1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

hormon và các chất tương tự

70 512 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hormon Và Các Chất Tương Tự
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học Nội tiết
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các loại hormon- Hormon vùng dưới đồi và hormon tuyến yên - Hormon tuyến giáp - Hormon tuyến tụy - Hormon vỏ thượng thận - Hormon sinh dục... Tác dụng dược lực- Tác dụng trên chuyển hóa:

Trang 1

HORMON VÀ

CÁC CHẤT

TƯƠNG TỰ

Trang 3

ĐẠI CƯƠNG VỀ HORMON

Định nghĩa

Hormon là những chất truyền tin hóa học được bài tiết bởi các

tế bào chuyên biệt của tuyến nội tiết rồi được máu chuyên

chở đến các tế bào đáp ứng để điều hòa quá trình chuyển

hóa của các tế bào này

Trang 4

Vai trò của hormon

Hormon đóng vai trò, chức phận sinh lý rất quan trọng

Trang 5

Tuyến giáp tiết hormon:

Trang 6

Lưu ý: Một số hormon sử dụng không liên quan đến

thiểu năng tuyến

 Glucocorticoid

 Oxytocin

Trang 7

Các loại hormon

- Hormon vùng dưới đồi và hormon tuyến yên

- Hormon tuyến giáp

- Hormon tuyến tụy

- Hormon vỏ thượng thận

- Hormon sinh dục

Trang 8

Vùng dưới đồi

Thùy trước

Thùy sau

TUYẾN SINH DỤC XƯƠNG

TUYẾN VÚ

TH Testosteron,

progesteron Tăng trưởng Tiết sữa

vasopressin oxytoxin

Huyết áp

Co thắt tử cung

Trang 9

HORMON TUYẾN GIÁP VÀ THUỐC KHÁNG GIÁP Đại cương

Tuyến giáp nằm trước sụn giáp (trước khí quản), hình thể giống như cái giáp, nặng khoảng 20- 25 g

Tuyến giáp sản xuất 2 loại hormon chính: thyroxin và

triiodothyronin

Trang 11

Thức ăn

Nước uống Ruột non hấp thu Iod ( I - ) Tuyến giáp

hấp thu 1/3 lượng iod

TSH và thioure

+

Nhu cầu Iod hằng ngày là 1- 2 μg / kg

Cá : chứa nhiều iod

Liên quan giữa iod và hormon tuyến giáp

Quá mức

Bướu cổ

Trang 13

Tác dụng dược lực

- Tác dụng trên chuyển hóa: tác dụng sinh nhiệt, chuyển hóa

đường, protein, lipid, chuyển hóa muối nước, vitamin

- Tác dụng trên tăng trưởng: cần cho sự tăng trưởng xương, dinh dưỡng da, lông, tóc, móng, răng

- Trên tim: tăng nhịp tim, tăng co bóp cơ tim, tăng lưu lượng tim

- Trên thần kinh trung ương: kích thích hoạt động của não, cần cho sự phát triển của não và thần kinh trung ương

- Trên cơ vân: gây yếu cơ do tăng thoái hóa protein và một phần

do thay đổi cấu trúc của myosin

Tham gia kích thích các hoạt động chuyển hóa trong cơ thể

Trang 14

THYROXIN

Trang 19

THUỐC KHÁNG GIÁP

Đại cương

Quá trình tổng hợp thyroxin chia thành 4 giai đoạn:

- Gắn iod vào tuyến

- Oxy hóa iod thành iod tự do

- Tạo mono và diiodotyrosin

- Ghép 2 iodotyrosin thành thyroxin

Trang 20

Một số thuốc kháng giáp chính

PROPYL THIOURACIL

Tác dụng

Propyl thiouracil

ức chế thyroid peroxidase (oxy hóa iod)

ức chế sự gắn iod vào thyroglobulin

Cản trở sự oxy hóa iodid, iodotyrosin

Làm giảm hormon tuyến giáp

Trang 21

Chỉ định

- Bệnh basedow, các chứng cường giáp

- Chuẩn bị phẫu thuật tuyến giáp

Tác dụng phụ

- Phát ban, mề đay, rụng tóc, tăng màu da khoảng 1% bệnh nhân

- Đau đầu, nôn, buồn nôn, phù

- Giảm bạch cầu hạt, rối loạn chức năng gan, đau khớp

- Khi dùng thuốc lâu dài có thể gây thiểu năng giáp

Trang 22

Tùy từng cá nhân và tình trạng bệnh cường giáp Khởi đầu

có thể 50 -100 mg trong 8 giờ Tối đa 500 mg/ngày

Trang 23

CÁC THUỐC TƯƠNG TỰ

+ Methylthiouracil: tác dụng tương tự propylthiouracil, liều tấn công 300mg / 24 giờ chia 2- 3 lần Sau đó dùng liều

duy trì 50- 100mg / ngày, chia 2- 3 lần, uống sau bữa ăn

+ Methimazol: tác dụng tương tự như propylthiouracil, uống sau bữa ăn 5 -10mg / lần, ngày 2 - 4 lần , sau đó dùng liều duy trì 2,5 - 10 mg / ngày, sử dụng cho phụ nữ có thai

