Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài giải Yêu cầu học sinh viết công thức tính tốc độ trung bình trên cả hành trình.. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài
Trang 12 Lý giải để học sinh hiểu rỏ, viết đúng được phương trình chuyển động và các công thức tính quãng đường của chuyển động thẳng đều và chuyển động thẳng biến đổi đều.
3 Lý giải để học sinh hiểu rỏ, phát biểu đúng được định nghĩa đồng thời xác định được trên hình vẽ : Véc tơ vận tốc, véc tơ gia tốc hướng tâm của chất điểm chuyển động tròn đều.
4 Giải được một số bài toán cơ bản về chuyển động của chất điểm.
Ngày soạn: 10/08/2010
Tiết 1 : CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU – VẬN TỐC TRUNG BÌNH CỦA CHUYỂN ĐỘNG
THẲNG
Hoạt động 1 (15 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.
+ Vị trí M của chất điểm tại một thời điểm t trên quỹ đạo thẳng : x = OM
+ Quảng đường đi : s = MoM = x – xo
+ Tốc độ trung bình :
t
s s
s
+ + +
+ + +
2 1
2 1
+ Chuyển động thẳng đều : Là chuyển động động thẳng có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường đi
+ Vận tốc của chuyển động thẳng đều : Là đại lượng đại số kí hiệu v có giá trị tuyệt đối bằng tốc độ của chuyển động thẳng đều, có giá trị dương khi vật chuyển động theo chiều dương và có giá trị âm khi vật chuyển động ngược chiều dương mà ta chọn.
+ Phương trình của chuyển động thẳng đều : x = xo + s = xo + vt
+ Đồ thị toạ độ – thời gian của chuyển động thẳng đều : Là một đường thẳng có hệ số góc bằng v.
Hoạt động 2 ( 30 phút) : Giải các bài tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài giải
Yêu cầu học sinh viết công
thức tính tốc độ trung bình trên
cả hành trình.
Hướng dẫn đê học sinh xác
định t1 và t2.
Yêu cầu học sinh thay số, tính.
Bài này cĩ thể yêu cầu hs về
nhà làm sau khi đã hướng dẫn
Yêu cầu học sinh viết công thức
tính tốc độ trung bình trên cả
2 1
2 2
v
s v s
s t
2 12
v v
v v
+ =
60 40
60 40 2 + = 48 (km/h)
3 2 1
3 3
v
s v
s v s
s t
t t
s
+ +
= + +
Trang 2Hướng dẫn để học sinh viết
công thức tính đường đi và
phương trình chuyển động của
xe máy và ôtô theo trục toạ độ
và gốc thời gian đã chọn.
Hướng dẫn để học sinh vẽ đồ
thị toạ độ – thời gian của ôtô và
xe máy trên cùng một hệ trục
toạ độ.
Yêu cầu học sinh căn cứ vào
đồ thị hoặc giải phương trình để
tìm vị trí và thời điêm ôtô và xe
máy gặp nhau.
Viết công thức tính đường
đi và phương trình chuyển động của xe máy và ôtô theo trục toạ độ và gốc thời gian đã chọn.
Vẽ đồ thi toạ độ – thời gian của ôtô và xe máy.
Xác định vị trí và thời điểm ôtô và xe máy gặp nhau.
=
1 3 3 2 2 1 3 2 1 3 v v v v v v v v v + + =
30 50 50 40 40 30 50 40 30 3 + + = 38,3 (km/h) Bài 2.15 ( hoặc thay thế bằng bài 9/15 sgk) a) Quãng đường đi được của xe máy : s1 = v1t = 40t Phương trình chuyển động của xe máy : x1 = xo1 + v1t = 40t Quãng đường đi của ôtô : s2 = v2(t – 2) = 80(t – 2) Phương trình chuyển động của ôtô : x2 = xo2 + v2(t – 2) = 20 + 80(t – 2) b) Đồ thị toạ độ – thời gian của xe máy và ôtô : c) Căn cứ vào đồ thị ta thấy hai xe gặp nhau tại vị trí có x = 140km và t = 3,5h tức là cách A 140km và vào lúc 9 giờ 30 phút IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 3
Ngày soạn: 10/08/2010 Tiết TC02 : CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
Hoạt động 1 (15 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.
