ðối tượng nghiên cứu của ñề tài Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn ñề lý luận về cung cấp nguyên liệu gỗ cho nhà máy bột giấy, các cơ chế chính sách liên quan ñến phát triển vùng ngu
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học Nông nghiệp hà nội
-
VŨ THÀNH CễNG
NGHIấN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYấN LIỆU CHO NHÀ MÁY BỘT GIẤY 10.000 TẤN/NĂM CỦA CễNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP BẢO YấN
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ này hoàn toàn trung thực và là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi
Số liệu này chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào./
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Vũ Thành Công
Trang 3Qua ựây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến GS-TS Phạm Vân đình
- Trường đại học nông nghiệp Hà Nội ựã hướng dẫn tôi thực hiện nghiên cứu
ựề tài này
Tôi xin trân trọng cảm ơn tới các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, thầy cô giáo trong Viện đào tạo Sau ựại học ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường và hoàn thành luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới Ban giám ựốc Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bảo Yên tỉnh Lào Cai, các phòng ban nghiệp vụ ựã tạo ựiều kiện cho tôi nghiên cứu và thực hiện ựề tài nghiên cứu của mình
Tôi xin cảm ơn Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai, Chi cục Lâm nghiệp, Cục Thống kê tỉnh Lào Cai, phòng Thống kê, phòng Nông nghiệp huyện Bảo YênẦ ựã cung cấp số liệu, thông tin cho quá trình nghiên cứu
ựề tài
Tôi xin cảm ơn tới tất cả các bạn bè ựồng nghiệp, những người thân trong gia ựình ựã ựộng viên, khắch lệ và giúp ựỡ tôi hoàn thành khóa học này./
TÁC GIẢ
Vũ Thành Công
Trang 4Lời cam ñoan i
1.3 ðối tượng, phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3
2 Một số vấn ñề cơ bản về phát triển vùng nguyên liệu bột
3 ðặc ñiểm ñịa bàn và phương pháp nghiên cứu 36 3.1 ðặc ñiểm vùng nguyên liệu nhà máy bột giấy… 36
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội vùng nguyên liệu 40
Trang 53.1.3 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hộiẦ 44
3.2.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu ựiều tra 46
4 Thực trạng và giải pháp phát triển vùng nguyên liệu choẦ 49 4.1 Thực trạng vùng nguyên liệu cung cấp cho nhà máyẦ 49 4.1.1 Hiện trạng rừng và ựất rừng trong vùng nguyên liệu 49 4.1.2 Tình hình sản xuất và kinh doanh của Công ty trongẦ 51 4.1.3 Thực trạng cung - cầu nguyên liệu cho nhà máy bột giấyẦ 52 4.1.3.1 Các yếu tố cấu thành giá nguyên liệu 55 4.1.3.2 Hệ thống ựầu mối cung cấp nguyên liệu cho nhà máy 58 4.1.4 đánh giá hiệu quả trồng rừng nguyên liệu của Công ty 60 4.1.4.1 Kết quả thu ựược từ trồng rừng nguyên liệu 60 4.1.4.2 đánh giá kết quả sản xuất, trồng rừng nguyên liệu 61 4.1.4.3 Phân tắch mối quan hệ giữa thu nhập, chi phắ và lãiẦ 67 4.1.4.4 Hệ thống tổ chức sản xuất tại Công ty 68 4.1.4.5 Hình thức tổ chức quản lý ựất lâm nghiệp 70 4.1.4.6 Những nhân tố ảnh hưởng ựến việc cung cấpẦ 71 4.1.4.7 Dự báo nhu cầu về nguyên liệu trong giai ựoạn tới 73 4.1.5 Xây dựng vùng nguyên liệu cho nhà máy bột giấy 74 4.1.5.1 Hiện trạng rừng và ựất rừng có khả năng cung cấpẦ 74 4.1.5.2 Diện tắch rừng có khả năng cung cấp nguyên liệu choẦ 76 4.1.5.3 Xác ựịnh diện tắch và sản lượng rừng nguyên liệu cho 80
4.2 Giải pháp phát triển vùng nguyên liệu cho nhà máyẦ 86 4.2.1 Quan ựiểm phát triển vùng nguyên liệu 86
Trang 64.2.2 Phương hướng mục tiêu phát triển vùng nguyên liệu 87 4.2.3 Một số giải pháp phát triển vùng nguyên liệu chủ yếu 88 4.2.3.1 Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết ñịnh số 80/2002/Qð… 89 4.2.3.2 Rà soát ñất ñai, hoàn thiện việc xây dựng các vùng… 90 4.2.3.3 Giải pháp về vốn ñầu tư vùng nguyên liệu và thị trường 93 4.2.3.4 Xác ñịnh cơ cấu cây trồng hợp lý với ñịa phương 95 4.2.3.5 Áp dụng khoa học kỹ thuật cao vào sản xuất 96 4.2.3.6 Giải pháp về tổ chức và ñào tạo nguồn nhân lực 98
Trang 8DANH MỤC BẢNG, SƠ ðỒ ðỂ TÀI
Trang
Bảng 2.1 ðiều kiện lập ñịa gây trồng các loại cây nguyên liệu 19 Bảng 2.2 Tiêu chuẩn phân loại kích thước chiều dài gỗ nguyên liệu 22 Bảng 2.3 Phân cấp chiều dài sợi nguyên liệu 23
Bảng 2.4 Sản xuất và tiêu thụ bột giấy, giấy của các nước ASEAN
Bảng 4.1 Hiện trạng ñất và rừng vùng nguyên liệu 50 Bảng 4.2 Thực trạng cung - cầu nguyên liệu bột giấy 53 Bảng 4.3 Tình hình sản xuất bột giấy và tiêu thu nguyên liệu 54 Bảng 4.4 Giá một số nguyên liệu tại bãi nhà máy 57 Bảng 4.5 So sánh giá thành sản xuất và giá cây ñứng nguyên liệu
Trang 9Bảng 4.8c Quan hệ giữa thu nhập, chi phí và lãi suất tiền vay ñối với
Bảng 4.9 Dự báo nhu cầu và khả năng cung cấp nguyên liệu 73
Bảng 4.11 Diện tích rừng có khả năng cung cấp nguyên liệu bột giấy 77 Bảng 4.12 Xác ñịnh vùng nguyên liệu cung cấp cho nhà máy 81 Bảng 4.13 Quy mô vùng nguyên liệu cho nhà máy bột giấy 91
Trang
Sơ ñồ 4.1 Bộ máy tổ chức quản lý sản xuất bột giấy của Công ty
Sơ ñồ 4.2 Các giải pháp cơ bản phát triển vùng nguyên liệu 88
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấn thiết của ñề tài
Cùng với sự phát triển nhanh về kinh tế - xã hội, nước ta ñang phải ñối mặt với sự gia tăng nhanh về nhu cầu giấy Trong khi ñó, ngành công nghiệp giấy của nước ta còn nhỏ bé, lạc hậu, sản lượng thấp, phần lớn giấy và bột giấy vẫn phải nhập khẩu từ nước ngoài ðây là một thách thức lớn ñối với ngành công nghiệp giấy nước ta trong hiện tại cũng như trong tương lai
Thực hiện chủ trương của Chính phủ, ñầu tư xây dựng các nhà máy sản xuất giấy và bột giấy gắn với phát triển vùng nguyên liệu ñể ñáp ứng nhu cầu ngày một gia tăng của người tiêu dùng Nhiều năm qua, ngành công nghiệp giấy, bột giấy ñã có bước phát triển nhất ñịnh, tuy nhiên ngành công nghiệp giấy, bột giấy ñang ñứng trước rất nhiều khó khăn, thách thức ñó là do sự mất cân ñối nghiêm trọng giữa khâu sản xuất giấy và bột giấy mà nguyên nhân chính là do không ñủ nguyên liệu ñầu vào ñể sản xuất bột giấy Hiện nay công suất về giấy của Việt Nam khoảng trên 800.000 tấn/năm, nhưng công suất về bột giấy chỉ ñạt khoảng gần 360.000 tấn/năm Mục tiêu ñến năm 2012 sản lượng giấy ñạt 1.050.000 tấn/năm, ñể ñạt mục tiêu này cần phải có 1.300.000 tấn bột giấy/năm ðiều này ñặt ra cho ngành giấy nước ta một nhiệm vụ rất khó khăn vì hiện nay nước ta mới chỉ sản xuất ñược khoảng 600.000 tấn bột/năm, số còn lại là phải nhập khẩu từ nước ngoài về, giá trị nhập khẩu hàng năm là rất lớn
