1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Dtm nha may bot giay

75 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đtm Nhà Máy Bột Giấy
Trường học Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại Báo cáo
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong giai đoạn xây dựng với các hoạt động san ủi mặtbằng, đóng cọc, đào hố móng, vận chuyển tập kết nguyên vật liệu, thi công xâydựng và đổ thải đều tạo ra nguồn ô nhiễm môi trường: bụi

Trang 1

Mở đầu

1 Xuất xứ dự án

Hiện nay, trên đà phát triển công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, nhu cầu

về sử dụng bột giấy ngày càng tăng Các sản phẩm từ bột giấy ngày càng đadạng và phong phú

Với mục tiêu xây dựng ngành sản xuất bột giấy thành một ngành kinh tếmạnh Sử dụng các nguồn nguyên liệu sẵn có trong nước để phát triển sản xuất,đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường, góp phần xây dựng nền kinh tếđất nước ngày càng phát triển

Nắm bắt được nhu cầu đó, công ty cổ phần xuất nhập khẩu đã tiếnhành thực hiện dự án: Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất chế biến bộtgiấy tại xã – huyện –

2 Các căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM).

- Luật bảo vệ môi trường được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thôngqua ngày 29/11/2005 và Chủ tịch nước ký lệnh công bố ngày 12/12/2005;

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc hướng dẫn đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánhgiá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;

- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường;

- Tiêu chuẩn vệ sinh lao động của Bộ Y tế tại quyết định số BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y Tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh laođộng , 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động

3733/2002/QĐ Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường (TCVN 1995/1998/2000/2001/2005)của Bộ Khoa học và Công nghệ;

- Quyết định số 3853/QĐ.UBND-CN ngày 04 tháng 10 năm 2007 củaUBND tỉnh về việc cho phép khảo sát lựa chọn địa điểm quy hoạch xâydựng

3 Tổ chức thực hiện Báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM).

Trang 2

Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng nhà máysản xuất chế biến bột giấy tại xã – huyện – đượcthực hiện bởi Công ty cổ phần xuất nhập khẩu phối hợp với đơn vị tưvấn là thực hiện, danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáoĐTM của dự án:

1 Viện Hoá học – Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

2 Các chuyên gia về lĩnh vực môi trường của Viện Môi trường – ViệnKhoa học và Công nghệ Việt Nam

Ngoài ra Chủ dự án cũng đã nhận được sự giúp đỡ của:

- Uỷ ban nhân tỉnh

- Sở Tài Nguyên và Môi trường

- Uỷ ban nhân dân huyện

- Uỷ ban nhân dân và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc xã .–huyện -

CHƯƠNG 1

MÔ Tả TóM TắT Dự áN 1.1 Tên dự án:

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy

1.2 Chủ dự án:

Công ty

1.3 Vị trí địa lý của dự án:

Trang 3

Vị trí địa lý của dự án thuộc xã – huyện – tỉnh Lôđất đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất chế biến bột giấy có vị trí giớihạn như sau:

- Phía Bắc giáp triền Sông Lam

- Phía Nam giáp đất nông nghiệp, lâm nghiệp và quốc lộ 7A

- Phía Đông giáp đất nông nghiệp, đất thổ cư và đường dân sinh

- Phía Tây giáp khu đất nông nghiệp, đất thổ cư

Tổng diện tích khảo sát là 5,755 ha

Vị trí thực hiện dự án chỉ có 02 hộ dân và một phần đất nông nghiệp nênviệc thực hiện giải phóng mặt bằng sẽ thực hiện ngay sau khi có sự cho phép củacác cấp có thẩm quyền

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án:

1.4.1 Hình thức đầu tư, thiết bị công nghệ:

Đầu tư xây dựng mới nhà máy sản xuất chế biến bột giấy có công suất15.000 tấn/năm Để sản xuất bột giấy có chất lượng độ trắng cao phải đầu tưthiết bị có công nghệ tiên tiến và đồng bộ Thiết bị lựa chọn như sau: Đầu tưmới 01 dây chuyền gồm 06 nồi nấu áp lực cùng với hệ thồng tẩy trắng 03 giaiđoạn do Trung Quốc chế tạo Việc thiết kế kỹ thuật do các chuyên gia TrungQuốc kết hợp với chuyên gia đầu ngành trong nước thực hiện

1.4.2 Quy mô và công suất đầu tư:

Công suất thiết kế: 50 tấn sản phẩm/ngày (15.000 tấn SP/năm)

Quy mô 15.000 tấn SP/năm là quy mô sản xuất vừa và nhỏ, phù hợp vớidiện tích 55.000 m2 của doanh nghiệp xin được cấp để thực hiện dự án

1.4.3 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu và điện, nước của dự án:

a Nguyên liệu:

 Nguyên liệu chủ yếu là tre, mét, keo, bồ đề

Nhu cầu gỗ lá rộng cho 01 năm sản xuất: 42.000 tấn (70% sản lượng bột)Nhu cầu cây họ tre cho 01 năm sản xuất: 18.000 tấn (30% sản lượng bột)

 Phương án vùng nguyên liệu cụ thể như sau:

Trang 4

1) Khi dự án sản xuất bột giấy đi vào hoạt động, Công ty sẽ đầu tư mởrộng trồng rừng và tái trồng rừng để phục vụ nguyên liệu sản xuất lâu dài, thuhút nguồn lao động tại chỗ, tạo công ăn việc làm cho nhân dân huyện nóiriêng, tỉnh nói chung Với công suất 15.000 tấn/năm (trong 50 năm) kếhoạch trồng rừng và phát triển vùng nguyên liệu như sau:

2) Kế hoạch trồng mới rừng nguyên liệu (Trong 10 năm): Trong 2huyện và Tương Dương trước mắt sẽ tiến hành trồng mới khoảng 20.000

ha cây Keo, Bồ đề/57.415 ha đất rừng sản xuất của huyện Con Cuông, gồm 12

xã trong 10 năm gồm có trồng mới và tái trồng rừng - Keo, Bồ Đề, Mét

* Phương pháp: Khảo sát cụ thể chi tiết đất đai của 12 xã của huyện Con

Cuông Lập kế hoạch dự toán phân bổ giống, vốn, cây con cho nhân dân tronghuyện hợp đồng bao tiêu sản phẩm từng hộ Thông qua huyện tổ chức tập huấn

kỹ thuật trồng rừng cho bà con Công ty lâm nghiệp huyện chịu tráchnhiệm hướng dẫn chỉ đạo kỹ thuật sản xuất và cung cấp cây giống (Đã có hợpđồng ghi nhớ) ngày 02 tháng 7 năm 2007 giữa Công ty Cổ phần XNK vàCông ty Lâm nghiệp huyện Con Cuông