+ Véc tơ vận tốc →vcó gốc gắn với vật chuyển động, có phương nằm theo quỹ đạo, có chiều theo chiều chuyển động và có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của v
+ Véc tơ gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều :
- Điểm đặt : Đặt trên vật chuyển động
- Phương : Cùng phương chuyển động (cùng phương với phương của véc tơ vận tốc)
- Chiều : Cùng chiều chuyển động (cùng chiều với véc tơ vận tốc) nếu chuyển động nhanh dần đều
Ngược chiều chuyển động (ngược chiều với véc tơ vận tốc) nếu chuyển động chậm dần đều
- Độ lớn : Không thay đổi trong quá trình chuyển động
+ Các công thức trong chuyển động thẳng biến đổi đều :
v = vo + at ; s = vot +
2
1
at2 ; v2 - vo = 2as ; x = xo + vot +
2
1
at2
Chú ý : Chuyển động nhanh dần đều : a cùng dấu với v và vo
Chuyển động chậm dần đều a ngược dấu với v và vo + Các công thức của sự rơi tự do : v = g,t ; h =
2
1
gt2 ; v2 = 2gh
Hoạt động 2 (30 phút) : Giải các bài tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài giải
Yêu cầu xác định thời gian rơi
từ miệng giếng đến đáy giếng
Yêu cầu xác định thời gian âm
truyền từ đáy giếng lên miệng
giếng
Yêu cầu lập phương trình và giải
phương trình để tính h
Gọi h là độ cao từ đó vật rơi
xuống, t là thời gian rơi
Yêu cầu xác định h theo t
Yêu cầu xác định quảng đường
rơi trong (t – 1) giây
Yêu cầu lập phương trình để tính
t sau đó tính h,
Xác định thời gian rơi và thời gian âm truyền đến tai
Từ điều kiện bài ra lập phương trình và giải để tìm chiều sâu của giếng theo yêu cầu bài toán
Viết công thức tính h theo t
Viết công thức tính quảng đường rơi trước giây cuối
Lập phương trình để tính t từ đó tính ra h
Bài 11 trang 27
Thời gian hòn đá rơi từ miệng giếng đến đáy giếng : t1 =
g h
Thời gian để âm truyền từ đáy giếng lên miệng giếng : t2 =
v h
Theo bài ra ta có t = t1 + t2
Hay : 4 =
8 , 9
2h
+ 330
h
Giải ra ta có : h = 70,3m
Bài 12 trang 27
Quãng đường rơi trong giây cuối :
∆h = 2
1
gt2 – 2
1 g(t – 1)2
Hay : 15 = 5t2 – 5(t – 1)2
Giải ra ta có : t = 2s
Độ cao từ đó vật rơi xuống :
h = 2
1
gt2 = 2
1 10.22 = 20(m
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 4
Ngày soạn: 01/09/2010 Tiết TC03 : CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU
Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.
+ Nêu các đặc điểm của gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều
+ Viết các công thức của chuyển động tròn đều : ω =
T
π 2
= 2πf ; v =
T
r
2π = 2
πfr = ωr ; aht =
r
v2
Hoạt động 2 (10 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn A
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Câu 5.2 : DCâu 5.3 : CCâu 5.4 : CCâu 5.5 : DCâu 5.6 : CCâu 5.7 : ACâu 5.8 : BCâu 5.9 : D
Hoạt động 3 (25 phút) : Giải các bài tập :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh viết công
thức và tính tốc độ gó và tốc độ
dài của đầu cánh quạt
Yêu cầu đổi đơn vị vận tốc
dài
Yêu cầu tính vận tốc góc
Yêu cầu tính vận tốc góc và
vận tốc dài của kim phút
Yêu cầu tính vận tốc góc và
vận tốc dài của kim giờ
Yêu cầu xác định chu vi của
bánh xe
Yêu cầu xác định số vòng
quay khi đi được 1km
Yêu cầu xác định chu kì tự
quay quanh trục của Trái Đất
Yêu cầu tính ω và v
Tính ω và v
Đổi đơn vị
Tính ω
Tính vận tốc góc và vận tốcdài của kim phút
Ttính vận tốc góc và vận tốcdài của kim giờ
Xác định chu vi bánh xe
Xác định số vòng quay
Xác định T
Tính ω và v
Bài 11 trang 34
Tốc độ góc : ω = 2πf = 41,87 (rad/s)
Tốc độ dài : v = rω = 33,5 (m/s)
Bài 12 trang 34
Tốc độ dài : v = 12km/h = 3,33m/s
Tốc độ góc : ω =
π
= 0,00174 (rad/s)
vp = ωrp = 0,00174.0,1 = 0,000174 (m/s) Kim giờ :
ωh = 2 = 2 3600 . 3 , 14
hT
1000
14 , 3 2
Trang 5Tiết 4 : TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.
+ Công thức cộng vận tốc : v→1,3 = v→1,2 + v→2,3
+ Các trường hợp riêng :
Khi v→1,2 và v→2,3 đều là những chuyển động tịnh tiến cùng phương thì có thể viết : v1,3 = v1,2 + v2,3 với là giátrị đại số của các vận tốc
Khi v→1,2 và v→2,3 vuông gốc với nhau thì độ lớn của v1,3 là : v1,3 = 2
3 , 2
2 2 ,
1 v
Hoạt động 2 (10 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Câu 6.2 : DCâu 6.3 : CCâu 6.4 : BCâu 6.5 : BCâu 6.6 : B
Hoạt động 3 (20 phút) : Giải các bài tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài giải
Yêu cầu học sinh tính thời gian
bay từ A đến B khi không có gió
Yêu cầu học sinh tính vận tốc
tương đối của máy bay khi có gió
Yêu cầu học sinh tính thời gian
bay khi có gió
Yêu cầu học sinh tính vận tốc
của ca nô so với bờ khi chạy xuôi
dòng
Yêu cầu học sinh tính vận tốc
chảy của dòng nước so với bờ
Yêu cầu học sinh tính vận tốc
của ca nô so với bờ khi chạy
ngược dòng
Yêu cầu học sinh tính thời gian
chạy ngược dòng
Hướng dẫn học sinh lập hệ
phương trình để tính khoảng cách
giưa hai bến sông
Yêu cầu học sinh giải hệ phương
trình để tìm s
Yêu cầu học sinh tính vận tốc
Tính thời gian bay từ A đến Bkhi không có gió
Tính vận tốc tương đối của máybay khi có gió
Tính thời gian bay khi có gió
Tính vận tốc của ca nô so với bờkhi chạy xuôi dòng
Tính vâïn tốc chảy của dòngnước so với bờ
Tính vận tốc của ca nô so với bờkhi chạy ngược dòng
Tính thời gian chạy nược dòng
Căn cứ vào điều kiện bài toáncho lập hệ phương trình
Giải hệ phương trình để tính s
Tính vận tốc chảy của dòng
Bài 12 trang 19.
