- Hiểu được Thuyết động học phân tử về khí lý tưởng .Từø phương trình cơ bản suy ra được các hệ quả của nó .- Thiết lập biểu thức nội năng của khí lý tưởng thông qua định luật v
Trang 1Chương IV
THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ
VÀ CÁC HIỆN TƯỢNG VẬN CHUYỂN TRAO ĐỔI CHẤT
Trang 2- Hiểu được Thuyết động học phân tử về khí lý tưởng Từø phương trình cơ bản suy ra được các hệ quả của nó
- Thiết lập biểu thức nội năng của khí lý tưởng thông qua định luật về sự phân
bố đều động năng theo bậc tự do.
- Phân biệt được sự khác nhau giữa khí lý tưởng và khí thực Từ đó thiết lập được phương trình trạng thái của khí thực.
- Nêu được bản chất, nguyên nhân của các hiện tượng khuếch tán, ma sát nhớt, dẫn nhiệt Vận dụng để giải thích các quá trình vận chuyển trao đổi chất trong cơ thể.
- Nêu được bản chất, nguyên nhân của các trạng thái căng mặt ngoài, hiện
tượng mao dẫn, vận dụng và giải thích được một số hiện tượng liên quan trong thực tế, đời sống và trong y học
MỤC TIÊU
Trang 3NỘI DUNG
THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ VỀ CHẤT KHÍ
KHÍ THỰC
CÁC HIỆN TƯỢNG VẬN CHUYỂN TRAO ĐỔI KHÍ
TRẠNG THÁI CĂNG MẶT NGOÀI CỦA CHẤT LỎNG
HIỆN TƯỢNG MAO DẪN
CÁC HIỆN TƯỢNG VẬN CHUYỂN
Trang 4I/-THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ VỀ CHẤT KHÍ
1/ Các định luật thực nghiệm về chất khí
a Các khái niệm
- Nhiệt độ: Là đại lượng vật lý đặc trưng cho mức độ
chuyển động hỗn loạn phân tử của các vật
- Nguyên lý thứ không (zero) nhiệt động lực học
Từ thực nghiệm cho ta kết luận :
“ Khi đặt hai vật (hệ) A và B tiếp xúc với nhau và coi
hệ hai vật này là cô lập Năng lượng E được truyền từ
vật có nhiệt độ cao (nóng hơn) sang vật có nhiệt độ thấp,
cho đến khi hai vật có nhiệt độ bằng nhau và không trao đổi năng lượng nữa Lúc đó, hai vật ở trạng thái cân
bằng về nhiệt ”
Trang 5(Hệ cô lập)
Trang 6Thực nghiệm cũng cho thấy hai hệ có thể cân bằng nhiệt với nhau ngay cả khi chúng không tiếp xúc trực tiếp với
nhau Kết quả này nằm trong cách phát biểu Nguyên lý thứ không nhiệt động lực học sau :
“ Nếu hai vật A và B cân bằng nhiệt với vật thứ ba C
thì chúng (Avà B ) cũng cân bằng nhiệt với nhau “
Trang 7- Dựa vào nguyên lý trên người ta đưa ra một dụng cụ đo nhiệt gọi là Nhiệt biểu Nhiệt biểu
đóng vai trò vật được vật kéo theo sự cân bằng
nhiệt cùng vớùi vật và đạt đến nhiệt độ bằng
nhiệt độ của vật.