3) Kế hoạch khai thác với công suất 40 tấn/ngày, từ 1 - 4 năm đầu nhà máy

sẽ thu mua khoảng 25 tấn Tre, Mét/ngày; 15 tấn gỗ Keo, Bồ đề Chủ yếu thumua tre, mét cho 3 huyện Con Cuông, Tương Dương, và Kỳ Sơn Ngoài ra có

850 ha mét của Công ty Lâm nghiệp huyện cung cấp, 15 tấn gỗ Keo, Bồ

đề sẽ thu mua của Công ty Lâm nghiệp huyện và rải rác trên địa bàn của

2 huyện huyện Con Cuông, Tương Dương (Ngoài rừng phòng hộ và rừng đặc

b Phương án cấp điện

Điện cung cấp cho nhà máy gồm có: Điện phục vụ sản xuất, điện chiếusáng sinh hoạt trong nhà máy

- Cấp điện áp: 380/220V , 3 pha

- Tổng công suất đặt toàn bộ xưởng nhà máy : 350KVA

- Nguồn điện: Công ty lấy điện từ lưới điện quốc gia

c Phương án cấp, thoát nước

Trang 5

1) Phương án cấp nước:

- Hệ thống cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất, tưới cây, rửa đường Trong đó+ Nước cấp cho sinh hoạt: 18 m3/ ngày đêm

+ Nước cấp cho tưới cây, rửa đường: 15 m3/ ngày đêm

+ Nước cấp cho sản xuất : 6.500 m3/ngày đêm

+ Nước cấp cho chữa cháy: Tại bể dự trữ : 100 m3

- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Nước chữa cháy lấy từ bể nước chữa cháy và cầnthiết là nước sông Lam Thiết kế hệ thống cấp nước và phòng cháy chữa cháytheo các tiêu chuẩn: TCVN 2622:1978; TCVN5760 :1993; TCVN5913:1998

- Nguồn nước cấp: được lấy từ nguồn nước sông Lam: Nước sau khi bơm từSông Lam lên sẽ qua xử lý rồi đi vào sử dụng.Với tổng lượng nước cấp mộtngày là: 6700 m3/ngày Riêng nước dùng cho sinh hoạt sẽ sử dụng nguồnnước ngầm Khoan 01 giếng nước ngầm để lấy nước phục vụ cho sinh hoạthàng nagỳ của cán bộ công nhân viên

- Phương án xử lý nước cấp cho sản xuất:

- Sơ đồ công nghệ xử lý

Nước rửa lọc

Nước Sông Lam

Mương dẫn

Song chắn rác

Bổ sung hóa chất điều chỉnh

pH

Bể lắng ngang 1 kiểu ziczắc

Bể lắng ngang 2 kiểu ziczắc

Bể lọc nhanh

Bể chứa

Phân phối sử dụng

Sử dụng vào mục đích khác

Châm phèn Fe

Trang 6

Thuyết minh quy trình công nghệ:

Nước bơm từ Sông Lam qua hệ thống mương dẫn, qua song chắn rác đểloại bỏ các tạp chất thô như cây cỏ, rác thải Sau đó nước vào bể lắng ngang thứnhất, bể lắng kiểu ziczắc, tại bể này sẽ châm hóa chất điều chỉnh pH của nướcvào khoảng 6-11 ( dùng vôi ) đồng thời châm hóa chất ( phèn) để tạo quá tìnhkeo tụ tạo bông các cặn lơ lửng trong nước Các bông căn này sẽ được lắngxuống Phần nước trong phía trên tràn qua bể lắng ngang thứ hai để tiếp tục loạicác bông cặn Sau đó nước sẽ vào bể lọc nhanh có các vật liệu lọc là cát sỏi rakhỏi bể lọc, nước vào bể chứa và theo đường ống được bơm đi sử dụng phục vụcho sản xuất

Thông số kỹ thuật của các công trình xử lý nước cấp cho sản xuất:

3 Bể lắng ngang 01 BTCT 1600 m3 khoảng

Trang 7

2 cách các ziczắc là

2.5 m

2) Phương án thoát nước

- Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ qua bể phốt rồi dẫn bằng hệthống rãnh đan B300 và cống bê tông cốt thép BTCT D300, sau đó vào hệ thống

xử lý nước thải chung của nhà máy Nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn chung TCVN6772:2000 mức III rồi thoát ra lưu vực tiếp nhận là sông Lam

- Nước mưa được thoát bằng hệ thống BTCT D600 thoát trực tiếp ra hệthống thoát nước mưa ngoài nhà máy và đổ vào hệ thống thoát nước chung của nhàmáy chảy ra nguồn tiếp nhận là Sông Lam

- Nước thải sản xuất với lưu lượng khoảng 6000 m3/ngày đêm sau khiđược xử lý bằng biện pháp sinh học đảm bảo đạt tiêu chuẩn cho phép (TCVN 5945:

2005 cột B) rồi chảy vào mương dẫn ra Sông Lam

1.5 Quy mô sản xuất kinh doanh

1.5.1 Dây chuyền sản xuất bột giấy công suất 15.000 tấn /năm:

Trang 8

Thuyết minh công nghệ:

Hình 1.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất bột giấy

Trang 9

Các cây họ tre và gỗ lá rộng được rửa sạch khỏi bùn cát, gỗ đã bóc vỏ đượctập kết ngoài bãi nguyên liệu cạnh dây chuyền sản xuất.

