- Các yêu cầu của hợp đồng: khách hang định rõ nhà cung ứng phải có hệ thống quản lýchất lượng được công nhận hoặc áp dụng theo hệ thống tiêu chuẩn của khách hàng.. - Các yêu cầu
Trang 1Giới thiệu hệ thống Quản
lý chất lượng ISO
9001:2000
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ISO 7
1.1.Giới thiệu chung: 7
1.2.Sự hình thành và phát triển của ISO 9000: 7
1.3.ISO 9000 phiên bản 2000 : 8
1.4.Các nguyên tắc cơ bản của quản lý chất lượng theo ISO: 8
1.5.Tầm quan trọng của việc áp dụng ISO 9000: 9
1.5.1.Lý do nào doanh nghiệp áp dụng ISO 9000: 9
1.5.2.Các lợi ích : 10
1.6.Giới thiệu về ISO 9001: 2000 : 11
1.6.1.ISO 9001:2000 là gì: 11
1.6.2.Nội dung cơ bản của ISO 9001:2000 : 12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG ISO 9001-2000 CỦA CÔNG TY GIÀY THƯỢNG ĐÌNH 12
2.1.Giới thiệu về công ty giày Thượng Đình 12
2.2.Hệ thống iso của công ty 13
2.2.1.Các tiêu chuẩn trong ISO 9001:2000 mà công ty Giầy Thượng Đình áp dụng: 13
2.2.1.1.Yêu cầu chung đối với hệ thống quản lý chất lượng 13
2.2.1.1.1.Tiêu chuẩn 4.2.2 - Sổ tay chất lượng: 13
2.2.1.1.2.Tiêu chuẩn4.2.3 - Kiểm soát tài liệu: 14
2.2.1.1.3.Tiêu chuẩn 4.2.4 – Kiểm soát hồ sơ: 15
2.2.1.2.Trách nhiệm của lãnh đạo 16
Trang 32.2.1.3.Quản lý nguồn lực 19
2.2.1.3.1.Tiêu chuẩn 6.2.2 – Năng lực nhận thức và đào tạo: 19
2.2.1.3.2.Tiêu chuẩn 6.3- Cơ sở hạ tầng: 19
2.2.1.3.3.Tiêu chuẩn 6.4 – Môi trường làm việc: 20
2.2.1.4.Tạo sản phẩm 20
2.2.1.4.1.Tiêu chuẩn 7.2 – Các quá trình liên quan đến khách hàng: 20
2.2.1.4.2.Tiêu chuẩn7.4.1 - Quá trình mua hàng: 21
2.2.1.4.3.Tiêu chuẩn7.5.1 - Kiểm soát sản xuất và cung cấp dịch vụ: 23
2.2.1.4.4.Tiêu chuẩn 7.6 - Kiểm soát phương tiện theo dõi và đo lường:.24 2.2.1.5.Đo lường, phân tích, cải tiến 25
2.2.1.5.1.Tiêu chuẩn 8.2.2 – Đánh giá nội bộ 25
2.2.1.5.2.Tiêu chuẩn 8.3 - Kiểm soát sản phẩm không phù hợp: 27
2.2.1.5.3.Tiêu chuẩn 8.5.2 - Hoạt động khắc phục: 28
2.2.1.5.4.Tiêu chuẩn 8.5.3 – Hành động phòng ngừa: 29
2.2.2.Kết quả việc thực hiện hệ thống quản lí chất lượng ISO 9001:2000 trong những năm gần đây 30
2.2.2.1.Việc thực hiện các quá trình trong công ty: 30
2.2.2.1.1.Kết quả sản xuất kinh doanh tính đến hết tháng 10/2007: 30
2.2.2.1.2.Đánh giá việc kiểm tra và xác nhận: 31
2.2.2.1.3.Phân tích xu hướng các quá trình công nghệ và sản phẩm: 31
2.2.2.1.4.Sự đáp ứng các yêu cầu của nhà cung ứng: 32
2.2.2.1.5.Kết quả thực hiện việc mua hàng: 32
2.2.2.1.6.Máy móc thiết bị: 32
Trang 42.2.2.2.Các vấn đề liên quan đến khách hàng: 32
2.2.2.2.1.Xem xét hợp đồng: 32
2.2.2.2.2.Quá trình giao mẫu: 33
2.2.2.2.3.Kết quả đo lường sự thoả mãn của khách hàng: 33
2.2.2.2.4.Nhận giải quyết các thông tin của khách hàng: 33
2.2.2.3.Nguồn lực: 34
2.2.2.3.1.Tổng hợp phân tích nguồn lực: 34
2.2.2.3.2.Công tác tuyển dụng: 34
2.2.2.3.3.Công tác đào tạo: 34
2.2.2.3.4.Về cơ sở hạ tầng: 35
Chương III: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ISO 9001:2000 CỦA CÔNG TY GIẦY THƯỢNG ĐÌNH 36 3.1.Đánh giá hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 của công ty giầy Thượng Đình 36
3.1.1.Đánh giá thực hiện mục tiêu chất lượng của công ty năm 2007 36
3.1.2.Đánh giá việc kiểm tra và xác nhận 36
