng); TrườngTHCS Định Hiệp (16,1 tỷ đồng); Trường TH Trừ Văn Thố (49 tỷ đồng); Trung tâm
Y tế huyện Bắc Tân Uyên qui mô 100 giường bệnh - giai đoạn I : 60 giường (96 tỷđồng); Dự án bồi thường, hỗ trợ di dời các hộ dân thuộc khu vực có nguy cơ sạt lởven sông Đồng Nai, huyện Bắc Tân Uyên (59,2 tỷ đồng); Đầu tư các tuyến đườngnhánh và cơ sở hạ tầng phụ trợ trong khu trung tâm hành chính và tái định cư huyệnBắc Tân Uyên (45 tỷ đồng); Xây dựng mới đường ĐH 618 (21,5 tỷ đồng); Nâng cấp
mở rộng đường ĐH 507 (39,9 tỷ đồng); Xây dựng đường từ Tân Thành đến cầuTam Lập thuộc tuyến đường tạo lực Bắc Tân Uyên - Phú Giáo - Bàu Bàng (250 tỷđồng); Đền bù, mở rộng suối Lồ ồ thuộc dự án thoát nước và xử lý nước thải khu Dĩ
An (84,8 tỷ đồng); Đường Bạch Đằng nối dài, phường Phú Cường, thành phố ThủDầu Một (91,4 tỷ đồng)…
- Nguồn vốn ngân sách cấp xã tháng 01 năm 2021 thực hiện 8 tỷ đồng, tăng1,1% so với cùng kỳ, chiếm 2,3% tổng nguồn vốn Một số công trình đang thi côngthực hiện như: Xây dựng mương thoát nước và bê tông nhựa nóng tuyến đường TânHiệp 10; Cải tạo sửa chữa đường Vĩnh Phú 38A; Cải tạo, xây dựng hệ thống thoátnước đường An Phú 06; Cải tạo, xây dựng hệ thống thoát nước đường Chu Văn An;Nâng cấp đường Bình Đường 13; Xây dựng nhánh đường Hưng Định 01; Nâng cấp
bê tông nhựa tuyến đường Uyên Hưng 35; Nâng cấp bê tông nhựa tuyến đườngUyên Hưng 24; Xây dựng mới văn phòng khu phố Bình Thuận, Bình Phước; Xâydựng trụ sở ban chỉ huy quân sự phường Hưng Định,… với tổng vốn đầu tư 1,7 tỷđồng
Bên cạnh việc tiếp tục thực hiện các công trình chuyển tiếp của năm 2020,Tỉnh chuẩn bị triển khai một số công trình mới trong năm 2021 theo kế hoạch như:Cải thiện môi trường nước tỉnh Bình Dương (1.350,9 tỷ đồng); Nâng cấp, mở rộngđường ĐT 746 (1.492,5 tỷ đồng); Nâng cấp, mở rộng ĐT 748 (1.425,7 tỷ đồng);Xây dựng suối Bình Thắng, phường Bình Thắng, thành phố Dĩ An (381,5 tỷ đồng);Bồi thường, giải phóng mặt bằng trục thoát nước Bưng Biệp - Suối Cát, thành phốThủ Dầu Một (1.351 tỷ đồng); Giải phóng mặt bằng Quốc lộ 13 đoạn từ nút giao Tự
Do đến ngã tư Lê Hồng Phong (200 tỷ đồng); Xây dựng mới hệ thống thoát nước hạlưu đường Lê Thị Trung (340,7 tỷ đồng); Bồi thường, giải phóng mặt bằng trụcthoát nước Bưng Biệp - Suối Cát (1.258,7 tỷ đồng); Nâng cấp, mở rộng tuyến đường
ĐH 402, phường Tân Phước Khánh (30 tỷ đồng); Trường TH An Phú 2 (105 tỷđồng); Trường TH An Phú 3 (105,8 tỷ đồng); Trường TH Tân Bình B (102 tỷđồng); Trường THCS Tân Đông Hiệp B (170 tỷ đồng)
3 Tình hình thu hút đầu tư
a Đăng ký kinh doanh trong nước
Từ 01/01/2021 đến 15/01/2021, đã thu hút được 154 doanh nghiệp đăng kýkinh doanh mới, với tổng số vốn đăng ký 1.179,5 tỷ đồng; 39 doanh nghiệp điềuchỉnh tăng vốn, với tổng số vốn tăng thêm 1.968,8 tỷ đồng; 01 doanh nghiệp điềuchỉnh giảm vốn, với tổng số vốn giảm 110,3 tỷ đồng