+ Carbimazol: khi vào cơ thể chuyển hóa thành

methimazol Cường giáp: 15 mg / ngày chia 3 lần; nhiễm độc giáp: 15 – 20 mg / ngày

Trang 24

HORMON TUYẾN TỤY VÀ THUỐC HẠ ĐƯỜNG HUYẾT

Bệnh đái tháo đường

Có nhiều nguyên nhân mà khoa học hiện nay chưa nghiên cứu đầy

Trang 27

Có 2 dạng đái tháo đường

Đái tháo đường

Trang 29

Hormon tuyến tụy chính

INSULIN

Insulin được chiết từ tuyến tụy của động vật, hiện nay đã tổng hợp được để đưa vào điều trị nhưng giá thành quá cao Phương pháp có triển vọng nhất hiện nay là kỹ thuật cấy gen

Trang 31

Tác dụng

- Insulin làm hạ đường huyết

- Kích thích tổng hợp và ngăn thoái hóa triglycerid

- Kích thích tổng hợp protein, ức chế phân hủy protein, ức chế tân tạo đường từ acid amin

tăng tổng hợp và dự trữ

Chỉ định

- Bệnh nhân tiểu đường typ 1

- Bệnh nhân tiểu đường typ 2 không còn đáp ứng với thuốc hạ

đường huyết dùng theo đường uống

Trang 32

Tác dụng phụ

- Hạ đường huyết

- Dị ứng với insulin và kháng insulin

- Teo mô mỡ hoặc phì đại mô mỡ chỗ tiêm.Dạng dùng

Thuốc tiêm

Trang 33

Thuốc hạ đường huyết

Trang 34

Phân loại

1 Sulfamid hạ đường huyết

- Thế hệ I: clorpropamid, carbutamid, acetohexamid…

- Thế hệ II: glipizid,glyburid, gliclazid, glimepirid…

Kích thích tế bào β của tuyến tụy bài tiết insulin, hạ đường huyết

Trang 35

Phân loại

2 Dẫn chất biguanid: metformin, phenformin

Làm tăng chuyển hóa glucose, giảm lượng glucose dư thừa phóng thích từ gan, gây hạ đường huyết

Tăng sử dụng glucose ở mô

Trang 37

Phân loại

4 Các thuốc ức chế α-glucosidase: acarbose, miglitol

- Giảm hấp thu chất carbohydrate từ ruột sau khi ăn

- Kéo dài sự phân rã của các chất carbohydrates phức tạp

ở ruột & giảm tăng đường huyết sau ăn

Trang 38

HORMON TUYẾN THƯỢNG THẬN VÀ DẪN XUẤT

TỔNG HỢP Đại cương

Tuyến thượng thận là một tuyến nhỏ nằm trên 2 quả thận gồm

Trang 39

Lớp cầu tiết mineralocorticoid Lớp bó tiết glucocorticoid

Lớp lưới tiết androgen

TỦY THƯỢNG THẬN

VỎ THƯỢNG THẬN

Tuyến thượng thận và cấu tạo tuyến thượng thận

Trang 40

Điều hòa bài tiết: theo cơ chế feedback

Trang 41

Phân loại các corticoid

- Mineralocorticoid: aldosteron, desoxycorticosteron

- Glucocorticoid: hydrocortison, cortison

Tổng hợp: prednison, prednisolon, methyl prednisolon, triamcinolon, dexamethason, betamethason, clobetasol, fluocinolon

Trang 42

Tác dụng chung của glucocorticoid

 Tác dụng trong điều trị

 Tác dụng trong chuyển hóa

 Tác dụng trên tổ chức

Trang 43

Tác dụng chung của glucocorticoid

 Tác dụng trong điều trị

 Chống viêm: viêm khớp dạng thấp, lupus ban

đỏ hệ thống,…

 Chống dị ứng: sốc phản vệ, mề đay,…

 Ức chế miễn dịch

 Điều trị hen suyễn

Trang 44

Tác dụng chung của glucocorticoid

 Tác dụng trong chuyển hóa

 Tăng glucose huyết

 Tăng dị hóa protid

 Gây rối loạn lipid / cơ thể, gây béo phì ở mặt, cổ, gáy

 Giữ Na+

 Tăng đào thải K+

 Tăng thải trừ Ca2+ qua thận, giảm hấp thu Ca2+ ở ruột, đối kháng với vitamin D gây xốp xương.