3.2.Một số giải pháp để hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 của công ty giầy Thượng Đình 37
3.2.1.Đào tạo chất lượng: 37
3.2.2.ISO Online: 38
3.2.3.Thành lập các nhóm chất lượng trong công ty 39
3.2.4.Xây dựng một hệ thống sản xuất tức thời (Just-in-time JIT): 40
3.3.Một số đề xuất về giải pháp 40
Trang 53.3.1.Một số đề xuất về giải pháp cải thiện hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000 của công ty 40 3.3.2.Hoàn thiện quy trình phòng ngừa sản phẩm không phù hợp 41
Trang 6DANH SÁCH NHÓM 7
Trang 7CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ISO
1.1.Giới thiệu chung:
- Là một tổ chức phi chính phủ, ra đời năm 1947, trụ sở chính ở Geneve-Thụy Sỹ Ngônngữ sử dụng là tiếng Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Nga
- Phạm vi hoạt động là tất cả các lĩnh vực trừ điện tử thuộc IEC (InternationalElectronical Committee)
- Việt Nam gia nhập ISO 9000 năm 1977 với tư cách là thành viên quan sát, nay làthành viên tham gia và Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam thuộc bộ Khoahọc công nghệ cũng đưa tiêu chuẩn ISO 9000 vào hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam với kýhiệu TCVN ISO 9000
- ISO được xây dựng trên 150 tiêu chuẩn tiêu chuẩn quốc gia xây dựng nên, trên 13000
bộ ISO đã được xuất bản
- Các bộ tiêu chuẩn ISO được xem xét lại ít nhất 5 năm một lần
- Trên 350.000 chứng nhận tại trên 150 quôc gia
- Là bộ tiêu chuẩn tốt nhất, và được sử dụng nhiều nhất trong các bộ tiêu chuẩn củaISO
1.2.Sự hình thành và phát triển của ISO 9000:
- Do có những nhận thức khác nhau về chất lượng giữa các quốc gia nên Viện tiêuchuẩn Anh BSI đã đề nghị ISO thành lập một uỷ ban về kỹ thuật để phát triển các tiêuchuẩn quốc tế về kỹ thuật và thực hành bảo đảm chất lượng
- 1955: Uỷ ban đảm bảo chất lượng của Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương-NATO đã thựchiện các dự án chất lượng như: Tàu vũ trụ Apollo của NASA, may bay chiến đấu F, máybay siêu thanh Concorde của Anh –Pháp, tàu vượt đại dương Titanic của Mỹ
- 1969: Năm 1969 Anh, Pháp thừa nhận lẫn nhau về tiêu chuẩn quốc phòng với các hệthống đảm bảo chất lượng của người thầu phụ thuộc vào các thành viên của NATO
- 1972:
+ Các tiêu chuẩn quốc phòng Anh, DEFSTAN 05,21, 24, 26, 29 tiến hành xemxét hệ thống quản trị chất lượng của người thầu phụ trước khi ký hợp đồng Đồng thời cácthành viên NATO cũng làm như vậy
+ Viện tiêu chuẩn Anh ban hành BS 4778 - Thuật ngữ đảm bảo chất lượng và BS
4851 - Hướng dẫn đảm bảo chất lượng
- 1979: BS 5750 tiền thân của ISO 9000
- 1978:
Trang 8+ ISO đã chấp nhận hầu hết các tiêu chuẩn BS 5750 thành ISO 9000 Các thànhviên của EC, EFTA chấp nhận và đề nghị thành viên áp dụng Hiệp hội kiểm soát chất lượng
Mỹ (ANSI) ban hành Q-90 dựa trên ISO 9000
+ Công bố tiêu chuẩn ISO 9000
- 1994: soát xét chỉnh lý lại bộ tiêu chuẩn ISO 9000 (gồm 24 tiêu chuẩn khác nhau)
- 1995:
+ Ban hành ISO 14000,01,04 về hệ thống quản lý môi trường EMS
- 1999: Soát xét, lấy ý kiến và chỉnh lý lại toàn bộ tiêu chuẩn ISO 9000:1994
- 2000: công bố phiên bản mới ISO 9000:2000 (15112) cuối tháng 12/2001 đã có trên
