1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

bc-syt-9-thang-2020

19 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND TỈNH HẬU GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM UBND TỈNH HẬU GIANG SỞ Y TẾ CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số Hậu Giang, ngày tháng năm BÁO CÁO Hoạt[.]

Trang 1

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: Hậu Giang, ngày tháng năm

BÁO CÁO Hoạt động y tế 9 tháng năm 2020 Nhiệm vụ trọng tâm 3 tháng cuối năm 2020

PHẦN I KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG Y TẾ 9 THÁNG NĂM 2020

A CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG DỊCH

1 Bệnh sốt xuất huyết: Trong tháng có 16 ca mắc mới, tăng 08 ca so

với tháng trước, cộng dồn: 112 ca, giảm 268 ca so với cùng kỳ

2 Bệnh tay chân miệng: Trong tháng có 18 ca mắc mới, giảm 01 ca so

với tháng trước, cộng dồn: 130, giảm 213 ca so với cùng kỳ

3 Bệnh sởi: Trong tháng 00 ca mắc mới, cộng dồn: 00 ca, tương đương

với cùng kỳ

4 Bệnh dịch lạ: Trong kỳ chưa phát hiện các bệnh dịch lạ như EBOLI,

H5N1, MERS-CoV, Zika

5 Bệnh viêm gan do virut: Trong tháng có 00 ca mắc, cộng dồn 00 ca 6.Quai bị: Trong tháng có 00 ca mắc, cộng dồn 00 ca mắc, giảm 02 ca cùng kỳ

7 Covid-19:

- Hiện tại tỉnh Hậu Giang chưa có phát hiện ca bệnh tương ứng với Tình huống 1của Kế hoạch số 164/KH-UBND ngày 03/02/2020 của UBND tỉnh Triển khai kế hoạch hoạt động đáp ứng với bệnh viêm phổi cấp do chủng mới của vi rút corona (nCoV) tại tỉnh Hậu Giang và Kế hoạch số 239/KH-SYT ngày 17/02/2020 của Sở Y tế kế hoạch Đáp ứng với từng cấp độ dịch bệnh Covid-19 tại tỉnh Hậu Giang, với mục tiêu là phát hiện sớm trường hợp bệnh Covid -19

về Việt Nam từ vùng có dịch, giám sát phát hiện sớm trường hợp bệnh

viêmCovid-19vào địa bàn tỉnh từ vùng có dịch

- Triển khai đầy đủ, kịp thời tất cả các văn bản chỉ đạo của Thủ tưởng Chính phủ, Tỉnh ủy, UBND tỉnh và các văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế về phòng, chống bệnh Covid-19 đến các đơn vị trực thuộc để tổ chức thực hiện

Trang 2

- Các Sở, ban, ngành đã cấp 476.186 tờ rơi các loại về phòng, chống dịch bệnh; 4.831 áp phích; 100 bản nội quy cho đối tượng thực hiện cách ly; 100 đĩa thông điệp phát thanh; 100 đĩa thông điệp truyền hình và nhiều hình thức khác

- Sở Y tế tổng hợp kinh phí chống dịch từ các đơn vị Tổng nhu cầu kinh phí khoảng 152 tỷ 427 triệu đồng; đã được cấp là 115 tỷ 674 triệu đồng, đang trình UBND tỉnh bổ sung 36 tỷ 753 triệu đồng

- Tính đến ngày 13/8/2020:

+ Tổng số người được cách ly là 5.594 người (cách ly tập trung: 956 người; cách ly tại nhà: 4.638); số đủ thời gian cách ly 14 ngày là 5.416 người (cách ly tập trung: 788; cách ly tại nhà: 4.628), đang cách ly tập trung: 166 ngươi (về từ Singapore, Camphuchia, Đà Nẵng, Quảng Nam, Hà Nội), theo dõi sức khoẻ tại nhà: 12 người Tất cả trường hợp cách ly có kết quả xét nghiệm âm tính lần 1 + Số người về từ Đà Năng, Quảng Nam, Hà nội mới cập nhật là: 25 người (có 12 người về từ Đà Nẵng và các địa điểm có dịch), cộng dồn là:1.833 người (trong đó có 77 người của các Sở Ban ngành tỉnh); có 853 người đủ thời gian theo dõi 14 ngày, hiện còn 980 người đang theo dõi Tất cả đã cập nhật khai báo

y tế

+ Tổng số xét nghiệm Sars-CoV-2 tại Hậu Giang đến nay là 669 mẫu, 557 mẫu có kết quả âm tính, 12 mẫu đang chờ kết quả