Từ đây gỗ, tre, … được băng truyền đưa vào máy cắt để tạo mảnh nguyênliệu

- Mảnh gỗ sau khi cắt được đưa qua hệ thống phân ly mảnh và bụi Mảnh tre,nứa sau cắt được đưa qua hệ thống sàng để phân loại mảnh; mảnh hợp cáchthu thập vào một đống riêng Mảnh lớn không hợp cách được đưa về cắt lại

ở máy cắt Bụi gỗ, mùn vụn tre nứa và mảnh không hợp cách được để riêng,tận dụng cho các mục đích khác nhau

- Mảnh gỗ và mảnh tre nứa hợp cách được nấu riêng biệt trong các nồi nấu,hình cầu 25 m3 gia nhiệt trực tiếp bằng hơi nước bão hoà ở áp suất 6  8kg/cm2

- Bột sau khi nấu chín được hạ áp rồi phóng vào Tháp phóng bột 80 m3

- Từ tháp phóng, nhờ vít tải bằng, chuyển bột qua máy ép vắt 2 trục (3 cấp).Nước dịch đen đặc (nồng độ khoảng 8 - 10%) được thu hồi vào bể

- Bột sau khi ép bớt dịch đen rất đặc được đưa vào bể chứa bột Tại đây bộtđược pha loãng bằng nước rửa đặc thu hồi từ dưới máy ép 2 lưới, tới nồng

độ bột khoảng 3,5  4% và được khuấy trộn tránh sa lắng hoặc nổi bột

- Từ bể chứa, bột được bơm qua lọc cát nồng độ trung bình, lên hòm điều tiết

để định lượng, đồng thời pha loãng bột tới nồng độ 1%  1,5% trước khivào sàng bằng cao tần

- Bột từ hòm điều tiết vào sàng bằng cao tần hoặc để loại bỏ phần mảnh bộtnấu sống (đưa trở lại nấu) Bột tốt tự chảy vào máy rửa - ép 02 lưới

- Máy rửa - ép hai lưới được cấu trúc gồm 02 phần: phần đầu làm nhiệm vụthoát nước đen đặc, phần sau ép vắt bột để nâng độ khô của bột tới 20 25%

- Bột sau ép vắt được đưa xuống bể chứa bột Rồi nạp vào bể tẩy trắng lần thứnhất, tác nhân tẩy trắng sử dụng là Ca(ClO)2(còn gọi là bột vôi tẩy)

- Sau khi tẩy sơ bộ lần thứ nhất bột được rửa và cô đặc tới nồng độ  25%.Tiếp tục nạp vào bể tẩy lần thứ hai rồi lại rửa và cô đặc

- Sau khi cô đặc lần 2 bột lại được đưa vào bể tẩy để thực hiện lần tẩy trắngthứ ba rồi tiếp tục rửa và khử Cl2 dư bằng SO2

Nước thu hồi của giai đoạn tẩy lần 3 bổ sung lại cho lần tẩy 2 và lần tẩy 1

Trang 10

- Sau quá trình tẩy rửa liên tục 3 giai đoạn và khử Cl2 bột giấy đạt độ trắng 82

 86% ISO Chuyển vào bể chứa bột để pha loãng rồi thực hiện nghiền bộtbằng máy nghiền đĩa  450 với nồng độ bột  3 - 4%

- Bột giấy sau khi nghiền đạt tiêu chuẩn được đưa vào bể chứa để thực hiệnpha loãng rồi bơm vào hòm điều tiết rồi chạy qua hệ thống lọc cát kiểu hìnhdùi Bột được lọc sạch sạn cát chảy vào sàng tinh kiểu áp lực đứng Rồi bơmvào thùng cao vị của máy xeo giấy Máy xeo giấy là loại máy xeo lưới dàigồm 3 lưới dài và tổ sấy 18 lô sấy  2000 mm Băng bột giấy được sấy khôtheo phương pháp sấy tiếp xúc với bề mặt Lò sấy được gia nhiệt bằng hơinước bão hoà cấp từ nồi hơi của nhà máy

- Băng giấy sau khi sấy khô có định lượng từ 350  400g/m2 được cuộn thànhcuộn lớn rồi chuyển sang máy chặt tờ, chặt băng giấy thành các tấm bột giấy

có quy cách 750mm x 550mm Các tấm bột giấy này được đưa vào máy épkiện để ép thành các kiện bột giấy khoảng 25 30 kg/kiện Đóng đai nẹp rồinhập kho

Bảng 1.1: Định mức tiêu hao nguyên liệu cho sản xuất 1 tấn bột.

TT Nguyên vậtliệu Đơnvị

Tiêu haocho 01tấn sảnphẩm

Tiêu haocho 01năm sảnxuất

Yêu cầu về chất lượng sản

phẩm

1 Gỗ lá rộng

cây họ tre Tấn 4,0 60.000 Khô gió (độ khô  6%)

Khô gió (độ khô  6%)

2 NaOH bổ

sung Tấn 0,18(*) 2.700 Độ thuần  96%

3 Nước mới m3 120(**) 1.800.000 Sau lắng phù sa

4 CaClO2 Tấn 0,36 5.400 Độ thuần 25%

5 Than Tấn 0,68 10.200 (cho cả thu hồi kiềm)

6 Điện năng KW 420 6.300.000 Ba pha (cho cả thu hồi

kiềm)

Ghi chú:

* - Lượng xút (NaOH 96%) bổ sung thêm cho mỗi lần nấu

** - Lượng nước mới bổ sung, sau khi đã tận dụng quay vòng trongdây chuyền khép kín

Trang 11

Công suất của nhà máy là 15.000 tấn /năm Như vậy mỗi ngày nhà máy sảnxuất 50 tấn bột giấy

+ Số lượng gỗ tiêu hao cho một ngày là: 50 x 4 = 200 tấn

+ Dây chuyền có 6 nồi nấu, mỗi nồi 25 m3 như vậy 6 nồi có 6 x 25 = 150

m3

Như vậy định mức tiêu hao nguyên liệu cho một ngày là:

TT Nguyên vật liệu Đơn vị Tiêu hao cho 01 tấnsản phẩm Tiêu hoa chomột ngày

Tên thiết bị Model Tính năng kỹthuật Motor kèmtheo (KW) lượngSố

I Công đoạn chuẩn bị nguyên liệu

Băng truyền Việt

Nam

Rộng 600, khảnăng truyền

liệu

02

Trang 12

3 tầng, diện tích4m2, tần suấtrung 200lần/phút, nănglực sản xuất: 8

Năng lực sảnxuất: 35m3/h,đường kính đĩadao 600, sốlượng dao thổi:

6, vào nguyênliệu trên

01

7 107 Băng tải

ViệtNam

B=600, L=10m,trục lăn điện

Trang 13

Mô tơ Trục lăn điện động 5,5kw 01

Nồi nấu bộthình cầu kèmtheo nắp vàvan, đồng hồ,

mô tơ

Trung

3,0,8~0,9MPa 5,5kw (x5) 06

3 203 hình cầu khíVan phun TrungQuốc DN200 06

Tháp phóngbột Thiết bịkèm theo máy

ra nguyên liệutheo kiểu vítxoắn

TrungQuốc 80m3, 3600 7,5kw 1

5 205 Bể chứa dungdịch kiềm NamViệt 50mthép không rỉ3, làm bằng 02

Trang 14

Inox Nam 2500x4000mm

8 208 Thùng hòakiềm NamViệt 15mkhông rỉ3 thép 02

Palăng mởnắp nồi +Dầm

TrungQuốc 500kg, di độngKéo tay, P = 1

III thiết bị rút dịch đen

1 301 trục xoắn képMáy ép vắt TrungQuốc 50T/ngày 18,5kw(x2) 2

2 302 nghiêngVít tải TrungQuốc 427x6000 7,5kw 02

3 303 Thùng chứadịch đen Nam 8mViệt 32000x2500 04

4 304 Bơm dịch đen

TrungQuốchoặcViệt

Q=25m3/h,H=12,5m 2.2kw (x2) 06

Máy khuấy bểbột TrungQuốc 700 18,5kw(x2) 02

Bể chứa bộtMáy khuấy bểchứa TrungQuốc

30m3 bê tông

0404

7 307 Bơm bột TrungQuốc Q=60mH=20m3/h, 7,5kw(x3) 06

8 308 độ trung bìnhLọc cát nồng TrungQuốc 500600 3kw(x2) 06

9 309 Sàng bằngcao tần TrungQuốc 1,8m2 2,8kw(x2) 04

10 310 Máy rửa ép Việt B = 1,2m 15kw(2x)

Trang 15

hai lưỡi Nam

11 311 Bể chứa dịchđen NamViệt 75m3

12 312 đen, nước rửaBơm dịch

TrungQuốchoặcViệt

Q=90m3 /h,H=20 7,5kw(x4) 06

13 313 nước áp lựcMáy bơm

cao

TrungQuốc Q=10.8m

3 /h,

14 314 Máy nghiềnđĩa kép TrungQuốc 450 90kw 03

IV hệ thống máy xeo tấm bột

1 401 Hòm điều tiết NamViệt Phi tiêu chuẩn 1

2 402 Bơm hỗn hợp TrungQuốc Q=198310mh, H=31-43m3/ 37kw 1

3 403 nồng độ thấpBộ lọc cát

3 giai đoạn

604TrungQuốc

Bao gồm lọc cáthình dùi + 2bơm cặn 7,5(x2)kw 1 bộ

4 404 Sàng áp lực lytâm TrungQuốc 600x620 kiểutrục đứng 7,5kw 1

5 405 Thùng cao vị NamViệt Phi tiêu chuẩn 1

6 406 Máy xeo tấm

bột kèm theo:

- Máy cuộngiấy

- Máy cắt tờ

- Máy ép kiện

- Máy nén khí

TrungQuốc Chiều rộng giấythành phẩm:

1550 - Địnhlượng 350400Công suất 40tấn/ngày

Trang 16

- Nghi khíđiều khiển

7 407 Bơm chânkhông TrungQuốc Kiểu vòng nước 30(x2) kw 2

8 408 Bơm bột giấy TrungQuốc 2030m2/h 7,5kw 24

11 411 Monoray chạyđiện TrungQuốc P = 5 tấn 7,7kw 1

V máy đo kiểm nghiệm chất lượng bột giấy

1 501 Tủ sấy mẫu 101A-1 sàng nhiệt điệnTủ sấy khô gió

đo, ống chuẩn

độ, bình tam giác (do chủ đầu tư tự mua)

T.Bộ

VI Thiết bị cấp nước

Trang 17

1 601 Bơm nướcsạch Q=1000m= 32m3/h, H 15kw(x8) 8

3 603 Bơm thải cặn P=0.1NPamQ=25m3/h, 5kw(x3) 3

4 604 Máy hỗn hợpdạng ống DN-300 7,5kw 2

5 605 Bơm nâng Q=250m15m3/h, H = 11kw(x3) 3

6 606 đường ốngnội bộ Toàn bộ từ21200

7 607 Thùng hòa tanhóa chất Thùng Inox8m3 2

Thùng chứahóa chất Thùng Inox12m3Kèm theo:

TrungQuốcTrungQuốcTrungQuốc

Tốc độ300V/phút 650Năng suất60m3/hBơm INOX N =45m3/h

7.5 kw14kw7.5 kw

120606

Trang 18

5 705 Bơm nước lytâm TrungQuốc N = 26m30m H2O3/h, H = 5.5 kw 12

6 706 Van + ốngcông nghệ Nam Từ  90   200Việt T.bộ

7 707 dịch tẩy kèmThùng pha

máy khuấy

Việt

8 708 Thùng chứadịch tẩy NamViệt INOX 25m3 06

9 709 Thùng thu hồidịch NamViệt INOX 25m3 06

Toàn bộ

III đường hạ thế Trạm điện + Trạm 660 K.V.A 1

II Phương tiện vận tải

1 Ô tô tải Hàn QuốcTrung

Quốc

Loại trọng tải 30

tấnLoại trọng tải 12

tấn

22

Trang 19

III thiết bị xử lý môi trường

1

Hệ thốngchưng bốcdịch đen đặc

và sản xuấtphụ gia bêtông

TrungQuốc

Đồng bộ, côngsuất 3000 

4000 tấn/năm 75 kw

01bộ

2 nước thải giaiThiết bị xử lý

đoạn cuối Việt Nam

Đồng bộ, lưulượng6000m3/ngàyđêm

35kw 01bộ

3 phòng hoả vàHệ thống

chống sét Việt Nam Đồng bộ

01bộ

IV Thiết bị khác Việt Nam

và nhậpngoại

Dụng cụ sửachữa cơ khí, xethô sơ v.v…

Trang 20

* Giai đoạn kết thúc đầu tưĐưa công trình vào vận hành khai thác từ tháng thứ 13

Tổng cộng thời gian thực hiện dự án 12 tháng

1.6.2 Nhân lực và cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất

A- Bộ phận quản lý điều hành (lao động gián tiếp):