ðể hạn chế sự mất cân ñối ñó, Tổng Công ty giấy Việt Nam ñã xây dựng nhiều nhà máy sản xuất bột giấy với công suất khác nhau như: Nhà máy Bột giấy Bắc Cạn, Nhà máy Bột giấy Kom Tum, Nhà máy Bột giấy Thanh Hoá, Nhà máy Bột giấy Yên Bái…
Thực tế cho thấy, một trong những yếu tố sống còn cho các nhà máy là nguyên liệu ñầu vào
Trang 11Trên cơ sở ñánh giá tiềm năng về ñất ñai, lao ñộng cũng như nguồn tài nguyên rừng hiện có của ñịa phương, năm 2003 UBND tỉnh Lào Cai phê duyệt cho Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bảo Yên xây dựng nhà máy bột giấy 10.000 tấn/năm tại huyện Bảo Yên
Với tổng quỹ ñất tự nhiên toàn huyện là 64.124,0 (ha) trong ñó ñất có rừng là 32.927,73 (ha) chiếm 51.35% tổng diện tích ñất tự nhiên Với tổ thành loài cây ña dạng, phong phú ñặc biệt là các loài cây nguyên liệu giấy, diện tích ñất trống 18.097,37 (ha) chiếm tới 28,22% tổng diện tích tự nhiên, do ñó việc xây dựng phát triển rừng nguyên liệu là rất cần thiết Trên thực tế vùng nguyên liệu ñể cung cấp cho nhà máy còn nhỏ lẻ, manh mún thiếu quy hoạch tổng thể, nhà máy và người trồng nguyên liệu chưa tuân theo quy luật kinh tế thị trường, dẫn ñến giá nguyên liệu ñầu vào tại nhà máy rất cao, kéo theo giá thành sản phẩm ñầu ra cao nên thiếu sức cạnh tranh Ngược lại, người dân trực tiếp tham gia trồng cây nguyên liệu thì thu ñược lợi ích rất thấp Những ñiều này ñã và ñang là yếu tố cản trở cho quá trình CNH - HðH khu vực nông thôn ðứng trước những cơ hội và thách thức trên, hàng loạt câu hỏi ñược ñặt
ra như: Thực trạng phát triển vùng nguyên liệu cho nhà máy bột giấy 10.000 tấn/năm hiện nay như thế nào? Quan hệ kinh tế thị trường giữa Công ty và người trồng nguyên liệu như thế nào? Lợi ích của người trồng và nhà máy ra sao? Làm thế nào ñể tạo lập và ổn ñịnh lâu dài vùng nguyên liệu cung cấp cho nhà máy? Với diện tích và sản lượng là bao nhiêu thì cung cấp ñầy ñủ, ổn ñịnh và lâu dài nguyên liệu cho nhà máy…
ðề tài “Nghiên cứu giải pháp phát triển vùng nguyên liệu cho nhà máy bột giấy 10.000 tấn/năm của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bảo Yên” sẽ góp phần làm sáng tỏ vần ñề trên
Trang 121.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
ðề xuất giải pháp chủ yếu phát triển vùng nguyên liệu, nhằm xây dựng vùng nguyên liệu ổn ñịnh, lâu dài cung cấp cho nhà máy bột giấy 1.000 tấn/năm Từ ñó hình thành vùng sản xuất nguyên liệu tập trung, thúc ñẩy công nghiệp chế biến phát triển, tăng ngân sách ñịa phương
1.3 ðối tượng, phạm vi nghiên cứu của ñề tài
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu của ñề tài
Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn ñề lý luận về cung cấp nguyên liệu gỗ cho nhà máy bột giấy, các cơ chế chính sách liên quan ñến phát triển vùng nguyên liệu, với chủ thể là nhà máy bột giấy 10.000 tấn/ năm của Công
ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bảo Yên, UBND các xã, thị trấn, các hộ nông dân trong vùng nguyên liệu và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của ñề tài
Về không gian: ðề tài tập trung nghiên cứu trên ñịa bàn cung cấp
nguyên liệu gỗ cho nhà máy bột giấy của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bảo Yên
Trang 13Về thời gian: Thông tin, số liệu thu thập ñể ñánh giá phân tích phục vụ
cho thực hiện ñề tài chủ yếu từ năm 2005 ñến nay Các giải pháp ñề xuất phát triển vùng nguyên liệu cho nhà máy bột giấy 10.000 tấn/năm chủ yếu áp dụng trong giai ñoạn từ nay ñến năm 2015, ñịnh hướng ñến năm 2020
Trang 142 MỘT SỐ VẤN ðỀ CƠ BẢN
VỀ PHÁT TRIỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU BỘT GIẤY
2.1 Cơ sở lý luận về phát triển vùng nguyên liệu bột giấy
Doanh nghiệp chế biến nên làm tốt các khâu như: cung ứng giống, vốn,
kỹ thuật, bao tiêu sản phẩm và chế biến sản phẩm cho người trồng ra cây nguyên liệu, bảo ñảm người trồng nguyên liệu có thu nhập cao
2.1.1.2 Xây dựng vùng nguyên liệu
Là việc bố trí sản xuất vùng nguyên liệu theo không gian, thời gian nhất ñịnh trên cơ sở cơ cấu nông nghiệp của thị trường và những ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ñể sản xuất ra khối lượng sản phẩm ñáp ứng ñược nhu cầu thị trường với chi phí sản xuất thấp nhất
Bố trí vùng nguyên liệu phải căn cứ vào tính thích nghi của từng loại cây trồng, khả năng cạnh tranh của các loại cây trồng này với loại cây trồng khác trên cùng một loại ñất nhằm ñem lại năng suất, chật lượng cao nhất ñồng thời phải lấy hiệu quả kinh tế làm thước ño, và coi ñây là nền tảng cho sự phát triển của vùng nguyên liệu bền vững cung cấp cho nhà máy sản xuất [32]
Trang 152.1.1.3 Sự cần thiết phải phát triển vùng nguyên liệu
Hiện nay có nhiều quan niện về phát triển như: phát triển là một quá trình thay ñổi liên tục, làm thay ñổi mức sống con người và phân phối công
bằng những thành quả tăng trưởng trong xã hội Theo một số quốc gia ñã ñưa
ra khái niệm về sự phát triển bền vững ñó là: Phát triển ñáp ứng các nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn thương ñến khả năng ñáp ứng nhu cầu của các thế hệ trong tương lai Phát triển bền vững lồng ghép các quá trình hoạt ñộng kinh tế, hoạt ñộng xã hội với việc bảo tồn tài nguyên và làm giàu môi trường sinh thái, nó thoả mãn nhu cầu phát triển hiện tại mà không làm phương hại
ñến khả năng ñáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai
Tuy có nhiều quan ñiểm khác nhau về sự phát triển nhưng nhìn chung các ý kiến ñều nhất trí cho rằng mục tiêu chung của sự phát triển là nâng cao quyền lợi về kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội và quyền tự do công dân của mỗi người [33], tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh Trong ñó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô, sản lượng và sự tiến bộ
về cơ cấu kinh tế - xã hội [19, 25]
Theo nghĩa rộng, phát triển bên cạnh việc tăng thu nhập ñầu người còn bao hàm nhiều khía cạnh khác Sự tăng trưởng cộng thêm các thay ñổi cơ bản trong cơ cấu kinh tế, sự tăng lên của sản phẩm quốc dân do các ngành sản xuất tạo ra, sự ñô thị hoá, sự tham gia của các dân tộc của một quốc gia trong quá trình tạo ra các thay ñổi nói trên là những nội dung của sự phát triển Phát triển là việc nâng cao phúc lợi của nhân dân, nâng cao các tiêu chuẩn sống, cải thiện giáo dục, y tế cũng như quyền của công dân