140 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới chấp nhận ISO 9000 như tiêu chuẩn chất lượngquốc gia
1.3.ISO 9000 phiên bản 2000 :
Bộ ISO 9000 : 2000 bao gồm 4 bộ tiêu chuẩn chủ yếu như sau :
- Bộ ISO 9000 : 2000 - mô tả cơ sở của hệ thống quản lý chất lượng và giải thích các
thuật ngữ
- Bộ ISO 9001: 2000 - quy định những yêu cầu cơ bản của hệ thống quản lý chất lượng
của một tổ chức thay cho các bộ ISO 9001/9002/9003:94
- Bộ ISO 9004 : 2000 - hướng dẫn cải tiến việc thực hiện hệ thống quản lý chất lượng
- Bộ ISO 19011 : 2001 - hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và hệ thống
quản lý môi trường
Đối với nước ta hiện nay bộ ISO được coi như là một quy trình công nghệ quản lýmới, giúp cho mỗi tổ chức có khả năng tạo ra sản phẩm (dịch vụ) có chất lượng thỏa mãn lợiích khách hàng Bộ ISO 9000 có thể được áp dụng cho bất kỳ một loại hình tổ chức nào(doanh nghiệp, trường học, bệnh viện, cơ quan hành chính….) Chính vì vậy, mỗi một nước,mỗi ngành phải có sự nhận thức vận dụng cho phù hợp
1.4.Các nguyên tắc cơ bản của quản lý chất lượng theo ISO:
Nguyên tắc 1: Định hướng bởi khách hàng
Doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế cần hiểu các nhu cầu hiệntại và tương lai của khách hàng, để không chỉ đáp ứng mà còn phấn đấu vượt cao hơn sựmong đợi của họ
Nguyên tắc 2:Sự lãnh đạo
Lãnh đạo thiết lập thống nhất đồng bộ giữa mục đích và đường lối của doanh nghiệp.Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ trong doanh nghiệp để hoàn toàn lôi cuốnmọi người trong việc đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp
Trang 9Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người.
Con người là nguồn lực quan trọng nhất của một doanh nghiệp và sự tham gia đầy đủvới những hiểu biết và kinh nghiệm của họ rất có ích cho doanh nghiệp
Nguyên tắc 4: Quan điểm quá trình:
Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách có hiệu quả khi các nguồn lực và các hoạtđộng có liên quan được quản lý như một quá trình
Nguyên tắc 5: Tính hệ thống:
Việc xác định, hiểu biết và quản lý một hệ thống các quá trình có liên quan lẫn nhauđối với mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả của doanh nghiệp
Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục
Cải tiến liên tục là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp của mọi doanh nghiệp.Muốn có được khả năng cạnh tranh và mức độ chất lượng cao nhất, doanh nghiệp phải liêntục cải tiên
Sơ đồ 1: Quá trình cải tiến liên tục của Hệ thống Quản lý chất lượng ISO 9001:2000.
Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện
Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý hoạt động kinh doanh muốn cóhiệu quả phải được xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin
Nguyên tắc 8: Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng.
Doanh nghiệp và người cung ứng phụ thuộc lẫn nhau, và mối quan hệ tương hỗ cùng
có lợi sẽ nâng cao năng lực của cả hai bên để tạo ra giá trị
1.5.Tầm quan trọng của việc áp dụng ISO 9000:
1.5.1.Lý do nào doanh nghiệp áp dụng ISO 9000:
- Đòi hỏi của hội nhập:
Trang 10+ Vượt qua rào cản TBT (technical barries to trade) trong thương mại quốc tế,tháo gỡ dần rào cản xuất nhập khẩu.
