• cụ thể xem NĐ42/CP-2009 - Khái niệm kinh tế đô thị: Kinh tế đô thị là sự lựa chọn vị trí của hộ gia đình, doanh nghiệp, nhà nước để tối đa hóa lợi ích - Khái niệm đô thị hoá: Đô t
Trang 1THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN
+ Họ và tên: Nguyễn Thị Thanh Huyền, TS, GV
Số điện thoại 091 207 8833
Địa chỉ Email: huyen116@yahoo.com
+ Họ Và tên: Nguyễn Kim Hoàng, TS, GV
Số điện thoại 0946631024
Địa chỉ Email: hoangnk@fpt.vn
+ Bộ môn Kinh tế và quản lý đô thị, Khoa Môi trường và Đô
• Kinh tế đô thị : 2 TC cho SV không phải chuyên ngành
Kinh tế và quản lý đô thị
• Quản lý dự án đô thị: 2 TC cho SV chuyên ngành Kinh
tế và quản lý đô thị
Trang 2Kế hoạch giảng dạy Môn học Kinh tế đô thị : 2 TC cho SV không phải chuyên ngành
Kinh tế và quản lý đô thị Phân bổ thời gian : Lý thuyết : 21 tiết
Bài tập, thảo luận : 9 tiết
Điều kiện cần học trước : không
Tài liệu học tập: Giáo trình Kinh tế đô thị, 2002, Nguyễn Đình
Hương và Nguyễn Hữu Đoàn
Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên: Lên lớp nghe giảng và thảo luận
80% thời gian Kiểm tra định kỳ đạt ≥ 5đ Điểm bình quân =
(0,6*điểm thi + 0,3*điểm kiểm tra +0,1*điểm ý thức) đạt ≥ 5đ ;
(Thang điểm : 10)
3
4
Nội dung môn học
Chương 1 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên
cứu môn học
C hương 2 Tăng trưởng kinh tế đô thị
Chương 3 Đất đai và Nhà ở đô thị
Chương 4 Cơ sở hạ tầng Đô thị
Chương 5 Trật tự xã hội đô thị
Chương 6 Tài Chính Đô thị
Trang 35
Mục tiêu môn học
Về kiến thức lý thuyết: Nghiên cứu sâu những khái niệm, lý
thuyết cơ bản và nâng cao khả năng sử dụng trong lĩnh vực
phát triển đô thị; những qui luật kinh tế trong đô thị
Về kỹ năng thực hành: Có kỹ năng phân tích, lý giải có căn
cứ khoa học những vấn đề kinh tế và quản lý phát triển đô
thị; biết vận dụng tổng hợp kiến thức để xây dựng qui
hoạch kinh tế - xã hội đô thị; có kỹ năng về quản lý đô thị
trên phạm vi quốc gia và từng khu vực cụ thể
1.3 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu môn học
Mục tiêu: giúp SV Nắm vững khái niệm cơ bản; nội dung kinh
tế đô thị; đối tượng, phạm vi nghiên cứu môn học
Trang 47
1.1- Tổng quan về đô thị, kinh tế đô thị
1 1 1- Một số Khái niệm
- Khái niệm đô thị: đô thị là điểm tập trung dân cư với mật độ cao,
chủ yếu là lao động phi nông nghiệp, có hạ tầng cơ sở thích hợp,
là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành, có vai trò thúc
đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của cả nước,
của một miền lãnh thổ, của một tỉnh, của một huyện hoặc một vùng
