SA 8000:2008Social Accountability là tiêu chuẩn đưa các yêu cầu về trách nhiệm xã hội do Hội đồng Công nhận quyền ưu tiên kinh tế nay là Tổ chức trách nhiệm quốc tế SAI được ban hành lầ
Trang 1Organization for Standardization)
Trang 3Là tiêu chuẩn qui định các yêu cầu đối với
hệ thống quản lý môi trường.
HTQLMT là một bộ phận thuộc hệ thống quản lý trong một tổ chức
Nhằm biểu thị và triển khai chính sách môi trường cũng như quản lý các khía cạnh môi trường trong tổ chức đó.
ISO 14001:2004
Ô nhiễm môi trường do hoạt động của
con người đã tồn tại từ khi con người mới
xuất hiện trên trái đất
Từ thế kỷ 19 đến nay, các nhà máy mọc
lên trên khắp các thành phố Các khu
dịch vụ, các cửa hàng và các căn hộ
hàng ngày đã thải ra hàng loạt các chất
thải vào không khí, các dòng sông, dòng
suối và đất
Mô hình EMS
Trang 4Ngăn ngừa ô nhiễm.
Tiết kiệm chi phí đầu vào
Chứng minh sự tuân thu luật pháp
Thoa mãn yêu cầu của khách hàng nước ngoài.
Gia tăng thị phần.
Xây dựng niềm tin cho các bên liên quan.
H ệ th ố ng tài li ệ u
Chính sách môi trường
Sổ tay môi trường
Các tài liệu về môi trường và yêu cầu
pháp luật
Các khía cạnh môi trường
Các thủ tục, hướng dẫn công việc về hoạt
động môi trường
Các thủ tục, hướng dẫn công việc để
kiểm soát môi trường
ph ạ m vi, khi ế n ng ườ i nghèo đứ ng
tr ướ c nh ữ ng nguy c ơ tr ở thành nô l ệ
b ấ t c ứ lúc nào.
H ệ th ố ng trách nhi ệ m xã h ộ i
SA 8000:2008
Trang 5SA 8000:2008
(Social Accountability)
là tiêu chuẩn đưa các yêu cầu về trách
nhiệm xã hội do Hội đồng Công nhận
quyền ưu tiên kinh tế (nay là Tổ chức
trách nhiệm quốc tế SAI) được ban
hành lần đầu vào năm 1997
Ngày 01/05/2008 đã ban hành tiêu
chuẩn SA 8000:2008
SA 8000:2008 (Social Accountability)
Là cơ hội để đạt được lợi thế cạnh tranh
thông qua: “Sự yên tâm về mặt trách
nhiệm xã hội”
Giảm chi phí quản lý về các yêu cầu xã
hội khác nhau
Cam kết của công ty về phúc lợi cho
người lao động, tăng lòng trung thành và
cam kết của họ đối với tổ chức.
Công ty dệt may Việt Thắng, Công ty
xuất nhập khẩu dệt may Việt Tiến,
Castrol Vietnam, Legamex, Công ty
Trang 6OHSAS 18001:2007
khi các tổ chức thường phải đối mặt
với những chi phí ngày càng cao như
trả lương cho thời gian nghỉ ốm, đào
tạo thay thế, giảm năng suất của
những công nhân bị thương khi họ
quay lại làm việc, chi phí cho công
nhân bị ốm đau, bị thương tật, luật
pháp về an toàn sức khỏe, chi phí bảo
hiểm cho công nhân,
OHSAS 18001:2007
là một tiêu chuẩn quốc tế được xây dựng từ sự kết hợp của các tổ chức tiêu chuẩn quốc gia, các tổ chức chứng nhận, các tổ chức tư vấn và các
chuyên gia trong ngành nhằm kiểm soát các rủi ro về mặt an toàn sức khỏe nghề nghiệp.