• Nhiệt biểu + chia độ = Nhiệt kế
• - Nhiệt độ của vật được xác định qua phép đo của một đại lượng vật lý (chiều dài, thể tích,
điện trở ) có tương quan đơn trị với nhiệt độ
• VD: Nhiệt kế thủy ngân , rượu
Trang 8• t o F = 9/5 t o C + 32 (1)
• TK = t o C + 273 (2)
Trang 9
T = 0K = -273oC ( = - 460oF)
Là giới hạn dưới chung của nhiệt độ
Trang 10
• Định luật Boyle – Marriotte
(1660)
Với một khối lượng khí
nhất định Nếu nhiệt độ của khối khí được giữ không đổi (quá trình đẳng nhiệt ) thì tích
số giữa áp suất và thể tích của khối khí là một hằng số
Trang 11- Định luật Gay – Lussac (1802)
(quá trình đẳng áp)
p = const (4)⇒
- Định luật Charles (1802)
(quá trình đẳng tích)
p
T 0
V
T 0
p
T 0
Trang 12• Các định luật thực nghiệm trên mang tính gần đúng
Ở điều kiện bình thường (phòng thí nghiệm) và chất khí càng đơn giản như He, Ne, H2, O2, thì các định luật trên càng chính xác
Khí lý tưởng: Là các chất khí hoàn toàn
tuân theo 3 định luật trên
Trang 13c Phương trình trạng thái của khí lý tưởng
Trang 16– Định luật Dalton:
Nếu nhiều loại khí được đặt trong một bình chứa thì áp suất
của hỗn hợp khí bằng tổng các áp suất riêng phần của mỗi loại
chất khí
Aùp suất riêng phần của mỗi loại chất khí chính là áp suất của chất khí đó, khi mình nó chiếm tồn bộ bình chứa
(17)
Với p : áp suất của hỗn hợp khí
pi : áp suất riêng phần của chất khí thứ i.
Định luật này chỉ áp dụng cho các phân tử của các loại khí
khơng có sự tương tác lẫn nhau về mặt hóa, lý
1
i
p p
Trang 17– Kích thước của các phân tử là không
đáng kể so với khoảng cách giữa chúng
với nhau.
– Các phân tử là các quả cầu chuyển động
hỗn loạn, không ngừng Năng lượng nhiệt của khối khí chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
– Các phân tử không tương tác lẫn nhau
trừ lúc va chạm Sự va chạm giữa các phân tử với nhau và phân tử với thành
bình là hoàn toàn đàn hồi.
Trang 18b Phương trình cơ bản của Thuyết động học phân tử (áp
suất khí lý tưởng)-Hệ quả
- Thiết lập phương trình
- Ta tìm lực do một phân tử khí tác dụng lên thành bình.
m : khối lượng của phân tử
: vận tốc của phân tử trước và
sau khi va chạm vào thành bình
: vì va chạm là đàn hồi
Theo định lý về động lượng thì độ
biến thiên động lượng của phân tử là:
:lực của thành bình tác dụng lên phân tử khí.
t1, t2 : là thời điểm trước và sau khi va chạm
Trang 19Ta xem lực tác dụng f’ trong thời gian rất bé dt tương đương một lực trung bình (cùng phương chiều với f’)không đổi trong suốt thời gian t = t2– t1thì:
Trang 20• Theo định luật 3 Newton, phân tử khí cũng đồng thơi tác dụng ngược lại thành bình một lực f = - f ‘cùng phương, ngược chiều
• Gọi ni : là mật độ các phân tử mà vận tốc có hình chiếu vxi
Do tính chất hỗn loạn của chuyển động phân tử thì chỉ có 1/2ni
đi về hướng S còn 1/2ni đi theo hướng ngược lại
Vậy số phân tử mà vận tốc có hình chiếu Vx 1 đến va chạm vào
S trong khoảng thời gian t là:
(1/2)ni S(vxi t)
2mv x f
t
Trang 21• Theo (21) ,mỗi phân tử này khi va chạm, tác dụng lên thành bình một lực , có độ lớn tương ứng là:
(22)
Do đó, số phân tử mà vận tốc có hình chiếu vxi tác dụng lên
S một lực:
• Vậy lực tổng cộng do tất cả phân tử tác dụng lên S là:
Suy ra áp suất của chất khí:
(23)
i
mv f
t
2 1
Trang 22• Gọi n :là mật độ phân tử (gồm tất cả các loại vận tốc) thì theo định nghĩa:
(24) Gọi là giá trị trung bình của bình phương vận tốc vx
Trang 23Vậy, áp suất của chất khí tỷ lệ với mật độ phân tử
và động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử.
2
3
P 2 n W
3
Trang 24nhiệt độ tuyệt đối của khối khí
Trong hệ SI: R = 8,31.10 3 J/kmol o K, No = 6,023.10 26 pt/kmol
thì k = 1,38.10 -23 J/ o K
RT p
W
n V
R W
W kT
Trang 25– Vận tốc căn quân phương:
vc :là vận tốc căn quân phương của các phân tử.