- Đã trang bị đủ cơ số điều trị cho 03 nguyên đơn điều trị (120 giường), với tổng kinh phí khoảng: 66.062.171.875 đồng cho 02 khu điều trị là Bệnh viện Lao và TTYT Vị Thủy; Lắp đặt 02 phòng áp lực âm tại Bệnh viện Lao, với tổng số tiền khoảng: 1.059.691.000 đồng; hoàn thành hệ thống oxy trung tâm tại Trung tâm Y tế huyện Vị Thủy Thành lập được 11 địa điểm cách ly tập trung với số giường là 1.379(120 giường tại TTYT; 1.259 giường tại các cơ sở ngoài Trung tâm y tế); hoàn chỉnh kế hoạch thành lập Bệnh viện dã chiến tại Trung tâm y tế huyện Vị Thủy, với cơ số 60 giường, đã chuẩn bị sẵn sàng nhân sự, trang thiết bị, thuốc, vật tư y tế,… Chỉ đạo các cơ sở y tế thực hiện nghiêm túc việc phân luồng, cách ly các trường hợp khám bệnh viêm đường hô hấp cấp; bố trí cán bộ trực 24/24

8 Các bệnh truyền nhiễm khác: Các bệnh truyền nhiễm khác chưa ghi

nhận ca mắc

B THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH Y TẾ KHÁC

1 Chương trình tiêm chủng mở rộng: Số trẻ <1 tuổi được miễn dịch

đầy đủ trong tháng là 1.038, cộng dồn là 8.585 trẻ, đạt 75,72%; Tiêm sởi mũi 2 trong tháng là 978, cộng dồn là 8.378 trẻ, đạt 73,62%; Tiêm ngừa uốn ván trên thai phụ (VAT2 (+)TP) trong tháng là 936, cộng dồn là 7.964, đạt 70,24%

2 Chương trình phòng chống HIV/AIDS: Số nhiễm HIV mới phát hiện

trong tháng 04, cộng dồn: 65 ca (giảm 46 ca so với cùng kỳ), lũy kế từ 2004 đến

nay là 1.811 ca (người còn sống 1.209 người); số bệnh nhân AIDS phát hiện

trong tháng 02, cộng dồn: 11 ca (giảm 09 ca với cùng kỳ), lũy kế từ 2004 đến

Trang 3

nay là 1.039 ca; Số bệnh nhân tử vong do AIDS trong tháng 02, cộng dồn: 17 ca

(tăng 03 ca so với cùng kỳ), lũy kế từ 2004 đến nay là 602 Khám và cấp thuốc

cho 448 lượt bệnh nhân Số người hiện đang điều trị Methadone 60 Tổng số

bệnh nhân điều trị ARV 816

3.Chương trình phòng chống Sốt rét (SR): Số ca phát hiện mới: 0 ca;

cộng dồn: 00, tương đương với cùng kỳ; số lam xét nghiệm trong tháng là: 317, cộng dồn: 3.988, đạt 79,76% kế hoạch năm Truyền thông 251 lượt với 3.815 người dự

4 Chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ)

4.1 Cơ cấu dân số:

- Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (15 - 49 tuổi) là 204.223 người

- Số phụ nữ từ 15 - 49 tuổi có chồng là 128.988 người

- Số người từ 60 tuổi trở lên: 113.414 người, chiếm tỷ lệ 14,49%

4.2 Kết quả thực hiện các biện pháp tránh thai mới theo chỉ tiêu năm:

Toàn tỉnh có 55.660/48.494 người áp dụng các BPTT hiện đại, đạt 114,7%KH năm:

Các BPTT

Quảnlý BPTT hiệnđại BPTT hiện

đang quản

lý đến tháng 9/2020 Thực

hiện trong tháng

Lũy kế/chỉ tiêu năm

Thực hiện Tỷlệ

(%)