Như vậy: Phát triển vùng nguyên liệu ñược hiểu là một quá trình lớn lên hay tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh, trong ñó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô, sản lượng, khối lượng sản phẩm, dịnh vụ và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế - xã hội Sự phát triển là một
Trang 16quá trình tiến hoá theo thời gian do những nhân tố nội tại của bản thân nền kinh tế quyết ñịnh
Việt Nam có ñiều kiện khí hậu, thổ nhưỡng khá thuận lợi cho việc trồng các loại cây công nghiệp ñể phục vụ cho nhu cầu sản xuất trong nước, xuất khẩu Việc phát triển các loại cây nguyên liệu công nghiệp sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao, qua ñó mà chuyển dịch cơ cấu cây trồng, tạo ñiều kiện tăng thu nhập, ổn ñịnh ñời sống cho các hộ dân trong vùng Hơn nữa ñây là lĩnh vực kinh tế có ý nghĩa quan trọng góp phần xoá ñói, giảm nghèo, giảm diện tích ñất trống ñồi núi trọc, giảm diện tích ñất trồng cây kém hiệu quả cho kinh tế thấp Do vậy, việc tập trung các nguồn lực ñể phát triển trồng cây nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến nói chung có ý nghĩa kinh tế, chính trị ñặc biệt quan trọng trong tình hình hiện nay
Trong suốt quá trình ñổi mới kinh tế do ðảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng từ năm 1986 ñến nay, ñể thực hiện ñược mục tiêu xây dựng, phát triển nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng XHCN, ñã có rất nhiều biến ñổi trong mối quan hệ sản xuất, lực lượng sản xuất, từ cơ cấu thành phần kinh tế ñến cơ chế quản lý kinh tế Sự biến ñổi ñó ñã tạo ra sự phát triển ña dạng các quan hệ kinh tế, các hình thức liên kết kinh tế trong ñời sống kinh tế - xã hội, phù hợp với cơ chế thị trường theo ñịnh hướng XHCN Trong ñó mối quan hệ liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến các gia ñình và các tập thể ñã phát triển ngày càng phù hợp hơn với cơ chế thị trường, góp phần thúc ñẩy sự CNH - HðH ñất nước
Nghị quyết ðại hội ðảng lần thứ IX về ñịnh hướng phát triển nông
nghiệp nông thôn và kinh tế hộ gia ñình ñã khẳng ñịnh giải pháp: “gắn nông nghiệp với các ngành công nghiệp chế biến, gắn sản xuất với thị trường tiêu thụ, hình thành sự liên kết giữa nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ ngay trên ñịa bàn nông thôn… nhân rộng mô hình hợp tác, liên kết công nghiệp và nông nghiệp, doanh nghiệp nhà nước với kinh tế hộ nông dân” [9]
Trang 17Cụ thể hoá chủ trương và giải pháp nêu trên của ðảng, Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh số 80/2002/Qð - TTg ngày 24 tháng 6 năm 2002 về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản phẩm hàng hoá thông qua hợp ñồng [9]
2.1.2 Một số ñặc ñiểm của gỗ nguyên liệu bột giấy
Bột giấy là nguyên liệu thô ñể sản xuất giấy, các xơ sợi thường là gốc thực vật, tuy nhiên từ nguồn ñộng vật, chất khoáng hoặc xơ sợi tổng hợp cũng
có thể ñược sử dụng trong các ứng dụng ñặc biệt ñể sản xuất giấy, làm giảm giá thành sản phẩm giấy ðể các xơ sợi có ích cho việc làm giấy chúng phải ñược xử lý ñể thích nghi với quá trình sản xuất ra giấy, tức là có khả năng dàn thành tờ giấy ñồng ñều, các mối liên kết bền vững lâu dài giữa các xơ sợi ở các ñiểm tiếp xúc Các xơ sợi có thể ñược tách ra từ hầu hết các loại cây có hiệu xuất xơ sợi cao, trong ñó gỗ là nguồn xơ sợi làm giấy phong phú nhất hiện nay Nó là nguyên liệu thô quan trọng nhất cho việc sản xuất bột giấy hiệu suất cao, chất lượng bảo ñảm, các xơ sợi thực vật trong trạng thái tự nhiên ñược bao bọc bởi những chất không phải là vật liệu xơ sợi (phần lớn là các lignin, các chất keo nhựa…)
Quá trình sản xuất bột giấy là dùng hoá chất và cơ học ñể tách loại lignin và các chất nhựa giải phóng xơ sởi khỏi các chất bao bọc Trong thành phần xơ sợi thực vật thì chất xenluloza quyết ñịnh ñặc tính của xơ sợi và cho phép sử dụng nó trong làm giấy
Cần phân biệt hai thuật ngữ:
Xenluloza tự nhiên: ðược hiểu là một chất hoá học cơ bản mà từ ñó hình thành nên tế bào thực vật, ñó là một chất hữu cơ bao gồm những ñại phân tử mạch dài, thẳng, ñơn vị cấu trúc mạch phân tử là α - β - glucoza, các ñơn vị này liên kết với nhau bằng liên kết glucozit 1 - 4 thành ñại phân tử xenluloza
Trang 18Xenluloza kỹ thuật: ðược hiểu là một loại vật liệu ñược chế biến từ gỗ
và các loại thực vật khác Loại vật liệu này cơ bản chứa tế bào xơ sợi là xenluloza, nhưng ñồng thời cũng chứa các hợp chất khác như: hemi xenluloza, lignin, nhựa, chất béo… Xenluloza kỹ thuật dùng ñể sản xuất giấy nên ñược gọi chung là bột giấy hay gọi là bột xenluloza
2.1.2.1 Khái niệm về gỗ nguyên liệu sản xuất bột giấy
Gỗ nguyên liệu dùng ñể sản xuất bột giấy ở ñây dùng ñể chỉ gỗ rừng trồng ñược sử dụng làm nguyên liệu ñầu vào cho ngành công nghiệp chế biến giấy, bột giấy Về mặt cấu tạo hoá học, gỗ có các thành phần như xenluloza, lignin, hemi xeluloza, các chất tamin… trong ñó xenluloza chiến tỷ trọng lớn nhất 48 - 56% ñối với gỗ lá kim, 46 - 48% ñối với gỗ lá rộng [16] Nhờ có hàm lượng xenluloza cao và ưu thế về ñộ dài sợi nên họ nhà Thông là nguyên liệu hàng ñầu trong việc sản xuất giấy, bột giấy Nguyên liệu phi gỗ như: Tre, Vầu, Nứa… cũng là cây nguyên liệu ñể sản xuất chế biến giấy, bột giấy nhưng hiệu quả không cao do hàm lượng SiO2 lớn, gây khó khăn cho quá trình thu hồi kiềm nên không phải là cây chủ lực Rơm, Rạ, Bã mía, phụ phẩm trong sản xuất nông nghiệp cũng dùng ñể chế biến bột giấy nhưng hàm lượng SiO2 là rất lớn, chất lượng bột kém nên ít ñược sử dụng
Yêu cầu ñối với gỗ nguyên liệu làm bột giấy là phải có hàm lượng xenluloza cao, sợi xeluloza dài, gỗ mềm, dễ nghiền nhỏ, dễ phân ly bằng hoá chất, không có hoặc ít nhựa [16]
Ở loài thực vật bậc cao, tế bào ñều chứa xenluloza song ñể một số loài cây có thể trở thành nguyên liệu cho ngành công nghiệp sản xuất bột giấy thì phải ñạt một số tiêu chuẩn tối thiểu như: phải có trữ lượng ñủ lớn, mọc nhanh, tập trung, dễ khai thác, phù hợp với sản xuất bột giấy và cho hiệu quả kinh tế cao Các nước Châu Âu những loài cây ñược sử dụng phổ biến là Vân San, Thông các loại, Dẻ, Bạch Dương, Sồi… ở Châu Phi, ngoài các loài Thông còn