• ( cụ thể xem NĐ42/CP-2009)
- Khái niệm kinh tế đô thị: Kinh tế đô thị là sự lựa chọn vị trí của hộ
gia đình, doanh nghiệp, nhà nước để tối đa hóa lợi ích
- Khái niệm đô thị hoá:
Đô thị hoá là quá trình biến đổi và phân bố lại lực lượng sản xuất
trong nền kinh tế quốc dân, bố trí lại dân cư, hình thành, phát triển
các hình thức và điều kiện sống theo kiểu đô thị đồng thời phát triển
đô thị hiện có theo chiều sâu trên cơ sở hiện đại hoá cơ sở vật chất
kỹ thuật, tăng quy mô và mật độ dân số
Biểu hiện :
Mở rộng quy mô diện tích các đô thị hiện có trên cơ sở hình thành các
khu đô thị mới, các quận, phường mới
Hiện đại hoá và nâng cao trình độ các đô thị hiện có Hình thành các
Khu đô thị mới
Đặc điểm ĐTH :
Đô thị hoá mang tính xã hội và lịch sử
Đô thị hoá gắn liền với sự biến đổi sâu sắc về kinh tế - xã hội
Đô thị hoá và Khu đô thị mới
Trang 59
- Khái niệm: Đô thị học
Khoa học và nghệ thuật tổ chức chỉnh trạng cấu trúc môi trường các
hệ sinh thái phát triển của một đô thị hoặc nhóm đô thị trên phạm vi một
vùng, liên vùng hay một quốc gia hoặc liên quốc gia
Đô thị học có 4 chương trình nhiệm vụ chung:
- Tạo các nguồn lực kích thích tăng trưởng và tạo thế cân bằng động
hài hoà giữa các hệ sinh thái- phát triển trong cả quá trình đô thị hoá
- Giữ gìn và nâng cao chất lượng môi trường sống đô thị trong khuân
khổ điều kiện thiên nhiên
- Sáng tạo ra môi trường, kiến trúc cảnh quan, hoà đồng với cảnh quan
thiên nhiên
- Bảo tồn tôn tạo, nâng cao giá trị sử dụng các khu đô thị cổ
1.2 Sự hình thành và phát triển đô thi
1.2.1 Mô hinh phát triển đô thị
• 1.2.1- Các mô hinh phát triển đô thị, phân loại đô thị
Mô hinh làn sóng Mô hinh đa cực
Trang 6Kinh tế đô thị là một môn khoa học kinh tế nghiên cứu các phương
pháp sử dụng tốt nhất các nguồn lực có hạn để thoả mãn các nhu
cầu vô hạn của các cá nhân và xã hội ở đô thị trong mối quan hệ
biện chứng với nền kinh tế quốc dân của cả nước
1.3 2- Nội dung nghiên cứu của môn học:
• Tăng trưởng kinh tế đô thị
• Đất và nhà ở đô thị
• Cơ sở hạ tầng đô thị
• Trật tự xã hội đô thị
• Tài chính đô thị
Trang 713
1.3 3- Phương pháp nghiên cứu môn học
Để đạt được những mục tiêu trong nghiên cứu đô thị , môn học cần
dựa vào các phương pháp chủ yếu là :
+ Quan sát và phân tích : quan sát một cách tỉ mỉ các hiện tượng
kinh tế ở đô thị và phân tích bản chất, quy luật vận động các hiện
tượng trên cơ sở khả năng đo lường về mặt lượng của các hiện
tượng
+ Xây dựng lý thuyết kinh tế : Trả lời các câu hỏi tại sao? Như thế
nào? ở đâu? Ai? Khi nào? cái gì?