So với cùng kỳ

2019 (tăng↑, giảm↓%)

Vòng tránh thai 165 8.918/8.000 111,4 ↑3,95 37.185 Thuốc tiêm TT 246 2.838/1.320 215 ↑60.6 2.103

Thuốc uống TT 34.077 34.077/31.702 107,4 ↑3,52 34.077

Tổng 43.954 55.660/48.494 114,7 ↑1,57 87.345

+ Tỷ lệ hiện đang áp dụng biện pháp tránh thai hiện đại là 68%

Trang 4

+ Tỷ lệ hiện đang áp dụng biện pháp tránh thai khác là 5,79% (7.470 người)

- Tổng biện pháp tránh thai chung hiện đang quản lý là 73,79%

4.3 Kết quả thực hiện chỉ tiêu nâng cao chất lượng dân số:

- Sàng lọc trước sinh, sàng loc sơ sinh:

Nội dung Thựch

iện trong tháng

Lũy kế/Trẻ sinh sống So KH 2020 So cùng

kỳ 2019 (%)

Lũy kế Tỷlệ

(%)

2.419(cas) 5.598(cas) SLTS 460 2.462/4 926 49, 98 101,78% - ↑ 2,22

SLSS 483 3.702/4 926 75, 15 - 66,13 % ↑ 13,71

Số nguy cơ:

- Khám sức khỏe tiền hôn nhân, khám sức khỏe người cao tuổi:

hiện

Lũy kế/đăng ký Tỷ lệ

So với cùng

kỳ 2019

Đơnvị

Tổng số nguy cơ cao (80 cas)

Tham gia chẩn đoán (69 cas)

Chẩn đoán bệnh (52 cas bất thường;

14 bình thường;

03 đợi kq; 11 chưa SLL2) G6PD

(77)

TSH (01)

TSTT

T (02)

G6P

D TSH

TSTT

T

G6P

D TSH

TSTT

T

Huyện Châu Thành

Trang 5

trong tháng

(tăng↑,giảm

↓)

Khám sức

khỏe THN

(cặp)

162 1.299/2.800 46,39 154,63% 51cặp ↑

Khám sức

khỏe

NCT(người)

828 110.637/115.619 95,69 112,57% 19,9% ↑

5 Chương trình Vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP)

* Tổng số đoàn kiểm tra, thanh tra trong kỳ: 748, trong đó tuyến tỉnh 03,

tuyến huyện và xã: 745 Đoàn liên ngành của tỉnh: 02, huyện và xã: 293

* Kết quả kiểm tra:

- Cơ sởsản xuất, chế biến thực phẩm: 84, số cơ sở đạt 55 (đạt 65,48%)

- Cơ sở kinh doanh thực phẩm: 431, số cơ sở đạt 365 (đạt 85%)

- Cơ sở dịch vụ ăn uống: 2.718, số cơ sở đạt 2.321 (đạt 85,39%)

- Số cơ sở vi phạm: 12; Số cơ sở phạt: 12, hủy sản phẩm: 00; nhắc nhở:

480 Số tiền xử phạt là 15.500.000 đ

- Ngộ độc thực phẩm:Trong kỳ không xảy ra vụ ngộ độc thực phẩm (30

người/vụ), 12 người bị ngộ độc bánh mì (thịt, chả, trứng, ) trên địa bàn huyện

Vị Thuỷ

6 Chương trình phòng chống Lao:

Nội dung Chỉ tiêu Thực

hiện Cộng dồn Tỷ lệ So cùng kỳ

* Khám phát hiện :

- Lao phổi M (+) tái trị 56 4 31 55,35% ↓21,35%

- Lao khác

- Tổng số tiêu bản đàm 18.330 1432 11714 63,90% ↑4,70%

* Bệnh lành :