a) Khi không có gió :
t =
h km
km v
AB
/ 600
km v
AB
/ 672
vcn = vcb – vnb = 24 – 6 = 18(km/h)b) Khi ca nô chạy ngược dòng : v’cb = vcn – vnb = 18 – 6 = 12(km/h) Vật thời gian chạy ngược dòng là :
t' =
12
36 ' =
cbv
BA
−
=
= 3
Từ (1) và (2) suy ra : s = 72kmb) Từ (1) suy ra vận tốc của nước đối
Trang 6chảy của dòng nước so với bờ nước so với bờ sông với bờ sông :
2
72 30
Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Yêu cầu học sinh nêu cách giải bài toán có liên quan
đến tính tương đối của chuyển động Từ các bài tập đã giải khái quát hoá thành cách giảimột bài toán có liên quan đến tính tương đối của
chuyển động
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Chủ đề 2 : PHƯƠNG PHÁP ĐỘNG LỰC HỌC (4 tiết)
MỤC TIÊU
1 Lý giải để học sinh nắm vững và phát biểu đúng các định luật Newton
2 Lý giải dể học sinh viết đúng và giải thích đúng phương trình cơ bản của động lực học Newton
3 Hướng dẫn học sinh cách xác định đầy đủ các lực tác dụng lên một vật hay một hệ vật
4 Nếu phải xét một hệ vật thì cần phải phân biệt nội lực và ngoại lực
5 Sau khi viết được phương trình Newton đối với vật hoặc hệ vật dưới dạng véc tơ, học sinh cần chọn nhữngphương thích hợp để chiếu các phương trình véc tơ lên các phương đó
6 Sau cùng hướng dẫn học sinh tìm ra các kết quả của bài toán bằng cách giải các phương trình hoặc hệ phươngtrình đại số để thu được
7 đối với chuyển động tròn đều cần hướng dẫn cho học sinh xác định lực hướng tâm
Tiết 5 : PHƯƠNG PHÁP ĐỘNG LỰC HỌC – KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG CỦA MỘT VẬT
Hoạt động 1 (10 phút) : Tìm hiểu nội dung của phương pháp động lực học.
Nội dung của phương pháp động lực học :
+ Vẽ hình, xác định đầy đủ các lực tác dụng lên vật hay hệ vật
+ Viết phương trình định luật II Newton dạng véc tơ cho vật hoặc hệ vật
+ Chọn hệ trục toạ độ để chiếu các phương trình véc tơ lên các trục toạ độ đã chọn
+ Khảo sát các chuyển động theo từng phương của từng trục toạ độ
Lưu ý : Phân biết nội lực và ngoại lực khi nghiên cứu hệ nhiều vật
Hoạt động 2 (10 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B
Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Câu 10.11 : BCâu 10.12 : CCâu 10.13 : DCâu 10.14 : CCâu 10.15 : BCâu 10.16 : D
Hoạt động 3 (20 phút) : Giải các bài tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài giải
Yêu cầu học sinh vẽ hình, xác
định các lực tác dụng lên vật
Yêu cầu học sinh viết phương
trình Newton dưới dạng véc tơ
Yêu cầu học sinh chọn hệ trục
Phương trình Newton dưới dạng véc
tơ : m→a= F→+F→ms +→P+N→ (1) Chọn hệ trục toạ độ Oxy : Ox nằm
Trang 7Hướng dẫn để học sinh chiếu
phương trình Newton lên các trục
toạ độ đã chọn
Hướng dẫn để học sinh suy ra
lực ma sát và suy ra gia tốc của
vật
Yêu cầu học sinh vẽ hình, xác
định các lực tác dụng lên vật
Yêu cầu học sinh viết phương
trình Newton dưới dạng véc tơ
Yêu cầu học sinh chọn hệ trục
toạ độ
Hướng dẫn để học sinh chiếu
phương trình Newton lên các trục
toạ độ đã chọn
Hướng dẫn để học sinh suy ra
lực ma sát và suy ra gia tốc của
vật
Yêu cầu học sinh biện luận điều
kiện để có →a hướng xuống khi có
ma sát
Chiếu (1) lên các trục toạ độ
Suy ra phản lực N, lực ma sát vàgia tốc của vật trong từng trườnghợp
Vẽ hình, xác định các lực tácdụng lên vật
Viết phương trình Newton dướidạng véc tơ
Chọn hệ trục toạ độ
Chiếu (1) lên các trục toạ độ
Suy ra phản lực N, lực ma sát vàgia tốc của vật trong từng trườnghợp
Biện luận điều kiện để có →ahướng xuống khi có ma sát
ngang hướng theo F→, Oy thẳng đứnghướng lên
Chiếu (1) lên trục Ox và Oy ta có :
ma = F – Fms (2)
0 = - P + N (3) Từ (3) suy ra : N = P = mg và lực masát Fms = µN = µmg
Kết quả gia tốc a của vật khi có masát cho bởi : a =
tơ : m→a= →P+N→ + →
ms
F (1) Chọn hệ trục toạ độ Oxy như hìnhvẽ
Chiếu (1) lên trục Ox và Oy ta có :
ma = Psinα - Fms = mgsinα - Fms (2)
0 = N - Pcosα (3) Từ (3) suy ra : N = Pcosα = mgcosαvà lực ma sát Fms = µN = µmgcosα Kết quả gia tốc của vật là :
a = g(sinα - µcosα) Khi không có ma sát : a = gsinα Biện luận : Khi có ma sát, điều kiệnđể có →a hướng xuống thì :
sinα - µcosα > 0 => tanα < µ
Hoạt động 4 (2 phút) : Dặn dò.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Yê cầu học sinh về nhà giải bài 5 trang 26 Giải bài 5 trang 26 sách tự chọn bám sát
