Hoạt động 1 : Tạo tình huống học tập Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung - Đặt vấn đề : Khi xét chuyển động thẳng đều nếu biết vận tốc tại một điểm thì ta sẽ biết vận
Trang 1- Nắm được khái niệm về: chất điểm, chuyển động cơ và quỹ đạo của chuyển động cơ
- Nêu được ví dụ về: chất điểm, chuyển động, vật mốc, mốc thời gian
- Phân biệt hệ toạ độ và hệ quy chiếu, thời điểm và thời gian
2 Về kỹ năng:
- Xác định được vị trí của 1 điểm trên 1 quỹ đạo cong hoặc thẳng
- Làm các bài toán về hệ quy chiếu, đổi mốc thời gian
II Chuẩn bị:
Giáo viên:
- Một số ví dụ thực tế về cách xác đinh vị trí của điểm nào đó
- Một số bài toán về đổi mốc thời gian
III Tiến trình dạy học
- Khi nào một vật chuyển
động được coi là chất điểm ?
- Nêu một vài ví dụ về một vật
chuyển động được coi là chất
điểm và không được coi là
chất điểm
- Hoàn thành yêu cầu C1
Đường kính quỹ đạo của Trái
Đất quanh Mặt Trời là bao
- Nêu ví dụ
- Hoàn thành yêu cầu C1 :
Có thể coi Trái đất là chất điểm
I Chuyển động cơ Chất điểm:
1.Chuyển động cơ:
Chuyển động của một vật là
sự thay đổi vị trí của vật đó so với các vật khác theo thời gian
2.Chất điểm:
Chất điểm là vật có kích thớc rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc so với những khoảng cách mà ta đề cập đến)
Trang 2Hãy so sánh kích thước TĐ
với độ dài đường đi ?
- Thông báo khái niệm quỹ
- Ghi nhận khái niệm quỹ đạo
- Thảo luận, trả lời : Quỹ đạo của một điểm trên kim đồng
hồ là đường tròn
3.Quỹ đạo:
Khi chuyển động, chất điểm vạch ra một đường trong không gian gọi là quỹ đạo
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách xác định vị trí của một vật trong không gian
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Yêu cầu học sinh chỉ vật
mốc trong hình 1.1
- Hãy nêu tác dụng của vật
làm mốc ?
- Làm thế nào xác định vị trí
của vật nếu biết quỹ đạo ?
- Yêu cầu học sinh hoàn thành
- Đọc SGK trả lời câu hỏi của giáo viên
- Ghi nhận cách xác định vị trícủa vật và vận dụng trả lời câu C2
- Đọc sách tự tìm hiểu về hệ toạ độ xoy
- Trả lời câu hỏi C3
II Cách xác định vị trí của vật trong không gian:
1.Vật làm mốc và thước đo:
Muốn xác định vị trí của một vật ta cần chọn:
- Vật làm mốc
- Chiều dương
- Thước đo
2.Hệ toạ độ
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách xác định thời gian trong chuyển động
- Thông báo khái niệm thời
điểm, thời gian
- Đọc SGK để tìm hiểu cách xác định thời gian trong chuyển động
- Thực hiện yêu cầu của giáo viên
- Phân biệt thời điểm và thời gian và hoàn thành câu C4
2 Thời điểm và thời gian
a Thời điểm : Lúc, khi
b Thời gian : Từ khi đến khi
H
O
V o
v
( m / s ) t ( s ) O y
x
Trang 3- Thông báo khái niệm hệ quy
chiếu
- So sánh hệ quy chiếu và hệ
tọa độ
- Ghi nhận hệ quy chiếu
- Suy nghĩ trả lời câu hỏi
IV Hệ quy chiếu:
Hệ quy chiếu gồm:
- Vật làm mốc
- Hệ toạ độ gắn trên vật làm mốc
- Mốc thời gian và đồng hồ
Hoạt động 3 : Tổng kết bài học
- Nhắc lại những kiến thức cơ bản của bài
học
- Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập
trong SGK và tương tự
- Nhận xét giờ học
- Ghi nhận
- Nhận nhiệm vụ học tập
IV Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4- Nêu được định nghĩa đầy đủ hơn về chuyển động thẳng đều.
- Phân biệt các khái niệm; tốc độ, vận tốc
- Nêu được các đặc điểm của chuyển động thẳng đều như: tốc độ, phương trình chuyển động,
đồ thị toạ độ - thời gian
- Vận dụng các công thức vào việc giải các bài toán cụ thể
- Nêu được ví dụ về chuyển động thẳng đều trong thực tế trong thực tế
2 Kĩ năng:
- Vận dụng linh hoạt các công thức trong các bài toán khác nhau
- Viết được phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều
- Vẽ được đồ thị toạ độ - thời gian
- Biết cách xử lý thông tin thu thập từ đồ thị
- Nhận biết được chuyển động thẳng đều trong thực tế trong thực tế nếu gặp phải
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Hình vẽ 2.2, 2.3 phóng to
2 Học sinh:
- Ôn lại kiến thức về chuyển động ở lớp 8
- Các kiến thức về hệ toạ độ, hệ quy chiếu
III.Tiến trình dạy - học:
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày các khái niệm sau
- Chuyển động cơ, chất điểm, quỹ đạo ?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức về chuyển động thẳng đều.
- Ghi nhận và nắm cách đổi đơn vị
Hoạt động 2: Ghi nhận các khái niệm: Vận tốc trung bình , chuyển động thẳng đều
- Mô tả sự thay đổi vị trí của 1
chất điểm, yêu cầu học sinh
xác định đường đi của chất
- Đường đi: s = x2 - x1 I.Chuyển động thẳng đều:
1.Tốc độ trung bình:
Trang 5điểm : - Tính vận tốc trung
bình ?