1239

- Lao phổi M (+) mới > 93%

799

Trang 6

7 Chương trình sức khỏe tâm thần

tiêu

Thực hiện/

tháng 9

Cộng dồn

Tỷ lệ

%

So với cùng kỳ năm trước%

* Tổng số bệnh mới phát

hiện

186 11 99 53,23 -30,3

Tâm thần phân liệt 93 8 57 61,29 -30,47

* Tổng số bệnh đang quản

2.891 2.749 2.749 95,09 -1,12

Tâm thần phân liệt 1.468 1.386 1.386 94,41 -2,64

Động kinh trẻ em 184 139 139 75,54 -6,97

* Tổng số bệnh nhân chữa

ổn định

2.610 2.741 2.741 105,02 -1,63

Số bệnh chữa ổn định TTPL 1322 1.382 1.382 104,54 -2,92

Số bệnh chữa ổn định ĐK 1288 1.359 1.359 105,51 -0,31 Tổng số xã quản lý - TW 76 100%

8 Chương trình Phòng chống Phong - Da liễu

tiêu

Thực hiện/

tháng 9

Cộng dồn

Tỷ lệ

%

So với cùng

kỳ năm trước

%

Tổng số bệnh Phong mới phát

Tổng số bệnh LTQĐTD mới

↓28.1

2 Tổng số người khám và điều

↑16,3

4 Khám TX với BN Phong trong

↑362,

49 Số lượt chăm sóc tàn tật

↑48,3

8 Tổng số bệnh nhân hoàn thành

Trang 7

Bệnh nhân giám sát trong năm 26 0 24 92,31

↓78.0

6 Bệnh nhân hoàn thành giám

BN tàn tật được chăm sóc tàn

Tổng số bệnh nhân ĐHTL

Số BN cần phẫu thuật phục

Tỷ lệ bệnh toàn phần/10.000 0.02

Tỷ lệ bệnh mới/100.000 0.73

Tỷ lệ tàn phế độ 2/BN mới < 15%

Tỷ lệ tàn phế thêm trong điều

trị và giám sát < 10%

9 Chương trình Chăm sóc sức khỏe sinh sản (CSSKSS)

* Chăm sóc sức khỏe bà mẹ

- Tổng số phụ nữ đẻ được quản lý : 952, cộng dồn: 8.869 đạt: 98,8%, giảm 0,1% so với cùng kỳ;

- Phụ nữ đẻ được khám thai > 3 lần : 952, cộng dồn: 8.763, đạt: 96,7%, tăng 0,3% so với cùng kỳ;

- 100% sản phụ sanh tại cơ sở y tế và được cán bộ y tế đỡ;

- Chăm sóc sau sanh: 96,4%, tăng 1,5% so với cùng kỳ

- Tổng số khám phụ khoa: 141.752, tăng 2,9% so cùng kỳ; điều trị phụ khoa 49.503, tăng 1,6% so với cùng kỳ

* Công tác chăm sóc sức khỏe trẻ em

- Tổng số trẻ đẻ sống: 952, cộng dồn 8.988 (nữ 4.457)

- Trẻ sơ sinh sống được cân: 100%

- Trẻ đủ tháng nhẹ cân < 2500gr: 139, chiếm tỷ lệ 0,8%, tương đương với cùng kỳ

10 Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng (SDD)

- Số trẻ < 5 tuổi bị SDD cân nặng/ tuổi: 6.433, chiếm tỷ lệ 11,2%; tăng 0,2% so với cùng kỳ

- Số trẻ <5 tuổi bị SDD chiều cao/ tuổi: 12.265, chiếm tỷ lệ 21,3%; giảm 0,9% so với cùng kỳ

- Số trẻ < 5 tuổi được phát hiện thừa cân, béo phì: 269, chiếm tỷ lệ 0,46%

- Số trẻ < 2 tuổi bị SDD cân nặng/ tuổi: 1.368, chiếm tỷ lệ 6,7%

Trang 8

11 Chương trình Quân – Dân Y kết hợp

- Tham gia giám sát công tác khám tuyển và đưa quân năm 2020, toàn tỉnh đã giao 1.103 thanh niên đủ điều kiện nhập ngũ Tổ chức kiểm tra thân nhiệt

và tuyên truyền đeo khẩu trang cho các quân nhân tại các Trại tòng quân trên địa bàn tỉnh Qua kiểm tra không phát hiện các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh COVID-19

- Tiếp tục phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện công tác quân dân y kết hợp năm 2020