N ộ i dung OHSAS 18001:2007
Nh ậ n di ệ n m ố i nguy, ki ể m soát ho ạ t độ ng xác đị nh
và đ ánh giá r ủ i ro
Yêu c ầ u lu ậ t pháp và các yêu c ầ u khác
Các ch ươ ng trình OHSAS và m ụ c tiêu
Ngu ồ n l ự c, vai trò, trách nhi ệ m và quy ề n h ạ n
AN TOÀN SỨC KHỎE
2
LẬP KẾHOẠCH
3
THỰC HIỆN
ĐỒNG
KHẮC PHỤC
5
XEM XÉT CỦA LÃNH
ĐẠO
6
CẢI TIẾN LIÊN TỤC
C ả i thi ệ n h ệ th ố ng qu ả n lý v ề an toàn s ứ c kh ỏ e ngh ề nghi ệ p hi ệ n có.
Nâng cao lòng nhi ệ t tình c ủ a ng ườ i lao độ ng thông qua đả m b ả o an toàn cho h ọ
Gi ả m chi phí liên quan t ớ i b ả o hi ể m.
Giúp đả m b ả o tuân th ủ v ớ i chính sách v ề an toàn s ứ c kh ỏ e do t ổ ch ứ c t ự đặ t ra.
Ch ứ ng minh s ự tuân th ủ c ủ a mình v ớ i các bên liên quan.
Trang 7Ngày 01/09/2005 ban hành ISO 22000:2005
ISO 22000:2005 - Hệ thống quản lý an toàn
thực phẩm (Các yêu cầu)
ISO 22004:2005 - Hệ thống quản lý an toàn
thực phẩm (Hướng dẫn triển khai ISO
22000)
L ợ i ích ISO 22000:2005
S ả n ph ẩ m an toàn cho ng ườ i s ử d ụ ng
T ạ o l ợ i th ế c ạ nh tranh, nâng cao th ươ ng
Nâng cao n ă ng su ấ t lao độ ng.
Nhà bán sỉ
Nhà sản xuất thực phẩm sơchế
Nhà sản xuất thực phẩm thứcấpNhà sản xuất thực phẩm
Nhà bán lẻ, cung cấp dịch vụthực
phẩm và người bán thực phẩmNgười tiêu dùng
chất bổsung và phụgiaNhà vận tải và tồn trữ
Nhà sản xuất trang thiết bị
Nhà sản xuất thiết bịvệsinh
Đại lý nguyên vật liệuđóng góiNhà cung cấp dịch vụ
Trang 8L ợi ích ISO 22000:2005
8
2 Qu ả n lý h ệ th ố ng
Đượ c thi ế t l ậ p, v ậ n hành, luôn c ậ p nh ậ t và luôn th ố ng nh ấ t.
Giúp t ố i đ a hóa l ợ i ích cho khách hàng và các bên quan tâm.
Liên k ế t v ớ i tiêu chu ẩ n ISO 9001 để t ă ng c ườ ng tính t ươ ng
thích gi ữ a hai tiêu chu ẩ n
Các quyđịnh thực hànhđang áp dụng trên TG
• Thực hành sản xuất tốt (Good Manufacturing Practice -GMP)
• Thực hành vệsinh tốt (Good Hygienic Practice -GHP)
• Thực hành sản xuất tốt (Good Production Practice -GPP)
• Thực hành phân phối tốt (Good Distribution Practice -GDP)
• Thực hành traođổi mua bán tốt (Good Trading Practice
Nguyên tắc 1: Tiến hành phân tích mối nguy hại
Nguyên tắc 2: Xácđịnh cácđiểm kiểm soát tới hạn ( CCP: Critical control point)
Đượ c thi ế t l ậ p, v ậ n hành, luôn c ậ p nh ậ t và luôn th ố ng nh ấ t.
Giúp t ố i đ a hóa l ợ i ích cho khách hàng và các bên quan tâm.