- Thông báo ý ngĩa của vận
tốc và phân biệt vận tốc trung
bình và tốc độ trung bình
- Thông báo : Nếu vật chuyển
động theo chiều âm thì vận tốc
trung bình có giá trị âm →
vân tốc trung bình có giá trị
độ trung bình Như vậy tốc độ
trung bình là giá trị số học của
2.Chuyển động thẳng đều:
- Định nghĩa : Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường
3 Đường đi trong CĐTĐ
s = v.t
Hoạt động 3:Xây dựng phương trình chuyển động, Tìm hiểu về đồ thị toạ độ - thời gian
- Yêu cầu học sinh đọc SGK
để tìm hiểu phương trình của
- Ghi nhận và nêu ý nghĩa của các đại lượng trong côngthức
- Nhớ lại kiến thức cũ và trả lời câu hỏi
- Làm việc nhóm để vẽ đồ thị toạ độ - thời gian
- Lập bảng giá trị và vẽ đồ
II Phương trình chuyển động
và đồ thị toạ độ - thời gian của chuyển động thẳng đều.
1) Phương trình của chuyển động thẳng đều :
x = 5 + 10t a.Bảng giá trị:
t(h) 0 1 2 3 6
Trang 6(x,t) và vẽ đồ thị.
- Nhận xét dạng đò thị của
chuyển động thẳng đều trong
hệ trục tọa độ xOt ?
- Đồ thị của hai chuyển động
vẽ trong cùng hệ trục xOt
cho ta biết điều gì ?
thị
- Nhận xét dạng đồ thị
- Suy nghĩ trả lời câu hỏi
x(km) 5 15 25 35 65
b Đồ thị * Nhận xét : + Đồ thị có dạng đường thẳng, cắt trục Ox tại xo + Hoạt động 3 : Tổng kết bài học Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh - Nhắc lại những kiến thức cơ bản của bài học - Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập trong SGK và tương tự - Nhận xét giờ học - Ghi nhận - Nhận nhiệm vụ học tập IV Rút kinh nghiệm. ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 7- Viết được công thức định nghĩa và vẽ được vectơ biểu diễn vận tốc tức thời, nêu được
ý nghĩ của các đại lượng vật lí trong công thức
- Nêu được định nghĩa của chuyển động thẳng biến đổi đều, nhanh dần đều, chậm dầnđều
- Viết được công thức tính vận tốc, vẽ được đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển độngthẳng, nhanh dần đều và chậm dần đều
- Viết được công thức tính và nêu được đặc điểm về phương, chiều và độ lớn của gia tốctrong chuyển động thẳng nhanh dần đều, chậm dần đều
- Viết được công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động trongchuyển động thẳng nhanh dần đều, chậm dần đều
2 Về kĩ năng:
- Giải được bài toán đơn giản về chuyển động thẳng biến đổi đều
II Chuẩn bị.
1.Giáo viên :
2.Học sinh : Ôn lại kiến thức về chuyển động thẳng đều.
III Tiến trình giảng dạy.
1 Ổn định tổ chức lớp học kiểm tra sĩ số :
2 Kiểm tra bài cũ
Viết công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động của chuyểnđộng thẳng đều?
3 Bài mới.
Hoạt động 1 : Tạo tình huống học tập
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Đặt vấn đề : Khi xét
chuyển động thẳng đều nếu
biết vận tốc tại một điểm thì
ta sẽ biết vận tốc của vật
trên cả quãng đường,do đó ở
bất kì vị trí nào ta cũng biết
vật chuyển động nhanh hay
chậm.Nhưng trong trường
hợp chuyển động thẳng
nhưng không đều.Vậy làm
thế nào để biết chuyển động
đó là gì ? Vận tốc ở mỗi
điểm xác định là bao nhiêu ?
Chú ý lắng nghe nhậnthức vấn đề
Trang 8Giá trị đó cho ta biết điều
gì ?
Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm vận tốc tức thời và chuyển động thẳng biến đổi đều.
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Muốn vậy ta phải dùng
khái niệm vận tốc tức thời?
Vậy vận tốc tức thời là gì?
- Một vật đang chuyển động
thẳng không đều, muốn biết
tại điểm M nào đó xe đang
chuyển động nhanh hay
chậm thì ta phải làm gì?
- Tại sao phải xét quãng
đường vật đi trong khoảng
thuộc vào việc chọn chiều
dương của hệ toạ độ hay
- Yêu cầu học sinh tham
khảo SGK và cho biết tại
sao nói vận tốc tức thời là
một đại lượng vectơ?
- Yêu cầu học sinh hoàn
s v t
∆
=
∆ gọi là độ lớn của
vận tốc tức thời của vậttại một điểm
- Cho ta biết tại điểm đóvật chuyển động nhanhhay chậm
- Có phụ thuộc
- Cá nhân hoàn thành C1
- Học sinh đọc SGK vàtrả lời câu hỏi : Vận tốctức thời là một đại lượng
có hướng cho biếtphương chiều chuyểnđộng
- Cá nhân trả lời C2
I Vận tốc tức thời Chuyển động thẳng biến đổi đều.
1 Độ lớn của vận tốc tức thời.
s v t
2 Vectơ vận t ốc tức thời.
Vectơ vận t ốc tức thời của 1 vậttịa một điểm là một vectơ có gốctại vật chuyển động, có hướngcủa chuyển động và có độ dại tỉ lệvới độ lớn của VTTT theo một tỉxích nào đó
3.Chuyển động thẳng biến đổi đều.
- Trong chuyển động thẳng biếnđổi đều, độ lớn của vận tốc tứcthời hoặc tăng đều, hoặc giảm đềutheo thời gian
- Chuyển động có độ lớn của vậntốc tức thời tăng đều theo thờigian gọi là chuyển động thẳngnhanh dần đều
- Chuyển động có độ lớn của vậntốc tức thời giảm đều theo thờigian gọi là chuyển động thẳngchậm dần đều
* Chú ý: Khi nói vận tốc của vật tại vị trí hoặc thời điểm nào đó,
ta hiểu là vận tốc tức t
Trang 9động thẳng đều Trong thực
tế thì hầu hết các chuyển
động là chuyển động biến
đổi, nghĩa là chuyển động đó
có vận tốc luôn biến đổi
Chúng ta có thể biết được
điều này bằng cách đo vận
tốc tức thời ở các thời điểm
khác nhau trên quỹ đạo
chuyển động
- Thế nào gọi là chuyển
động thẳng biến đổi đều?
Gợi ý: Quỹ đạo của
chuyển động? Độ lớn của
vận tốc tức thời thay đổi như
thế nào trong quá trình
* Chú ý: Khi nói vận tốc
của vật tại vị trí hoặc thời
điểm nào đó, ta hiểu là vận
tốc tức thời.