+ Xây dựng các mô hình kinh tế : Xây dựng các giả thuyết; trừu
tượng hoá; xác định các mối quan hệ nhân quả; mô hình rút gọn, dự
đoán tăng trưởng
Tóm tắt chương:
Đô thị là không gian cư trú của con người, ở đó mật độ dân số cao,
lao động chủ yếu phi nông nghiệp, CSHT hiện đại, là trung tâm tổng
hợp hoặc chuyên ngành có vai trò thúc đẩy kinh tế xã hội của vùng
Đô thị hóa là quá trình hình thành và tăng cường các yếu tố đô thị
• Kinh tế đô thị là môn khoa học về kinh tế nghiên cứu bản chất, tính
quy luật, những mối quan hệ kinh tế trong quá trình hình thành và
phát triển của đô thị
• Nghiên cứu kinh tế đô thị có vai trò rất quan trọng trong việc xây
dựng các giải pháp quản lý đô thị Kinh tế đô thị là cơ sở khoa học
về kinh tế cho các quyết định, các chính sách quản lý đô thị và đô
thị hoá Để nâng cao tính khả thi của các quyết định, chính sách,
giải pháp cho các vấn đề đô thị, các nhà quản lý cần dựa trên cơ
sở khoa học kinh tế, thực tiễn, lịch sử, v.v…
Trang 8
CHƯƠNG 2: TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ ĐÔ THỊ
thị cùng với các cách phân chia cơ cấu
kinh tế theo ngành, theo khu vực và theo
thành phần sở hữu Giới thiệu các nhân tố
góp phần vào tăng trưởng kinh tế đô thị
Nội dung tiếp theo sẽ trình bày một số
phương pháp dự báo tăng trưởng kinh tế
đô thị Cuối cùng là phân tích các vấn đề
của tăng trưởng kinh tế đô thị
Trang 92.1.Cơ cấu kinh tế đô thị
• Cơ cấu kinh tế đô thị theo nghĩa triết học, được hiểu
như là tập hợp những mối quan hệ cơ bản, tương đối
ổn định giữa các yếu tố cấu thành bên trong của nền
kinh tế đô thị Những mối quan hệ cơ bản nhất hình
thành trong quá trình tái sản xuất-xã hội ở đô thị là
những mối quan hệ giữa các ngành, các khu vực và
mô, sản lượng của nền kinh tế trong một
thời kỳ nhất định Đó là kết quả của tất cả
các hoạt động sản xuất dịch vụ do nền
kinh tế tạo ra Tăng trưởng kinh tế đô thị là
quá trình tích tụ, tập trung về quy mô kinh
tế đô thị
Trang 10trưởng kinh tế đô thị
cộng, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh
doanh, chính sách thuế kinh doanh … Các
chính sách này đều có ảnh hưởng tới
cung, cầu lao động trong đô thị Khi thay
đổi cung và cầu về lao động của đô thị tức
là số lượng lao động hay việc làm sẽ thay
đổi
Trang 1121
2.2 Mô hình tăng trưởng kinh tế đô thị
2.2.1.Mô hình phân tích cơ sở kinh tế
• Đối với nền kinh tế đô thị ở trạng thái cân bằng
chúng ta có thể coi tổng thu nhập đô thị (GUY)
bằng tổng sản lượng đô thị (GUP) và tổng chi
tiêu đô thị (GUE)
• Các thành phần trong tổng chi tiêu đô thị:
• Y=C+G+I+X-M
Y GUE GUY
cho tiêu dùng cá nhân của các hộ gia đình
về hàng hóa và dịch vụ
là thu nhập khả dụng
Yd MPC C
Trang 1223
• Đầu tư (I) phản ánh tổng đầu tư của khu vực
tư nhân Bao gồm các khoản chi tiêu của
doanh nghiệp về trang thiết bị và nhà xưởng,
bổ sung về hàng tồn kho của doanh nghiệp
• Chi tiêu của chính quyền (G) Khoản chi tiêu
này bao gồm cả các hàng hóa và dịch vụ do
chính quyền mua cho tiêu dùng hiện tại (tiêu
dùng công) và các hàng hóa và dịch vụ cho
các mục đích phát triển đô thị trong tương
lai như đường giao thông đô thị (đầu tư
công)
(NX) là giá trị xuất khẩu (X) ra bên ngoài
đô thị (đến các địa phương khác trong