Liên k ế t v ớ i tiêu chu ẩ n ISO 9001 để t ă ng c ườ ng tính t ươ ng thích gi ữ a hai tiêu chu ẩ n
– Good Manufacturing Practices, nghĩa là thực hành sản xuất tốt
– Là quy phạm sản xuất, là các biện pháp, thao tác thực hành cần tuân thủnhằmđảm
bảo sản xuất ra những sản phẩmđạt yêu cầu CLVSATTP
• Phạm vi kiểm soát của GMP:
– Phần cứng: Là cácđiều kiện sản xuất
– Phần mềm: Bao gồm các quyđịnh vềcông nghệ, vận hành
Hóa Chất PhụGia Nước Nướcđá
Nguyên liệu Tay nghề Thời gian Nhiệtđộ ……… Thành
PhẩmMôi trường
GMP 1.9
9 H ỗ n h ợ p gia v ị (mu ố i, t ỏ i, ớ t,
b ộ t ng ọ t, tiêu,
h ươ ng li ệ u)
11 Gi ấ y OPPGMP 1.11
GMP
Trang 9– Sản phẩm có chất lượngổnđịnh, đápứng tiêu dùng, vệsinh an toàn và hiệu
quảsửdụng; thểhiện cam kết của bạn trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn
– Giảm các chi phí, cóđiều kiện hạgiá thành sản phẩm;
– Lợi thếvềtín nhiệmđối với người tiêu dùng, tăng khảnăng cạnh tranh thị
trường và hiệu quảsản xuất;
– Lợi ích khuyến khích từphía Chính phủ, ngành, cơquan thẩm quyền và các bên
có quyền lợi liên quan khác– Chuẩn bịcho hệthống quản lý chất lượngđểchứng nhậm HACCP
• Khó khăn khi thc hin GMP
– Xây dựng một nhà máy sản suấtđạt tiêu chuẩn GMP rất tốn kém trongđiều kiệnDoanh nghiệp Việt Nam đa sốlà vừa và nhỏnên thiếu chi phíđầu tư.– Thời gian chuẩn bịcho một nhà máy sản xuất theo tiêu chuẩn GMP cũng phải
– Là tên viết tắt của các chữ“Hazard Analysis Critical Control Point” Có nghĩa
là “phân tích mối nguy vàđiểm kiểm soát tới hạn”
– Hệthống phân tích mối nguy và kiểm soátđiểm tới hạn là một hệthống nhằm
– Hệthống HACCP được xây dựng nhằm bảo vệsản phẩm khỏi bịnhiễm bẩn
từcác tác nhân sinh học, hoá học và vật lý học, qua đó chứng minhđược tính
an toàn vàđáng tin cậy của sản phẩm
– Hệthống HACCP có thểví nhưmột hệthống bảo vệtrung thành cho sức
khoẻcon người mỗi khi sửdụng thục phẩmđược sản xuất trên những quy
trình công nghệdo HACCP kiểm soát
– Là giải phápđổi mới doanh nghiệp trong xu thếhội nhập kinh tế, đổi mới quản lý
và tăng cường tiếp thị; xuất khẩu sang thịtrường yêu cầu có HACCP
– Đổi mới cách thức quản lý chất lượng phù hợp thông lệvàđòi hỏi của thếgiới
Mục tiêu từloại bỏlỗi thành phẩm sang chủ động phòng ngừa trong suốt quá
trình hình thành sản phẩm, tăng hiệu quảsản xuất kinh doanh;
– Khẳngđịnh cơsở đang có biện pháp hữu hiệuđểkiểm soát quá trình sản xuất
đểtạo ra sản phẩm tốt, an toàn ; nâng cao uy tín sản phẩm và doanh nghiệp;
– Được sửdụng dấu chứng nhận phù hợp hệthống HACCP trên nhãn sản phẩm
tạo lòng tin khách hàng, trong các hoạtđộng quảng cáo, chào hàng giới thiệu cơ
sở;
– HACCP dễdàng thích hợp với HTQLCL ISO 9000
• Khó khăn của việc áp dụng HACCP
– Phải thực hiện tiên quyết chương trình ( GMP- thực hành sản xuất tốt, SSOP
thực hành vệsinh tốt… Chương trình này bao gồm các yêu cầu vềthiết kếnhà
xưởng, thiết bị, hành vi vệsinh, vệsinh cá nhân, vệsinh nhà xưởng, khửtrùng,
kiểm soát côn trùng, kho tàng v.v… Nhằm hạn chếcác mối nguyđối với thực
phẩm
– Chi phí tưvấn, cấp giấy chứng nhận cao
– Người tiêu dùng chưa biết nhiều vềHACCP nên thực hiện lúc này doanh nghiệp
chưa có lợi gì
– Chi phí cao cho trang thiết bị, nhà xưởng…
– Thiết lập một hệthống giám sát cho từng CCP
Trang 10Phân tích các vấn đề.