- Chuyển động thẳngbiến đổi đều là chuyểnđộng thẳng có vận tốctức thời tăng đều hoặcgiảm đều theo thời gian
- Có thể phân chuyểnđộng thẳng biến đổi đềuthành chuyển động thẳngnhanh dần đều và chuyểnđộng thẳng chậm dầnđều
Hoạt động 3 : Nghiên cứu khái niệm gia tốc trong chuyển động thẳng
được khái niệm vận tốc để
mô tả tính chất nhanh hay
- Vận tốc tức thời luôntăng.Tại các vị trí khácnhau thì khác nhau, Giátrị này luôn tăng trongquá trình chuyển động
- Suy nghĩ trả lời :Không; Vì vận tốc luônthay đổi
II Chuyển động thẳng nhanh dần đều.
1.Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều.
a Khái niệm gia tốc:
v a t
∆
=
∆ (2) Gia tốc của chuyển động là
đại lượng xác định bằng thương số giữa
độ biến thiện vận tốc và khoảng thờigian vận tốc biến thiên
0
v v v
tốc trong khoảng thời gian ∆t (
Trang 10chậm của chuyển động
không?
- Vậy chúng ta đưa vào
một khái niệm mới đó là
gia tốc Vậy gia tốc được
tính như thế nào?
Gợi ý :
+Tính tỷ số giữa độ
tăng của vận tốc trong
khoảng thời gian bất kỳ
+ Nhận xét về tỷ số
đó
- Tỉ số đó là đại lượng
không đổi nên nó được gọi
là gia tốc của chuyển
động, và kí hiệu bằng chữ
a
- Vậy biểu thức của gia
tốc như thế nào? Từ đó
phát biểu khái niệm gia
tốc? Cho biết đơn vị của
nó?
- Dựa vào biểu thức gia
tốc, hãy cho biết gia tốc là
đại lượng vô hướng hay
đại lượng vectơ? Vì sao?
Nếu là đại lượng vectơ thì
phương, chiều của nó như
thế nào? (cụ thể là trong
chuyển động nhanh dần
đều)
- Vậy biểu thức của vectơ
gia tốc như thế nào?
- Em hãy cho biết trong
- Học sinh thảo luận đểxây dựng biểu thức củagia tốc
v v v
và khoảng thời gian vậntốc biến thiên Có đơn vị
là m/s2
- Vì gia tốc phụ thuộc vàovận tốc Nên gia tốc là đạilượng vectơ
- Vì v>v0 nên ∆vr cùngphương, chiều với vrvàvr0.Vectơ arcùng phương,
chiều với∆vr, nên nó cùngphương, chiều với vectơvận tốc
- Biểu thức
0 0
v v v a
- Thảo luận rồi trả lời
tốc biến thiên nhanh hay chậm theothời gian Có đơn vị là m/s2
b Vectơ gia tốc.
Vì vận tốc là đại lượng vectơ nêngia tốc cũng là đại lượng vectơ
0 0
v v v a
Trang 11chuyển động thẳng đều thì
gia tốc có độ lớn bằng bao
nhiêu?
Hoạt động 4 : Nghiên cứu khái niệm vận tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Chúng ta dựa vào biểu
toạ độ như thế nào?
- Tương tự như bài trước
các em về nhà tự vẽ đồ thị
biểu diễn sự biến thiên của
vận tốc tức thời theo thời
gian
- Yêu cầu hoàn thành C3
- Từ biểu thức gia tốc
0 0
v v v
v v at= + gọi là công thứctính vận tốc Cho ta biếtvận tốc của vật ở nhữngthời điểm khác nhau
- Sử dụng hệ trục toạ độ
có trục tung là vận tốc,trục hoành là thời gian
- Học sinh hoàn thành C3
2.Vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều.
a.Công thức tính vận tốc.
Từ biểu thức gia tốc
0 0
v v v
ở những thời điểm khác nhau
tb
s v t
=
02
tb
v v
v = +
3 Công thức tính quãng đường
đi được của CĐTNDĐ.
Từ công thức tính tốc độ trung bìnhcủa chuyển động thẳng đều
tb
s v t
=
Đối với CĐTNDĐ, vì độ lớn vậntốc tăng đều theo thời gian, nên
Trang 12- Tìm biểu thức liên hệ
giữa vận tốc,gia tốc và
quãng đường ?
- Yêu cầu học sinh hoàn
thành câu hỏi C4 và C5
0
v v at= +
1 2
s v t= + at gọi
là công thức tính quãng đường đi được của CĐTNDĐ
- Dựa vào các biểu thức tìm ra biểu thức liên hệ:
2 2
0 2
v −v = as
- Suy nghĩ trả lời câu hỏi C4 và C5
người ta chứng minh được công thức tính tốc độ trung bình:
0 2
tb
v v
v = +
v0 là vận tốc đầu; v là vận tốc cuối
Ta có: v v at= +0 Suy ra: 0 2
1 2
s v t= + at (4) gọi là công thức tính quãng đường đi được của CĐTNDĐ
4 Công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc, quãng đường đi được của CĐTNDĐ.
Từ (3) và (4) ta suy ra:
2 2
0 2
v −v = as
Hoạt động 3 : Tổng kết bài học
- Nhắc lại những kiến thức cơ bản của bài
học
- Yêu cầu HọC SINH về nhà làm các bài
tập trong SGK và tương tự
- Nhận xét giờ học
- Ghi nhận
- Nhận nhiệm vụ học tập
IV Rút kinh nghiệm.
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày soạn : 26/8/2011
Trang 13Ngày giảng : 27/8/2011
Tiết 4 BÀI 3 CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU (Tiết 2)
I Mục tiêu
- Viết được công thức tính quãng đường đi trong chuyển động thẳng nhanh dần đều; mối quan hệ
giữa gia tốc và quãng đường đi được; phương trình chuyển động của chuyển động nhanh dần đều
- Nắm được đặc điểm của chuyển động thẳng chậm dần đều về gia tốc, vận tốc, quãng đường đi được và phương trình chuyển động Nêu được ý nghĩa vật lý của các đại lượng trong công thức đó
- Giải được bài toán đơn giản về chuyển động thẳng biến đổi đều.
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên.