Nếu thay k = R/No và chú ý là Nom = thì:
(31)
Trang 27– Mật độ phân tử:
Từ (28) và(29) ta có:
p = n kT hay (32)
n
p
2
3 3
2
p n
kT
Trang 28- Số bậc tự do i:
Số bậc tự do của một vật (hay một hệ vật) là số toạ độ độc
lập cần thiết để xác định vị trí của vật đó trong không
Trang 29X Y
Z
Phân tử 2 nguyên tư û(O2, N2, ) : i = 5
X Y
Z
Phân tử 3 nguyên tư û(H2O, ) : i = 6
X Y
Z
Phân tử 1 nguyên tư û : i = 3
X Y
Z
Phân tử 2 nguyên tư û(O2, N2, ) : i = 5
X Y
Z
Phân tử 3 nguyên tư û(H2O, ) : i = 6
X Y
Z
Phân tử 2 nguyên tư û(O2, N2, ) : i = 5
X Y
Z
Phân tử 3 nguyên tư û(H2O, ) : i = 6
X Y
Z
Phân tử 2 nguyên tư û(O2, N2, ) : i = 5
X Y
Z
Phân tử 3 nguyên tư û(H2O, ) : i = 6
X Y
Z
Phân tử 2 nguyên tư û(O2, N2, ) : i = 5
X Y
Z
Phân tử 3 nguyên tư û(H2O, ) : i = 6
X Y
Z
Phân tử 2 nguyên tư û(O2, N2, ) : i = 5
X Y
Z
Phân tử 3 nguyên tư û(H2O, ) : i = 6
X Y
Z
Phân tử 2 nguyên tư û(O2, N2, ) : i = 5
X Y
Z
Phân tử 3 nguyên tư û(H2O, ) : i = 6
Trang 30- Định luật phân bố đều động năng theo số bậc tự do
tích theo 3 trục tọa độ tương ứng với 3 bậc tự do
phương là tương đương nhau nên mỗi thành phần:
Ta có ⇒
Nghĩa là mỗi bậc tự do trong chuyển động tịnh tiến của
phân tử tương ứng với động năng trung bình là như nhau
Trang 31• Do tính chất hỗn loạn của chuyển động phân tử nên không có
phương cũng như dạng chuyển động nào là ưu tiên hơn
Maxwell đã suy rộng trường hợp trên như sau:
“ Động năng trung bình của phân tử được phân bố đều cho các bậc tự do và mỗi bậc tự do ứng với động năng trung bình bằng “
1
2
i
Trang 32– Nội năng U của khí lý tưởng:
Nội năng của một hệ là tất cả các dạng năng lượng ứng
với các chuyển động và tương tác bên trong hệ
Vậy
Đối với khí lý tưởng Wt = 0 →
Vậy nội năng của khí lý tưởng bằng tổng động năng
trung bình của các phân tử.
Đối với 1 kilomol khí lý tưởng thì:
No = 6,023.1026 pt/kmol
Từ (33) có: i: Số bậc tự do
U 0
2
Trang 33Đối với một khối lượng khí m (kg) gồm N phân tử, ta có:
⇒ (35)
Nội năng U của khối khí lý tưởng nhất định chỉ biến
thiên theo nhiệt độ T.
Trang 345 CHUYỂN ĐỘNG BROWN
(Hạt Brown)
(Chuyển động hổn loạn, không ngừng, quỹ đạo gấp khúc bất kỳ)
Trang 35• “Rất nhiều thí nghiệm có thể chứng minh tôi
đúng và chỉ cần thực nghiệm để có thể chứng minh tôi sai”
• ( Einstein)