Triển khai biện pháp giải quyết tối ưu.
Báo cáo với các cấp lãnh đạo.
Ban lãnh đạo xem xét, chấp thuận và theo dõi.
L ợ i ích c ủ a QCC
T ạ o ra môi tr ườ ng h ấ p d ẫ n vì các thành viên
say mê công vi ệ c, đượ c c ấ p trên ghi nh ậ n và
Trang 11Tìm ra biện pháp để gia tăng năng suất.
Cải thiện tỷ lệ giao hàng đúng hẹn.
Cải thiện khả năng dự báo bán hàng.
Giảm thiểu sai sót về chất lượng giao nhận với các nhà cung ứng.
Cải thiện công tác lập kế hoạch.
Cải thiện chất lượng dịch vụ cho khách hàng
Trang 13t ự giác tuân th ủ nghiêm ng ặ t các qui
Người Nhật áp dụng Kaizen để loại trừ 3M :
Muda: S ự lãng phí thời gian, thao tác,
không gian, nguyên vật liệu, tiền bạc.
Muri: S ự bất hợp lý gây căng thẳng, stress.
Mura: S ự mất đồng bộ, kiểu người xây, kẻ
phá; trống đánh xuôi, kèn thổi ngược.
Kaizen
Là quá trình c ả i ti ế n liên t ụ c n ơ i làm
vi ệ c; t ậ p trung nâng cao n ă ng su ấ t và tho ả mãn yêu c ầ u khách hàng thông qua gi ả m lãng phí; tri ể n khai d ự a trên
s ự tham gia nhi ệ t tình c ủ a m ọ i thành viên v ớ i s ự cam k ế t m ạ nh m ẽ c ủ a lãnh
đạ o; đặ c bi ệ t nh ấ n m ạ nh ho ạ t độ ng nhóm; thu th ậ p và phân tích d ữ li ệ u là công c ụ h ữ u hi ệ u.
Trang 14Kết quả, lợi nhuận Quá trình, sự nỗ lực
Đánh giá
Công nghệ, kỹ thuật Con người
Khung thời gian
Các bước lớn Các bước nhỏ
Nhịp độ
Ngắn hạn, gây ấn tượng Dài hạn, không gây
ấn tượng
Tính hiệu quả
ĐỔI MỚI KAIZEN
đị nh h ướ ng vào ch ấ t l ượ ng,
d ự a trên s ự tham gia c ủ a m ọ i thành viên nh ằ m đ em l ạ i s ự thành công dài h ạ n thông qua
s ự th ỏ a mãn khách hàng, l ợ i ích
c ủ a m ọ i thành viên và xã h ộ i.
1. Ch ấ t l ượ ng đị nh h ướ ng b ở i khách
hàng và các bên quan tâm.
2. Vai trò lãnh đạ o trong công ty.
6 Có chi ế n l ượ c đ ào t ạ o c ụ th ể .
7 Có s ự tham gia c ủ a t ấ t c ả m ọ i ng ườ i
Trang 15s ả n xu ấ t, kinh doanh và d ị ch v ụ nâng
cao ch ấ t l ượ ng ho ạ t độ ng, nâng cao kh ả
n ă ng c ạ nh tranh trên th ị tr ườ ng trong
Gi ả i th ưở ng ch ấ t l ượ ng
Qu ố c gia (GTCLQG)
GTCLQG tôn vinh các tổ chức đóng góp
tích cực vào tăng trưởng kinh tế, xã hội
của đất nước thông qua:
• Biết nâng cao vị thế sản phẩm của Việt
Nam
• Tăng cường năng lực và khả năng cạnh
tranh trong bối cảnh hội nhập.
• Xây dựng văn hoá và phong trào về năng
suất, chất lượng.