Trang 12Trong tháng, số doanh nghiệp thành lập mới và mức vốn đăng ký đều giảm sovới cùng kỳ, lần lượt là 47,4% và 23,4% Ngược lại, số doanh nghiệp đăng ký tăngvốn và mức vốn đăng ký tăng cao so với cùng kỳ, lần lượt là 11,1% và 32,9%(nguyên nhân: Công ty cổ phần phát triển hạ tầng Kỹ Thuật đăng ký tăng 800 tỷđồng) Số doanh nghiệp đăng ký giảm vốn tuy giảm 50% so với cùng kỳ, mức vốnđăng ký giảm lại tăng 277% (nguyên nhân: Công ty cổ phần thiết bị y tế Bảo Thạchđăng ký giảm 110 tỷ đồng) Số doanh nghiệp đăng ký giải thể giảm 11,8%, mức vốnđăng ký giải thể tăng 58,5% so với cùng kỳ.
Lũy kế đến nay, toàn tỉnh hiện có 49.167 doanh nghiệp đăng ký hoạt động sảnxuất kinh doanh, với tổng vốn đăng ký 445.759 tỷ đồng
b Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Từ ngày 01/01/2021 đến ngày 15/01/2021, đã thu hút 76,3 triệu đô la Mỹ.Trong đó số dự án cấp giấy chứng nhận đầu tư mới 5 dự án với tổng số vốn đăng ký41,8 triệu đô la Mỹ và 9 dự án điều chỉnh tăng vốn và dự án góp vốn, mua cổ phầnvới tổng vốn đăng ký tăng 34,5 triệu đô la Mỹ
Lũy kế đến nay, toàn tỉnh có 3.940 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn 35,6
tỷ đô la Mỹ Trong đó: Các khu công nghiệp 2.515 dự án với tổng vốn 24,2 tỷ đô la
Mỹ, ngoài khu công nghiệp 1.425 dự án với tổng vốn 11,4 tỷ đô la Mỹ
4 Hoạt động dịch vụ
a Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
Tháng 01 năm 2021 là tháng giáp Tết Nguyên đán, nhu cầu mua sắm hànghóa và tiêu dùng của dân cư tăng hơn so với tháng trước Nhằm bảo đảm cân đốicung - cầu hàng hóa phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân và ứng phó với dịchbệnh Covid-19 trong giai đoạn mới, góp phần bình ổn giá cả thị trường và thực hiệncông tác an sinh xã hội, gắn với việc thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưutiên dùng hàng Việt Nam” Tỉnh đã triển khai cho các doanh nghiệp tham giachương trình bình ổn thị trường dự trữ hàng hóa thiết yếu phục vụ nhân dân với tổngtrị giá 4.788 tỷ đồng, tăng 14,9% so với năm 2020, với 13 doanh nghiệp tham gia,gồm các mặt hàng lương thực, thực phẩm tươi sống, thực phẩm chế biến và các mặthàng thiết yếu khác Riêng tại các chợ truyền thống của các huyện, thị xã, thành phố
đã triển khai kế hoạch dự trữ hàng hóa thiết yếu với tổng trị giá 171,3 tỷ đồng, tăng21,3% so với cùng kỳ
Để phát huy hiệu quả của cuộc vận động người Việt dùng hàng Việt, ngànhchức năng phối hợp với các địa phương trong Tỉnh tổ chức các chuyến hàng lưuđộng đưa hàng Việt về nông thôn, vùng sâu vùng xa, nhất là những phiên chợ Xuân,phiên chợ lưu động tại các Khu công nghiệp, Khu chế xuất để phục vụ cho ngườilao động không có điều kiện mua sắm Tết
Hiện nay các doanh nghiệp, trung tâm thương mại, siêu thị, chợ truyền thống
và cơ sở kinh doanh trên địa bàn Tỉnh đã chuẩn bị nguồn hàng thiết yếu và cam kếtgiữ ổn định giá, phục vụ nhu cầu mua sắm của người dân trong dịp Tết Ngoài ra,