12 Chương trình ĐTĐ, THA, COPD, Hen phế quản, Ung thư

* Chương trình đái tháo đường: Tổng số BN ĐTĐ quản lý: 30.294

người, tăng 18.782 người so với cùng kỳ Trong đó: Bệnh nhân tiền ĐTĐ: 17.971 người; Bệnh nhân ĐTĐ: 12.323 người Tỷ lệ bệnh nhân tiền ĐTĐ được

tư vấn: 70% và ĐTĐ là 62,09%

* Chương trình Phòng chống tăng huyết áp: Số lượt bệnh nhân THA

đến khám và điều trị tại Trạm y tế: 12.550, cộng dồn: 105.860, tăng 5.894 lượt

so với cùng kỳ; Số bệnh nhân điều trị đạt huyết áp mục tiêu: 2.642, cộng dồn: 21.794, tăng 17.323 BN so với cùng kỳ; số bệnh nhân quản lý hiện tại: 36.391 người, tăng 19.078 BN so với cùng kỳ

* Chương trình Phòng chống phổi tắt nghẽn mãn tính:Số bệnh nhân

COPD mới phát hiện: 15, cộng dồn: 591; số bệnh nhân quản lý: 1.029 Số bệnh nhân đến tư vấn: 2.769

* Chương trình Phòng chống hen phế quản:Số bệnh nhân được phát

hiện: 12, cộng dồn: 47; số bệnh nhân quản lý: 188 Số bệnh nhân đến tư vấn:

582

* Chương trình Phòng chống ung thư: Số bệnh nhân được phát hiện: 00,

cộng dồn: 23; số bệnh nhân quản lý tư vấn: 164

C CÔNG TÁC KHÁM CHỮA BỆNH – PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

1 Kết quả thực hiện khám chữa bệnh đến tháng 9/2020:

- Tổng số lần khám 144.196, cộng dồn: 1.454.522, đạt 71,45% KH, giảm

5,24% so với cùng kỳ (Trong đó: tuyến tỉnh đạt 48,85%, TTYT tuyến huyện: 69,52%, PKĐKKV: 72,95% và TYT đạt 81,95%)

- Tổng số BN điều trị nội trú: 8.464, cộng dồn: 84.868 lượt, đạt 58,69%

KH, giảm 10,99% so với cùng kỳ.( Trong đó: tuyến tỉnh đạt 56,47,%; tuyến huyện: 58,92%)

- Ngày điều trị trung bình là 5,87 ngày, giảm 0,14 ngày so với cùng kỳ

Trang 9

- Công suất sử dụng giường bệnh: 70,13%, giảm 12,74% so với cùng

kỳ.(Trong đó: BV tuyến tỉnh:59,95%, BV huyện: 75,74% )

- Bệnh nhân điều trị nội trú tuyến tỉnh chuyển tuyến: 1.382, tăng 420 trường hợp so với cùng kỳ; tuyến huyện chuyển tuyến: 2.944, giảm 571 ca so cùng kỳ

- Tỷ lệ tử vong: 0,03%, giảm 0,02 cùng kỳ

- Tổng số phẫu thuật 907, cộng dồn: 7.796, giảm 608 trường hợp so với cùng kỳ Trong đó phẫu thuật bắt con: 2.928, tăng 111 trường hợp so với cùng

kỳ

- Số tiêu bản xét nghiệm: 663835, giảm 7.160 so với cùng kỳ; số lần chụp Xquang: 104.653, giảm 2.125 so với cùng kỳ; số lượt siêu âm: 72.308, giảm 486 lượt so với cùng kỳ; số lượt điện tim: 61.388, giảm 1.737 lượt so với cùng kỳ; số lượt nội soi chẩn đoán: 1.613, tăng 64 lượt so với cùng kỳ, số lượt chụp CT.Scaner: 4.853, tăng 591 lượt so với cùng kỳ; số lượt chụp MRI: 197, tăng 75 lượt với cùng kỳ

- Tổng số tai nạn ngộ độc, chấn thương: 672 cộng dồn 7.280, giảm 921 trường hợp so với cùng kỳ