nước và xuất khẩu quốc tế) trừ đi giá trị
nhập khẩu (M) từ bên ngoài đô thị (từ các
địa phương khác trong nước và quốc tế)
với thu nhập khả dụng Yd (MPM là xu
hướng nhập khẩu cận biên) theo công
thức:
Yd MPM
d
Trang 1325
hiện các khoản chuyển giao thu nhập hay
trợ cấp nhằm thay đổi thu nhập của các
hộ gia đình Chênh lệch giữa thuế và
chuyển giao thu nhập đƣợc gọi là thuế
ròng, hay viết tắt là thuế, chính là phần
chính quyền thực thu đƣợc từ khu vực tƣ
nhân Giả thiết thuế tỷ lệ thuận với thu
đô thị (GUE) đƣợc dự báo theo công thức:
•
T Y
tY I G X d MPM t Y MPC
C
MPM t MPM MPC
t MPC
X G I d C t
MPM t MPC
X G I d C
1 ( 1
Trang 1427
• Số nhân đô thị là:
• Khi tăng chi tiêu của chính quyền đô thị
hoặc tăng đầu tư hay tăng xuất khẩu một
đồng thì sẽ tăng thu nhập đô thị đúng
bằng số nhân Ví dụ: MPC= 0,75, MPM=
0,25, t= 0,3 thì số nhân của nền kinh tế là
1,54 điều này được giải thích như sau:
nếu xuất khẩu tăng 1 đồng thì thu nhập đô
thị tăng 1,54 đồng
MPM t
MPM MPC
nền kinh tế; A là tham số phản ánh trình độ khoa học kỹ
thuật, khả năng tổ chức quản lý của doanh nghiệp nói
riêng và toàn xã hội nói chung (các yếu tố tổng hợp);
α là hệ số co giãn của sản lượng theo vốn; β là hệ số co
giãn của sản lượng theo lao động
Nhược điểm:Nhấn mạnh vào cung, cầu lao động co giãn,
tăng trưởng diễn ra khi cung lao động tăng ( do tăng
dân số tự nhiên hoặc tăng dân số cơ học)
L AK
Y
Trang 1529
• Nếu α + β = 1: Tính kinh kế nhờ qui mô
không đổi
• α + β <1: Tính kinh tế nhờ qui mô giảm dần
• α + β >1: Tính kinh tế nhờ qui mô tăng dần
2.2.3.Mô h ì nh đầu vào- đầu ra
do Leontief khởi xướng và đã đoạt được
giải thưởng Nobel cho công trình này
ngành sản xuất trong tổng thể nền kinh tế
các SP đầu vào của sản xuất trong phạm
vi 1 ngành được sử dụng theo 1 tỷ lệ cố
định
Trang 1631
gồm:
dụng loại SP đó cho quá trình SX
SP để tiêu dùng hoặc xuất khẩu ( HGĐ,
• Trong đó X i là tổng cầu đối với HH của ngành i, X ij là
giá trị HH của ngành i mà ngành j cần cho việc SX (
cầu trung gian đối với SP của ngành i từ phía ngành
j), b i là cầu cuối( giá trị HH của ngành i cần cho tiêu
dùng và XK)
i in
i i
Trang 1733
• aij là những hệ số chi phí trực tiếp sản
phẩm ngành i cho ngành j (i,j=1,2 n)
i n n
in i
i
x
x x
x
x x x
x
2
2 1 1 1
) , 2 , 1 , (i j n x
x a
2 12 1
11
2 2
2 22 1
21
n n nn n
n
x 1 1 2 2
Trang 1835
1 1
2 12 1
1
2 2
2 22 1
n n nn n
AX
Trang 19khối) Bởi vì khi đặt càng nhiều doanh
nghiệp có quan hệ kinh doanh với nhau lại
gần nhau thành cụm kinh doanh thì chi phí
sản xuất của các doanh nghiệp này sẽ
giảm nhiều
37
cùng nhóm ngành đặt gần nhau vẫn có
thể tạo ra lợi thế vì các cụm kinh doanh sẽ
thu hút nhiều nhà cung cấp và khách hàng
hơn Dẫn đến thành phố hình thành và
phát triển để khai thác tính kinh tế nhờ kết
khối
Trang 20• Tính phi kinh tế do kết khối đề cập đến tác
dụng ngược lại của kết khối, gây ra tắc
nghẽn giao thông, ô nhiễm môi trường và
các ngoại ứng tiêu cực khác nguyên nhân
từ việc tập trung quá nhiều doanh nghiệp
cũng như dân cư tại một khu vực đô thị,
tạo ra khó khăn trong việc tiếp cận các cơ
sở sản xuất cũng như tiếp cận các nguồn
lực
39
2.3.Lợi ích và các vấn đề của tăng
trưởng đô thị
trưởng: ai hưởng? Tỷ lệ hưởng lợi?