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Tiết 6 : KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG TỊNH TIẾN CỦA HỆ NHIỀU VẬT LIÊN KẾT VỚI NHAU Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu các bước để giải một bài toán động lực học
Hoạt động 2 (10 phút) : Giới thiệu hệ nhiều vật liên kết với nhau chuyển động tịnh tiến :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Vẽ hình hệ vật
Yêu cầu học sinh xác định các
lực tác dụng lên các vật
Lập luận cho học sinh thấy →
Vẽ hình vào vở
Xác định các lực tác dụng lêncác vật
Ghi nhận đặc điểm của gia tốccác vật và lực căng của sợi dây
Hoạt động 3 (25 phút) : Giải bài tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài giải
Trang 8Yêu cầu học sinh viết phương
trình Newton dạng véc tơ cho các
vật
Hướng dẫn để học sinh chiếu
các phương trình véc tơ lên
phương chuyển động
Yêu cầu học sinh giải hệ phương
trình để tính a và T
Yêu cầu học sinh xác định a và
T khi không có lực ma sát
Viết phương trình Newton dạngvéc tơ
Viết các phương trình chiếu
Giải hệ phương trình để xác định
a = →F+→P1+N→1+T→+F→ms1 (1)
m2
→ 2
a = T→'+→P2+N→2+F→ms2 (2) Chiếu lên phương chuyển động, chọnchiều dương cùng chiều chuyển động(với a1 = a2 = a ; T = T’) ta có :
m1a = F – T – Fms1 = F – T – µm1g(1’)
m2a = T – Fms2 = T – µm2g (2’) Giải hệ (1’) và (2’) ta được :
a =
2 1
2
1 ) (
m m
g m m F
+
+
− µ
T = T’ = m2a + µm2g Trường hợp không có ma sát :
a =
2
1 m m
F
+ ; T = T’ = m1 2 m2
F m
+
Hoạt động 4 (5 phút) : Giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Ra cho học sinh một bài tập hệ hai hoặc 3 vật nối với
nhau chuyển động tịnh tiến với các số liệu cụ thể và
yêu cầu học sinh về nhà làm
Ghi bài tập về nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Tiết 7 : CHUYỂN ĐỘNG CỦA HỆ VẬT NỐI VỚI NHAU BẰNG SỢI DÂY VẮT QUA RÒNG RỌC Hoạt động 1 (15 phút) : Giới thiệu hệ hai vật nối với nhau bằng một sợi dây vắt qua một ròng rọc cố định.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu hệ hai vật nối với
nhau bằng một sợi dây không
giãn, vắt qua một ròng rọc cố
định Khối lượng của sợi dây và
ròng rọc không đáng kể
Yêu cầu học sinh vẽ hình và xác
định các lực tác dụng lên các vật
Lập luận cho học sinh thấy →
Hoạt động 3 (20 phút) : Giải các bài tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài giải
Trang 9Yêu cầu học sinh viết phương
trình Newton dạng véc tơ cho các
vật
Hướng dẫn để học sinh chiếu
các phương trình véc tơ lên
phương chuyển động
Yêu cầu học sinh giải hệ phương
trình để tính a và T
Yêu cầu học sinh viết phương
trình Newton dạng véc tơ cho các
vật
Hướng dẫn để học sinh chiếu
các phương trình véc tơ lên
phương chuyển động
Yêu cầu học sinh giải hệ phương
trình để tính a và T
Hướng dẫn để học sinh tìm điều
kiện để vật chuyển động
Viết phương trình Newton dạngvéc tơ
Viết các phương trình chiếu
Giải hệ phương trình để xác định
a và T
Viết phương trình Newton dạngvéc tơ
Viết các phương trình chiếu
Giải hệ phương trình để xác định
a = →P1+T→ (1)
m2
→ 2
a = T→'+→P2 (2) Chiếu lên phương chuyển động, chọnchiều dương cùng chiều chuyển động(với a1 = a2 = a ; T = T’) ta có :
m1a = P1 – T = m1g – T (1’)
m2a = T’ – P2 = T – m2g (2’) Giải hệ (1’) và (2’) ta được :
a =
2 1
2
1 ) (
m m
g m m
+
−
T = T’ =
2 1
2 12
m m
g m m
a = T→'+→P1+N→ +F→ms (1)
m2
→ 2
a = →P2+T→ (2) Chiếu lên phương chuyển động, chọnchiều dương cùng chiều chuyển động(với a1 = a2 = a ; T = T’) ta có :
m1a = T’ – Fms1 = T – µm1g (1’)
m2a = P2 – T = m2g – T (2’) Giải hệ (1’) và (2’) ta được :
a =
2 1
1
(
m m
g m m
+ + µ
T = T’ = m2(g – a) =
2 1
2
1 ( 1 )
m m
g m m
+ + µ
Hoạt động 4 (5 phút) : Giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Đọc cho học sinh ghi hai bài tập về nhà dạng như bài
học nhưng có số liệu cụ thể
Ghi các bài tập về nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Tiết 8 : CHUYỂN ĐỘNG CONG Hoạt động 1 (5 phút) : Hệ thống hoá kiến thức :
Khi một vật chuyển động tròn đều thì tổng hợp các lực tác dụng lên vật phải tạo thành lực hướng tâm
Độ lớn của lực hướng tâm : Fht = m
r
v2 = mω2r
Hoạt động 2 (38 phút) : Giải các bài tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài giải
Trang 10Yêu cầu học sinh xác định lực