2 Học sinh : ôn lại kiến thức chuyển động thẳng đều.
III Tiến trình dạy - học
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ : Thế nào là chuyển động thẳng biến đổi đều, viết công thức tính vận tốc của
chuyển động thẳng nhanh dần đều và chỉ rõ các đại lượng trong công thức ?
3 Bài mới.
Hoạt động1 : Xây dựng công thức của chuyển động thẳng chậm dần đều.
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Nêu công thức tính tốc độ
trung bình của chuyển động ?
- Đặc điểm của tốc độ trong
CĐTNDĐ ?
- Những đại lượng biến thiên
đều thì giá trị trung bình của
đại lượng đó bằng trung bình
cộng của các giá trị đầu và
2
0 v v
0 at2
2
1tv
Trang 14đường đi trong CĐTNDĐ ?
- Yêu cầu học sinh hoàn thành
Hãy xây dựng phương trình
chuyển động của chuyển
- Viết công thức.
- Chọn chiều dương là chiều chuyển động thì gia tốc a có dấu âm.
- Viết công thức.
- Véc tơ gia tốc trong chuyển động thẳng chậm dần đều ngược chiều với véc
2
1tvx
III Chuyển động chậm dần đều:
1 Gia tốc trong chuyển động thẳng chậm dần đều:
a Công thức tính gia tốc
t
v v t
t
v v a
Trang 15- Viết biểu thức và phương
trình chuyển động của
chuyển động thẳng chậm
dần đều ?
- Thông báo sự giống và
khác nhau giữa hai loại
chuyển động.
- Yêu cầu học sinh hoàn
thành câu hỏi C7, C8.
- Thực hiện yêu cầu của giáo viên.
- Ghi nhận.
- Hoàn thành câu hỏi.
3.Công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động của chuyển động thẳng chậm dần đều :
a Công thức tính quãng đường
đi được
0 at2
2
1 t v
Trong đó a ngực dấu với v
b Phương trình chuyển động.
2 0
2
1 t v x
Chú ý:
CĐTNDĐ: a cùng dấu v0 CĐTCDĐ: a ngược dấu v0
Hoạt động 3 : Tổng kết bài học.
- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn thành các bài
tập 14, 15 SGK trang 22
- Nhận xét giờ học
- Nhận nhiệm vụ học tập
IV Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn : 29/8/2011
V o
v
( m /s) t(
s) O y
Trang 16- Vận dụng, biến đổi các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều để giải các bài tập.
- Xác định dấu của vận tốc, gia tốc
II.Chuẩn bị
1 Giáo viên: Giải trước các bài tập trong SGK và SBT.
2 Học sinh:
- Thuộc các công thức của CĐTBĐĐ
- Giải các bài tập đã được giao ở tiết trước
III.Tiến trình dạy học
1.Ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ:
- Viết các công thức tính: vận tốc, gia tốc, đường đi, toạ độ, công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc
và đường đi của CĐTBĐĐ ?
- Dấu của gia tốc được xác định như thế nào ?
3 Tiến trình dạy và học:
Hoạt động 1 : Nhắc lại các kiến thức cần nhớ.
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Chuyển động thẳng đều là
gì ?
- Nêu công thức tính quãng
đường và phương trình chuyển
động của chuyển động thẳng
đều ?
- Nêu công thưc tính gia tốc,
vận tốc, quãng đường đi được
của chuyển động thẳng biến
đổi đều ?
- Là chuyển động có quỹ đạo
là đường thẳng và tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường
- Gia tốc :
t
v v t
Trang 17- Công thức liên hệ giữa a, v s :
as 2 v
0
Hoạt động 2 : Giải bài tập chuyển động thẳng đều.
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
Hoạt động 3 : Giải bài tập tự luận.
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Gọi học sinh đọc bài 9
- Xuất phát tại mấy điểm?
- Gốc toạ độ trùng với điểm
A thì x0 bằng bao nhiêu ?
- Xuất phát tại hai điểm
- Giải bài toán
Bài 9 – SGK trang 15.
Cho biết
O≡ M B (+)
xoB=10kmx
Trang 18- Đơn vị của s, x, t như thế
nào?
- Khi 2 xe gặp nhau thì toạ
độ của chúng lúc này như
- Chúng ta phải đổi cho
cùng đơn vị (thời gian và
- Trả lời câu hỏi
- Tọa độ của hai xe bằng nhau
- Đọc và tóm tắt bài toán
- Đổi đơn vị
- Giải bài toán
nên: x0A=0; t0 = 0Công thức tính quãng đường điđược của 2 xe lần lượt là:
60 ( ) 40 ( )
60 ( ) 10 40 ( )
O 0,5 1,0 t (h)
c Vị trí và thời điểm để 2 xegặp nhau
Khi 2 xe gặp nhau thì chúng cócùng toạ độ: xA = xB
Bài 12 – SGK trang 22.
Cho biết
t = 1phút; v = 40km/h; v0 = 0
a = ?; s = ? t =? Để v’ =60km/h
Giải
40.1000 40
a Gia tốc của đoàn tàu
Gọi thời điểm lúc xuất phát t0(t0 =0)
0
2 0
11,11 0,158 60
Trang 19- Trường hợp này vận tốc
lúc đầu v0 bằng bao nhiêu ?
- Nhận xét bài làm cảu học
sinh
- Trả lời câu hỏi của giáo viên
đi được trong 1 phút
1 2
s v t= + at
( )2 2
1 1 0,185 60 333 ( )
c Thời gian để tàu đạt vận tốc v’ = 60km/h (v’ = 16,67m/s)
Áp dụng công thức tính vận tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều
0 0
'
v v at t
a
−
= + → =
16,67 11,11 30 ( ) 0,185
t= − ≈ s
Hoạt động 4 : Tổng kết bài học.
- Yêu cầu học sinh về nàh làm các bài tập tương
tự
- Nhận xét giờ học
- Nhận nhiệm vụ học tập
IV Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn : 26/8/2012 Ngày giảng : 28/8/2012
Trang 20Tiết 6 Bài 4 SỰ RƠI TỰ DO
I.Mục tiêu:
- Trình bày, nêu ví dụ và phân tích được khái niệm về sự rơi tự do
- Phát biểu được định luật rơi tự do
- Giải được một số dạng bài tập đơn giản về sự rơi tự do
- Phân tích kết quả thí nghiệm để tìm ra được cái chung, cái bản chất, cái giống nhau trong các thí nghiệm.Tham gia vào việc giải thích các kết quả thí nghiệm
- Chỉ ra các trường hợp trong thực tế có thể coi là rơi tự do
- Một vài miếng bìa phẳng, tương đối dày, có khối lượng lớn hơn viên sỏi nhỏ
2.Học sinh: Ôn lại bài chuyển động thẳng biến đổi đều.