phổ biến dùng cây Lõi Thọ (một loại cây lá rộng, mọc rất nhanh) Ở Việt
Trang 19Nam ta, những loài cây ựược trồng làm cây nguyên liệu ựã và ựang ựược nghiên cứu Nhưng một số loài ựã ựược trồng trên quy mô lớn và ựược dùng trong công nghiệp chế biến bột giấy như: Bồ đề, Bạch đàn, Keo, Mỡ, một số loại Thông [16, 39, 41]
Việt Nam là nước có quy mô dân số khá ựông, tốc ựộ tăng dân số lại cao, nhu cầu tiêu thụ về giấy là rất lớn Theo dự báo của ngành công nghiệp chế biến giấy mức tiêu thụ giấy năm 2020 vào khoảng 33,6 kg/người/năm gấp 2,3 lần so với năm 2010 Như vậy cùng với tốc ựộ tăng dân số như hiện nay thì nhu cầu về giấy của nước ta hàng năm tăng khoảng 10%
để ựáp ứng ựược nhu cầu phát triển của ngành công nghiệp giấy trong tương lai thì vấn ựề phát triển vùng nguyên liệu cần ựược quan tâm ựầu tư
2.1.2.2 đặc ựiểm cây nguyên liệu bột giấy
Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, gỗ nguyên liệu dùng cho ngành công nghiệp chế biến giấy thắch hợp với khắ hậu nhiệt ựới, nhiệt ựộ trung bình năm ựạt 15oC ựến 22oC, lượng mưa hàng năm từ 80 mm trở lên; lập ựịa thắch hợp là ựất thạch, thoát nước, có ựộ cao từ 300 ựến 400 mét trở lên, với những ựặc ựiểm này một số tỉnh thuộc khu vực Tây Bắc như Lào Cai, Yên Bái, Phú ThọẦ phù hợp với trồng cây nguyên liệu giấy [8, 36, 44]
Cây nguyên liệu ựược trồng trên diện tắch ựất trống ựồi núi trọc và những diện tắch ựất rừng vừa khai thác Căn cứ và ựiều kiện lập ựịa khu vực
và những loài cây trồng truyền thống ựã ựược gây trồng, cây nguyên liệu chủ yếu trồng trên ựịa bàn là Keo tai tượng (Acasia manggium), Keo lai (Acasia hybrid), Bạch đàn (Eucalyptus), Mỡ (Manglietia) và Bồ đề
2.1.2.3 Vai trò của vùng nguyên liệu ựối với sản xuất bột giấy
Vùng nguyên liệu bột giấy là vùng sản xuất lâm nghiệp chuyên môn hoá, chuyên trồng các loại cây nguyên liệu như gỗ, luồng tập trung nhằm cung cấp nguyên liệu cho nhà máy bột giấy để phát triển ựược ngành công
Trang 20nghiệp giấy thì việc ñầu tiên và quan trọng nhất là tạo ra các vùng nguyên liệu tập trung nhằm cung cấp ñủ, kịp thời, bảo ñảm chất lượng và ổn ñịnh lâu dài cho các nhà máy hoạt ñộng sản xuất Nguyên liệu của ngành công nghiệp giấy phần lớn là những cây dài ngày, do ñó ñòi hỏi phải ñầu tư, xây dựng trước một bước và phải ñược quản lý, khai thác theo kiểu công nghiệp gắn liền với tiến ñộ sản xuất, chế biến của nhà máy Việc ñầu tư xây dựng nhà máy, ñầu tư dây truyền sản xuất phải gắn liền với tiềm năng nguyên liệu của vùng Phải bảo ñảm ñược lợi ích của người trồng nguyên liệu, lợi ích của doanh nghiệp, ñồng thời bảo ñảm quản lý, sử dụng hợp lý quỹ ñất và vốn rừng hiện có
ðể bảo ñảm cho vùng nguyên liệu luôn luôn phát triển một cách ổn ñịnh, bền vững, yếu tố quyết ñịnh bảo ñảm cho nhà máy hoạt ñộng liên tục có hiệu quả vấn ñề quan trọng nhất là xây dựng cơ chế phân phối lợi ích một cách hợp lý giữa khâu sản xuất nguyên liệu và khâu chế biến bột giấy, cơ chế này cần ñược cụ thể hoá thông qua việc xây dựng giá thu mua nguyên liệu, ñó chính là ñòn bẩy quyết ñịnh ñể trồng rừng nguyên liệu giấy hiện nay và trong tương lai ðiều này càng trở nên quyết liệt hơn khi mà nhiều loại cây trồng khác ñang mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn
Hiện nay, ñời sống kinh tế ngày càng ñược nâng cao, nhu cầu xã hội ñối với các sản phẩm làm ra từ giấy ngày càng lớn cả về số lượng và chất lượng Thị trường tiêu thụ giấy các loại ngày càng tăng Khi nền kinh tế ngày một phát triển, ñầu ra về giấy và bột giấy sẽ có thị trường tiêu thụ rộng rãi, vấn ñề chủ yếu là Công ty có khả năng cạnh tranh ñể ñáp ứng kịp thời các nhu cầu của thị trường tới mức nào
Nói tóm lại xã hội càng phát triển, càng văn minh, nhu cầu về giấy ngày một nhiều và ña dạng nhưng muốn có giấy và có nhiều giấy thì cần phải
có nguyên liệu cung cấp cho nhà máy chế biến
Trên thực tế, nguồn nguyên liệu cho sản xuất bột giấy rất ña dạng và phong phú như: giấy vụn, rơm, rạ, bã mía, các loại cây có sợi… Do yêu cầu
Trang 21về khối lượng lớn liên tục trong thời gian dài của sản xuất công nghiệp chế biến cho nên gỗ là một loại nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho sản xuất chế biến bột giấy, các loại nguyên liệu khác ít ñược sử dụng bởi vì:
Thứ nhất: Nguồn nguyên liệu giấy loại rất phân tán, chất lượng thấp chỉ
phù hợp với các nhà máy chế biến ở quy mô nhỏ, yêu cầu về chất lượng sản phẩm không cao Bã mía ñược sử dụng làm nguyên liệu ñể ñốt lò hơi trong quy trình công nghệ khép kín sản xuất ñường, vì vậy phần ñể cung cấp cho sản xuất bột giấy là rất hạn chế Nguồn nguyên liệu phụ phẩm từ sản xuất nông nghiệp cũng rất phân tán chất lượng không cao, mặt khác ña số rơm, rạ hiện nay ñể làm chất ñốt, thức ăn cho chăn nuôi và dùng làm phân bón cho ñồng ruộng
Thứ hai: Xét về mặt kỹ thuật có nhiều loại cây trồng, cây mọc tự nhiên
dùng làm nguyên liệu ñể sản xuất bột giấy, tuy nhiên xét về mặt kinh tế thì các nguồn nguyên liệu cho sản xuất bột giấy phải bảo ñảm những tiêu chí rất
cụ thể như khả năng cung cấp nguyên liệu ổn ñịnh, lâu dài, giá cả có tính cạnh tranh, chất lượng nguyên liệu ñáp ứng các yêu cầu sản xuất công nghiệp, vùng nguyên liệu ñạt hiệu quả kinh tế xã hội
Kết quả sản xuất chế biến của các nhà máy phụ thuộc nhiều vào tính chất kỹ thuật và kinh tế của nguồn nguyên liệu dùng vào sản xuất
Sản phẩm gỗ rừng trồng ñược dùng nhiều vào các mục ñích khác nhau trong ñời sống và trong sản xuất ðối với rừng tự nhiên, chủng loại các loại cây và ñặc tính kỹ thuật của chúng rất khác nhau, một phần loại gỗ tốt ñược dùng ñể sản xuất các loại ñồ mộc, tuy nhiên tỷ lệ này không cao, một phần ñược dùng làm củi ñun Việc khai thác rừng tự nhiên thường gây ra rất nhiều lãng phí, ảnh hưởng lớn tới môi trường, một cây ñược chặt hạ có khi chỉ dùng phần thân cây còn lại cành cây bị bỏ lại, trong quá trình chặt cây có khi làm một loạt cây con xung quanh bị ñổ theo
Trang 22Do vậy, ñể nâng cao hiệu quả sử dụng ñất lâm nghiệp và giảm tác ñộng xấu của việc khai thác rừng tự nhiên, trồng rừng nguyên liệu là một giải pháp ñáp ứng các ñòi hỏi về bảo vệ sinh thái cũng như ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng
xã hội
Trồng rừng vì mục tiêu kinh tế có nhiều ưu thế ñáp ứng yêu cầu sản xuất công nghiệp, trong ñó có công nghiệp chế biến bột giấy:
Thứ nhất: nó có khả năng cung cấp nguyên liệu có nhiều ñặc tính phù