+ Yêu cầu của công ty mẹ, hay tập đoàn công ty đa quốc gia đối vớicông ty con,chi nhánh
- Đòi hỏi của thị trường:
+ Mở rộng thị trường, giảm chi phí, tăng uy tín, thoả mãn khách hàng
+ Dễ có cơ hội thắng thầu trong các hợp đồng đòi hỏi chất lượng theo ISO 9000.+ Thuận tiện cho quảng cáo sản phẩm, xuất khẩu vào các thị trường khó tính
- Đòi hỏi từ nội bộ doanh nghiệp :
+ Vìđối thủ cạnh tranh đang áp dụng hệ thống này
+ Để chứng minh sự phù hợp với yêu cầu quản lý hiện đại
+ Nâng cao hiệu quả điều hành nội bộ, nâng cao tinh thần đồng đội, phát huysáng tạo, phù hợp với cải tiến toàn diện
- Các yêu cầu của hợp đồng: khách hang định rõ nhà cung ứng phải có hệ thống quản lýchất lượng được công nhận hoặc áp dụng theo hệ thống tiêu chuẩn của khách hàng
- Các yêu cầu pháp quy: theo quy định các tổ chức sản xuất phải có hệ thống quản lýchất lượng theo tiêu chuẩn được quy định
- Xuất phát từ thị trường: nâng cao danh tiếng của tổ chức thông qua việc đạt công nhận
do tổ chức độc lập cấp Có lợi thế hơn đối thủ cạnh tranh khác trong việc chào mời kháchhàng
1.5.2.Các lợi ích :
Tạo nền móng cho sản phẩm có chất lượng:
"Một hệ thống quản lý tốt sẽ tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt" Một hệ thống quản lýchất lượng phù hợp với ISO 9000 sẽ giúp công ty quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh mộtcách có hệ thống và kế hoạch, giảm thiểu và loại trừ các chi phí phát sinh sau kiểm tra, chiphí bảo hành và làm lại Cải tiến liên tục hệ thống chất lượng, như theo yêu cầu của tiêuchuẩn, sẽ dẫn đến cải tiến liên tục chất lượng sản phẩm Như vậy, Hệ thống chất lượng rấtcần thiết để cung cấp các sản phẩm có chất lượng
Tăng năng suất và giảm giá thành:
Thực hiện hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 giúp công ty tăng năng suất
và giảm giá thành Hệ thống chất lượng theo ISO 9000 sẽ cung cấp các phương tiện giúp chomọi người thực hiện công việc đúng ngay từ đầu và có sự kiểm soát chặt chẽ qua đó sẽ giảmtối thiểu khối lượng công việc làm lại và chi phí xử lý sản phẩm sai hỏng và giảm được lãngphí về thời gian, nguyên vật liệu, nhân lực và tiền bạc Đồng thời, nếu công ty có hệ thống
Trang 11chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9000 sẽ giảm được chi phí kiểm tra, tiết kiệm đượccho cả công ty và khách hàng.
Tăng tính cạnh tranh:
Hệ thống chất lượng phù hợp theo tiêu chuẩn ISO 9000 ngày càng trở nên quan trọng,đặc biệt trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay Có được một hệ thốngchất lượng phù hợp tiêu chuẩn ISO 9000 sẽ đem đến cho doanh nghiệp lợi thế cạnh tranh, vìthông qua việc chứng nhận hệ thống chất lượng phù hợp với ISO 9000 doanh nghiệp sẽ cóbằng chứng đảm bảo với khách hàng là các sản phẩm họ sản xuất phù hợp với chất lượng màhọ đã cam kết Trong thực tế, phong trào áp dụng ISO 9000 được định hướng bởi chínhngười tiêu dùng, những người luôn mong muốn được bảo đảm rằng sản phẩm mà họ mua về
có chất lượng đúng như chất lượng mà nhà sản xuất đã khẳng định Một số hợp đồng muahàng ghi rõ, sản phẩm mua phải kèm theo chứng nhận hệ thống chất lượng phù hợp với tiêuchuẩn ISO 9000 Một số doanh nghiệp đã bỏ lỡ cơ hội kinh doanh chỉ vì họ thiếu giấy chứngnhận ISO 9000 Trong giai đoạn hiện nay có thể nói rằng chứng chỉ ISO 9000 không còn làlợi thế cạnh tranh mà đã trở thành điều kiện tiên quyết mà các doanh nghiệp cần phải có để