hướng tâm
Yêu cầu học sinh tính ∆l
Yêu cầu học sinh vẽ hình và xác
định các lực tác dụng lên vật
Yêu cầu học sinh viết biểu thức
của lực hướng tâm
Yêu cầu học sinh tính vận tốc
của vật và lực căng của sợi dây
Yêu cầu học sinh viết biểu thức
của lực hấp dẫn giữa Trái Đất và
vệ tinh
Yêu cầu học sinh viết biểu thức
của lực hướng tâm
Yêu cầu học sinh suy ra và ính
bán kính quỹ đạo từ đố tính
khoảng cách từ vệ tinh đến mặt
Viết biểu thức lực hấp dẫn
Viết viểu thức lực hướng tâm
Viết biểu thức liên hệ giữa tốcđộ dài v và chu kỳ T
Tính bán kính quỹ đạo
Tính khoảng cách từ vệ tinh đếnmặt đất
Ta có : F = m
r
v2 = mgtanα
v2 = rgtanα = lsinαgtanα
v = lg sin α tan α Lực căng : T =
α cos
r
2
2 24π
r = 3
2
24π
M GT
14 , 3 4
10 6 86400 10 7 ,
Hoạt động 4 (2 phút) : Giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập II.7, II.8 Ghi các bài tập về nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Chủ đề 3 : SỰ CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN (4 tiết)
MỤC TIÊU
Hướng dẫn cho học sinh hiểu rỏ các nội dung chính sau đây :
1 Cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của hai lực và của ba lực có giá đồng qui (không song song) Qui tắctổng hợp hai lực đồng qui
2 Cân bằng của vật rắn có trục quay cố định Qui tắc mômen
3 Cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của hai lực song song cùng chiều Qui tắc tổng hợp hai lực song song cùngchiều
Giải thích thêm để học sinh nắm được một số khái niệm cơ bản về cân bằng của vật rắn
Tiết 9 – 10 : CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN KHÔNG QUAY Tiết 1
Trang 11Hoạt động 1 (20hút) : Tìm hiểu một số khái niệm cơ bản về vật rắn.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài giải
Giới thiệu khái niệm vật rắn
Yêu cầu học sinh nhắc lại khái
niệm trọng tâm
Yêu cầu học sinh xác định trọng
tâm của một số vật đồng chất có
dạng hình học đối xứng
Làm thí nghiệm treo vật vào lực
kế, thay đổi độ dài của dây treo
để cho học sinh rút ra kết luận
Yêu cầu học sinh nhắc lại sự
tổng hợp lực
Yêu cầu học sinh nhắc lại sự
phân tích lực
Yêu cầu học sinh nêu tác dụng
của lực làm vật chuyển động tịnh
tiến và làm vật quay
Yêu cầu học sinh nêu khái niệm
các lực đồng qui
Yêu cầu học sinh nêu khái niệm
các lực song song
Ghi nhận khái niệm
Nêu khái niệm trọng tâm
Xác định trọng tâm của một sốvật do thầy cô đưa ra
Quan sát thí nghiệm và rút rakết luận
Nêu sự tổng hợp lực
Nêu sự phân tích lực
Nêu tác dụng của lực làm vậtchuyển động tịnh tiến và làm vậtquay
Cho biết các lực như thế nào gọilà lực đồng qui
Yêu cầu học sinh nêu khái niệmcác lực song song
I Một số khái niệm về vật rắn.
1 Vật rắn.
Những vật có kích thước đáng kể vàkhông bị biến dạng khi chịu tác dụngcủa các ngoại lực gọi là vật rắn Điểm đặt của trọng lực tác dụng lênvật rắn gọi là trọng tâm của vật rắn Với các vật rắn đồng chất và có dạnghình học đối xứng thì trọng tâm củavật rắn nằm tại tâm đối xứng
2 Đặc điểm của lực tác dụng đặt vào vật rắn.
+ Tác dụng của lực đặt vào vật rắnkhông bị thay đổi khi dịch chuyểnđiểm đặt của lực dọc theo giá của lực + Có thể thay thế nhiều lực tác dụnglên vật rắn bằng một lực, đó là phéptổng hợp lực
+ Có thể thay thế một lực tác dụnglên vật rắn bằng nhiều lực, đó là phépphân tích lực
+ Nếu giá của hợp lực đi qua trọngtâm của vật rắn thì hợp lực này sẽ làmcho vật rắn chuyển động tịnh tiến.Còn nếu giá của hợp lực tác dụng lênvật rắn không đi qua trọng tâm của vậtrắn thì sẽ làm co vật rắn quay quanhmột trục nào đó
+ Các lực đồng qui là các lực tácdụng và vật rắn mà giá của chúng điqua một điểm
+ Các lực mà giá của chúng songsong với nhau gọi là các lực songsong
Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu điều kiện cân bằng của vật rắn không quay.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Đưa ra một số thí dụ về vật cân
bằng khi chịu tác dụng của hai lực
Làm thí nghiệm cho hs quan sát
Yêu cầu hs rút ra kết luận
II Cân bằng của vật rắn không quay.
1 Điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của hai lực.
Điều kiện cân bằng của vật rắn chịutác dụng của hai lực là hai lực đó phảicùng cùng giá, cùng độ lớn và ngượcchiều nhau
2 Điều kiện cân bằng của vật rắn
Trang 12Làm thí nghiệm cho hs quan sát.