2 Chữa bệnh bằng Y học dân tộc: Tổng số khám bệnh: 33.482, cộng

dồn: 199.331 lượt, chiếm tỷ lệ 13,70% tổng số lượt khám chữa bệnh chung, giảm 6,57% so với cùng kỳ; Số BN mới điều trị nội trú YHCT tại BV: 198, cộng dồn: 3.904 trường hợp, chiếm tỷ lệ 5,22% tổng lượt điều trị nội trú, giảm 9,29%

so với cùng kỳ

3 Công tác cải tiến chất lượng bệnh viện: Xây dựng và triển khai

kế hoạch thực hiện công tác cải tiến chất lượng bệnh viện theo quy định của Bộ Y tế Tổ chức kiểm tra thực hiện Bộ tiêu chí cải tiến chất lượng bệnh viện, Bộ tiêu chí xanh-sạch-đẹp; Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh tại các cơ sở y tế có giường bệnh trực thuộc

4 Y tế cơ sở: 75/75 Trạm y tế đạt Tiêu chí quốc gia về y tế xã

D CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC

1 Công tác Dược – trang thiết bị y tế:

1.1 Cung ứng thuốc:

- Đảm bảo cung ứng đủ thuốc, vật tư y tế cho công tác điều trị tại các cơ

sở khám chữa bệnh

- Trình UBND tỉnh xin phân cấp thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu một số gói thầu cung cấp thuốc cho người đứng đầu các cơ sở y tế trên

Trang 10

địa bàn tỉnh Hậu Giang Trình UBND tỉnh xin chủ trương: mua hóa chất, vật tư

y tế và sinh phẩm xét nghiệm phục vụ công tác khám, chữa bệnh tại Trung tâm

Y tế huyện Châu Thành năm 2020 Trình UBNND tỉnh xin phê duyệt: Kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu mua sắm một số mặt hàng thuốc phục vụ công tác phòng, chống dịch Covid-19 tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi; Kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu: mua sắm vật tư y tế và sinh phẩm xét nghiệm sử dụng tại Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS năm 2020; Kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu: mua hóa chất dùng cho các máy xét nghiệm tại Trung tâm Y tế thành phố Ngã Bảy năm 2020; Kế hoạch lựa chọn nhà thầu các gói thầu: mua sắm vật tư y

tế, hóa chất dùng cho các máy xét nghiệm và lọc thận nhân tạo tại Trung tâm Y tế thành phố Ngã Bảy năm 2020

1.2 Quản lý Chất lượng thuốc và mỹ phẩm:

- Tham mưu Ban Giám đốc phê duyệt văn bản chỉ đạo các cơ sở kinh doanh thuốc thực hiện bình ổn giá thuốc, vật tư y tế tiêu hao, hóa chất, sinh phẩm y tế phòng, chống dịch nCoV

- Tham mưu ban hành Công văn đình chỉ lưu hành thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng - đợt 01 năm 2020

1.3 Quản lý thuốc độc, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần:

- Trình Ban Giám đốc phê duyệt dự trù mua thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành phẩm hướng tâm thần, thuốc thành phẩm tiền chất cho các đơn vị trực thuộc

- Quản lý chặt chẽ việc sử dụng thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành phẩm hướng tâm thần tại các cơ sở công lập và cơ sở hành nghề dược tư nhân

- Thẩm định, thẩm định lại GDP, GPP tại các nhà thuốc và công ty dược trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

1.4 Quản lý thông tin-quảng cáo thuốc & mỹ phẩm :

Hiện tại toàn tỉnh có 07 cơ sở sản xuất mỹ phẩm đã được Sở Y tế cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm theo quy định tại Nghị định số 93/2016/NĐ-CP

1.5 Quản lý dược bệnh viện:

- Chỉ đạo Hội đồng thuốc và điều trị tại các cơ sở khám, chữa bệnh tăng cường công tác quản lý hoạt động cung ứng và sử dụng thuốc

- Tăng cường sử dụng thuốc do các công ty trong nước sản xuất đáp ứng với nhu cầu điều trị

- Thành lập Tổ Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung ứng các mặt hàng thuốc chưa lựa chọn được nhà thầu và gói thầu Biệt dược gốc tại Sở Y tế

Ngày đăng: 30/04/2022, 20:09

w