có thể cạnh tranh, tồn tại và phát triển trong thị trường có tính cạnh tranh ngày càng cao
Tăng uy tín của công ty về đảm bảo chất lượng:
Áp dụng hệ thống chất lượng theo ISO 9000 sẽ cung cấp bằng chứng khách quan đểchứng minh chất lượng sản phẩm, dịch vụ của công ty và chứng minh cho khách hàng thấyrằng các hoạt động của công ty đều được kiểm soát Hệ thống chất lượng còn cung cấp những
dữ liệu để sử dụng cho việc xác định hiệu quả quá trình, các thông số về sản phẩm, dịch vụnhằm không ngừng cải tiến hiệu quả hoạt động và nâng cao sự thoả mãn khách hàng
1.6.Giới thiệu về ISO 9001: 2000 :
1.6.1.ISO 9001:2000 là gì:
Đó là tiêu chuẩn quốc tế mới nhất về hệ thống quản lý chất lượng đã được Tổ chứcTiêu chẩn hóa Quốc tế ISO ban hành vào tháng 12/2000 sau khi sửa đổi các tiêu chẩn phiênbản 1994
ISO 9001:2000 là phương pháp làm việc khoa học, được coi như là một quy trìnhcông nghệ quản lý mới, giúp các tổ chức chủ động, sáng tạo, đạt hiệu quả cao trong hoạtđộng của mình Xét trên các mặt cụ thể thì ISO 9001:2000 có các lợi ích cơ bản sau đây:
- Thúc đẩy cả hệ thống làm việc tốt, đặc biệt giải phóng người lãnh đạo khỏi công việcsự vụ lặp đi lặp lại
- Ngăn chặn được nhiều sai sót nhờ mọi người có tinh thần trách nhiệm cao và tự kiểmsoát được công việc của chính mình
Trang 12- Tạo điều kiện xác định nhiệm vụ đúng và cách đạt được kết quả đúng
- Lập văn bản các hoạt động một cách rõ ràng, từ đó làm cơ sở để giáo dục, đào tạonhân lực và cải tiến công việc có hệ thống
- Cung cấp cách nhận biết, giải quyết các sai sót và ngăn ngừa chúng tái diễn
- Cung cấp bằng chứng khách quan để chứng minh chất lượng sản phẩm (dịch vụ) của
tổ chức và mọi hoạt động đều đã được kiểm soát
- Cung cấp dữ liệu phục vụ cho hoạt động cải tiến
1.6.2.Nội dung cơ bản của ISO 9001:2000 :
- Tạo môi trường làm việc : môi trường làm việc là tập hợp các điều kiện (bao gồm cả
các yếu tố vật chất, xã hội, tâm lý và môi trường, ví dụ như nhiệt độ, hệ thống thừa nhận, ergonomic và thành phần không khí) để thực hiện một công việc
- Chính sách chất lượng :chính sách chất lượng là ý đồ và định hướng chung của một
tổ chức có liên quan đến chất lượng được lãnh đạo cao nhất công bố chính thức
- Mục tiêu chất lượng
- Xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu chất lượng
- Sổ tay chất lượng
- Quản lý nguồn nhân lực:
+ Xây dựng chức năng nhiệm vụ
* Của đơn vị
* Của từng thành viên
+ Mô tả công việc của từng chức danh ( tên chức danh, các yêu cầu về trình độ,hiểu biết, làm đựợc những việc được giao, nhiệm vụ giao , quyền hạn và người thay thế khivắng mặt)
- Quản lý hệ thống văn bản, tài liệu văn thư lưu trữ
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG ISO 9001-2000
CỦA CÔNG TY GIÀY THƯỢNG ĐÌNH
2.1.Giới thiệu về công ty giày Thượng Đình
CÔNG TY TNHH NN MỘT THÀNH VIÊN GIẦY THƯỢNG ĐÌNH
Địa chỉ: 277 Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội.
Điện Thoại: (04)8586628 – 8544321 Fax: (04)8582063
- Lĩnh vực hoạt động : Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu giầy dép các loại
- Nhận chứng chỉ ISO 9001:2000 năm 1999.