hợp với công nghệ sản xuất công nghiệp
Thứ hai: cung cấp bảo ñảm theo kế hoạch sản xuất, ổn ñịnh ñầu vào
cho sản xuất công nghiệp
Thứ ba: nó cung cấp nguồn nguyên liệu tương ñối rẻ trong ñiều kiện
khi nguồn nguyên liệu từ rừng tự nhiên bị cấm khai thác, bị cạn kiệt hay ở rất
xa cơ sở chế biến công nghiệp
Trong ñiều kiện trồng rừng nguyên liệu, với chu kỳ ñầu tư dài thì việc
ổn ñịnh tiêu thụ, ñầu ra khi tới kỳ khai thác là một vấn ñề hết sức quan trọng Ngược lại ñể phát triển ngành công nghiệp chế biến giấy và bột giấy thì vấn ñề quan trọng hàng ñầu là phải tạo ra ñược các vùng nguyên liệu ổn ñịnh, lâu dài và bền vững
Qua ñó, có thể thấy ñược vùng nguyên liệu ñối với công nghiệp sản xuất giấy, bột giấy ñóng vài trò hết sức quan trọng, giữa chúng có mối quan
hệ hữu cơ với nhau bởi lẽ dây truyền sản xuất công nghiệp mang tính sản xuất hàng hoá cao vì vậy sản xuất công nghiệp ñòi hỏi các nguyên liệu ñầu vào phải ổn ñịnh, bảo ñảm chất lượng Việc trồng rừng nguyên liệu là một giải pháp ñáp ứng yêu cầu về ñầu vào cho nhà máy
Mặt khác trồng và khai thác nguyên liệu theo vùng có nhiều yếu tố cho phép giảm giá thành sản phẩm: như giảm chi phí vận chuyển và thu gom nguyên liệu do các cây gỗ ñược khai thác tập trung theo từng vùng nhất ñịnh,
Trang 23nguyên liệu ựược khai thác theo chu kỳ nhất ựịnh nên có ựộ ựồng ựều cao, tỷ
lệ hao hụt thấp và cho phép giảm bớt chi phắ về hoá chất trong các khâu tẩy, ựun, lọc trong quy trình sản xuất bột giấy Ngoài ra, một số chi phắ gián tiếp như làm ựường vận xuất, lán trại, kiểm tra chất lượng ựầu vào hay cân, ựong,
ựo ựếm cũng thuận tiện hơn
Tóm lại, phát triển vùng nguyên liệu có quan hệ chặt chẽ với phát triển công nghiệp ngành chế biến giấy, bột giấy vì gỗ nguyên liệu là nguyên liệu chắnh của ngàng công nghiệp chế biến giấy, bột giấy
2.1.2.4 Ý nghĩa của sự phát triển vùng nguyên liệu
Phát triển vùng nguyên liệu gắn vời phát triển công nghiệp chế biến là
mô hình mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường cao, mô hình này ựã tồn tại và phát triển ở nhiều nước trên thế giới, ựặc biệt ở các nước đông Nam
Á Khuyến khắch phát triển trồng rừng nguyên liệu không những bảo ựảm cho công nghiệp chế biến bột giấy phát triển bền vững lâu dài, ựồng thời còn mở
ra các ựiều kiện tạo công ăn việc làm ổn ựịnh cho người lao ựộng trong vùng, vừa tạo ra sản phẩm tiêu dùng cho xã hội vừa góp phần bảo vệ môi trường sinh thái mỗi quốc gia, góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện ựại hoá
Phát triển trồng rừng nguyên liệu bột giấy sẽ góp phần quan trọng vào việc thực hiện chiến lược phát triển lâm nghiệp của nước ta, sử dụng hợp lý quỹ ựất ựai, tạo ra sản phẩm mang lại lợi ắch kinh tế thiết thực cho nhân dân vùng miền núi, tạo môi trường cho ựồng bào dân tộc tham gia trực tiếp vào chương trình phát triển công nghiệp, góp phần gia tăng tổng sản phẩm trong nước Phát triển sản xuất kinh doanh nguyên liệu ở khu vực Tây Bắc sẽ tác ựộng ựến hàng chục vạn lao ựộng, chủ yếu là ựồng bào dân tộc thiểu số ắt người Do vậy phát triển vùng nguyên liệu gắn với các yếu tố phát triển kinh
tế - xã hội - môi trường Phát triển trồng rừng nguyên liệu không chỉ là vấn ựề kinh tế của một ngành hay một Công ty mà còn là vấn ựề phát triển kinh tế -
Trang 24xã hội của một vùng, một khu vực Vì vậy cần ñược sự quan tâm, chỉ ñạo của Chính phủ, các cấp chính quyền ñịa phương
Việc xác ñịnh, xây dựng vùng nguyên liệu bột giấy cần dựa trên các ñiều kiện và mục tiêu ñể hình thành vùng nguyên liệu sao cho có lợi nhất cho khâu sản xuất nguyên liệu và khâu chế biến Khi lựa chọn, rà soát, ñiều chỉnh xây dựng vùng nguyên liệu cần dựa trên cơ sở kết hợp các ñiều kiện quan trọng về tiềm năng, thế mạnh tự nhiên như: ñất ñai, khí hậu, tài nguyên rừng hiện có… cũng như tiềm năng về kinh tế - xã hội như: phong tục, tập quán canh tác, kinh nghiệm trong sản xuất, cơ sở hạ tầng… Rừng tự nhiên trong vùng có khả năng cung cấp nguyên liệu bột giấy cần ñược quan tâm ñúng mức, ñịnh danh cụ thể ñể quản lý, bảo vệ và sử dụng theo mục ñích phục vụ cho sản xuất chế biến bột giấy, không thể tuỳ tiện phá ñi ñể lấy ñất sử dụng vào mục ñích khác Diện tích ñất ñể trồng rừng nguyên liệu không chỉ là những nơi có ñiều kiện ñịa hình phức tạp, khó canh tác mà còn phải lựa chọn những nơi phù hợp với ñòi hỏi của cây trồng và các ñiều kiện cach tác cơ giới nhằm mang lại hiệu quả cao nhất
Như vậy, vùng gỗ nguyên liệu là vùng sản xuất tập trung, mang tính chuyên môn hoá cao, không những cung cấp gỗ cho sản xuất công nghiệp mà còn có thể tận thu sản phẩm còn lại ñể sản xuất ván sàn nhân tạo, ván dăm, ván ép sợi…
Doanh thu từ việc bán gỗ nguyên liệu bột giấy là một trong những nguồn thu nhập chính của các hộ gia ñình và các tổ chức trồng rừng, ñồng thời việc trồng rừng nguyên liệu ñã và ñang tạo ra nhiều công ăn, việc làm cho người lao ñộng trên ñịa bàn
Phát triển vùng nguyên liệu bột giấy sẽ góp phần tăng ñộ che phủ của rừng, góp phần thay ñổi ñiều kiện môi trường sinh thái của khu vực theo chiều hướng có lợi, hạn chế sạt lở, sói mòn, lũ lụt, rửa trôi, cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của người dân xung quanh, hạn chế sự ô nhiễm môi
Trang 25trường do sự phát triển mạnh mẽ của các khu công nghiệp và tốc ñộ ñô thị hoá như hiện nay
2.1.3 ðặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật gỗ nguyên liệu
2.1.3.1 ðặc ñiểm vùng nguyên liệu bột giấy
Vùng gỗ nguyên liệu giấy thường phân bố ở miền núi phía bắc, nơi có trình ñộ kinh tế - xã hội kém phát triển, xa nơi tiêu thụ nên ảnh hưởng ñến chi phí sản xuất gỗ nguyên liệu Sự phân bố ñó gắn liền với những quan hệ liên vùng, ñồng thời sự vận ñộng của sản phẩm ra ngoài vùng và của sản phẩm từ ngoài vào có tác dụng thúc ñẩy phát triển sản xuất hàng hoá