STT Chức danh Nhiệm vụ ca/ngàSố

y

Sốngười/ca Tổng số

1 Giám đốc Điều hành chung 01 01 01

2 Phó giám đốc

3 Phó giám đốc

kinh doanh Phụ trách muabán 01 01 01

4 Kế toán trưởng Phụ trách tài

máy Bảo vệ thườngtrực 01 04 12

10 Nhân viên lái

11 Tạp vụ viên Tạp vụ V.sinh

Trang 21

Tổng số 23 33 người

B Bộ phận sản xuất (lao động trực tiếp):

STT Chức danh Nhiệm vụ ca/ngàSố

y

Sốngười/ca Tổng số

1 Vận chuyển nội

bộ Vận chuyển nguyênliệu hoá chất 02 12 24

2 Cắt dăm mảnh Vận hành máy chặt 02 04 8

3 Nấu bột-pha dịch

nấu Vận hành nồi nấupha dịch 03 04 12

4 Vận hành nồi hơi Vận hành nồi hơi 03 02 6

5 Rửa bột sàng

chọn Rửa bột, cô đặc,sàng bột 03 03 9

6 Tẩy trắm bột Vận hành máy tẩy,

7 Trực sửa chữa cơ

điện Trực sửa chữa cơ,điện 03 02 6

8 Trực bơm nước Vận hành máy bơm

K.C.S Kiểm tra kỹ thuậtK.C.S 03 01 3

12 Đốt kiềm thu hồi

Trang 22

Tổng số 50 129 người Lao động điền khuyết: 05 người

C Tổng số lao động toàn Nhà máy = 33 + 129 + 05 = 167 người.

1.6.3 Nguồn cung cấp nhân lực, nguyên tắc tuyển dụng và đào tạo:

1) Lao động kỹ thuật:

- Chủ yếu được tuyển lựa trong số CBCNV các cơ sở của chủ đầu tư và trongnhân dân địa phương gửi đi đào tạo lại và đào tạo mới chuyên ngành ở cáctrường chính quy

- Số này được tuyển lựa và đưa đi đào tạo nghề trong thời gian xây dựng Nhàmáy để tiếp quản sản xuất ở giai đoạn Nhà máy hoàn thành lắp đặt Một sốcán bộ quản lý và kỹ thuật chủ chốt sẽ trực tiếp tuyển dụng tại các trườngdạy nghề

2) Lao động giản đơn:

- Lực lượng này được gọi là lao động giản đơn nhưng vẫn cần được đào tạonhững kiến thức đơn giản về kỹ luật công nghiệp, nội quy an toàn laođộng…

- Có hai hướng tuyển dụng:

1 Từ con em nhân dân địa phương

2 Điều phối theo thời vụ số công nhân thuộc Công ty quản lý

- Nguyên tắc tuyển dụng đào tạo:

 Nhu cầu công việc về số lượng và chất lượng (trình độ)

 Hợp lý hoá theo các yêu cầu riêng

 Ưu tiên tuyển dụng lao động tại địa phương nhưng đều phải qua thituyển hoặc thử tay nghề, trình độ… bằng các biện pháp khác nhau nhưthi, kiểm tra, đối thoại trực tiếp

3) Mô hình tổ chức quản lý sản xuất:

Trang 23

1.7 Phương hướng kiến trúc xây dựng

Trang 24

12 Trạm điện m2 48

Hệ thống thu hồi kiềm

- Móng bê tông đá sỏi

- Bể bê tông cốt thép

m3

150240

Hệ thống thu hồi nước thải:

- Móng bê tông đá sỏi

- Bể bê tông cốt thép

m3

220600

1 Đường trục chính bê tông m3 7.5x350x0.2=525

1 Lắp đặt (Tính 5  10% chi phí

mua thiết bị) Chọn 5%: không

kể thiết bị thu hồi kiềm và xử lý

nước thải đã tính trong giá thiết

bị toàn bộ

2 Chi phí phụ trội vượt giá

Trang 25

3 Chạy thử và hoàn công

1.7.2 Tiến độ xây dựng công trình:

- Việc thi công do các đơn vị trong nước đảm bảo và thông qua đấu thầu xâydựng

- Thời gian xây dựng và lắp đặt chạy thử khoảng 12 tháng, bao gồm các bướcsau:

1 Thiết kế kỹ thuật, lựa chọn đặt mua, đặt chế tạo thiết bị

2 Xây dựng mặt bằng, nhà xưởng, hệ thống xử lý nước cấp, xử lý nướcthải, đường nội bộ, sân bãi, cống rãnh,… đồng thời tập kết thiết bị

3 Lắp ráp, căn chỉnh toàn bộ thiết bị, đường ống, đường điện sản xuất,chiếu sáng, chống sét, chống cháy

4 Chạy thử không tải và có tải từng phần

5 Chuyển giao công nghệ từng mặt hàng cụ thể, nghiệm thu, khánh thành

và thanh toán chính thức

6 Đi vào sản xuất

1.8 Tổng mức đầu tư của dự án:

Vốn mua sắm trang thiết bị 53.589.000.000 VNĐ

Vốn mua công nghệ xử lý môi trường 14.533.000.000 VNĐ

c Vốn đầu tư trồng rừng nguyên liệu: 4.815.998.000 VNĐ

Trang 26

Chương 2:

Điều kiện tự nhiên, môi trường

và kinh tế - xã hội 2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường:

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất:

a Địa chất công trình:

Trong khu vực dự kiến xây dựng có địa tầng, địa chất tương đối đồng nhất.Cấu trúc địa tầng và chỉ tiêu cơ lý cơ bản của các lớp đất như sau:

+ Lớp 1: cát hạt nhỏ màu đen bão hoà nước Diện tích phân bố rộng khắp,

chiều dày lớp thay đổi nhiều từ 0,8  3,3m:

+ Lớp 2: sét màu nâu đỏ tạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng nữa cứng Diện

tích phân bố rộng khắp, chiều dày thay đổi nhiều từ: 2,6  13m:

+ Lớp 3: cát hạt thô màu vàng bão hoà nước, kết cấu chặt chẽ Diện tích

phân bố rộng khắp, chiều dày thay đổi từ: 3,2  5,8m:

+ Lớp 4: đá sa thạch màu vàng nhạt, vàng trắng đốm đỏ, phong hoá nặng

không đồng đều Diện tích phân bố rộng khắp và nằm ngay dưới lớp 3:

2.1.2 Điều kiện về khí tượng – thuỷ văn:

2.1.2.1 Khí tượng:

a Nhiệt độ:

+ Nhiệt độ trung bình năm: +23,8 0C

+ Nhiệt độ cao nhất trong năm: +38,3 0C

+ Nhiệt độ thấp nhất trong năm: +7,8 0C

Nhiệt độ các tháng trong năm

Đơn vị: 0C

Nhiệt độ

TB 17,7 18,7 20,3 23,9 27,2 29,3 28,9 28,1 27,0 24,2 21,1 19,5Nhiệt độ

cao nhất 27,0 29,8 34,3 35,6 37,6 38,3 37,3 36,4 36,8 33,6 29,9 29,6

Trang 27

Nhiệt độ

thấp nhất 7,8 8,4 12,5 16,0 18,9 22,3 21,5 22,7 22,2 11,7 11,0 8,3

(Nguồn: Đài khí tượng thuỷ văn Bắc Trung Bộ năm 2007)

b Độ ẩm không khí:

+ Độ ẩm không khí tương đối trung bình trong năm: 85%

+ Độ ẩm không khí tương đối cao nhất: 100%

+ Độ ẩm không khí tương đối thấp nhất: 28%

(Nguồn: Đài khí tượng thuỷ văn Bắc Trung Bộ năm 2007)

Trang 28

+ Tháng V, VI là giai đoạn chuyển tiếp nên gió Đông thịnh hành, ngoài ra cógió Tây Nam, tốc độ trung bình 3  5 m/s.

+ Trong các tháng VII, VIII, IX hướng gió thịnh hành là Tây Nam, Namngoài ra có xuất hiện gió Tây, tốc độ trung bình 4  6 m/s

+ Bão thường xẩy ra vào các tháng V đến tháng X Tốc độ gió bão đạt tới 40m/s

(Nguồn: Đài khi tượng thuỷ văn Bắc Trung Bộ năm 2007)

Chế độ nắng:

– - là vùng nắng lắm mưa nhiều, tập trung vào cáctháng VI đến tháng IX Số ngày nắng chiếm 25  28 ngày trong tháng Số giờnắng bình quân trong ngày từ 9  10 giờ, có ngày lên tới 13 giờ

+ Số ngày có sương mù trong năm tập trung chủ yếu vào các tháng II đếntháng IV Trung bình năm có khoảng 3  6 ngày có sương mù

+ Trung bình năm có khoảng 19  29 ngày có tầm nhìn ngang nhỏ hơn cấp 7(tầm nhìn xa dưới 10 km) Nguồn: Đài khi tượng thuỷ văn Bắc Trung Bộ năm2007

2.1.2.2 Thuỷ văn:

a Mực nước:

+ Chế độ mực nước tại sông Lam tùy thuộc vào từng mùa của khíhậu Mùa mưa nhiều thì nước sông dâng cao

2.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên:

a Môi trường không khí:

là xã ven sông của huyện Con Cuông ở đây đồi núi tương đốinhiều Chất lượng môi trường không khí được thể hiện bảng ở sau:

Bảng 1: Kết quả phân tích mẫu không khí khu vực dự án

Trang 29

pháp phân tích

Vị trí các điểm lấy mẫu:

+ K1: Mẫu không khí được lấy trong khu vực dự án, gần Quốc lộ 7

+ K2: Mẫu không khí được lấy ở khu vực trung tâm của dự án

+ K3: Mẫu không khí được lấy về phía giáp Sông Lam

Nhận xét: Kết quả phân tích cho thấy nồng độ các khí và chỉ tiêu tiếng ồn

đều thấp hơn giá trị quy định trong các TCVN tương ứng, chứng tỏ môi trườngkhông khí khu vực thực hiện dự án chưa bị ô nhiễm bởi các khí CO, SO2, NO2

Vì vậy, khi dự án đi vào hoạt động Công ty cần tuân thủ các biện pháp bảo vệmôi trường nhằm giữ gìn “phông” môi trường tự nhiên khu vực không bị suythoái

 b Môi trường nước:

- Chất lượng nước mặt:

Nguồn nước trong khu vực chủ yếu là nguồn nước mặt Sông Lam

Bảng 2: Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại Sông Lam

Trang 30

+ M1 : Mẫu nước được lấy tại Sông Lam

+ M2: Mẫu nước được lấy tại Sông Lam cách điểm thứ nhất 200m

+ M3: Mẫu nước được lấy tại Sông Lam các điểm thứ hai 200m

Trang 31

CHƯƠNG 3 ĐáNH GIá CáC TáC ĐộNG MÔI TRƯờNG

Để thực hiện một dự án nào thì cũng phải qua 2 giai đoạn: đó là giai đoạnthi công xây dựng và giai đoạn đi vào hoạt động Mỗi giai đoạn đều có nhữngtác động nhất định đến môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực

Đánh giá các yếu tố tác động đến môi trường của dự án là việc làm cầnthiết để xác định mức độ ảnh hưởng, đưa ra các biện pháp khống chế, giảm thiểu

và xử lý ô nhiễm môi trường, hạn chế các tác động tiêu cực

3.1 Tác động trong giai đoạn giải phóng mặt bằng, thi công xây dựng.

Nhà máy sản xuất chế biến bột giấy được xây dựng trên điện tíchđất nông nghiệp, lâm nghiệp , chỉ có 02 hộ dân sinh sống nên việc đền bù khônggặp nhiều khó khăn Trong giai đoạn xây dựng với các hoạt động san ủi mặtbằng, đóng cọc, đào hố móng, vận chuyển tập kết nguyên vật liệu, thi công xâydựng và đổ thải đều tạo ra nguồn ô nhiễm môi trường: bụi, khí thải, tiếng ồn,chất thải rắn Chúng tôi tiến hành đánh giá cụ thể như sau:

3.1.1 Tác động đến môi trường không khí:

Quá trình san ủi mặt bằng, xây dựng, vận chuyển nguyên vật liệu thi công xâydựng sẽ gây nên một số tác động đến môi trường không khí do phát sinh các yếu

tố ô nhiễm sau:

- Bụi: Do các hoạt động lu đầm mặt bằng, vận chuyển vật liệu, thi công xâydựng, trộn bê tông… Bụi bị cuốn lên từ đường giao thông do phương tiện,gió thổi qua bãi chứa vật liệu xây dựng như xi măng, đất cát…

- Khí thải của các phương tiện vận tải, máy móc thi công, đốt nhựa đường chứa bụi, các khí: SO2, CO2, CO, NOx, THC, hợp chất chì từ khói xăng dầu

- Tiếng ồn và độ rung của phương tiện thi công cơ giới:

Quá trình thi công xây dựng công trình sẽ làm phát sinh bụi, tiếng ồn, khíthải ảnh hưởng đến môi trường không khí, công nhân trực tiếp thi công

Phạm vi và đối tượng bị ảnh hưởng:

- Vùng thi công;

- Đường giao thông;

- Khu vực lân cận với vùng thi công

Mức độ ảnh hưởng: Làm giảm chất lượng môi trường, xáo trộn cuộc sống,

đường giao thông xuống cấp

Trang 32

Tuy nhiên, các nguồn gây ô nhiễm trên mang tính tạm thời, không liên tục,phân tán và tuỳ thuộc vào cường độ thi công, khối lượng xe cơ giới Do đó mức

độ ảnh hưởng đến môi trường không lớn Đồng thời, trong quá trình thực hiện,chủ đầu tư phải yêu cầu đơn vị thi công thực hiện các biện pháp giảm thiểu

3.1.2 Tác động đến môi trường đất do chất thải rắn:

Trong giai đoạn xây dựng, một lượng lớn chất thải rắn được sinh ra:

- Vật liệu xây dựng bị thải bỏ: gạch ngói, đất cát, phế liệu sắt thép

- Rác thải sinh hoạt của công nhân làm việc tại công trường

Những nguồn này phải được thu gom, xử lý, không thải bừa bãi ra xungquanh gây ô nhiễm môi trường, làm mất cảnh quan khu vực

Ngoài ra nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn chứa đất cát, bùn thải, dầu

mỡ nếu chảy trực tiếp xuống đất làm suy giảm chất lượng môi trường đất

Biến đổi môi trường đất có thể theo các hướng sau:

+ Biến đổi địa hình và nền rắn, thay đổi tính chất lý hoá

+ Lớp thảm thực vật bị thay đổi do lượng xe cơ giới

+ Nhiều hạng mục công trình hạ tầng được thi công sẽ tạo ra những kherãnh trên mặt đất, tạo ra sự xói mòn mặt đất

Các chấn động do khoan đóng cọc, đổ móng công trình cũng ảnh hưởngđến cấu tượng đất theo hướng biến đổi địa hình và nền rắn nhưng chỉ xảy ra tạmthời trước khi đất đạt được độ ổn định địa chất

3.1.3 Các tác động đến môi trường nước:

Có 2 nguồn nước gây ra những tác động xấu đến môi trường trong giai đoạn này là nước thải sinh hoạt của công nhân và nước mưa chảy tràn.

Nguồn gây ô nhiễm Thành phần gây ô nhiễm

Nước thải sinh hoạt BOD, COD, SS, các hợp chất dinh dưỡng, dầu mỡ, vikhuẩn, hợp chất tẩy rửa.Nước mưa chảy tràn Chất rắn lơ lửng, chất hoà tan, dầu mỡ máy móc

- Nước thải sinh hoạt: Do tập trung nhiều công nhân nên lượng nước thải sinhhoạt (bình quân 40- 80l/người/ngày) khá lớn, chứa chất hữu cơ, cặn lơ lửng

và vi sinh vật

Trang 33

- Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng công trường xây dựng cuốn theo đất cát,rác thải, dầu mỡ, chất hữu cơ… vào hệ thống Sông Lam ở khu vực đó làmgia tăng sự lắng đọng bùn đất, làm giảm chất lượng nước mặt, ảnh hưởngđến hệ sinh thái dưới nước

Vì vậy, Chủ đầu tư phải biện pháp quản lý việc sử dụng nguyên nhiên liệu:dầu, vật liệu xây dựng và có biện pháp thu gom xử lý nước thải sinh hoạt hợp vệsinh

3.1.4 Tiếng ồn và độ rung:

Tiếng ồn phát sinh chủ yếu từ máy móc thi công và các phương tiện vậnchuyển vật liệu Qua khảo sát tại một số công trường đang thi công cho thấytiếng ồn khi các thiết bị hoạt động có thể lên đến 80 - 100dBA

Tuy nhiên cũng như bụi và khí thải, tiếng ồn phát sinh không liên tục,.nhưng đơn vị thi công cũng phải có những biện pháp giảm thiểu tiếng ồn lớn và

bố trí thời gian làm việc hợp lý

3.1.5 Một số tác động khác:

- Tai nạn lao động: Điều kiện làm việc trên công trường: thủ công hoặc cơ giới,

tiếp xúc với nhiều loại thiết bị công suất lớn, cộng với thời tiết khắc nghiệt, môitrường làm việc có nhiều nồng độ bụi, khí thải và tiếng ồn khá cao có thể gâyảnh hưởng đến sức khoẻ, năng suất làm việc của công nhân, thậm chí xảy ra tainạn lao động

- Sự cố môi trường: Kho chứa nguyên liệu, nhiên liệu, hệ thống điện tạm thời

là những nguồn có khả năng xảy ra sự cố cháy nổ gây thiệt hại về tài sản và conngười Thi công trong giai đoạn trời mưa lớn, có thể gây ra sạt lở ở hai quả núitrong khu vực thi công làm cho nguồn nước mặt bị ô nhiễm và ảnh hưởng đếnhoa màu của dân ở gần khu vực công trường