7 tiêu chí
• Vai trò c ủ a lãnh đạ o t ổ ch ứ c, doanh nghi ệ p: 120 đ i ể m
• Chi ế n l ượ c ho ạ t độ ng c ủ a t ổ ch ứ c, doanh nghi ệ p: 85
đ i ể m
• Chính sách đị nh h ướ ng vào khách hàng và th ị tr ườ ng:
85 đ i ể m
• Đ o l ườ ng, phân tích và qu ả n lý tri th ứ c: 90 đ i ể m
• Qu ả n lý, phát tri ể n ngu ồ n nhân l ự c: 85 đ i ể m
• Qu ả n lý quá trình ho ạ t độ ng c ủ a t ổ ch ứ c, doanh nghi ệ p:
Trang 16p v
1
Tính tr ọ ng s ố c ủ a t ừ ng y ế u t ố
ả nh h ưở ng đế n ch ấ t l ượ ng
H ướ ng d ẫ n bài t ậ p 1, trang
H ướ ng d ẫ n gi ả i bài t ậ p 2, trang
Tính m ứ c ch ấ t l ượ ng hay m ứ c độ hài lòng c ủ a khách hàng
n
i
i i Q
v C
v c M
i
1 1
Tính m ứ c ch ấ t l ượ ng
hay m ứ c độ hài lòng c ủ a khách hàng
(tr )
H ướ ng d ẫ n bài t ậ p 1, trang
H ướ ng d ẫ n gi ả i bài t ậ p 2, trang
7 công c ụ ki ể m soát ch ấ t l ượ ng
(7 tools) tr.
1.Phi ế u ki ể m tra 2.Bi ể u đồ Pareto 3.Bi ể u đồ c ộ t 4.Bi ể u đồ t ươ ng quan 5.Bi ể u đồ ki ể m soát 6.S ơ đồ nhân qu ả (S ơ đồ x ươ ng cá, Bi ể u
đồ Ishikawa) 7.L ư u đồ
Trang 17• Ki ể m tra các nguyên nhân gây ra s ự không phù h ợ p.
• Ki ể m tra xác nh ậ n các nguyên nhân.
• Ki ể m tra phân tích th ờ i gian làm vi ệ c.
là m ộ t k ỹ thu ậ t giúp chúng ta tìm ra cách gi ả i quy ế t t ậ p trung nh ấ t
là m ộ t đồ th ị hình c ộ t ch ỉ rõ
y ế u t ố ch ấ t l ượ ng nào c ầ n đượ c ư u tiên gi ả i quy ế t
Bi ể u đồ Pareto
(V ẽ theo s ố l ượ ng, tr )
Bi ể u đồ Pareto (V ẽ theo t ỷ l ệ , tr )
Trang 18Bi ể u đồ Pareto (tr )
các ch ỉ tiêu không phù h ợ p nh ư không đạ t tiêu chu ẩ n, các d ạ ng
khuy ế t t ậ t, chi phí, kích c ỡ ,
ti ế n).
trên tr ụ c tung Riêng tr ụ c hoành nên chia các d ạ ng khuy ế t t ậ t ứ ng
các các đơ n v ị th ố ng nh ấ t nhau (ngh ĩ a là b ề r ộ ng c ủ a các d ạ ng
khuy ế t t ậ t đề u b ằ ng nhau).
tr ụ c tung và l ầ n l ượ t các d ạ ng khuy ế t t ậ t khác theo h ướ ng gi ả m d ầ n
theo s ố l ượ ng ho ặ c theo t ỷ l ệ
Hàng ngày, các nhà quản lý phải trực
diện với hàng trăm, hàng ngàn dữ liệu
được báo cáo
Với biểu đồ cột cung cấp cách nhìn tổng
quan về kết quả chất lượng sản xuất
trong một thời kỳ nhất định
Nhà quản lý cần tập trung vào 02 chỉ số
là giá trị trung bình và độ lệch chuẩn để
Trang 19Giải bài tập biểu đồ kiểm soát.xls
Vẽ biểu đồ kiểm soát
V ẽ BĐKS v ớ i nhi ề u đợ t l ấ y m ẫ u
H ướ ng d ẫ n gi ả i bài t ậ p 1, tr 2 Công th ứ c gi ả i trang 2 và 2
Trang 20Đ i ề u này t ạ o thu ậ n l ợ i để xác đị nh các c ơ h ộ i c ả i ti ế n
Trang 21V ẽ l ư u đồ (tr 2 )
Cách th ứ c v ẽ l ư u đồ (tr 2 )
H ướ ng d ẫ n v ẽ l ư u đồ v ề t ổ
ch ứ c m ộ t bu ổ i liên hoan t ạ i gia đ ình b ạ n
đế n n ă ng l ự c c ủ a quá trình Các gi ớ i h ạ n này đượ c các nhà s ả n xu ấ t ấ n đị nh s ẵ n trong giai
đ o ạ n thi ế t k ế s ả n ph ẩ m Đ ây là c ơ s ở để tính
độ r ộ ng cho phép c ủ a quá trình.