- Tổng số lao động: 2300 người, trong đó có 1900 người áp dụng hệ thống ISO
Trang 13Yêu cầu của sản phẩm
QUÁ TRÌNH BỒI
QUÁ TRÌNH CẮT
QÚA TRÌNH MAY
QUÁ TRÌNH GÒ-LƯU HOÁ
QUÁ TRÌNH BAO GÓI
QUÁ TRÌNH BAO GÓI
Sơ đồ 2: Quá trình sản xuất và quy trình công nghệ:
2.2.Hệ thống iso của công ty
2.2.1.Các tiêu chuẩn trong ISO 9001:2000 mà công ty Giầy Thượng Đình áp dụng:
2.2.1.1.Yêu cầu chung đối với hệ thống quản lý chất lượng
2.2.1.1.1.Tiêu chuẩn 4.2.2 - Sổ tay chất lượng:
Nội dung :
Tổ chức phải lập và duy trì Sổ tay chất lượng trong đó bao gồm:
a) Phạm vi của hệ thống quản lý chất lượng , bao gồm cả các nội dung chi tiết và lý giải về
bất cứ ngoại lệ nào
b) Các thủ tục dạng văn bản được thiết lập cho hệ thống quản lý chất lượng hoặc viện dẫn
đến chúng
c) Môt tả sự tương tác giữa các quá trình trong hệ thống quản lý chất lượng
Trang 142.2.1.1.2.Tiêu chuẩn4.2.3 - Kiểm soát tài liệu:
Nội dung :
Các tài liệu theo yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng phải được kiểm soát Hồ sơ
chất lượng là loại tài liệu đặc biệt và phải được kiểm soát theo các yêu cầu nêu trong tiêu
chuẩn 4.2.4
Phải lập một thủ tục dạng văn bản để xác định việc kiểm soát cần thiết nhằm:
a) Phê duyệt tài liệu về sự thoả đáng trước khi ban hành
b) Xem xét, cập nhật khi cần và phê duyệt lại tài liệu
c) Đảm bảo nhận biết được các thay đổi và tình trạng sửa đổi hiện hành của tài liệu
d) Đảm bảo các bản của tài liệu thích hợp sẵn có ở nơi sử dụng
e) Đảm bảo tài liệu luôn rõ ràng, dễ nhận biết
f) Đảm bảo các tài liệu có nguồn gốc bên ngoài được nhận biết và việc phân phối chúngđược kiểm soát và,
g) Ngăn ngừa việc sử dụng vô tình các tài liệu lỗi thời và áp dụng các dấu hiệu nhận biếtthích hợp nếu chúng được giữ lại vì mục đích nào đó
Thủ tục
Thủ tục kiểm soát tài liệu: - TT.01:
a) Mục đích: quy định phương pháp kiểm soát tài liệu và dữ liệu của hệ thống chất lượng
nhằm đảm bảo mọi tài liệu thích hợp sẵn có tại nơi làm việc
b) Phạm vi: áp dụng cho các tài liệu thuộc hệ thống chất lượng kể cả các chế định có
liên quan, bao gồm:
- Sổ tay chất lượng, các thủ tục, hướng dẫn, mẫu biểu
- Tài liệu công nghệ, quy trình sử dụng máy, an toan lao động
- Tài liệu có nguồn gốc bên ngoài :
+ Các tài liệu liên quan đến hệ thống chất lượng: các chế định của nhà nước liênquan đến môi trường, an toàn lao động, chế độ chính sách đối với người lao động.+ Tài liệu kỹ thuật, công nghệ của khách hàng hoặc của người cung ứng
Trang 15Nghiên cứu ban hành, sửa dổi tài liệu
Chỉ đạo người soạn thảo ban hành
sửa đổi tài liệu.
Soạn thảo tài liệu
Xem xét sự phù hợp của tài liệu
Phê duyệt tài liệu.
Ban hành, phân phát tài liệu.
Tài liệuđược kiểm soát.
Nhân viên kiểm soát tài liệuở các bộ phận
Sơ đồ 2: Thủ tục kiểm soát tài liệu.
2.2.1.1.3.Tiêu chuẩn 4.2.4 – Kiểm soát hồ sơ:
Nội dung:
Phải lập và duy trì các hồ sơ để cung cấp bằng chứng về sự phù hợp với các yêu cầu
và hoạt động tác nghiệp có hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng.Các hồ sơ chất lượngphải rõ ràng, dễ nhận biết, và dễ sử dụng Phải lập một thủ tục bằng văn bản để xác định việckiểm soát cần thiết đối với việc nhận biết, bảo quản, bảo vệ, sử dụng, xác định thời gian lưugiữ và hủy bỏ các hồ sơ chất lượng
Trang 162.2.1.2.Trách nhiệm của lãnh đạo
Tiêu chuẩn 5.6 – Xem xét của lãnh đạo :
5.6.1- Khái quát: Lãnh đạo cao cấp phải định kỳ xem xét hệ thống quản lý chất lượng,
để đảm bảo nó luôn thích hợp, thoả đáng, có hiệu lực Việc xem xét phải đánh giá được cơhội cải tiến và nhu cầu thay đổi đối với hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức, kể cả chínhsách chất lượng và mục tiêu chất lượng
Hồ sơ xem xét của lãnh đạo phải được duy trì
5.6.2 – Đầu vào việc xem xét:
a) Kết quả của các cuộc đánh giá.
b) Phản hồi của khách hàng.
c) Việc thực hiện các quá trình và sự phù hợp của sản phẩm.
d) Tình trạng của các hành động khắc phục, phòng ngừa.
e) Các hành động tiếp theo từ các cuộc xem xét lần trước.
f) Những thay đổi có thể ảnh hưởng đến hệ thống quản lý chất lượng.
g) Các khuyến nghị về cải tiến.