– Dân địa phương
Trang 21cung cấp dịch vụ đô thị ( lợi thế theo quy
mô) -> giảm giá dịch vụ
• Thành phố lớn hơn-> chi phí đi lại tăng ( ô
nhiễm không khí, tắc nghẽn giao thông…)
đề này
Trang 22TÓM TẮT
• Các chính cách công cộng bao gồm: chính sách
giáo dục, y tế, phục vụ công cộng, đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng kinh doanh, chính sách thuế
kinh doanh … Các chính sách này đều có ảnh
hưởng tới cung, cầu lao động trong đô thị
• Tăng trưởng kinh tế đô thị ngoài các tác động
tích cực như góp phần tăng trưởng việc làm và
tăng của cải của dân cư thành phố thì còn có
nhiều vấn đề cần phải giải quyết đó là các vấn
đề có tính công bằng xã hội, thu nhập thực tế
của người dân, di dân tự phát…
43
CHƯƠNG 3: ĐẤT ĐAI VÀ NHÀ Ở ĐÔ THỊ
• Chương này đề cập đến hai vấn đề chính đó là đất
đai và nhà ở đô thị Đối với vấn đề đất và sử dụng
đất đô thị, chương 3 nêu ra các quan hệ kinh tế
trong sử dụng đất đai đô thị và chính quyền đô thị
kiểm soát việc sử dụng đất đô thị bằng các công cụ
kinh tế Đối với vấn đề nhà ở, chương 3 giới thiệu
về các nhân tố tác động đến cung, cầu trên thị
trường nhà ở, các lý thuyết về sự lựa chọn vị trí
nhà ở của dân cư, cũng như các công cụ của chính
quyền để kiểm soát thị trường nhà ở đô thị
Trang 23toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở
Trang 24• Đền bù khi thu hồi đất đô thị
• Ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đô
thị
• Xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
người đang sử dụng đất đô thị
• Chuyển quyền sử dụng đất đô thị
• Thẩm quyền và thủ tục chuyển quyền sử dụng đất
• Những điều kiện đựợc chuyển quyền chuyển
quyền sử dụng đất đô thị
3.1.3 Thị trường đất đô thị
• Cung về đất xây dựng đô thị có thể tăng, và về
đất nông nghiệp có thể giảm Khi Nhà nước mở
rộng các đô thị bằng cách xây dựng các khu đô
thị mới ở các vùng ngoại vi thành phố, cung về
đất đô thị sẽ tăng Trong phạm vi từng đô thị
mục đích sử dụng đất cũng thay đổi dẫn đến sự
thay đổi về cung của từng loại đất
• Cầu về đất phụ thuộc về yếu tố giá Khi giá tăng
thì cầu giảm và ngược lại khi giá thuê đất giảm
thì cầu về đất tăng
Trang 253.1.4 Phân vùng và kiểm soát sử dụng
đất đô thị
• Trong các phần trước chúng ta đã nghiên cứu
với giả định việc phân bổ sử dụng đất dựa trên
mức giá thuê cao nhất, nghĩa là chính quyền
không can thiệp đến thị trường đất đô thị
Nhưng trong thực tế, chính quyền đô thị sử
dụng một số chính sách nhằm kiểm soát việc sử
Trang 263.2 NHÀ Ở ĐÔ THỊ
• Nhà ở đô thị là công trình xây dựng với mục
đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của
hộ gia đình, cá nhân trên phạm vi đô thị Công
dân có quyền có chỗ ở thông qua việc tạo lập
nhà ở hợp pháp hoặc thông qua việc thuê,
mượn, ở nhờ nhà ở theo quy định của pháp
luật
• Phát triển nhà ở đô thị là bộ phận cấu thành
quan trọng của nền kinh tế đô thị
51
3.2.1 Thị trường nhà ở đô thị
– Giá đất và quỹ đất
– Lương và quy mô lực lượng lao động
– Tính hiệu quả trong quản lý xây dựng và mua bán
Trang 27• Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu:
– Thu nhập khả dụng và phân bố thu nhập