Trang 13các doanh nghiệp cũng có nhiều chương trình giảm giá, khuyến mãi cuối năm nhằmkích thích nhu cầu mua sắm của người dân Bên cạnh đó, công tác kiểm tra, kiểmsoát thị trường được tăng cường nhằm kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiệm việc tàngtrữ, vận chuyển, kinh doanh hàng lậu, hàng cấm, hàng kém chất lượng, hàng không
rõ nguồn gốc, hàng vi phạm an toàn vệ sinh thực phẩm, gian lận thương mại,… đảmbảo ổn định thị trường, phục vụ tốt nhu cầu mua sắm của nhân dân
Ước tính tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tháng 01năm 2021 đạt 21.510,8 tỷ đồng, tăng 1,9% so với tháng trước, tăng 3,5% so vớicùng kỳ Trong đó, kinh tế nhà nước tăng tương ứng 0,5% và 2,7%; kinh tế cá thểtăng 2% và 1,6%; kinh tế tư nhân tăng 2,2% và 7,2%; kinh tế có vốn đầu tư nướcngoài tăng 1,8% và 5,3%
Doanh thu chia theo ngành kinh doanh như sau:
Doanh thu bán lẻ hàng hóa ước đạt 13.360,8 tỷ đồng, tăng 2,8% so với thángtrước, tăng 4,3% so với cùng kỳ Trong đó, so với tháng trước, nhóm ngành lươngthực, thực phẩm tăng 0,5%; hàng may mặc tăng 8,6%; đồ dùng, dụng cụ, trang thiết
bị gia đình tăng 2,8%, phương tiện đi lại tăng 9,3%; đá quý, kim loại quý tăng 4,2%;sửa chữa xe có động cơ tăng 5,1%
Doanh thu dịch vụ ước đạt 5.629,1 tỷ đồng, tăng 0,4% so với tháng trước,tăng 3,4% so với cùng kỳ, trong đó: dịch vụ kinh doanh bất động sản tăng tương ứng0,08% và 3,5%; giáo dục đào tạo tăng 0,4% và 14,4%; dịch vụ y tế tăng 0,6% và14,7%
Doanh thu hoạt động dịch vụ lưu trú, ăn uống, du lịch lữ hành ước đạt 2.520,9
tỷ đồng, tăng 0,8% so với tháng trước, giảm 0,5% so với cùng kỳ, trong đó: dịch vụ
ăn uống tăng tương ứng 0,8% và 0,6%, dịch vụ lưu trú tăng 0,4% và giảm 24,6%,dịch vụ du lịch lữ hành tăng 0,4% và giảm 75,6%
Các khu, điểm du lịch trong tháng 01 năm 2021 đã phục vụ hơn 218.322 lượtkhách đến tham quan, bằng 75,2% cùng kỳ, với doanh thu đạt 42,2 tỷ đồng, bằng45,7% cùng kỳ, trong đó: khu du lịch Đại Nam thu hút 1.900 lượt khách, doanh thuđạt 1,4 tỷ đồng
b Hoạt động vận tải, kho bãi
Hoạt động vận tải hành khách, hàng hóa và dịch vụ vận tải, kho bãi trên địabàn tăng khá so với cùng kỳ Ngành giao thông vận tải tập trung tổ chức triển khaithực hiện Công điện số 1711/CĐ-TTg, ngày 07/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ
về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông gắn với phòng, chống dịch Covid-19 trongdịp Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán Tân Sửu và Lễ hội Xuân 2021; Triển khai thựchiện năm an toàn giao thông 2021 với chủ đề “Nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thipháp luật trong bảo đảm trật tự an toàn giao thông” Theo đó, tập trung thực hiện 9nhóm nhiệm vụ trọng tâm, phấn đấu kéo giảm từ 5 - 10% số vụ tai nạn giao thông,
số người chết, bị thương so với năm 2020