Quá trình “có n ă ng l ự c”
Nếu phân bố của quá trình (6σ – độ r ộ ng th ự c
c ủ a quá trình) b ằng hoặc nhỏ hơn với độ rộng
của giới hạn kỹ thuật (độ r ộ ng cho phép c ủ a
quá trình).
Quá trình “không có n ă ng l ự c”
Quá trình không ổn định (liên quan đến giới hạn kiểm soát – quá trình ngoài tầm kiểm soát).
Quá trình tập trung quá gần với một giới hạn kỹ thuật (liên quan đến USL và LSL).
Độ phân tán của quá trình tăng cao quá mức (liên quan đến σ và R).
Trang 22Quá trình “không có n ă ng l ự c” Quá trình “không có n ă ng l ự c”
Ch ỉ s ố ti ề m n ă ng quá trình Cp
Ti ề m n ă ng c ủ a m ộ t quá trình có n ă ng l ự c ph ụ
c ủ a quá trình ( σ tính đượ c thông qua bi ể u đồ
Ví dụ: USL = 10, LSL = 5 và R = 2,5 (với n=4) trong một quá trình ổn định Cho
biết Cpvà ý nghĩa của bài toán đặt ra trên thực tế ?
Độ rộng cho phép của quá trình = USL – LSL = 10 – 5 = 5
Độ lệch chuẩn σ = R/d2 = 2,5 / 2,06 = 1,21 (d2: tra bảng các hằng số của biểu đồ kiểm soát quá trình)
Độ rộng thực của quá trình = 6σ = 6 x 1,21 = 7,26 Chỉ số tiềm năng quá trình Cp = 5/7,26 = 0,69 Với Cp < 1 nên quá trình này có thể sản xuất ra các chi tiết vượt khỏi giới hạn kỹ thuật Cần phải giảm độ lệch chuẩn σ của quá trình hay nói một cách khác là chỉ số tiềm năng quá trình gắn chặt với độ phân tán σ và R
Trang 23n ă ng quá trình v ớ i giá tr ị trung bình.
Chia làm 02 loại là chỉ số năng lực quá trình trên (CPU) và chỉ số năng lực quá trình dưới (CPL)
Nó thể hiện năng lực tại giới hạn kỹ thuật, cơ hội lớn nhất để một chi tiết vượt qua giới hạn kỹ thuật
Ch ỉ s ố n ă ng l ự c quá trình trên (CPU)
là sự so sánh giữa độ rộng cho phép trên với độ rộng thực trên; trong đó:
Độ rộng cho phép trên CPU = USL - X
Độ rộng thực trên = ½ độ rộng thực = 3σ
σ
3
X USL CPU= −
Lưu ý: Các chỉ số trên cho phép đánh giá năng lực quá trình khi chỉ có một giới hạn kỹ thuật Nếu X không vượt qua giới hạn kỹ thuật nên sẽ không bao giờ âm
Do vậy, năng lực quá trình tốt nhất thỏa điều kiện sau: Cpk = min (CPU,CPL)
Ch ỉ s ố l ệ ch tâm c ủ a quá trình (k) Ch ỉ s ố l ệ ch tâm c ủ a quá trình (k)
Gọi m là điểm giữa của giới hạn kỹ thuật USL và LSL:
2
LSL USL
m = −
Nếu quá trình tập trung chính xác ở điểm giữa: X= m và trong tình trạng được kiểm soát, khoảng cách giữa X và m có thể tính được mức sai lệch Hai trường hợp xẩy ra sai lệch về USL hoặc LSL Đây biểu thị chỉ số lệch tâm của quá trình (k)