III.Tiến trình dạy học:
1 Ổn định:
2 Bài mới :
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự rơi trong không khí
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
xuống đất nhanh hơn một
chiếc lá Vậy có phải vật nặng
sẽ rơi nhanh hơn vật nhẹ ?
- Đưa ra giả thuyết ban đầu:
vật nặng rơi nhanh hơn vật
- Hòn sỏi rơi xuống trước, vì hòn sỏi nặng hơn tờ giấy
- Ghi nhận giả thuyết
- Quan sát
I.Sự rơi trong không khí và
sự rơi tự do 1.Sự rơi của các vật trong không khí.
Trang 21- Vậy nguyên nhân nào khiến
cho các vật rơi nhanh chậm
khác nhau ?
- Dự đoán 2 vật có khối lượng
như nhau sẽ rơi như thế nào ?
- Tiến hành thí nghiệm 3 ở
phần I.1
- Nhận xét kết quả ?
- Có khi nào vật nhẹ lại rơi
nhanh hơn vật nặng không ?
- Tiến hành thí nghiệm 4 ở
phần I.1 Nhận xét kết quả ?
- Yêu cầu học sinh trả lời câu
hỏi C1
- Sau khi nghiên cứu một số
chuyển động trong không khí,
ta thấy kết quả là mâu thuẫn
với giả thuyết ban đầu, không
thể kết luận vật nặng bao giờ
cũng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
Hãy chú ý đến hình dạng của
các vật rơi nhanh hay chậm có
đặc điểm gì chung ?
- Vậy yếu tố nào có thể ảnh
hưởng đến sự rơi nhanh chậm
khác nhau của các vật trong
không khí ?
- Dự đoán sự rơi của các vật
khi không có ảnh hưởng của
không khí ?
- Các vật rơi nhanh chậm khácnhau không phải do nặng nhẹ khác nhau
- Nhận thức vấn đề
- Rơi nhanh như nhau
Hai vật nặng như nhau rơi nhanh chậm khác nhau
( Học sinh có thể trả lời: có hoặc không )
- Vật nhẹ rơi nhanh hơn vật nặng
Trang 22Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự rơi trong chân không.
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Yêu cầu học sinh đọc phần
mô tả các thí nghiệm của
Newton và Galilê Nhấn mạnh
cho học sinh : đây là các thí
nghiệm đóng vai trò kiểm tra
tính đúng đắn của giả thuyết
- Nhận xét gì về kết quả thu
được từ các thì nghiệm đó ?
- Sự rơi của các vật trong
trường hợp này gọi là sự rơi tự
do Định nghĩa sự rơi tự do ?
- Yêu cầu học sinh trả lời câu
- Nếu loại bỏ được sức cản củakhông khí (hoặc sức cản của không khí không đáng kể) thì mọi vật sẽ rơi nhanh như nhau
- Nêu định nghĩa
- Hoàn thành yêu cầu C2
2 Sự rơi của các vật trong chân không:
a.Ống Newton: Cho hòn bi
chì và cái lông chim rơi trong ống đã hút hết không khí thì chúng rơi nhanh như nhau
b.Kết luận:
Nếu loại bỏ được ảnh hưởng của không khí thì mọi vật sẽ rơi nhanh như nhau
c.Định nghĩa sự rơi tự do:
Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực
Hoạt động 3: Nghiên cứu đặc điểm của chuyển động rơi tự do.
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
(Cho một hòn sỏi hoặc một
vòng kim loại rơi dọc theo một
sọi dây dọi)
Yêu cầu học sinh quan sát,
nhận xét kết quả
- Thảo luận phương án thí nghiệm nghiên cứu phương vàchiều của chuyển động rơi tự do
- Quan sát thí nghiệm, đưa ra kết quả: phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống
II.Nghiên cứu sự rơi tự do của các vật:
1.Những đặc điểm của chuyển động rơi tự do:
a.Có phương thẳng đứng.
b.Có chiều từ trên xuống
Hoạt động 4 : Chứng minh chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Giới thiệu ảnh hoạt
+ Gợi ý: Chuyển động của
viên bi có phải chuyển động
- Từng các nhân đọc SGK
- Chuyển động của viên bịkhông phải là chuyển độngthẳng đều Vì trong cùng 1khoảng thời gian mà quãngđường đi được của nó khácnhau
c Là chuyển động thẳng nhanh dần đều
Trang 23thẳng đều hay không? Tại
- Ghi nhận
Hoạt động 5 : Tìm hiểu các công thức của chuyển động rơi tự do.
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Các em hãy cho biết công
đường đi được trong chuyển
động rơi tự do như thế nào?
+ Chú ý: Gia tốc trong sự rơi
tự do được kí hiệu bằng chữ
g (gọi là gia tốc rơi tự do)
trên Trái Đất & ở gần mặt đất,
các vật đều rơi tự do với cùng
0
v v at= +
2 0
12
s v t= + at
- Không (v0 =0)
v gt=2
12
e Công thức tính quãngđường đi được của sự rơi tựdo:
2
1 2
s= gt
2 Gia tốc rơi tự do.
- Tại một nơi nhất định trênTrái Đất & ở gần mặt đất,các vật đều rơi tự do vớicùng một gia tốc g
- Tại những nơi khác nhaugia tốc đó sẽ khác nhau
- Nếu không đòi hỏi độchính xác cao chúng ta có
Trang 24m/s2 thể lấy g=9,8m/s2 hoặc g =
10 m/s2
Hoạt động 6 : Tổng kết bài học.
- Yêu cầu học sinh nêu các đặc điểm và
công thức của chuyển động rơi tự do
- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn thành các
Ngày soạn: 2/9/2012
Ngày giảng: 4/9/2012
Trang 25Tiết 7 BÀI TẬP
I Mục tiêu:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về sự rơi tự do
- Vận dụng kiến thức về sự rơi tự do giải được các bài tập trong SGK và tương tự
- Rèn luyện kĩ năng tính toán, suy luận logic
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Chuẩn bị một số bài tập về sự rơi tự do trong SBT.