Ước tính doanh thu hoạt động vận tải, kho bãi tháng 01 năm 2021 đạt 2.279,1
tỷ đồng, tăng 2,2% so với tháng trước, tăng 8,6% so với cùng kỳ Trong đó: Doanh
Trang 14thu vận tải hàng hóa đạt 953,6 tỷ đồng, tăng tương ứng hai chỉ số 3,7% và 8,8%.Doanh thu kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải đạt 1.242,6 tỷ đồng, tăng 0,1% và 8,7%.Trong đó: Kinh tế nhà nước đạt 123,2 tỷ đồng, tăng 0,5% so với tháng trước, tăng5,8% so với cùng kỳ; Kinh tế ngoài nhà nước đạt 1.379,6 tỷ đồng, tăng 2,9% và tăng6,2%; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt 680,4 tỷ đồng, tăng 1,2% và 14,4%.Doanh thu, sản lượng vận chuyển, luân chuyển từng ngành hàng như sau:
- Vận tải hành khách:
+ Sản lượng vận chuyển hành khách tháng 01 năm 2021 đạt 15,7 triệu HK,tăng 3,6% so tháng trước, tăng 4,9% so với cùng kỳ Trong đó: Kinh tế tư nhân đạt14,4 triệu HK, tăng 3,8% và 3,7%; kinh tế cá thể đạt 1 triệu HK, tăng 1,6% và11,3%
+ Sản lượng luân chuyển hành khách tháng 01 năm 2021 đạt 433,9 triệuHK.km, tăng 4% so với tháng trước, tăng 5,1% so với cùng kỳ Trong đó: Kinh tế tưnhân đạt 393,4 triệu HK.km, tăng 4,2% và 4%; kinh tế cá thể đạt 32,4 triệu HK.km,tăng 2,1% và 11,2%
- Vận tải hàng hoá:
+ Sản lượng hàng hoá vận chuyển tháng 01 năm 2021 ước đạt 23,2 triệu tấn,tăng 4% so với tháng trước, tăng 9,3% so với cùng kỳ Trong đó: Kinh tế tư nhânđạt 21,2 triệu tấn, tăng 4,1% và 9,4%; kinh tế cá thể đạt 1,2 triệu tấn, tăng 1,5% và9,6%
+ Sản lượng hàng hoá luân chuyển tháng 01 năm 2021 ước đạt 811,3 triệutấn.km, tăng 3,8% so với tháng trước, tăng 9% so với cùng kỳ Trong đó: Kinh tếnhà nước đạt 20,4 triệu tấn.km, tăng 1,2% và 5,7%; kinh tế tư nhân đạt 722,5 triệutấn.km, tăng 4,1% và 9,3%; kinh tế cá thể đạt 38,7 triệu tấn.km, tăng 1,5% so vớitháng trước, tăng 9,6% so với cùng kỳ
5 Chỉ số giá
Chỉ số giá tiêu dùng (kỳ 2) tháng 01 năm 2021 ước tính tăng 0,46% so vớitháng trước Có 5/11 nhóm hàng tăng là: Hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,21%;may mặc, giày dép và mũ nón tăng 1,33%; Nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 0,4%;Giao thông tăng 2,09%; hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,15% Các nhóm hàng bằng100% cùng kỳ như: Đồ uống và thuốc lá; Thiết bị và đồ dùng gia đình; Thuốc vàdịch vụ y tế; Bưu chính viễn thông; Giáo dục; Văn hoá, giải trí và du lịch
Bình quân chỉ số giá tiêu dùng tháng 01 năm 2021 tăng 0,1% (hàng hóa bằng98,14% - dịch vụ tăng 1,54%) Có 6/11 nhóm hàng tăng là: Hàng ăn và dịch vụ ănuống tăng 2,76%; đồ uống và thuốc lá tăng 0,32%; may mặc, giày dép và mũ nóntăng 1,52%; thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,13%; giáo dục tăng 2,52%; hàng hóa
và dịch vụ khác tăng 2,83% 02/11 nhóm hàng bằng 100% cùng kỳ là: Thuốc vàdịch vụ y tế tăng, Bưu chính viễn thông 03/11 nhóm hàng giảm so cùng kỳ: Nhà ở