Yêu cầu hs rút ra kết luận
Quan sát thí nghiệm và rút rakết luận
chịu tác dụng của ba lực.
Điều kiện cân bằng của vật rắn chịutác dụng của ba lực là ba lực đó phảicó giá đồng phẵng, đồng qui đồng thờihợp lực của hai lực phải cùng giá,cùng độ lớn nhưng ngược chiều với lựcthứ ba
Hoạt động 3 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Yêu cầu học sinh tóm tắt lại những kiến thức đã học
trang bài
Yêu cầu học sinh về nhà xem trước cách giải các bài
tập cân bằng
Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài
Ghi nội dung những vấn đề cần xem trước
Tiết 2
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu điều kiện cân bằng của vật rắn khi chịu tác dụng của hai lực, ba lực Hoạt động 2 (35 phút) : Giải các bài tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài giải
Yêu cầu học sinh vẽ hình, xác
định các lực tác dụng lên vật
Hướng dẫn để học sinh phân tích
lực P→3 thành hai lực nằm trên hai
phương của hai sợi dây
Hướng dẫn để học sinh áp dụng
hệ thức lượng trong tam giác từ
đó tíng ra góc α
Yêu cầu học sinh vẽ hình và xác
định các lực tác dụng lên đầu A
của sợi dây
Yêu cầu học sinh viết điều kiện
cân bằng
Hướng dẫn để học sinh chiếu
phương trình cân bằng lên các
trục từ đó giải hệ phương trình để
Aùp dụng hệ thức lượng trong tamgiác từ đó tính ra góc α
Vẽ hình, xác định các lực tácdụng lên đầu A của sợi dây
Viết phương trình cân bằng
Viết các phương trình chiếu
Giải hệ phương trình để tính góc
F nằm dọc theo phương của hai sợidây treo Vì vật ở trạng thái cân bằngnên : F1 = P1 ; F2 = P2 Aùp dụng hệ thứclượng trong tam giác thường ta có :
P2 = P1 + P2 + 2P1P2cosα
cosα =
2 1
2 2
2 1 22
) (
P P
P P
=
5 3 2
) 5 3 (
72 − 2 + 2 = 0,5
α = 60o
Bài 2 trang 40.
Đầu A của sợi dây chịu tác dụng của
3 lực : Trọng lực →P lực kéo F→ và lựccăng T→ của sợi dây
Điều kiện cân bằng : →P+F→+T→ = →0 Chiếu lên phương thẳng đứng, chọnchiều dương từ dưới lên ta có :
T.cosα - P = 0 (1) Chiếu lên phương ngang, chọn chiềudương cùng chiều với F→ta có :
F – T.sinα = 0 (2) Từ (1) và (2) suy ra :
tanα =
10
8 , 5
Trang 13Yêu cầu học sinh vẽ hình và xác
định các lực tác dụng lên đầu O
của chiếc cọc
Hướng dẫn để học sinh căn cứ
vào hình vẽ để tính F3 và góc α
Vẽ hình, xác định các lực tácdụng lên đầu O của chiếc cọc
Dựa vào hình vẽ xác định lựcF3
Dựa vào hình vẽ xác định góc α
của 3 lực : F→1 hướng nằn ngang, áplực F→2 hướng thẳng đứng lên và lựccăng F→3hướng nghiêng xuống hợpvới mặt đất góc α Ta có :
150
2501
2 =
F
F
= 1,67 => α = 59o
Hoạt động 3 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Yêu cầu học sinh nêu phương pháp giải bài tập dạng
cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của nhiều lực
Nêu phương pháp giải bài toán cân bằng của vật rắn
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Tiết 11 : CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN CÓ TRỤC QUAY CỐ ĐỊNH Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.
+ Mô men lực : Mô men lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng gây quay vật của lực quanh một trục và có độlớn bằng tích số giữa độ lớn của lực với khoảng cách từ giá của lực đến trục quay : M = F.d (Nm)
+ Qui ước lấy dấu đại số của mô men lực : Nếu lực làm vật rắn quay theo chiều kim đồng hồ thì M > 0 ; nếulực làm vật rắn quay ngược chiều kim đồng hồ thì M < 0
+ Qui tắc mô men :
- Muốn cho một vật rắn có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng, thì tổng các mô men lực có xu hướnglàm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải có độ lớn bằng tổng các mô men lực làm vật quay ngược chiều kimđồng hồ
- Nói cách khác : Muốn cho một vật rắn có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng, thì tổng đại số các mômen lực tác dụng lên vật rắn đối với trục quay đó phải bằng không
Hoạt động 2 (30 phút) : Giải các bài tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài giải
Yêu cầu học sinh vẽ hình, xác
định các lực tác dụng lên đĩa tròn
Yêu cầu học sinh viết biểu thức
qui tắc mô men cho đĩa đối với
trục quay qua tâm O
Yêu cầu hs suy ra và tính d2
Yêu cầu học sinh vẽ hình, xác
định các lực tác dụng lên thanh
AB
Yêu cầu học sinh viết biểu thức
qui tắc mô men cho thanh AB đối
với trục quay đi qua đầu A
Vẽ hình, xác định các lực tácdụng lên đĩa tròn
Viết biểu thức qui tắc mô mencho đĩa đối với trục quay qua tâmO
Bài 1 trang 45.
Aùp dụng qui tắc mô men lực đối vớiđĩa tròn có trục quay cố định đi quatâm O của đĩa ta có :
M1 + M2 = 0 => P1d1 – P2d2 = 0 Từ đó suy ra :
d2 =
2
2 , 3 52
1
1 =
P
d P
Trang 14Yêu cầu hs suy ra và tính m2.