Gỗ nguyên liệu giấy là sản phẩm chuyên môn hoá chính của vùng, sản xuất gỗ nguyên liệu tạo ra vùng chuyên môn hoá cao, là phần thu nhập chính của người dân trong vùng ðồng thời việc trồng rừng nguyên liệu tạo nhiều việc làm mới cho nhân dân, tăng ñộ che phủ, hạn chế sói mòn, rửa trôi… Trong quá trình phát triển vùng nguyên liệu, hàng năm chỉ có một bộ phận trong tổng số sản phẩm mà lâm nghiệp tạo ra tham gia vào tổng sản phẩm xã hội Những sản phẩm ñó ñược thể hiện dưới dạng hàng hoá như gỗ thu mua ñược trong quá trình khai thác chính và trong quá trình khai thác tỉa thưa, chăm sóc, chặt tỉa vệ sinh rừng Một bộ phận khác về lợi ích do lâm nghiệp tạo ra như: rừng non, rừng chưa khép tán, rừng chưa ñến tuổi thành thục công nghệ không ñược tính vào tổng sản phẩm xã hội Ngoài ra còn có nhiều chức năng khác của rừng không tính ñược bằng tiền mặt như: rừng có khả năng bảo vệ ñất, chống sói mòn, ñiều hoà nguồn nước ðặc ñiểm này liên quan ñến việc ñánh giá thành quả lao ñộng của hoạt ñộng lâm nghiệp trong vùng nguyên liệu
Tái sản xuất tài nguyên rừng vùng nguyên liệu gồm hai giai ñoạn, xây dựng rừng và sử dụng rừng, sử dụng rừng là sản xuất ra sản phẩm cho tiêu dùng hiện tại còn xây dựng rừng là tạo ra trữ lượng cây ñứng ñể có thể khai thác nó trong tương lai Khai thác và tái sinh rừng ñược coi là hai công ñoạn
Trang 26ñối lập biện chứng của quá trình tái sản xuất tài nguyên rừng trong vùng nguyên liệu ðặc ñiểm này liên quan ñến việc tổ chức sản xuất nhằm tạo ñiều kiện cho rừng luôn tồn tại và phát triển ổn ñịnh
Chuyên môn hoá sản xuất kết hợp với phát triển tổng hợp vùng nguyên liệu thể hiện ở 3 ñiểm chính sau:
* Thứ nhất: bên cạnh gỗ nguyên liệu bột giấy là sản phẩm chuyên môn
hoá của vùng, có thể phát triển một số sản phẩm khác ñể tận dụng hợp lý mọi nguồn lực mà việc sản xuất sản phẩm chuyên môn hoá chưa sử dụng hết thông qua trồng xen những loại cây khác Tuy nhiên trồng xen phải tuân thủ nguyên tắc, cây trồng xen không cản trở ñến sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng chính
* Thứ hai: mở rộng hoạt ñộng sản xuất chế biến lâm sản ñể nâng cao
giá trị kinh tế của rừng nguyên liệu
* Thứ ba: tham gia các hoạt ñộng mang tính công ích như quản lý bảo
vệ rừng phòng hộ, rừng ñặc dụng, các khu vực rừng sung yếu, xây dựng trục ñường trong vùng nguyên liệu Tổ chức vùng nguyên liệu tập trung vào hai vấn ñề chính tổ chức không gian rừng và tổ chức sản xuất trong vùng
Tổ chức không gian rừng:
Trong lâm nghiệp trước ñây, khi nói ñến không gian rừng người ta thường hiểu theo hai chiều như trong sản xuất nông nghiệp và vì vậy tổ chức không gian rừng thực chất là phân chia ñối tượng rộng lớn thành những ñơn
vị nhỏ ñể tiện cho việc lập kế hoạch và tổ chức quản lý Dần dần cùng với sự
ra ñời của những quan ñiểm lâm sinh hiện ñại cho thấy không gian dinh dưỡng của cây rừng bao hàm cả chiều thẳng ñứng (chiều cao cây), không gian ngang (chiều rộng) Từ ñó xuất hiện những không gian tuyến tính và không gian ñộng
Trang 27Tổ chức không gian tuyến tắnh là việc chia rừng và ựất trồng rừng trên phạm vi rộng lớn thành những ựơn vị nhỏ thuần nhất về ựiều kiện tự nhiên, thống nhất về mục ựắch kinh doanh, thường bao gồm các nội dung như phân chia rừng theo lãnh thổ, phân chia rừng theo mục ựắch sử dụng, phân chia rừng theo hình thức sở hữu
Trong vùng nguyên liệu, không gian giữ vai trò hết sức quan trọng, tổ chức không gian rừng thắch hợp giúp cho việc tổ chức sản xuất lâm nghiệp trên ựịa bàn rộng lớn và phức tạp ựịnh hướng tốt hơn, bảo ựảm lợi dụng tài nguyên rừng lâu dài, liên tục và có hiệu quả
2.1.3.2 Về ựất trồng rừng
Có 4 yếu tố quan trọng ựược lựa chọn ựể làm tiêu chuẩn phân chia dạng lập ựịa trong trồng rừng nguyên liệu ựó là: ựá mẹ và loại ựất, ựộ dốc, ựộ dầy tầng ựất, thảm thực bì chỉ thị cho sự thoái hoá của ựất
- đá mẹ và loại ựất: Có các loại ựất phát triển trên ựá mẹ như sau: ựất Feralit ựỏ vàng phát triển trên ựá sét và ựá biến chất (Fs); ựất Feralit ựỏ vàng phát triển trên ựá vôi (Fv); ựất Feralit ựỏ vàng phát triển trên ựá Macma axit (Fa); ựất Feralit vàng nhạt phát triển trên ựá cát (Fd); ựất Feralit vàng nâu phát triển trên phù sa cổ (Fp)
- độ dốc: Cấp ựộ dốc trong trồng rừng nguyên liệu ựược chia làm 3 cấp: ựất có ựộ dốc dưới 15o (cấp I), ựất có ựộ dốc 15o ựến 20o (cấp II), ựất có
ựộ dốc 25o ựến 30o (cấp III)
- độ dầy tầng ựất (tầng A + B) ựược xác ựịnh khi ựào tới tầng ựất ở ựó
có tỷ lệ ựá mẹ hoặc kết von cao hơn 70% thì ựộ dầy của tầng ựất ựược xác ựịnh từ ựó ựến mặt ựất độ dầy của tầng ựất phản ánh ựộ phì tiềm tàng trong ựất, nó liên quan ựến khả năng phát triển và năng suất cây trồng Về cơ bản có thể chia ra làm 3 cấp Cấp I, có ựộ dầy trên 100 cm, kết von ựá lẫn dưới 20% (1); cấp II, ựất có ựộ dầy 50 ựến 100 cm, kết von ựá lẫn 20 ựến 40 % (2), cấp III, ựất có ựộ dầy dưới 50 cm, kết von ựá lẫn trên 40 % (3)
Trang 28- Thảm thực bì chỉ thị: Thảm thực bì tự nhiên có vai trò rất lớn trong việc ñánh giá ñất về nhiều mặt Thảm thực bì là yếu tố tổng hợp và ñơn giản
có thể phản ánh ñúng quan hệ ảnh hưởng của ñất với cây trồng Về cơ bản có thể chia ra 3 cấp chỉ thị như sau:
Cấp 1 (nhóm thực bì a): Rừng thứ sinh nghèo kiệt có số cây gỗ tái sinh như: Hu, Vạng, Trám… số lượng cây tái sinh có mục ñích dưới 500 cây/ha, rừng dây leo cây nhỡ kín, rậm ðộ che phủ từ 50 - 60%, chiều cao trên 3 mét Cấp 2 (nhóm thực bì b): Trảng nứa tép có ñường kính từ 2 ñến 3 cm, sinh trưởng kém, nứa tép xen lau, chít, chè vè, cỏ tranh hoặc trảng cây bụi cao, kín rậm, cỏ tranh, chít, chè vè… ñộ che phủ 30 ñến 50%, chiều cao 1 ñến
3 mét
Cấp 3 (nhón thực bì c) Trảng chít, chè vè, cỏ tranh hoặc trảng cây bụi thấp, chè vè, cỏ tranh xấu, có cây bụi hạn sinh như lành ngạch, sim, mua, ràng ràng, ñộ che phủ dưới 30%, chiều cao dưới 1 mét
Trên cơ sở phân tích kết quả của các tài liệu và kết quả trồng rừng của các cơ quan nghiên cứu và cơ sở sản xuất trong vùng, ñặc ñiểm sinh thái của loài cây có thể ñưa ra hướng sử dụng các dạng lập ñịa như sau:
Bảng 2.1: ðiều kiện lập ñịa gây trồng các loại cây nguyên liệu
TT Loại cây ðộ dốc
(ñộ)
Tầng dày ñất (cm) Các ñiều kiện khác
2 Mỡ Dưới 20 Trên 100 Nơi còn tính chất ñất rừng
Nguồn: Tổng hợp số liệu ñiều tra, 2009
Trang 292.1.3.3 Về giống cây trồng
Căn cứ vào ựiều kiện lập ựịa khu vực và ựặc tắnh sinh thái của mỗi loài cây thì từ trước tới nay vẫn tồn tại hai nhóm cây trồng, với mục tiêu cung cấp nguyên liệu cho sản xuất bột giấy ựó là: nhóm cây bản ựịa và nhóm cây nhập nội [37]
Nhóm cây bản ựịa: bao gồm các loại cây như Mỡ, Bồ đề, ựây là nhóm cây tại chỗ ựược trồng gần như khắp vùng nguyên liệu (trừ một số nơi ựất quá xấu)
Bồ đề là cây rất ưa ánh sáng, ưa ựất Feralit ựỏ vàng, nhiệt ựộ trung bình hàng năm 19 ựến 23o C, lượng mưa trung bình 1.500 ựến 2.500 mm Bồ
đề có chu kỳ kinh doanh từ 8 ựến 10 năm, dễ trồng, ựầu tư không cao, gỗ Bồ