và vật liệu xây dựng giảm 4,86%; Giao thông giảm 4,36%; Văn hóa, giải trí và dulịch giảm 0,3%
Trang 15Chỉ số giá vàng tháng 01 năm 2021 tăng 2,47% so tháng trước, bình quântháng 01 tăng 27,7% so với cùng kỳ Chỉ số giá đô la Mỹ giảm 0,04% so tháng trước
và giảm 0,09% so với cùng kỳ
6 Tình hình xuất, nhập khẩu
Kim ngạch xuất nhập khẩu trên địa bàn Tỉnh tiếp tục tăng trưởng khá, cán cânthương mại hàng hóa tháng 01 năm 2021 xuất siêu 629 triệu USD, trong đó: khuvực kinh tế có vốn đầu tư trong nước xuất siêu 150 triệu USD, khu vực kinh tế cóvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài xuất siêu 479 triệu USD
Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu tháng 01 năm 2021 như sau:
Sản phẩm gỗ: Ngành gỗ đang triển khai hợp tác với các sàn giao dịch điện tửlớn trên thế giới như Tập đoàn Alibaba, Amazon…, đến nay đã thực hiện giao dịchqua kênh thương mại điện tử chiếm khoảng 50% số đơn hàng của các doanh nghiệptrên địa bàn tỉnh Bình Dương (Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Hoa Nét, Công TyTNHH Timberland, Công Ty TNHH Motomotion Việt Nam , trong tháng 01 năm
2021 đã có đơn hàng xuất khẩu hàng hóa với giá trị hơn 10 triệu USD, tăng 10,2%
so với cùng kỳ) Kim ngạch xuất khẩu tháng 01 năm 2021 ước đạt 616,2 triệu USD,tăng 88,8% so với cùng kỳ, chiếm tỷ trọng 20,7% kim ngạch xuất khẩu cả tỉnh Thịtrường xuất khẩu chủ yếu là Mỹ chiếm 65,2% tổng số, tăng 68,9% so cùng kỳ;tương ứng thị trường Hồng Kông chiếm 7,9% và tăng 32,1%; Đài Loan chiếm 6,2%
và tăng 23,7%; Nhật Bản chiếm 3,8% và tăng 10,5%; Singapore chiếm 2,4% và tăng8,2%
Hàng dệt may: Ngành dệt may tập trung khai thác nguồn nguyên phụ liệutrong nước, chủ động về sản xuất, chuyển đổi từ gia công sang sản xuất và xuấtkhẩu; thay đổi thiết bị công nghệ tự động hóa đáp ứng yêu cầu và nâng cao năng lựccạnh tranh trong thời kỳ công nghiệp 4.0 Kim ngạch xuất khẩu tháng 01 năm 2021ước đạt 278,8 triệu USD, tăng 19,5% so với cùng kỳ, chiếm tỷ trọng 9,4% kimngạch xuất khẩu cả tỉnh Thị trường xuất khẩu chủ yếu là Hàn Quốc chiếm 35,3%tổng số, tăng 22,6% so với cùng kỳ; tương ứng thị trường Mỹ chiếm 26,3%, tăng18,6%; Đài Loan chiếm 11,3%, tăng 12,4%; Nhật Bản chiếm 4,7%, tăng 6,9%;Hồng Kông chiếm 3,8%, tăng 5,1%
Trang 16Hàng giày da: Ngành giày da đang có nhiều thuận lợi từ các Hiệp địnhCPTPP, Hiệp định EVFTA Nhiều doanh nghiệp đã có đơn hàng ký kết cho đến quý
II năm 2021 Kim ngạch xuất khẩu tháng 01 năm 2021 ước đạt 178,6 triệu USD,tăng 1,5% so với cùng kỳ, chiếm tỷ trọng 6% kim ngạch xuất khẩu cả tỉnh Thịtrường xuất khẩu chủ yếu là Mỹ chiếm 17,3% tổng số, tăng 1,4% so cùng kỳ; tươngứng thị trường Đài Loan chiếm 16,3%, tăng 1%; Hồng Kông chiếm 10,7%, tăng0,8%; Trung Quốc chiếm 7,5%, tăng 0,5%; Đức chiếm 7,5%, tăng 0,2%