Trang 45

Tác dụng chung của glucocorticoid

 Tác dụng trên tổ chức

 Tăng sảng khoái quá mức, gây lú lẫn

 Tăng đông máu, tăng hồng cầu, bạch cầu đa nhân, tiểu cầu: khi sử dụng liều cao/ bệnh Cushing

 Tăng tiết acid dịch vị và pepsin

Trang 47

Tác dụng phụ của glucocorticoid

•Loãng xương

•Tăng huyết áp, phù

•Tăng đường huyết, có thể gây tiểu đường

•Nhược cơ, teo cơ

•Loét dạ dày – tá tràng

•Dễ bị nhiễm khuẩn, nhiễm nấm

•Bệnh cushing

•Suy vỏ thượng thận do thuốc

Trang 48

Tác dụng phụ khi sử dụng glucocorticoid tại chỗ

Thuốc nhỏ mắt: Tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể mắt; nhiễm nấm

Dạng xịt : Candida ở miệng

 Bôi ngoài da: teo da, mỏng da, lở loét, mụn, trứng cá …

Trang 49

Chỉ định chung của glucocorticoid

•Thiểu năng thượng thận

•Bệnh về khớp: viêm khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, gout cấp

•Bệnh thận: viêm cầu thận, hội chứng thận hư nhiễm mỡ

•Rối loạn collagen: xơ cứng bì

•Bệnh dị ứng: mề đay, viêm mũi dị ứng, hen PQ …

Trang 51

Nguyên tắc sử dụng

•Kiêng NaCl, ăn ít lipid, glucid, ăn nhiều protid

•Uống thêm dung dịch KCl, kháng sinh (nếu cần)

•Theo dõi thể trọng, lượng nước tiểu, huyết áp, biến đổi tâm thần, thời gian đông máu, dạ dày tá tràng

•Nếu dùng liều cao khi ngưng thuốc phải giảm liều, chỉ dùng liều tối thiểu đủ hiệu lực

•Áp dụng điều trị cách ngày: viêm da mạn tính, hen, nhược

cơ, ghép thận …

•Dùng thuốc vào 6 – 9 h sáng

Trang 52

Một số corticoid chính HYDROCORTISON

Solu-cortef

Trang 53

Tác dụng

-Giảm đáp ứng của cơ thể đối với quá trình viêm nhiễm và miễn

dịch

-Tăng tiết dịch vị

-Ức chế giai đoạn cốt hóa xương, tăng bài xuất Ca qua thận

-Trên chuyển hóa khoáng chất và muối: có tác động giống

aldosteron nhưng cường độ yếu hơn Tăng cường tái hấp thu Na+ và bài xuất K+ tại ống thận, làm giảm bài xuất nước qua thận

Trang 54

Chỉ định

Xem phần chỉ định chung của các glucocorticoid

Liều dùng

- Liệu pháp thay thế: uống 20 mg sáng sớm và 10 mg chiều

- Hen nặng: tiêm tĩnh mạch 100 mg-500 mg x 3-4 lần/ngày

- Sốc nhiễm khuẩn: tiêm 50 mg/kg lặp lại sau 4 giờ đến khi ổn định (không quá 48-72 g)

- Suy thượng thận cấp: tiêm 100 mg lặp lại sau 8 giờ

- Tiêm trong khớp: tiêm hydrocortison acetat 5 - 50 mg

- Bôi ngoài da: thuốc mỡ, kem 0.1-2.5%

Trang 55

Tác dụng phụ

Xốp xương, nhiễm khuẩn, loét dạ dày

Khi sử dụng tại chỗ: teo và xơ cứng bì, da sần sùi như vảy

cá, biến đổi màu da tại chỗ, bội nhiễm, trứng cá

Bệnh Cushing

Chống chỉ định

Nhiễm nấm toàn thân

Lao tiến triển

Nhiễm virus: thủy đậu, zona, herpes giác mạc

Trang 56

HORMON TUYẾN SINH DỤC VÀ CÁC DẪN XUẤT

TỔNG HỢP Đại cương

Tuyến sinh dục nam : có vai trò tổng hợp androgen (tế bào Leydig), còn có các cơ quan phụ khác như vỏ thượng thận, buồng trứng, nhau thai Testosteron là androgen chính của tinh hoàn Sự tổng hợp testosteron phụ thuộc vào LH Testosteron giúp thành lập tinh trùng, làm tinh trùng trưởng thành và gây các tính chất thứ phát của phái nam

Trang 57

Tuyến sinh dục nữ : có vai trò bài tiết estrogen (estradiol, estron, estriol), progesteron và thành lập trứng

Estrogen có tác dụng trong giai đoạn I của chu kỳ kinh

nguyệt, tức là thời gian để một nang của buồng trứng

tăng trưởng đến lúc nõan bào thoát khỏi nang

Progesteron có tác dụng trong giai đoạn II của chu kỳ kinh nguyệt, tức là suốt thời gian hoàng thể tồn tại