đề trắng, mền, nhẹ dùng làm diêm, ựũa, nguyên liệu bột giấyẦ cây Bồ đề chỉ phát triển tốt, cho sản lượng cao trên ựất còn tắnh chất rừng (ựất tốt), có thực bì che phủ Hiện trường trồng Bồ đề phải ựược phát, ựốt dọn sạch trước khi cuốc hố ựể trồng, năng suất Bồ đề ựạt khoảng 100 ựến 110 m3/ha/ chu kỳ sống [41]
Cây Mỡ là cây bản ựịa, gỗ Mỡ phù hợp với yêu cầu của nguyên liệu làm bột giấy, ngoài ra gỗ Mỡ còn dùng nhiều trong xây dựng cơ bản, chu kỳ kinh doanh của cây Mỡ khá dài từ 13 ựến 15 năm, năng suất không cao, mức tăng trưởng hàng năm từ 7 ựến 8 m3/ha, cây Mỡ thắch hợp với ựất tốt, ựộ ẩm cao, ựộ dốc ắt Một nhược ựiểm ựối với cây Mỡ là khi trồng hay bị ong phá hoại nên trong những năm trở lại ựây cây Mỡ ắt ựược trồng vì thế không ựưa vào trồng làm nguyên liệu bột giấy [38]
Cây nhập nội: gồm Keo, Bạch đàn, Thông
Cây Thông chắnh thức ựược ựưa vào trồng làm nguyên liệu từ năm
1980 Cây Thông có ưu ựiểm là cho sợi dài, chất lượng tốt, dùng ựể pha trột hoặc làm nguyên liệu ựể chế biến các loại bột giấy cao cấp Ngoài ra, nó còn phục vụ cho các mục ựắch khác như làm ựồ gia dụng, xây dựng, ựặc biệt loài
Trang 30Thông còn làm ựẹp cảnh quan môi trường và bảo vệ ựất rất tốt Cây Thông có chu kỳ kinh doanh dài từ 20 ựến 30 năm và không thắch nghi với ựiều kiện tự nhiên tại khu vực, vì vậy Thông ắt ựược trồng làm nguyên liệu trong nhiều năm trở lại ựây
Cây Keo là giống cây nhập nội, có nguồn gốc từ Australia, cây Keo có
ưu ựiểm dễ trồng, dễ thắch nghi với ựiều kiện tự nhiên trong khu vực, cây Keo
có tắnh hướng ẩm, trung tắnh, ựất tốt sẽ cho năng suất cao Cây Keo ựược ựánh giá là cây ựa mục ựắch ựang ựược khuyến khắch trồng và phát triển loài Keo Gỗ Keo vừa làm nguyên liệu cho sản xuất bột giấy vừa dùng ựể chế biến
ựồ gia dụng, xây dựng ựồng thời cây Keo là cây họ ựậu có tắnh năng cải tạo ựất rất tốt, ựiều hòa khắ hậu, cây Keo có chu kỳ kinh doanh khoảng 7 ựến 10 năm, ựến kỳ khai thác sản lượng có thể ựạt 90 ựến 120 m3/ha [16]
Cây Bạch đàn, ựã có 2 loại Bạch đàn ựược ựưa vào trồng làm nguyên liệu ựó là Bạch đàn trắng và Bạch đàn urô
Bạch đàn trắng ựược ựưa vào trồng từ năm 1986, qua chương trình hợp tác Việt Nam - Thụy điển, nguồn giống nhập nội từ Australia, chu kỳ kinh doanh khoảng 7 ựến 8 năm Qua thực tế trồng loài Bạch đàn trắng không thắch nghi với ựiều kiện tự nhiên, khắ hậu trong khu vực vì vậy diện tắch trồng Bạch đàn trắng giảm ựáng kể, ựến nay giống Bạch đàn trắng không ựược trồng tại ựịa bàn
Bạch đàn urô, qua trồng khảo nghiệm loài cây này thắch nghi với ựiều kiện gây trồng rừng nguyên liệu, nó có thể trồng ở ựất dốc dưới 30o, ựất còn
ẩm, không quá xấu, chu kỳ kinh doanh của Bạch đàn urô khoảng 7 ựến 8 năm, sản lượng gỗ ựạt 80 ựến 90 m3/ha/ chu kỳ
2.1.3.4 Về kỹ thuật thâm canh
Phương thức chủ yếu trồng rừng nguyên liệu là trồng thâm canh và trồng rừng chuyên canh đối vời rừng nguyên liệu gỗ thì việc áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất có ý nghĩa hết sức quan
Trang 31trọng, ựặc biệt là trồng rừng thâm canh trên ựất dốc [30] Hiện nay trung tâm nghiên cứu cây nguyên liệu ựang ựóng vai trò hết sức quan trọng trong việc nghiên cứu, chuyên giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trong trồng rừng nguyên liệu
2.1.3.5 Về khai thác và vận chuyển gỗ nguyên liệu
Khi rừng ựến tuổi thành thục công nghệ, tức là tuổi cây rừng ựạt tới kắch thước hoặc chất lượng ựáp ứng yêu cầu gỗ nguyên liệu thì tiến hành khai thác Do phần lớn rừng nguyên liệu ựược trồng trên ựất dốc nên việc khai thác, vận chuyển từ nơi chặt hạ ựến cửa rừng (bãi 1) là rất nặng nhọc và nguy hiểm Mặt khác cơ sở hạ tầng nông thôn miền núi phần lớn là kém phát triển,
cự ly vận suất lại xa nên gặp rất nhiều khó khăn, chi phắ vận chuyển chiếm tỷ trọng lớn trong kết cấu giá thành gỗ nguyên liệu
2.1.3.6 Yêu cầu về chất lượng sản phẩm nguyên liệu bột giấy
Bảng 2.2: Tiêu chuẩn phân loại kắch thước chiều dài gỗ nguyên liệu
đường kắnh cây (mm)
đường kắnh cây (mm)
Tên gỗ Chiều
dài
Chiều dài
Bồ đề 4 ổ 0,1 ≤ 350 ≥ 80 2 ọ 4 > 60 60 ọ 80
Bạch đàn 4 ổ 0,1 ≤ 250 ≥ 60 2 ọ 4 > 60 60 ọ 80 Keo 4 ổ 0,1 ≤ 250 ≥ 60 2 ọ 4 > 60 60 ọ 80
Nguồn: Tổng hợp số liệu ựiều tra, 2009
Gỗ nguyên liệu chủ yếu là Bồ đề, Mỡ, Keo, Bạch đàn, tuổi khai thác
từ 7 ựến 12 năm tuỳ vào từng loài cây trồng Tiêu chuẩn chiều dài gỗ nguyên liệu, ựường kắnh ngọn và ựường kắnh gốc ựược quy ựịnh tại Bảng 2.2: Tiêu chuẩn phân loại kắch thước chiều dài gỗ nguyên liệu
Trang 32Bảng 2.3: Phân cấp chiều dài sợi nguyên liệu
Trung bình Tương ñối
dài Khá dài
Rất dài
< 500
500 ÷ 700 700 ÷ 900 900 ÷ 1.600 1.600 ÷ 2.200 2.200 ÷ 3.000 > 3.000
Nguồn: Lê Xuân Tinh (1998), Việt Nam học khoa gỗ, NXB Nông nghiệp, Hà Nội
Ngoài các yêu cầu về chiều dài gỗ, còn một số yêu cầu khác như: không sâu thối, ải mục, nguyên liệu phải ñược bóc vỏ trước khi giao nhận, nguyên liệu phải sạch sẽ không dính ñất, cát, không ñể lẫn lộn các loại nguyên liệu với nhau…
Yêu cầu quan trọng nhất ñối với gỗ làm bột giấy là nguyên liệu phải có hàm lượng Xenluloza cao, sợi Xenluloza dài, gỗ mềm, dễ nghiền, dễ phân ly bằng hoá chất, không hoặc ít nhựa [16]
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển vùng nguyên liệu bột giấy
Phát triển vùng gỗ nguyên liệu bột giấy chịu tác ñộng dưới nhiều nhân
tố, có thể phân làm 4 nhóm nhân tố chính như sau:
2.1.4.1 ðiều kiện tự nhiên
Gồm: ñất ñai, khí hậu, thời tiết là những yếu tố tự nhiên nó ảnh hưởng trực tiếp ñến hoạt ñộng sản xuất và cung ứng nguyên liệu Yếu tố tự nhiên vừa là yếu tố tác ñộng ñến phát triển vùng nguyên liệu vừa là yếu tố tạo vùng nguyên liệu Cây nguyên liệu có quan hệ chặt với ñiều kiện tự nhiên, ở những vùng có ñiều kiện tự nhiên thuận lợi, phù hợp thì cây sinh trưởng và phát triển nhanh, cho sản lượng và chất lượng tốt, ngược lại cho năng suất, chất lượng kém
Trang 33Yếu tố ñất ñai: Trong sản xuất nông - lâm - nghiệp nói chung cũng như
trong sản xuất gỗ nguyên liệu bột giấy nói riêng ñất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt không thể thay thế ñược, không có ñất thì không thể tiến hành sản xuất
Xã hội càng phát triển thì nhu cầu ñối với sản phẩm làm ra từ nông - lâm - sản càng cao, tuy nhiên ñất ñai lại có hạn và ñang ngày một bị thu hẹp Sự giảm sút cả về số lượng cũng như chất lượng ñất do sự gia tăng dân số và sử dụng khai thác ñất ñai không hợp lý ngày một ảnh hưởng lớn ñến quá trình sản xuất