Trang 36II KHÍ THỰC
• Khí thực có điểm khác nhau cơ bản với khí lý tưởng là các
phần tử khí : - Có kích thước
- Tương tác lẫân nhau
1 Lực tương tác phân tử - thế năng tương tác.
* Lực tương tác phân tử f
- Do các điện tích trong các phân tử gây ra
- Phụ thuộc khoảng cách r giữa các phân tử (lực có thế):
• Khi r > ro (ro = 3.10-10m) : f < 0 (quy ước) lực hút
Trang 37* Thế năng tương tác W t
• Công của lực f trong dịch chuyển ∆r là : ∆A = f ∆r
Biết ∆A = Wt1-Wt2 = - ∆Wt ( độ giảm thế năng)
⇒ (40)
Khi r = , f = 0 Ta chọn Wt (r = ) = 0
Khi r ro < r < : r < 0 , f < 0 (lực hút) - Wt = -(Wt2 – Wt1) > 0 , Wt2 < Wt1 Thế năng giảm
Khi r 0 < r < r0 : r < 0 , f > 0 (lực đẩy) -Wt = -(Wt2 – Wt1) < 0 , Wt2 > Wt1 Thế năng tăng
t
W f
r
Trang 382 Phương trình trạng thái của khí thực
Từ phương trình trạng thái đối với một kilomol khí lý tưởng
Trang 39• Hiệu chỉnh áp suất:
P : áp suất đo được ở thành bình (do sự va
chạm của các phân tử với thành bình )
- Các phân tử ở trong lòng khối khí:
Vì đối xứng, lực tổng hợp lực tác dụng lên
các phân tử này là triệt tiêu
- Các phân tử ở sát thành bình: bị phân tử
ở lớp trong hút vào phía trong lòng khối khí.
Vậy đối với khí thực áp suất của khối khí :
p → p + pi
pi: gọi là áp suất phân tử
(áp lực hướng vào phía trong lòng khối khí
và không đo được)
(a) (b)
Trang 40
Người ta tính được
a : là hệ số tỷ lệ phụ thuộc bản chất của từng loại khí
Vậy phương trình trạng thái đối với 1 Kmol khí thực là:
• (41)
Xét m(kg) khí thực bất kỳ tương ứng thể tích V ta có:
Thay V vào (41) ta được :
a
RT )
b V
(
) V
a P
Trang 413 Nội năng của khí thực
– Nội năng của khí thực
các phân tử Wt 0 :
Do đó U = Wđ + Wt
⇒
Chú ý : khi thay đổi thể tích V ⇒ r ⇒ Wt thay đổi
Vậy nội năng của khí thực không những phụ thuộc nhiệt độ
Trang 42III CÁC HIỆN TƯỢNG VẬN CHUYỂN
TRONG CHẤT KHÍ
1 Quãng đường tự do trung bình của
các phân tử
• Quãng đường tư do : là đoạn đường
giữa hai lần va chạm liên tiếp (có độ
dài khác nhau)
• Quãng đường tự do trung bình:
Là lấy trung bình các quãng đường
tự do
- Phản ánh khả năng dời chỗ của phân
tử (rất bé so với vận tốc phân từ)
Trang 43Thuyết động học phân tử, đã thiết lập được :
d : đường kính phân tử, n : mật độ phân tử
• VD: Với Oxy có đường kính d = 2,9.10-10m đã công bố a/ Quãng đừơøng tự do trung bình của Oxy ở nhiệt độ T = 3000K
và áp suất 1 atm (khí quyển ) là bao nhiêu ?
Trang 44b/ Nếu tốc độ trung bình của phân tử Oxy là 450m/s thì vận tốc
va chạm trung bình (số va chạm trong một giây) là bao nhiêu
s m
Trang 452 Các hiện tượng vận chuyển
• Hiện tượng khuyếch tán:
- Là hiện tượng vận chuyển khối lượng của phân tử kèm theo sự dời chỗ phân tử.
- Điều kiện: - môi trường tĩnh
- có sự chênh lệch về khối lượng riêng (kể cả
môi trường đồng chất )
Trang 46• Định luật Fiek (Thực nghiệm)
Một khối lượng khí M khuyếch tán qua một diện tích S trong khoảng thời gian t, thì tỷ lệ với S, t và gradient của
khối lượng riêng theo phương x vuông góc với S theo biểu thức:
- : là gradient của theo phương x
- Dấu (-): quá trình vận chuyển theo chiều khối lượng riêng giảm.
- D : là hệ số khuyếch tán phụ thuộc vào bản chất và trạng thái
d dx
Trang 47• Hiện tượng dẫn nhiệt (Thực nghiệm)
- Là hiện tượng vận chuyển động năng của phân tử kèm theo
sự dời chỗ của phân tử.