2 Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ.
III Tiến trình dạy – học:
1 Ổn định tổ chức.
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: Sự rơi tự do là gì ? Viết công thức tính vận tốc và quãng
đường đi được của sự rơi tự do ?
* Hoạt động 2 : Vận dụng kiến thức giải bài tập.
Yêu cầu học sinh giải thích
Lựa chọn đáp án và giải thích sự lựa chọn
Lựa chọn đáp án và giải thích sự lựa chọn
Tóm tắt đề bài
Lên bảng trình bày cách giải bài toán
1
o
gt
h= (1)+ Ta lại có:
2 12
1
4h= gt (2)+ Lấy (2) : (1), ta được:
s
t t t
t
t
o o o
21.2
24
1 2
2 1
gt S
210
20.2
22
Trang 26s m gt
v= =10.2=20 /
Bài 11 trang 27
Gọi t1 là thời gian mà hòn đá
đi từ miệng han đến đáy
Ta có: 1 2
2
s= gt suy ra:
1 2s t g
Độ cao từ đó vật rơi xuống :
h = 2
1
gt2 = 2
1.10.22 = 20(m)
Hoạt động 3: Tổng kết bài học
- Nhắc lại những kiến thức cơ bản của bài
học
- Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập
còn lại và tương tự trong SBT
- Ghi nhận
- Nhận nhiệm vụ học tập
Trang 27- Nhận xét giờ học.
IV Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 8 BÀI 5 CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU.
I Mục tiêu :
Trang 28-Phát biều được định nghĩa về chuyển động tròn đều.
- Viết được công thức tính độ lớn của vận tốc dài và đặc điểm của vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều Đặc biệt là hướng của vectơ vận tốc
- Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức, đơn vị đo của tốc độ góc trong chuyển động tròn đều Hiểu được tốc độ góc chỉ nói lên sự quay nhanh hay chậm của bán kính quỹ đạo quay
-Chỉ ra được mối quan hệ giữa tốc độ góc và vận tốc dài
-Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức, đơn vị đo của hai đại lượng là chu kì và tần số
-Nêu được một số ví dụ về chuyển động tròn đều
- Giải được một số dạng bài tập đơn giản xung quanh công thức tính vận tốc dài, tốc độ góc củachuyển động tròn đều
II.Chuẩn bị
1.Giáo viên
-Hình vẽ 5.5 trên giấy to dùng cho chứng minh
2.Học sinh
-Ôn lại các khái niệm vận tốc, gia tốc ở bài 3
-Xem lại mối quan hệ giữa độ dài cung, bán kính đường tròn và góc ở tâm chắn cung
III.Tiến trình dạy - học
1.Ổn định
2 Bài mới.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
Nêu đặc điểm của sự rơi tự do ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu chuyển động tròn, chuyển động tròn đều.
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi
- Cho học sinh đọc SGK để thu
2 Tốc độ trung bình:
TGCĐ
ĐDCTrVĐĐTĐĐT=
3.Chuyển động tròn đều:
là chuyển động có:
- Quỹ đạo là 1 đường tròn
- Tốc độ trung bình trên mọi cung tròn là như nhau
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm vận tốc dài.
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi
II.Tốc độ dài và tốc độ góc: 1.Tốc độ dài:
t
sv
Trang 29+ Phương: tiếp tuyến quỹ đạo+ Độ lớn: t
sv
∆
∆
=
tốc độ dài của vật không đổi
2.Vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều có:
- Phương : tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo
- Độ lớn: t
sv
∆
∆
=
Hoạt động 4: Tìm hiểu các khái niệm tốc độ góc, chu kỳ, tần số
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi
- Quan sát hình 5.4 nhận thấy
khi M là vị trí tức thời của vật
chuyển động được 1 cung tròn
∆s thì bán kính OM quay được
1 góc nào ?
Biểu thức nào thể hiện được
sự quay nhanh hay chậm của
bán kính OM ?
- Đưa ra vấn đề : Do đó bắt
buộc phải đưa ra đại lượng mới
có tên là tốc độ góc của chuyển
động tròn đều, ký hiệu: ω
- Vận tốc dài cho biết quãng
đường vật đi được trong một
đơn vị thời gian thì tốc độ góc
cho ta biết điều gì ? Có thể tính
bằng công thức nào ?
- ∆α đo bằng rad và ∆t đo
Trong ∆t quay được ∆α Trong 1 đvtg quay được 1 góc ω: ω= ∆∆αt
- Nêu đơn vị của tần số góc
- Hoàn thành yêu cầu C3
- Là thời gian vật đi hết 1 vòng,đơn vị là giây
3.Tốc độ góc Chu kỳ Tần số:
a.Tốc độ góc:
+ Góc quay ∆α là góc mà bán kính nối từ tâm đến vật quét được trong thời gian ∆t (Rad)
+ Tốc độ góc ∆t
α
∆
=ω
Trang 30- Nếu chu kỳ cho biết thời gian
vật quay được 1 vòng thì đại
lượng có tên gọi là tần số cho
biết số vòng vật quay được
- Yêu cầu học sinh đọc SGK để
thấy mối quan hệ giữa tốc độ
d)Công thức liên hệ giữa tốc
độ dài và vận tốc góc:
v = rω
Hoạt động 5 : Tổng kết bài học
- Nhắc lại những kiến thức cơ bản của bài
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 9 BÀI 6 CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU.( tiếp theo )
Trang 31I Mục tiêu.
- Nêu được hướng của gia tốc trong chuyển động tròn đều
- Viết được công thức của gia tốc hướng tâm
- Giải được bài tập trong SGK và SBT
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên :
2 Học sinh : Ôn lại bài cũ
III Tiến trình dạy và học.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Học sinh 1 : Chuyển động trồn đều là gì ? Tốc độ góc là gì ? Tốc độ góc được xác định theo công thức nào ?
+ Học sinh 2 : Viết công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc trong chuyển động tròn đều ? Tần số của chuyển động tròn đều là gì và viết công thức ?
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu hướng của vectơ gia tốc trong chuyển động tròn đều.