5.6.3 - Đầu ra của việc xem xét: gồm tất cả các quyết định và hành động có liên quan
đến:
a) Việc nâng cao tính hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng và cải tiến các quá trình củahệ thống
b) Việc cải tiến các sản phẩm liên qua đến yêu cầu của khách hàng
c) Nhu cầu về nguồn lực
- xem xét của lãnh đạo về hệ thống quản lý chất lượng được tiến hành 1 năm 2 lần
b) Thành phần cuộc họp xem xét của lãnh đạo:
- Chủ toạ: TGĐ công ty
- Thành viên: QMR, các phó TGĐ, các trưởng bộ phận và một số thành viên có liênquan đến hệ thống quản lý chất lượng
c) Nội dung cuộc họp:
- Đầu vào của việc xem xét:
Trang 17Bộ phận ISO
Hồ sơ kiểm soát tài liệu
Hồ sơ đánh giá nội bộ và bên
Đề xuất các hướng cải tiến.
P Kinh doanh XNK & P Tiêu thụ
Các vấn đề liên quan đến khách hàng
Xem xét hợp đồng Quá trình giao mẫu Nhận và giải quyết các thông tin của khách hàng(kể cả khiếu nại)
Đo lường sự thoả mãn của khách hàng
Thống kê kết quả tính lỗi : biểu đồ
Pareto, biểu đồ nhân quả.
Cơ sở hạ tầng
Kiểm soát sản xuất, kết quả thực hiện các quá trình và sự phù hợp của sản
phẩm Kiểm soát tài sản của khách hàng Bảo toàn sản phẩm.
Báo cáo kết quả sản xuất-kinh doanh Báo cáo tình hình thực hiện và chất lượng của sản phẩm gia công.
Đề xuất hoạt động cải tiến.
Các phân xưởng sản xuất
Đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu chất lượng của xưởng, phân xưởng Đánh giá việc tuân thủáp dụng các thủ tục, hướng dẫn, hiệu lực và hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 tại các quá trình sản xuất Tổng hợp và phân tích các báo cáo kết
Họp xem xét của lãnhđạo.
+ Kết quả của đánh giá nội bộ của khách hàng
+ Các ý kiến phản hồi của khách hàng
+ Việc thực hiện các quá trình và sự phù hợp sản phẩm
+ Thực trạng các hoạt động khắc phục, phòng ngừa
+ Các hoạt động tiếp theo từ các cuộc xem xét của lãnh đạo lần trước
+ Các kiến nghị về cải tiến
- Đầu ra của việc xem xét: gồm tất cả các quyết định có liên quan đến:
+ Việc nâng cao tính hiệu lực, hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng và cảitiến các quá trình của hệ thống
+ Việc cải tiến các sản phẩm liên quan đến yêu cầu của khách hàng
- Họp đột xuất: trường hợp xảy ra các biến động lớn về chất lượng hoặc khiếu nại củakhách hàng, TGĐ sẽ triệu tập cuộc họp của lãnh đạo để
Trang 18Báo cáo kết quả tổng hợp
Quản lý nguồn nhân lực.
Đề xuất các hoạtđộng cải tiến
Các phân xưởng sản xuất
Đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu chất lượng của xưởng, phân xưởng Đánh giá việc tuân thủáp dụng các thủ tục, hướng dẫn, hiệu lực và hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 tại các quá trình sản xuất Tổng hợp và phân tích các báo cáo kết quả sản xuất theo mã sản phẩm.