Ngoài ra có thể phát sinh các tệ nạn xã hội; tình hình an ninh trật tự, vệ sinhmôi trường không đảm bảo do tập trung một lượng lớn công nhân

3.2 Các tác động đến môi trường khi nhà máy sản xuất chế biến bột giấy đi vào hoạt động.

Nguồn gây ô nhiễm môi trường từ các quá trình sản xuất chế biến bột giấy:

Quy trình sản xuất chế biến bột giấy

Nguồn phát sinh chất ô nhiễm Mức độ, tính chất ô nhiễm

Trang 34

xử lý nước thải, quỏ trỡnh xử lý nước cấp cho sản xuất

Có chứa cặn lơ lửng vô

cơ, rác toHàm lượng cặn lơ lửng, bột giấy, các cặn

vô cơ như đất cát …

Ô nhiễm chất thải hữu

cơ cao, dịch đen Hàm lượng cặn SS, BOD, COD cao Hàm lượng cặn lơ lửnglớn, BOD, COD, coliform caoChứa bột giấy, … Hàm lượng cặn SS,BOD, COD cao

khí thải

Cỏc loại khớ do quỏ trỡnh lờn men yếm khớ tại cỏc nơi chứa giấy vụn, cống rónh, quỏ trỡnh

Bụi từ quỏ trỡnh cắt nguyờn liệu

Khớ thải, bụi lũ hơi, lũ đốtLignin

COx, SOx, NOx

Mựi hụiNH3

Tiếng ồn Vận hành cỏc thiết bị

Vận chuyển, bốc xếp nguyờnliệu, sản phẩm

Chất thải rắn Chất thải từ nguyờn liệu, phế Đất, cát, mảnh vỡ thuỷ

tinh, kim loại, giấy

Trang 35

phẩm trong quỏ trỡnh sản xuất Chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn từ quỏ trỡnh xử lý nước thải…

Cỏt lọc thay định kỳ tại bể lọc bột

Chất thải của quỏ trỡnh xử lý nước Sụng Lam để sử dụng

nhón, bao bỡ, chất thải

từ quỏ trỡnh xử lý, cắt xộn sản phẩm…

Giấy ăn, thức ăn thừa… chất thải rắn

từ quá trỡnh xử lý nước thải như bựn, rỏc thải

Chúng tôi tiến hành đánh giá các tác động như sau:

3.2.1 Đánh giá tác động của nước thải tới môi trường

- Nguồn phát sinh nước thải chủ yếu qua các nguồn chính sau:

Nước thải sản xuất

Dòng thải rửa nguyên liệu Chất hữu cơ hoà tan, đất đá, thuốc

bảo vệ thực vật, cỏ câyDòng thải của quá trình nấu và rửa sau

nấu Phần lớn chứa các chất hữu cơ hoàtan, các hoá chất nấu và một phần xơ

sợi Dòng thải có màu tối đen nênthường được gọi là dịch đen Dịchđen có nồng độ chất khô khoảng 25-35% , tỷ lệ giữa chất hữu cơ và vô cơ

là 70:30

Thành phần hữu cơ chủ yếu trongdịch đen là lignin hoà tan và dịchkiềm, ngoài ra là những sản phẩmphân huỷ hyđratcacbon, axit hữu cơ.Thành phần vô cơ bao gồm hoá chấtnấu, một phần nhỏ NaOH, Na2S tự

do, Na2SO4,Na2CO3,còn phần nhiều

là kiềm natrisunfat liên kết với cácchất hữu cơ trong kiềm

Dòng thải từ công đoạn tẩy Chứa các hợp chất hữu cơ,lignin hoà

tan, Dòng thải có độ màu, COD

Trang 36

và BOD5 caoDòng thải từ quá trình nghiền bột và

xeo giấy Chứa sợi xơ mịn, bột giấy ở dạng lơlửng.Dòng thải từ khâu rửa thiết bị, rửa sàn Chứa hàm lượng các chất lơ lửng,

các hoá chất rơi vãi

- Nước thải sinh hoạt: Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ quá trình hoạt độngcủa các nhà ăn, nước rửa vệ sinh của công nhân chứa hàm lượng chất hữu cơ nhưBOD, COD, đất, cát

- Nước mưa chảy tràn: Lượng nước mưa chảy tràn cuốn theo bụi bẩn đất, cát, câycỏ từ các mái nhà, sân bãi, đường sá xuống hệ thống cống rãnh và cuốn trôi vàomôi trường

1) Lượng nước thải sinh hoạt

Khi công ty đi vào hoạt động ổn định, tổng số cán bộ công nhân viên là 167nhân viên

Lượng nước thải tối đa tạo ra khoảng:

90 lít/người.ngđ 167người  15 m3 /ngày

(Tính theo giá trị trung bình trong khoảng 60 -150 lít/người.ngđ- TCVN - 1987)

Bảng 3.1 Thải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (Định mức cho

TT Chất ô nhiễm Khối lượng (g/người/ngày)

(Nguồn: Báo cáo hiện trạng nước thải sinh hoạt – Viện KH, CNMT - Đại học Bách khoa Hà nội)

Trang 37

Lượng nước này nếu không xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trường khu vực Dovậy Nhà máy phải xây dựng bể tự hoại (bể phốt 3 ngăn) để xử lý sơ bộ với lưulượng thải khoảng 15m3/ngày rồi nhập dòng thải này vào hệ thống xử lý nướcthải chung.

2) Lượng nước thải sản xuất

m3 nước thải nên phải xử lý triệt để trước khi thải vào môi trường

Để đảm bảo không làm ô nhiễm môi trường theo đúng quy định của nhànước, Nhà máy phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải, đảm bảo đạt tiêu chuẩnmôi trường TCVN 5945- 2005 cột B trướckhi thải và môi trường

Tác động của nước thải tới môi trường.

ảnh hưởng của nước rửa nguyên liệu:

Nước rửa nguyên liệu chứa hàm lượng đất cát, cây cỏ, chất hữu cơ hòa

tan làm tắc nghẽn hệ thống dẫn nước thải là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực

đến tài nguyên thuỷ sinh, đồng thời làm tăng độ đục nguồn nước và gây bồi lắngcho nguồn nước mà nó trực tiếp thải ra

ảnh hưởng của dịch đen:

Ngày đăng: 04/04/2023, 16:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w