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Thông báo hướng của véc tơ gia
tốc trong chuyển động tròn đều
- Vẽ hình 5.6
- Nêu công thức tính véc tơ gia
tốc trong chuyển động tròn đều
- Ghi nhận
- Vẽ hình
- Thực hiện yêu cầu của giáo viên
III.Gia tốc hướng tâm:
1.Hướng của vectơ gia tốc trong chuyển động tròn đều:
- Gia tốc trong chuyển độngtròn đều luôn hướng vào tâm của quỹ đạo nên gọi là gia tốc hướng tâm
- Công thức :
t
v a
Hoạt động 2: Tìm hiểu độ lớn của gia tốc hướng tâm.
- Thông báo công thức tính gia
r r
v
aht = 2 = ω2 2 = ω2
- Đơn vị của gia tốc hướng tâm là m/s2
Trang 32Hoạt động 3 : Vận dụng lý thuyết giải bài tập.
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Chọn đáp án đúng và giải thích
- Chọn đáp án đúng và giải thích
+ Tốc độ góc của điểm trêncánh quạt là :
- Nhắc lại những kiến thức cơ bản của bài
học : Đặc điểm của gia tốc hướng tâm,
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 10 BÀI 6 TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG
CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC
Trang 33I Mục tiêu.
- Chỉ ra được tính tương đối của quỹ đạo và của vận tốc, từ đó thấy được tầm quan trọng của việc chọn hệ qui chiếu.
-Phân biệt được hệ qui chiếu đứng yên và hệ quy chiếu chuyển động.
-Viết được công thức cộng vận tốc tổng quát và cụ thể cho từng trường hợp.
-Chỉ rõ được hệ qui chiếu đứng yên và hệ qui chiếu chuyển động trong các trường hợp
cụ thể.
-Giải được các bài tập đơn giản xung quanh công thức cộng vận tốc.
-Dựa vào tính tương đối của chuyển động để giải thích một số hiện tượng có liên quan.
2 Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi 1: Chuyển động tròn đều là gì ? Đặc điểm của vectơ vận tốc, gia tốc của
chuyển động tròn đều.
Câu hỏi 2: Chu kỳ, tần số là gì ? Công thức tính ? Đơn vị đo ?
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính tương đối của chuyển động.
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Yêu cầu học sinh đọc SGK
- Quỹ đạo của chuyển động
được xác định dựa vào cái gì
?
- Kết luận gì về hình dạng
quỹ đạo của 1 chuyển động
trong các hệ quy chiếu khác
- Hoàn thành câu hỏi C1.
- Trả lời : Vận tốc khác nhau trong các hệ quy chiếu khác nhau.
I Tính tương đối của chuyển động
1 Tính tương đối của quỹ đạo: Hình dạng quỹ đạo của
chuyển động trong các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau – quỹ đạo có tính tương đối.
2 Tinh tương đối của vận tốc
Quỹ đạo và vận tốc của
cùng một vật chuyển động đối với các hệ qui chiếu khác nhau thì khác nhau
Trang 34- Yêu cầu học sinh hoàn
thành câu hỏi C2.
- Từ các câu trả lời giáo viên
đưa ra kết luận cuối cùng.
- Hoàn thành câu hỏi C2.
- Tiếp thu, ghi nhớ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm hệ qui chiếu đứng yên và hệ qui chiếu chuyển động.
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Lấy ví dụ về hệ qui chiếu
đứng yên và hệ qui chiếu
chuyển động ?
- Nêu kết luận thế nào là hệ
quy chiếu đứng yên và
chuyển động ?
- Suy nghĩ trả lời câu hỏi.
( Hệ qui chiếu đứng yên như
hệ qui chiếu gắn với: nhà cửa, cây cối, cột điện, …
Hệ qui chiếu chuyển động như hệ qui chiếu gắn với: xe đang chạy, nước đang chảy,
… ) - Nêu kết luận.
II Công thức cộng vận tốc:
1) Hệ qui chiếu đứng yên
và hệ qui chiếu chuyển động:
- Hệ qui chiếu gắn với vật mốc đứng yên là hệ qui chiếu đứng yên
- Hệ qui chiếu gắn với vật mốc chuyển động là hệ qui chiếu chuyển động
Hoạt động 3: Tìm hiểu công thức cộng vận tốc trong trường hợp các vận tốc cùng
phương,chiều.
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Yêu cầu học sinh đọc SGK
- Trả lời : Là vận tốc của vật đối với hệ qui chiếu chuyển động
- Trả lời : Là vận tốc của hệ qui chiếu chuyển động với
hệ qui chiếu đứng yên
- Đưa ra công thức:
nb tn
v = +
Trong đó: số 1 ứng với vật chuyển động; 2 ứng với
hệ qui chiếu chuyển động; 3 ứng với hệ qui chiếu đứng yên.
13 v v
Trang 35phương, ngược chiều.
Hoạt động 4 : Tổng kết bài học
- Nhắc lại những kiến thức cơ bản của bài
Ngày soạn : 23/9/2012
Ngày giảng :
Tiết 11 BÀI TẬP
Trang 36I MỤC TIÊU
- Củng cố kiến thức rơi tự do, chuyển động tròn đều
- Nắm được tính tương đối của quỹ đạo, tính tương đối của vận tốc.
- Nắm được công thức cộng vận tốc
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán liên quan
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên
- Xem lại các câu hỏi và các bài tập trong SGK và trong sách bài tập
- Chuẩn bị thêm một vài câu hỏi và bài tập
2 Học sinh
- Trả lời các câu hỏi và giải các bài tập mà thầy cô đã dặn về nhà
- Chuẩn bị các câu hỏi cần hỏi thầy cô về những phần chưa hiểu
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
+ Lên bảng viết công thức
+ Lên bảng viết công thức
+ Lên bảng viết công thức
I Các kiến thức cần nhớ.