- Điều kiện : - môi trường tĩnh
- có sự chênh lệch về nhiệt độ.
• Định luật Fourrier:
Nhiệt lượng
- : là gradient của T theo phương x
- Dấu (-) : chứng tỏ nhiệt lượng vận chuyển từ vùng có nhiệt
độ cao sang vùng có nhiệt độ thấp.
- χ : hệ số dẫn nhiệt phụ thuộc vào bản chất và trạng thái
dT
x
Trang 483 Sự trao đổi khí ở phổi
• Định luật Henry
Lượng khí khuyếch tán được vào chất lỏng tỷ lệ với áp suất
riêng phần của chất khí đó trên bề mặt chất lỏng theo biểu
thức:
pn: áp suất khí riêng phần
p: áp suất khí quyển
Trang 49Kết quả đo đạc áp suất riêng phần (đơn vị: tor) của khí
trong cơ thể như sau:
Chất khi Phế nang Máu ở tỉnh
3845-48
9939,6
2053-76
Dựa vào định luật Henry, chúng ta hiểu được chiều vận
chuyển O2,và CO2 trong cơ thể theo chu kỳ :
- O2 khuyếch tán : Từ phế nang → máu ở các tĩnh mạch → máu động mạch → các mơ, tế bào
- CO2 ngược lại: Từ các mơ, tế bào → máu động mạch → máu ở các tĩnh mạch → phế nang
Trang 50• Theo định luật Fick , lượng khí khuyếch tán còn tỷ lệ
thuận với diện tích mặt tiếp xúc S Vì vậy, đối với cơ thể
người, diện tích chung đối với phế nang khoảng 50m2 và đối với mao mạch người ta đã biết là 500 700 m2 việc trao đổi khí rất thuận lợi
• Chú ý rằng,bên cạnh quy luật khuyếch tán trên còn có một
cơ chế khác mà qua nghiên cứu người ta thấy các thành
phần trong máu đã đóng vai trò quan trọng trong quá trình
vận chuyển khi trong cơ thể
Trang 514 Những yếu tố ảnh hưởng tới sự vận chuyển khí
trong cơ thể
• Yếu tố bên trong cơ thể
- Hoạt động thở, hoạt động của các phế nang,sự lưu thông
không khí
- Vai trò tuần hoàn máu , khối lượng lẫn chất lượng máu
- Hoạt động chuyển hóa ở tế bào, mô
- Hoạt động điều khiển của hệ thần kinh cao cấp liên quan với
hô hấp
• Yếu tố bên ngoài cơ thể
- Ảnh hưởng của tỷ lệ thành phần khí cuả O2 và CO2 cần
thiết cho cơ thể
- Ảnh hưởng của trọng lực: gây ra lực cản đối với các cơ khi
hít vào và làm giảm thể tích lồng ngực khi thở ra
Trang 52
1 ÁP SUẤT PHÂN TỬ CỦA CHẤT LỎNG
- Phân tử A (nằm trong lòng chất lỏng ):
Vì đối xứng, tổng hợp lực (hút) tác
dụng lên các phân tử này là triệt tiêu
- Phân tử B (nằm ở mặt ngoài chất lỏng):
Bị các phân tử ở lớp trong hút vào
phía trong lòng chất lỏng Lực hút các
phân tử này gây ra áp suất gọi là áp
suất phân tử của chất lỏng ( không đo
được bằng thực nghiệm.) có dạng :
V
Trang 532 TRẠNG THÁI CĂNG MẶT NGOÀI CỦA
CHẤT LỎNG
Xét định tính, theo phương nằm ngang
- Phân tử B :
Lực (hút) của các phân tử xung quanh là
bằng nhau và đối xứng , khử lẫn nhau
- Phân tử A (sát thành bình):
Lực (hút) của các phân tử xung quanh là
không đều , phía trong nhiều phân tử hơn
Nên chịu tác dụng lực tổng hợp theo phương
nằm ngang , hướng từ ngoài vào trong (xu
hướng làm giảm diện tích mặt ngoài chất
lỏng ) Tổng hợp lực tác dụng lên các phân tử
A nằm trên dường ranh giới gây ra trạng thái
căng mặt ngoài của chất lỏng
và tiếp xúc với bề mặt ngoài chất lỏng
A B