trong dân cư
– Thị hiếu của hộ gia đình
– Khả năng tài chính cho nhà ở
– Quy mô hộ gia đình, cơ cấu, độ tuổi
– Đặc điểm nghề nghiệp và tính ổn định
– Quyền sở hữu tài sản
53
3.2.2 Ảnh hưởng của các chính sách nhà ở
đến cung cầu về nhà ở đô thị
Trang 2855
ở của dân cư
• Sự lựa chọn của các HGD phụ thuộc vào thị
hiếu và thu nhập của các HGĐ
• Khi các hộ gia đình lựa chọn nhà ở thì họ
không quan tâm đến phương pháp Hedonic
mà chỉ cố gắng tìm được căn nhà có những
đặc điểm phù hợp với khả năng tài chính của
mình, tối đa hóa độ thỏa dụng
• Xem xét một ngôi nhà được bán trên thị
trường trên hai khía cạnh: diện tích và chất
lượng (tường, sàn, trần nhà) Sự lựa chọn
khác nhau của 3 hộ gia đình
Đường ngân sách của hộ thu nhập trung bình
Đường ngân sách của hộ thu nhập cao
Trang 2957
đình S và L có thu nhập trung bình.CD là
đường ngân sách của hộ gia đình H có
thu nhập cao.Đường ngân sách là sự kết
hợp giữa diện tích và chất lượng của nhà
ở dựa trên thu nhập có trước Vị trí đường
ngân sách được xác định bởi thu nhập
của hộ gia đình: ngân sách lớn thì hộ gia
đình được sử dụng nhà có chất lượng tốt
hơn và diện tích rộng hơn
nhau giữa chất lượng và diện tích mà có
cùng mức lợi ích cho một hộ gia đình.Ta
có 3 đường bàng quan được cho 3 hộ gia
Trang 3059
• Phân đoạn thị trường: thị trường nhà ở trong
một thành phố là tập hợp của các thị trường
nhỏ
• Tuy nhiên các thị trường nhỏ này vẫn có liên
hệ mật thiết với nhau, sự lựa chọn của các
HGD rất linh hoạt.Chẳng hạn khi giá nhà cũ
tăng lên, một số HGD chuyển sang thị
trường nhà mới
• ảnh hưởng của khu vực lân cận: ví dụ khi
một căn nhà được thay thế cửa sổ cho đẹp
hơn, tường được sơn lại thì hàng xóm cảm
thấy thoải mái hơn do đó giá trị trên thị
trường của căn nhà đó được tăng lên
• Sự lựa chọn nhà ở của các hộ gia đình phụ
thuộc vào thị hiếu và thu nhập của các hộ gia
Trang 3161
Chương 4
Mục tiêu
Cung cấp các kiến thức chung về cơ sở hạ tầng đô thị, giao
thông đô thị, hệ thống giao thông và phân loại giao thông đô
thị Tiếp theo, người học cần hiểu thêm về phương tiện giao
thông đô thị, các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn
phương tiện giao thông cũng như hiện tượng tắc nghẽn giao
thông đô thị Trên cơ sở phân tích lợi ích, chi phí tắc nghẽn để
tìm ra lưu lượng giao thông tối ưu và đưa ra các giải pháp
kinh tế để hạn chế tắc nghẽn trong đô thị Chương này người
học cũng cần hiểu được ầm quan trọng của giáo dục trong
việc phát triển kinh tế đô thị,
Nội dung của chương
• 4.2 Giao thông đô thị
• 4.3 Giáo dục đô thị
Trang 3263
4.1- Những vấn đề chung
4 1 1- Khái niệm và nội dung của cơ sở hạ
tầng đô thị
• Khái niệm cơ sở hạ tầng đô thị: cơ sở hạ tầng đô thị
là toàn bộ cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm đảm bảo tiện
nghi trong sinh hoạt và sản xuất của cộng đồng dân cƣ
đô thị
• Nội dung cơ sở hạ tầng đô thị bao gồm
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Giao thông, chiếu sáng
Cơ sở hạ tầng xã hội: Giáo dục, y tế…
và tổ chức trong đô thị
• Hỗ trợ phát triển kinh tế:
Ví dụ: cơ sở hạ tầng tốt thu hút đầu tƣ