Giấy các loại: Kim ngạch xuất khẩu tháng 01 năm 2021 ước đạt 44,2 triệuUSD tăng 58,1% so với cùng kỳ, chiếm tỷ trọng 1,5% kim ngạch xuất khẩu cả tỉnh.Thị trường xuất khẩu chủ yếu là Thụy Sĩ chiếm 56,7% tổng số, tăng 17,6% so vớicùng kỳ; tương ứng thị trường Đài Loan chiếm 12,5%, tăng 12,5%; Malaysia chiếm6,3%, tăng 9,1%; Campuchia chiếm 6%, tăng 5,2%; Seychelles (quốc gia thuộcĐông Phi) chiếm 4,7%, tăng 2,1%
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: Kim ngạch xuất khẩu tháng 01năm 2021 ước đạt 87,6 triệu USD, tăng 75,1% so với cùng kỳ, chiếm tỷ trọng 2,9%kim ngạch xuất khẩu cả tỉnh Thị trường xuất khẩu chủ yếu là Mỹ chiếm 51,6% tổng
số, tăng 32,2% so cùng kỳ; tương ứng thị trường Nhật Bản chiếm 17,9%, tăng22,6%; Hàn Quốc chiếm 5,4%, tăng 20,6%; Trung Quốc chiếm 3%, tăng 15,4%; HàLan chiếm 2,9%, tăng 10,2%
Sản phẩm từ chất dẻo: Kim ngạch xuất khẩu tháng 01 năm 2021 ước đạt110,9 triệu USD, tăng 44,9% so với cùng kỳ, chiếm tỷ trọng 3,7% kim ngạch xuấtkhẩu cả tỉnh Thị trường xuất khẩu chủ yếu là Mỹ chiếm 21% tổng số, tăng 17,3%
so với cùng kỳ; tương ứng thị trường Hồng Kông chiếm 16,9%, tăng 12,7%; ĐàiLoan chiếm 15,5%, tăng 9,2%; Nhật Bản chiếm 12,5%, tăng 8,6%; Hàn Quốc chiếm6,5%, tăng 7,6%
b Nhập khẩu
Kim ngạch nhập khẩu tháng 01 năm 2021 ước đạt 2.351,2 triệu USD, tăng1,6% so với tháng trước và 69% so với cùng kỳ Trong đó, khu vực kinh tế có vốnđầu tư trực tiếp nước ngoài tăng 1,7% so với tháng trước và tăng 68,6% so cùng kỳ,khu vực kinh tế trong nước tăng 1,1% so với tháng trước và tăng 71,4% so cùng kỳ.Kim ngạch nhập khẩu tập trung chủ yếu ở thị trường Trung Quốc: 1.035,2 triệuUSD, chiếm 44,2% tổng số, tăng 54,2% so với cùng kỳ; Nhật Bản: 304,4 triệu USD,tương ứng chiếm 13% và tăng 43,1%; Đài Loan: 269,9 triệu USD, chiếm 11,5% vàtăng 34,1%; Hàn Quốc: 162 triệu USD, chiếm 6,9% và tăng 14,1%; Mỹ: 87,7 triệuUSD, chiếm 3,7% và tăng 9,2%
Mặt hàng nhập khẩu hàng hóa tháng 01 năm 2021 chủ yếu vẫn là nhập khẩumáy móc, thiết bị, linh kiện điện tử và một số nguyên phụ liệu phục vụ cho sản xuất.Kim ngạch nhập khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 401,2 triệuUSD, chiếm 17,1% tổng số, tăng 94,5% so với cùng kỳ; Máy vi tính, sản phẩm điện
tử và linh kiện đạt 223,7 triệu USD, tương ứng chiếm 9,5%, tăng 40,4%; Nguyênphụ liệu dệt, may, da, giày đạt 94,5 triệu USD, chiếm 4%, tăng 40,2%
Trang 177 Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản
a Nông nghiệp
- Trồng trọt: Sản xuất nông nghiệp chủ yếu tập trung xuống giống các loạicây hàng năm vụ Đông xuân và chăm sóc tốt các vườn cây lâu năm; Tính đến trungtuần tháng 01 năm 2021, đã gieo trồng được 4.402,3 ha cây hàng năm, bằng 98,6%cùng kỳ, trong đó cây lúa 1.260,4 ha, bằng 95,5% cùng kỳ; cây lấy củ có chất bột933,2 ha, tăng 0,2%, (trong đó: cây sắn (khoai mỳ) 902,8 ha, tăng 0,8% so cùng kỳ);cây có hạt chứa dầu 91,6 ha, tăng 1,1%; cây rau, đậu, hoa các loại 1.710,3 ha, tăng0,7% so cùng kỳ, (trong đó: rau các loại 1.553,1 ha, tăng 0,3%); cây hàng năm khác190,3 ha, tăng 0,1%