Yêu cầu học sinh vẽ hình, xác
định các lực tác dụng lên tấm
ván
Yêu cầu học sinh viết biểu thức
qui tắc mô men cho tấm ván đối
với trục quay qua điểm tựa O
Yêu cầu hs suy ra và tính d2
Suy ra và tính d2
P2 =
21
P P L
a
− hay : m2g =
21
mg g m L
m2 =
2
50 200 40
15 2
1− m = −
m L a
= 50 (g)
Bài 3 trang 46.
Áp dụng qui tắc mô men lực đối vớitrục quay của tấm ván khi nó nằm cânbằng thẳng ngang, ta có :
2 80 4 320 2
3 2 1
3 1
+ +
+
= + +
+
P P P
L P L P
= 1,8 (m)
Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Yêu cầu học sinh nêu phương pháp giải bài toán cân
bằng của vật rắn có trục quay cố định
Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 18.3 ; 18.4
Qua các bài tập đã giải nêu các bước để giải một bàitoán cân bằng của vật rắn có trục quay cố định
Ghi các bài tập về nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Tiết 12 : HỢP LỰC CỦA HAI LỰC SONG SONG Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.
Hợp lực của hai lực song song cùng chiều →
1
F , →2
F là một lực F→song song, cùng chiều với hai lực →
1
F và →
2
F vàcó độ lớn bằng tổng độ lớn của hai lực này : F = F1 + F2 Giá của hợp lực F→ chia khoảng cách giữa hai giá của hailực →
F :
1
2 2
1
d
d OA
OB F
Hoạt động 2 (35 phút) : Giải các bài tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài giải
Yêu cầu học sinh vẽ hình xác
định các lực tác dụng lên đòn tre
Hướng dẫn để học sinh áp dụng
qui tác hợp lực của hai lực song
song cùng chiều để tìm độ lớn
của lực đè lên vai và điểm đặt
P nên sẽ có độ lớn :
P = P1 + P2 = 250 + 150 = 400 (N) Gọi O là điểm đặt vai trên đòn, ta có :
OA
OA OA
OB P
2 1
400 250
150 2 , 1 2
, 12 1
2
+
= + P P P
Trang 15Hướng dẫn để học sinh phân tích
trọng lực →P thành hai lực →
1
P , →2
P
song song cùng chiều
Yêu cầu học sinh áp dụng qui
tắc hợp lực của hai lực song song
cùng chiều để lập hệ phương trình
từ đó tìm ra P1 và P2
Yêu cầu học sinh áp dụng qui
tắc hợp lực hai lực song song cùng
chiều để tính lực giữ của tay trong
hai trường hợp
Yêu cầu học sinh tính lực đè lên
vai trong hai trường hợp
Phân tích trọng lực →P thành hailực →
1
P , →2
P song song cùng chiều
Lâp hệ phương trình để tìm ra P1
P , →2
P song song cùng chiều và đặttại hai điểm A, B của hai đầu chiếcđòn Theo qui tắc tổng hợp hai lựcsong song cùng chiều ta có :
P1 + P2 = 900 (1)
4 , 0
5 , 02
1 = =
OA
OB P
P
(2) Giải hệ (1) và (2) ta có :
F
= 2
F = 2P = 2.50 = 100 (N) b) Nếu dịch chuyển cho OB = 30cmcòn OA = 60cm thì lực giữ của tay là :
F = 0,5P = 0,5.50 = 25 (N) c) Vai người chịu một lực : P’ = F + P
Trong trường hơp a : P’ = 150 N Trong trường hợp b : P’ = 75 N
Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Yêu cầu học sinh nêu phương pháp giải bài toán tổng
hợp hai lực song song cùng chiều Qua các bài tập vừa giải, nêu các bước đê giải bàitoán tổng hợp hai lực song song cùng chiều
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Chủ đề 4 : PHƯƠNG PHÁP CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN (5 tiết)
MỤC TIÊU
1 Lý giải cho học sinh nắm vững và phát biểu đúng các định luật : Biến thiên động lượng, bảo toàn động lượng,biến thiên động năng, bảo toàn cơ năng
Trang 162 Lý giải cho học sinh hiểu được và phát biểu được khi nào thì : Động năng của một vật biến thiên ? Một lực sinhcông ? Nhận công ? Cơ năng của một vật không đổi ? Cơ năng của một vật biến thiên ?
Tiết 13 : ĐỘNG LƯỢNG Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.
Động lượng của một vật là tích khối lượng và véc tơ vận tốc của vật : →p = m→v
Cách phát biểu thứ hai của định luật II Newton : Độ biến thiên động lượng của một vật trong một khoảng thờigian bằng xung lượng của tổng các lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó : m v→2− m v→1 = F→∆ t
Định luật bảo toàn động lượng : Động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng bảo toàn
m1
→ 1
v + m2
→ 2
v + m2
→ 2'
v + … + mn
→
nv'
Hoạt động 2 (30 phút) : Giải các bài tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài giải
Yêu cầu học sinh áp dụng định
luật II Newton (dạng thứ hai) cho
bài toán
Hướng dẫn học sinh chọn trục để
chiếu để chuyển phương trình véc
tơ về phương trình đại số
Yêu cầu học sinh tính toán và
biện luận
Yêu cầu học sinh áp dụng định
luật bảo toàn động lượng cho bài
toán
Hướng dẫn học sinh chọn trục để
chiếu để chuyển phương trình véc
tơ về phương trình đại số
Yêu cầu học sinh biện luận
Viết phương trình véc tơ
Suy ra biểu thức tính F→ Chọn trục, chiếu để chuyển vềphương trình đại số
Tính toán và biện luận
Viết phương trình véc tơ
m2
→ 2
v - m1
→ 1
v m v
Bài 6 trang 58 : Theo định luật bảo toàn động lượng
ta có : m1
→ 1
v + m2
→ 2
2 2 1 1
m m
v m v m v
2 2 1 1
m m
v m v m
+
−
Hoạt động 3 (10 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Yêu cầu học sinh qua các bài tập ở trên, nêu
phương pháp giải bài toán về động lượng, định luật
bảo toàn động lượng, áp dụng để giải các bài tập
khác
Nêu phương pháp giải Về nhà giải các bài tập còn lại trong sách bài tập
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Tiết 14 : CÔNG VÀ CÔNG SUẤT Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.