Ví dụ:Cơ sở hạ tầng tốt sẽ tăng năng suất lao động và tăng
thời gian nghỉ ngơi
Trang 334.2 Giao thông đô thị
65
Giao thông đô thị là sự dịch
chuyển của người, hàng hóa,
phương tiện trong không gian
đô thị và theo thời gian
Trang 34đô thị
Khái niệm: là phương thức vận chuyển người, hàng hóa trong
không gian đô thị và thời gian nhất định
• TNGT & LLGT
4.2.3.1 Khái niệm về tắc nghẽn giao thông(GT) và lưu lượng giao
thông( LLGT)
Tắc nghẽn giao thông là sự mất
hoặc giảm khả năng lưu thông của
các phương tiện đi lại tham gia lưu
thông do sự quá tải của các phương
tiện so với khả năng có thể của
đường sá
Lưu lượng giao thông: Là số
phương tiện giao thông đi qua một
Trang 354.2.3.2 Xác định LLGT cân
bằng và tối ưu
• a Khái niệm
• LLGT cân bằng: Là số lượng xe tham gia giao
thông trên một con đường dựa trên chi phí cá
nhân cận biên và lợi ích cá nhân cận biên bằng
nhau
• LLGT tối ưu: Là số lượng xe tham gia giao
thông trên một con đường dựa trên chi phí xã
hội cận biên và lợi ích xã hội cận biên bằng
nhau
69
b, giả thiết bài toán
1) Thành phố (TP) có hình nan quạt hướng về trung tâm và trung
bình mỗi người phải đi 10 km( cả đi cả về)
2) Thành phố chỉ sử dụng một loại phương tiện giao thông quy
chuẩn là xe ô tô
3) Chi phí bằng tiền cho việc đi lại : 200/km (đơn vị 1000đ
4) Chi phí thời gian: chi phí cơ hội cho việc đi lại: 100/phút
5) Tốc độ tối đa trong thành phố cho xe ô tô : 50km/ h
Trang 36gia giao thông được chạy với vận tốc tối đa theo giả thiết của
bài toán 50km/h
Tương đương với đoạn đường dài 10km thì người tham gia giao
thông sẽ mất 12 phút đi lại (t=12 phút)
Nếu xảy ra hiện tượng tắc nghẽn, bằng nghiên cứu thực
nghiệm các nhà khoa học đã xác định được một hàm số sau:
t= 12+ 0,001(LG-400) + 0,000015(LG-400) 2
Trong đó : t: thời gian đi lại của một xe (phút)
LG: lưu lượng giao thông: số lượng xe/làn đường/h
Nếu LG≤400 không có hiện tượng tắc nghẽn ; t=12phút
Nếu LG≥400 bắt đầu có hiện tượng tắc nghẽn
Ý nghĩa :
t: thời gian đi lại
C: cho biết khi tăng thêm 1 xe tham gia giao thông thì các xe
khác phải tăng bao nhiêu đơn vị thời gian
D: Ngoại ứng tắc nghẽn, cho biết tổng lượng thời gian mà các xe
khác phải tăng thêm khi có thêm một xe tham gia giao thông
E: Chi phí ngoại ứng được biểu hiện bằng tiền của ngoại ứng tắc
nghẽn
F: Chi phí cá nhân = chi phí bằng tiền + chi phí cơ hội cho thời
gian đi lại
G: Chi phí xã hội = chi phí cá nhân + chi phí ngoại ứng
H: Lợi ích cận biên là giả định cho trước
Trang 37Xác định LLGT cân bằng và LLGT tối ưu
Theo lý thuyết kinh tế vi mô cho biết một người nào đó sẽ tiếp tục sử dụng
một loại hàng hóa khi mà lợi ích cận biên = chi phí cận biên
Hình vẽ 1 cho thấy: Đường cầu ≡ lợi ích cận biên
Đường cầu ∩ chi phí cá nhân tại điểm C
Tại đó LLGT là 1600 xe, chi phí cho 1 chuyến đi là 5480 (đvtt)
C là điểm cân bằng
Người lái xe sẽ tham gia giao thông nếu lợi ích biên của chuyến đi lớn hơn
chi phí của chuyến đi
Người lái xe thứ 1601 sẽ không tham gia giao thông vì lợi ích từ việc tham
gia nhỏ hơn chi phí của chuyến đi
Quan điểm hiệu quả cho rằng: Một hoạt động nên được tiếp tục tăng thêm