Tháng 01 là tháng đầu năm và cũng là tháng của đầu vụ gieo trồng, nên việcthu hoạch các loại cây trồng chủ yếu là rau các loại vì đây là loại cây trồng có thờigian trồng và thu hoạch ngắn; trong tháng, các địa phương trong Tỉnh đã thu hoạchmột số cây trồng vụ Đông xuân được 51,3 ha, tăng 0,6% so cùng kỳ
Nhìn chung các loại cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, một số diện tíchcây rau, hoa kiểng được tập trung chăm sóc để phục vụ kịp thời nhu cầu tiêu dùngtrong dịp tết cổ truyền của dân tộc Trong tháng, một số loại sâu bệnh xuất hiện trêncây trồng, đã được ngành chức năng hướng dẫn phòng trừ kịp thời nên mức độ gâyhại cho cây trồng không đáng kể Tiếp tục, triển khai thực hiện mô hình dự án“Xâydựng chuỗi sản xuất rau an toàn vùng phía nam tỉnh Bình Dương giai đoạn 2019-2020”; “Phát triển vườn cây ăn quả đặc sản gắn với du lịch sinh thái vùng phía Namtỉnh Bình Dương”
Công tác thanh, kiểm tra, được tiến hành thường xuyên, trong kỳ, đã tiếnhành điều tra sinh vật gây hại trong kho trên địa bàn thành phố Thuận An tại 03 cơ
sở Kết quả điều tra được 7.717 tấn nông sản chỉ phát hiện sinh vật gây hại thôngthường chưa phát hiện đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam và sinh vật gâyhại lạ
Công tác thủy lợi: các cơ quan chức năng thường xuyên kiểm tra, phát hiện,sửa chữa kịp thời các công trình hư hỏng; vận hành công trình theo đúng quy trình,đảm bảo an toàn và cung cấp đủ nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp; tổ chứckiểm tra, phát hiện, xử lý kịp thời các đoạn đê bao, bờ bao bị tràn, bị bể, đảm bảochống ngập úng
- Chăn nuôi: Tập trung chăm sóc tốt đàn gia súc gia cầm nhằm chuẩn bị phục
vụ tốt nhu cầu tiêu dùng trong dịp tết Nguyên đán sắp đến Ước tính tổng đàn trâu
có 5.195 con, bằng 99,7% cùng kỳ; tổng đàn bò 24.504 con, tăng 0,6% so cùng kỳ;đàn lợn có 671.250 con, tăng 5,1% so cùng kỳ; tổng đàn gia cầm 12.070,5 ngàn con,tăng 9,5%, trong đó: đàn gà 11.771,2 ngàn con, tăng 8%
Công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, vận chuyển gia súc, gia cầm, sảnphẩm động vật ra vào tỉnh đã được kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo ca trực 24/24 giờ;tăng cường tần suất vệ sinh tiêu độc các cơ sở chăn nuôi… Công tác phòng chốngdịch, tập trung công tác phòng chống dịch bệnh tai xanh, lở mồm long móng, dịch tảheo Châu Phi, cúm gia cầm; giám sát chặt chẽ tình hình dịch bệnh không để lây lan
Trang 18trên diện rộng Trong tháng, đã thực hiện kiểm tra, phúc kiểm được 1.784 lượtphương tiện vận chuyển động vật và sản phẩm động vật ra vào tỉnh, với 9.283 conheo; 572.938 con gia cầm; 572,3 tấn sản phẩm động vật và 212,3 tấn sản phẩm chếbiến, nhằm góp phần công tác phòng chống dịch bệnh được hiệu quả và bảo đảm vệsinh an toàn thực phẩm.