Trang 58

Một số hormon chính

TESTOSTERON

Tác dụng

- Phát triển cơ quan sinh dục nam

- Gây nên các dấu hiệu đặc trưng của phái nam

- Tiến biến protein: Thúc đẩy tổng hợp protein làm tăng cân

- Tăng LDL và giảm HDL- cholesterol nên có thể gây xơ vữa mạch

- Tăng tạo hồng cầu

Trang 59

Chỉ định

- Suy sinh dục phái nam như dậy thì muộn, vô sinh, bất lực

- Làm tăng tiến biến protein như sau chấn thương, phỏng, giải phẫu

- Trị các rối loạn phụ khoa như căng sữa sau khi sinh (thường phối hợp estrogen), bệnh lạc màng trong tử cung

- Trị loãng xương do suy sinh dục nam

Trang 60

- Thời kỳ mang thai.

- Đàn ông ung thư tuyến tiền liệt hay ung thư vú

- Trẻ em

- Thận trọng đối với bệnh nhân bị bệnh gan, tim, thận

Trang 61

ETHINYL ESTRADIOL

Tác dụng của estrogen

•Ở liều sinh lý (liều thấp)

- Làm phát triển cơ quan sinh dục nữ

- Phát triển các đặc tính thứ phát ở phái nữ

- Làm phát triển xương, tắc nhưng sớm đóng đầu xương

Trang 62

- Tăng tiến biến protein nhưng yếu hơn androgen.

- Giữ muối và nước

- Ngăn tiêu xương

- Giảm LDL và tăng HDL- cholesterol nên giảm nguy cơ

bệnh mạch vành

- Tăng đông máu

Trang 63

Chỉ định

- Tránh thai (thường phối hợp progestin)

- Điều trị thay thế khi thiếu estrogen : Suy buồng trứng thời kỳ tiền mãn kinh

•Các ích lợi khi điều trị thay thế bằng estrogen:

- Giảm triệu chứng mãn kinh

- Giảm nguy cơ bệnh tim mạch vành

- Giảm nguy cơ gãy xương do loãng xương

•Các bất lợi khi điều trị thay thế bằng estrogen:

- Tăng nguy cơ ung thư nội mạc tử cung, ung thư vú

- Các tác dụng phụ khác như viêm tĩnh mạch huyết khối,

huyết khối phổi

Trang 64

Tác dụng phụ

- Buồn nôn, căng ngực

- Nhức nửa đầu, vàng da ứ mật, giữ muối và nước

Chống chỉ định

- Có thai

- Ung thư nội mạc tử cung

- Chảy máu đường sinh dục không chẩn đoán được

- Bệnh gan

- Huyết khối tắc mạch

Trang 65

Tác dụng

Là hormon chỉ tác dụng chuyên biệt trên nữ giới

- Làm tăng sinh nội mạc dạ con trong giai đoạn II của chu kỳ kinh nguyệt để chuẩn bị đón trứng thụ tinh

- Làm tăng thân nhiệt 0.3-0.4 0C cho biết thời điểm trứng rụng

- Nếu sử dụng vào giai đoạn đầu của chu kỳ kinh nguyệt,

progesteron ức chế rụng trứng do ức chế tiết LH

- Giữ Na+ và nước, cùng estrogen làm tăng sinh tuyến vú

Trang 67

Chỉ định

- Phối hợp với estrogen để tránh thai và điều trị thay thế sau mãn kinh

- Trị rối loạn kinh nguyệt

- Trị một số ung thư: ung thư nội mạc tử cung, ung thư vú

Trang 68

Tác dụng phụ

Tăng LDL, giảm HDL nên tăng nguy cơ xơ vữa động mạch

Kinh nguyệt không đều, giữ nước, tăng cân, mụn

Sử dụng lâu dài các progestin mạnh như norgestrel làm giảm dung nạp glucose, kích thích lipoprotein lipase làm tăng tích mỡ

Chống chỉ định

Người suy gan nặng

Trang 69

Lượng giá

1 Đặc điềm tác dụng của hormon?

2 Phân loại hormon?

3 Tác dụng của hormon tuyến giáp?

4 Chỉ định của levothyroxin và dextrothyroxin?

5 Tác dụng phụ của levothyroxin?

6 Tác dụng của insulin? Cách tiêm insulin?

7 Các nhóm thuốc trị đái tháo đường?

8 Glucocorticoid được tiết ra từ đâu?

9 Tác dụng của glucocorticoid? Tác dụng phụ của glucocorticoid?10.Lưu ý khi sử dụng các glucocorticoid trong điều trị?

11.Vai trò của testosteron và estrogen? Tác dụng sinh lý?

Ngày đăng: 07/05/2014, 22:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w