Trang 17+ Công : A = F.s.cosα = Fs.s ; với Fs = F.cosα là hình chiếu của F→ trên phương của chuyển dời →s
+ Công suất : P =
t
A
Hoạt động 2 (30 phút) : Giải các bài tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài giải
Yêu cầu học sinh xác định lực
kéo tác dụng lê gàu nước để kéo
gàu nước lên đều
Yêu cầu học sinh tính công của
lực kéo
Yêu cầu học sinh tính công suất
của lực kéo
Yêu cầu học sinh xác định độ
lớn của lực ma sát
Yêu cầu học sinh tính công của
lực ma sát
Hướng dẫn để học sinh tính thời
gian chuyển động
Yêu cầu học sinh tính công suất
trung bình của lực ma sát
Hướng dẫn để học sinh tính
quãng đường đi được
Hướng dẫn để học sinh xác định
lực kéo của động cơ ôtô khi lên
dốc với vận tốc không đổi
Yêu cầu học sinh tính công của
lực kéo
Xác định lực kéo
Tính công của lực kéo
Tính công suất của lực kéo
Xác định độ lớn của lực ma sát
Tính công của lực ma sát
Tính thời gian chuyển động
Công của lực kéo : A = F.s.cosα =m.g.h.cos0o = 10.10.5.1 = 500 (J) Công suất trung bình của lực kéo :
P =
t
A
= 100
500 = 50 (W)
Bài 24.6 :
Trên mặt phẳng ngang lực ma sát :
Fms = µmg = 0,3.2.104.10 = 6.104 (N) a) Công của lực ma sát :
12.104.152 = - 225.104 (J) Thời gian chuyển động :
410 6
15 10 2
F
mv a
v v
= 5(s) Công suất trung bình :
P =
t
A |
| = 5
10
225 4
= 45.104 (W) b) Quãng đường di được :
410 6
10 225
Do đó công kéo :
A = FK.s = mgs(sinα + µcosα)
Hoạt động 3 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Nêu cách giải các bài tập về công và công suất
Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập còn lại
trong sách bài tập
Ghi nhận phương pháp giải
Ghi các bài tập về nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Tiết 15 : ĐỘNG NĂNG
Trang 18Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.
Hoạt động 2 (35 phút) : Giải các bài tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài giải
Hướng dẫn học sinh sử dụng
định luật bảo toàn động lượng để
tìm vận tốc chung của hai vật sau
va chạm
Yêu cầu học sinh chọn chiều
dương để đưa phương trình véc tơ
về phương trình đại số và tính ra
giá trị đại số của vận tốc chung
Yêu cầu học sinh xác định độ
biến thiên động năng của hệ
Giải thích cho học sinh biết khi
động năng giảm nghĩa là động
năng đã chuyển hoá thành dạng
năng lượng khác
Yêu cầu học sinh xác định biểu
thức tính công của động cơ ôtô
Yêu cầu học sinh thay số để tính
công của động cơ ôtô
Yêu cầu học sinh tính công suất
của động cơ ôtô trong thời gian
tăng tốc
Yêu cầu học sinh tính vận tốc
của vật khi chạm đất
Hướng dẫn để học sinh tìm lực
Viết biểu thức định luật bảotoàn động lượng và suy ra vậntốc chung của hai vật
Chọn chiều dương để chuyểnphương trình véc tơ về phươngtrình đại số
Thay số tính ra trị đại số củavận tốc chung
Xác định độ biến thiên độngnăng của hệ
Ghi nhận sự chuyển hoá nănglượng
Viết biểu thức tính công củađộng cơ ôtô
Thay số tính công của động cơôtô
Tính công suất trung bình củađộng cơ ôtô trong thời gian tăngtốc
Tính vận tốc của vật khi chạmđất
Viết biểu thức định lí động
Bài 11 trang 62.
Vận tốc chung của hai vật sau vachạm :
2 1
2 2 1 1
m m
v m v m v
12 6 10 52 1
2 1
+
−
= +
−
m m
mv mv
= - 2(m/s) Độ biến thiên động năng của hệ :
∆Wđ =
2
1(m1+m2)v2 -
1(5+6)(-2)2 -
2
15.102 -
2
16.122
= - 660 (J) Động năng giảm, động năng đãchuyển hoá thành dạng năng lượngkhác sau va chạm
Bài 12 trang 62.
Công thực hiện bởi động cơ ôtô trongquá trình tăng tốc bằng độ biến thiênđộng năng của ôtô
A = 2
1
mv2 - 2
1
mv1
= 2
11200.27,82 -
2
11200.6,92
= 434028 (J) Công suất trung bình của động cơ ôtô :