Công tác tiêm phòng trong tháng, ngành chức năng đã tổ chức tiêm phòng vắcxin cúm gia cầm 185,5 ngàn con; tiêm phòng vắc xin lở mồm long móng cho 1.250con heo và 25 con trâu, bò Thực hiện 571 lượt thanh kiểm tra, phát hiện 143 vụ viphạm, đề nghị xử phạt 76 vụ
Tình hình giá cả trên địa bàn tỉnh như sau: Rau ăn lá khoảng 10.000 - 11.000đồng/kg, giảm 30% so với cùng kỳ; rau ăn quả các loại 13.000 - 15.000 đồng/kg,giảm 4,5% so với cùng kỳ; cam, quýt khoảng 8.000 - 10.000 đồng/kg, giảm 22% sovới cùng kỳ; bưởi khoảng 30.000 - 35.000 đồng/kg, tăng 7,7% so với cùng kỳ; giá
mủ cao su khoảng 245-255 đồng/độ, tăng 12% so với cùng kỳ; giá heo hơi ở mức73.500 -78.500 đồng/kg; gà tam hoàng 28.500 - 34.000 đồng/kg; gà ta từ 90.000 -100.00 đồng/ kg; gà công nghiệp từ 26.500 - 27.500 đồng/kg, vịt siêu thịt từ 30.000
- 35.000 đồng/kg; Giá sản phẩm thịt ở các chợ, thịt heo từ 150.000 - 210.000đồng/kg tùy loại; thịt gà công nghiệp 40.000 - 45.000 đồng/kg; thịt gà tam hoàng60.000 - 65.000 đồng/kg; thịt bò từ 200.000 - 250.000 đồng/kg tùy loại
b Lâm nghiệp
Tập trung cho công tác chăm sóc, quản lý bảo vệ số rừng hiện có, đồng thờitriển khai nhiều biện pháp phòng chống cháy rừng trong mùa khô; tăng cường kiểmtra các thiết bị, phương tiện dụng cụ phục vụ cho việc phòng cháy, chữa cháy rừng;Đội cơ động phòng cháy chữa cháy rừng của Tỉnh thường xuyên phối hợp với cáchuyện, thị nhằm tăng cường công tác tuần tra 24/24 giờ để có biện pháp xử lý kịpthời khi có cháy rừng xảy ra Tuyên truyền giáo dục về công tác quản lý và bảo vệrừng đến với người dân, góp phần nâng cao nhận thức của người dân trong việcphòng chống cháy rừng Trong tháng, không có vụ cháy rừng xảy ra, ước tính sảnlượng gỗ khai thác tháng 1 năm 2021 đạt 131,1 m3, tăng 1,5% so với cùng kỳ; sảnlượng củi khai thác 901,6 Ste, tăng 1,2% so với cùng kỳ
c Thủy sản
Tổ chức hướng dẫn các cơ sở, trang trại và các hộ nuôi trồng thuỷ sản thựchiện vệ sinh ao hồ và các qui trình nuôi thả đúng quy định trên diện tích mặt nướcnuôi trồng thủy sản hiện có là 342,1 ha, giảm 0,3% so với cùng kỳ; Sản lượng thuỷsản ước thực hiện 314,7 tấn, tăng 1,1%, trong đó: sản lượng thuỷ sản nuôi trồng287,5 tấn, tăng 1% so với cùng kỳ, sản lượng khai thác thuỷ sản 27,2 tấn, tăng 1,5%