1 Các công thức của chuyển động rơi tự do :
+ v = g.t + s = 2
1
gt2+ v2 = 2gs
2 Các công thức của chuyển động tròn đều : ω =
→
v = →v1,2 + →v2,3
Hoạt động 2 : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
+ Yêu cầu HọC SINH trả lời
tại sao chọn C
+ Giải thích lựa chọn : Vì chỉ
có chiếc van xe chuyển động
có quỹ đạo là đường tròn
Câu 8 – SGK trang 34 : Chọn đáp án C
Trang 37+ Yêu cầu HọC SINH trả lời
+ Yêu cầu HọC SINH trả
lời tại sao chọn C
+ Giải thích lựa chọn : Dựatheo công thức liên hệ giữatốc độ dài và tốc độ góc
+ Giải thích lựa chọn : Vìvận tốc dài có phương luônthay đổi ( độ lớn không đổi )
+ Giải thích lựa chọn : Vì hệquy chiếu gắn với Trái Đất là
hệ quy chiếu đứng yên
+ Giải thích lựa chọn : Ápdụng kết quả của câu hỏi C2 + Giải thích lựa chọn
Câu 9 – SGK trang 34 : Chọn đáp án C
Câu 10 – SGK trang 34 : Chọn đáp án B
Câu 4 – SGK trang 37 : Chọn đáp án D
Câu 5 – SGK trang 37 :
Chọn đáp án C
Câu 6 – SGK trang 37:
Chọn đáp án B
Hoạt động 3 : Giải các bài tập
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
- Nhưng phải phân tích thời
gian mà hòn đá rơi từ miệng
han đến khi nghe tiếng hòn
đá chạm đáy (chia làm 2
giai đoạn)
- Chúng ta tiếp tục giải bài 7
- Học sinh đọc đề bài và nêutóm tắt
t = 4s; vkk = 330m/s; g =9,8m/s2
s = ?
- t1 là thời gian mà hòn đá đi
từ miệng han đến đáy
- Học sinh đọc đề bài và nêu
Bài 11 – SGK trang 27
Tóm tắt
t = 4s; vkk = 330m/s; g =9,8m/s2
s = ?
GiảiGợi t1 là thời gian mà hòn
đá đi từ miệng han đến đáy
Ta có: 1 2
2
s= gt suy ra:
1 2s t g
=
t2 làthời gian mà âm thanh
từ đáy vang lên
Bài 7 - SGK trang 38
Trang 38Vận tốc của xe B đối với xe A
Vận tốc của xe B đối với xeA
- Nhắc lại những kiến thức cơ bản của bài
học
- Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập
còn lại và tương tự trong SBT
Ngày soạn : 23/9/2012
Ngày giảng :
Trang 39I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa về phép đo các đại lượng vật lý Phân biệt được phép đo trực tiếp vàphép đo gián tiếp
- Phát biểu được thế nào là sai số của phép đo các đại lượng vật lý
- Phân biệt được hai loại sai số: sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống
2 Kỹ năng
- Xác định sai số dụng cụ và sai số ngẫu nhiên
- Tính sai số của phép đo trực tiếp và gián tiếp
- Viết đúng kết quả phép đo, với số các chữ số có nghĩa cần thiết
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Một số dụng cụ đo như: thước, ampe kế, nhiệt kế, …
- Bài toán tính sai số để học sinh vận dụng
2 Học sinh
- Đọc bài thực hành đo các đại lượng vật lý như: chiều dài, thể tích, …
III Tiến trình dạy - học
1 Ổn định tổ chức.
2 Bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về phép đo các đại lượng vật lý Hệ đơn vị SI.
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Yêu cầu HọC SINH lên
đo khối lượng 1 vật, HọC
SINH khác đo chiều dài 1
quyển sách.
- Khối lượng của vật là ?
Chiều dài cuốn sách là bao
trực tiếp thông qua dụng cụ
đo gọi là phép đo trực tiếp.
Khi 2 quả cân thăng bằng thì khối lượng bằng tổng khối lượng các quả cân.
Dùng thước đặt dọc theo sách để đo chiều dài.
1.Phép đo các đại lượng vật lý:
- Phép đo một đại lượng vật lý là phép so sánh nó với đại lượng cùng loại được qui ước làm đơn vị
- Phép đo trực tiếp: là phép so sánh trực tiếp thông qua dụng cụ đo
- Phép đo gián tiếp: là phép xác địnhmột đại lượng vật lý thông qua một công thức liên hệ với các đại lượng
đo trực tiếp
2.Đơn vị đo:
Tại Việt Nam sử dụng hệ đơn vị SI
Trang 40nhật ?
- Thông báo : Phép đo như
vậy gọi là phép đo gián
tiếp.
Phép đo mà không có dụng
cụ trực tiếp mà thông qua
một công thức liên hệ với
các đại lượng đo trực tiếp
gọi là phép đo gián tiếp.
- Việc phân chia phép đo
trực tiếp hay gián tiếp là
dựa vào dụng cụ đo.
- Dùng thước đo chiều dài, chiều rộng, chiều cao để tính thể tích.
- Ghi nhận phép đo gián tiếp
- Ghi nhớ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các khái niệm sai số, giá trị trung bình của phép đo.
- Yêu cầu HọC SINH đọc
SGK mục II.1,2,3 để tìm
hiểu khái niệm sai số hệ
thống và sai số ngẫu nhiên
- Sai số hệ thống là do đâu ?
- Sai số ngẫu nhiên là do
đâu ?
- Phân biệt 2 cụm từ: sai số
trong khi đo và sai sót trong
khi đo Nếu là sai sót thì
phải tiến hành đo lại
- Nêu công thức tính giá trị
trung bình ?
- Đọc SGK để tìm hiểu khái niệm sai số hệ thống và sai
số ngẫu nhiên
- Thảo luận và trả lời
- Thảo luận và trả lời
đo gây ra
2.Sai số ngẫu nhiên:
- Là sai số do hạn chế khả năng giác quan của con người dẫn đến thao tác
đo không chuẩn, hoặc do điều kiện bên ngoài tác động gây ra
A A
A= 1+ 2 + + n
là giá trị gầnđúng nhất với giá trị thực của đại lượng A
Hoạt động 3 : Tìm hiểu cách xác định sai số của phép đo, cách viết kết quả đo và khái niệm sai
số tỉ đối.
- Yêu cầu học sinh đọc
SGK để tìmhiểu thông tin
- Thế nào là sai số tuyệt đối
ứng với lần đo ?
- Đọc SGK để tìm hiểu kháiniệm sai số hệ thống và sai
số ngẫu nhiên
- Thảo luận - trả lời 4.Cách xác định sai số của phép đo:
a.Sai số tuyệt đối trung bình của n