Đề xuất các hoạt động cải tiến
Biên bản cuộc họp xem xét của lãnhđạo
Kế hoạch cải tiến
Nội dung: Gồm 3 tiêu chuẩn
2.2.1.3.1.Tiêu chuẩn 6.2.2 – Năng lực nhận thức và đào tạo:
Tổ chức phải:
a) Xác định năng lực cần thiết của những người thực hiện các công việc ảnh hưởng đến chấtlượng sản phẩm
b) Tiến hành đào tạo hay những hành động khác để đáp ứng nhu cầu này
c) Đánh giá hiệu lực của các hành động được thực hiện
d) Đảm bảo rằng người lao động nhận thức được mối liên quan và tầm quan trọng của cáchành động của họ và họ đóng góp như thế nào đối với việc đạt được mục tiêu chất lượng,và
e) Duy trì hồ sơ thích hợp về giáo dục, đào tạo khả năng, kinh nghiệm chuyên môn
2.2.1.3.2.Tiêu chuẩn 6.3- Cơ sở hạ tầng:
Tổ chức phải xác định, cung cấp và duy trì cơ sở hạ tầng cần thiết để đạt được sự phùhợp đối với các yêu cầu về sản phẩm Cơ sở hạ tầng bao gồm:
a) Nhà cửa, không gian làm việc và các phương tiện kèm theo
b) Trang thiết bị cả phần cứng và phần mền
c) Dịch vụ hỗ trợ
Thủ tục
Sơ đồ3:Thủtụcquảnlýnguồnnhânlực
Trang 192.2.1.3.3.Tiêu chuẩn 6.4 – Môi trường làm việc :
Tổ chức phải xác định và quản lý môi trường làm việc cần thiết để đạt được sự phùhợp đối với các yêu cầu của sản phẩm
2.2.1.4.Tạo sản phẩm
2.2.1.4.1.Tiêu chuẩn 7.2 – Các quá trình liên quan đến khách hàng:
7.2.1.Xác định các yêu cầu liên quan đến sản phẩm: Ta phải xác định:
a) Yêu cầu do khách hàng đưa ra, gồm cả các yêu cầu về hoạt động giao hàng và sau giaohàng
b) Yêu cầu không được khách hàng công bố nhưng cần thiết cho việc sử dụng cụ thể hoặc sửdụng dự kiến khi đã biết
c) Yêu cầu chỉ định và pháp luật liên quan đến sản phẩm và,
d) Tất cả các yêu cầu bổ sung do tổ chức xác định
7.2.2 Xem xét các yêu cầu liên quan đến sản phẩm:
Tổ chức phải xem xét các yêu cầu liên quan đến sản phẩm.Việc xem xét này phảiđược tiến hành trước khi tổ chức cam kết cung cấp sản phẩm cho khách hàng và phải đảmbảo rằng:
a) Yêu cầu về sản phẩm được định rõ
b) Các yêu cầu trong hợp đồng hoặc đơn đặt hàng khác với những gì nêu trước đó phải đượcgiải quyết
c) Tổ chức có khả năng đáp ứng các yêu cầu đã định
7.2.3 Trao đổi thông tin với khách hàng : tổ chức phải xác đình và sắp xếp có hiệu
quả việc trao đổi thông tin với khách hàng có liên quan tới:
a) Thông tin về sản phẩm
b) xử lý các yêu cầu, hợp đồng hoặc đơn đặt hàng, kể cả sửa đổi
c) phản hồi của khách hàng, kể cả khiếu nại
Thủ tục:
Mục đích: quy định cách thức xem xét và xử lý các vấn đề liên quan đến khách hàng về
chất lượng , giá cả, dịch vụ, đo lường sự thoả mãn của khách hàng , kể cả giải quyết khiếunại , …nhằm nâng cao sự thoả mãn và các mong đợi của khách hàng
Thủ tục: 1
Trang 20Khách hàng
Tiếp nhận và xem xét các yêu cầu của khách hàng
Thực hiện các yêu cầu của khách hàng
Đo lường sự thoả mãn Phân tích thông tin
Sơ đồ 4: Thủ tục giải quyết các vấn đề liên quan đến khách hàng
2.2.1.4.2.Tiêu chuẩn7.4.1 - Quá trình mua hàng:
Nội dung:
Tổ chức phải đảm bảo sản phẩm mua vào phù hợp với các yêu cầu mua hàng đã quyđịnh Cách thức và mức độ kiểm soát áp dụng cho người cung ứng và sản phẩm mua vào phụthuộc vào sự tác động của sản phẩm mua vào đối với việc tạo ra sản phẩm tiếp theo hay
thành phẩm.
Tổ chức phải đánh giá việc lựa chọn người cung ứng dựa vào khả năng cung ứng sảnphẩm phù hợp với các yêu cầu của tổ chức.Phải xác định các chuẩn mực lựa chọn, đánh giá,
Trang 21Kế hoạch sản xuất , đơn hàng
Tính toán nhu cầu vât tư
Đề nghị mua vật tư Duyệt
Đơn đặt hàng
Đánh giá mẫu (Khi cần thiết)
Mua vật tư Kiểm tra Nhập kho