Yếu tố thời tiết,khí hậu,thuỷ văn: Là một trong những yếu tố quan
trọng trong phát triển vùng nguyên liệu, nó ảnh hưởng trực tiếp ñến năng suất, chất lượng sản phẩm của nguyên liệu Cây trồng ñòi hỏi những giới hạn nhất ñịnh về ánh sáng, nhiệt ñộ, ñộ ẩm… do ảnh hưởng của khí hậu, thời tiết, nhiệt ñộ mà mỗi vùng, mỗi khu vực chỉ thích ứng ñược với một số loại cây trồng nhất ñịnh, chính những yếu tố này ñã tạo nên sự chuyên môn hoá của vùng, của khu vực ðiều kiện khí hậu kết hợp với thổ nhưỡng tác ñộng mạnh mẽ ñến sự hình thành và phát triển vùng nguyên liệu
2.1.4.2 Nhóm kinh tế - chính trị - xã hội
Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Thị trường tiêu thụ sản phẩm ñược coi là một trong những yếu tố quyết ñịnh ñến sự hình thành và tập trung chuyên môn hoá sản xuất nguyên liệu cho ngành công nghiệp, vì chuyên môn hoá sản xuất sẽ tạo ra sản phẩm gỗ nguyên liệu hàng hoá có giá trị kinh tế cao Thị trường phản ánh nhu cầu tiêu dùng của xã hội, nếu không có nhu cầu thị trường thì ñồng nghĩa với việc không có nhu cầu xã hội ñối với sản phẩm ñược sản xuất ra Thông qua thị trường, hoạt ñộng trao ñổi hàng hoá tác ñộng mạnh ñến sự phát triển của vùng nguyên liệu Trao ñổi làm cho sản phẩm hàng hoá ñược vận ñộng từ nơi sản xuất ñến nơi tiêu dùng ñồng thời tạo ra sự vận ñộng của các yếu tố sản xuất trên thị trường vào vùng nguyên liệu như giống, vốn ñầu tư, khoa học kỹ thuật, phân bón…
Trang 34Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Cơ sở hạ tầng vừa thể hiện trình ñộ kỹ thuật của sản xuất, vừa thể hiện lực của vùng sản xuất chuyên môn hoá Cơ sở hạ tầng ñược coi như trình ñộ xuất phát ñiểm của từng vùng, là chỗ dựa ñể tăng trưởng kinh tế và phát triển chuyên môn hoá Khi kinh tế tăng trưởng mạnh và chuyên môn hoá phát triển cao thì sẽ tạo ñiều kiện nâng cao chất lượng của cơ sở hạ tầng Cả hai thúc ñẩy nhau trong mối quan hệ nhân quả ñể phát triển vùng nguyên liệu
Một trong những yếu tố quan trọng của cơ sở hạ tầng là giao thông, giao thông ñược coi là yếu tố ñầu tiên trong cải thiện quan hệ trao ñổi và xúc tiến chuyên môn hoá Chuyên môn hoá sản xuất gắn liền với sự thuận tiện về giao thông, ở ñâu có sự thuận tiện về giao thông ở ñó sẽ tạo ra thị trường sôi ñộng, thúc ñẩy kinh tế ñịa phương phát triển Bên cạnh ñó yếu tố cơ sở hạ tầng như y tế, giáo dục, văn hoá, thông tin, liên lạc… cũng liên quan trực tiếp ñến cuộc sống con người và ảnh hưởng thông qua sự phát triển nguồn lực trong vùng nguyên liệu
Dân cư và lao ñộng
Dân cư và lao ñộng ñược xem là một trong những yếu tố quan trọng của vùng nguyên liệu, nó tác ñộng mạnh ñến sản xuất và cung ứng gỗ nguyên liệu cho sản xuất và chế biến bột giấy Truyền thống và trình ñộ sản xuất ảnh hưởng trực tiếp ñến kết quả sản xuất kinh doanh, sự chênh lệch về kinh nghiêm, trình ñộ làng nghề, trình ñộ văn hoá cũng là nguyên nhân dẫn tới khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật khác nhau Ngoài ra vấn ñề dân tộc, tôn giáo, mật ñộ dân số, phong tục tập quán sản xuất cũng ảnh hưởng khá nhiều ñến sự hình thành và phát triển vùng nguyên liệu
Hệ thống chính sách của Nhà nước
Chính sách là sự cụ thể hoá các chủ trương của Nhà nước về một phương diện nào ñó của nền kinh tế, xã hội do Chính phủ thực hiện, bao gồm những mục tiêu mà Chính phủ muốn ñạt ñược và cách làm ñể ñạt
Trang 35ñược mục tiêu ñó Nhà nước có vai trò to lớn ñối với sự phát triển sản xuất
và cung ứng gỗ nguyên liệu thông qua hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô
do Chính phủ ban hành
Việc phát triển sản xuất nguyên liệu ở vùng chịu ảnh hưởng tổng hợp của nhiều chính sách khác nhau, trong ñó có thể kể ñến một số chính sách cơ bản như chính sách ñất ñai, chính sách thuế sử dụng ñất nông nghiệp, chính sách ñầu tư tín dụng, chính sách ñịnh canh, ñịnh cư và chính sách khuyên nông, khuyến lâm
Chính sách ñất ñai: Từ khi có Chỉ thị 100 của Ban Bí thư Trung ương
về chính sách giao ñất cho người dân, Nghị quyết 10 của Bộ chính trị về ñổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp, luật ñất ñai và ñặc biệt là chính sách giao ñất, giao rừng cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia ñình sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích lâm nghiệp ñã có ảnh hưởng rất lớn ñể sản xuất nguyên liệu Giao ñất lâm nghiệp cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia ñình sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích lâm nghiệp theo ñịnh hướng của Nhà nước là chủ trương chính sách lớn của Nhà nước nhằm tạo mối liên kết chặt chẽ giữa lao ñộng với ñối tượng lao ñộng, qua ñó tạo thành một ñộng lực ñể phát triển sản xuất nông lâm nghiệp ổn ñịnh kinh tế xã hội giữ vững an ninh quốc phòng ðối với vùng nguyên liệu, việc giao ñất lâm nghiệp là biện pháp tích cực ñể tổ chức sản xuất nguyên liệu từ trung ương ñến ñịa phương nhằm xây dựng, bảo vệ và phát triển rừng nguyên liệu bền vững phục vụ cho công nghiệp chế biến bột giấy, sử dụng có hiệu quả ñất trống ñồi núi trọc, bảo vệ môi trường sinh thái, ñáp ứng yêu cầu về việc làm và thu hút lao ñộng vào làm nghề nhằm nâng cao mức sống của nhân dân trong vùng và toàn xã hội
Chính sách thuế sử dụng ñất nông nghiệp: Với quan niệm thuế sử dụng
ñất là phân tô chênh lệch do ñiều kiện tự nhiên mang lại, Nhà nước ban hành
và áp dụng thu thuế sử dụng ñất nông nghiệp ñể nhằm thực hiện sự công bằng
về sử dụng ñất giữa các loại ñất có màu mỡ khác nhau, không phân biệt thành
Trang 36phần kinh tế Với những vùng ñất mới khai hoang, thiên tai, mất mùa tuỳ theo ñịa hình cụ thể mà Nhà nước miễn hoặc giảm thuế ñất ñai Việc sử dụng thuế ñất ñai như một công cụ ñể giải quyết hài hoà mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và người sử dụng ñất, giải quyết hài hoà mối quan hệ ñó sẽ thúc ñẩy người sản xuất ñầu tư thâm canh, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất ñể thu ñược tô chênh lệch trên diện tích ñất rừng của họ, khuyến khích họ mở rộng diện tích trồng rừng nguyên liệu
Chính sách tín dụng: Là một trong những yếu tố quan trọng quyết ñịnh
ñến sự phát triển vùng sản xuất gỗ nguyên liệu Chính sách ñầu tư tín dụng hợp lý sẽ có tác dụng thúc ñẩy người trồng nguyên liệu ñầu tư, thâm canh sản xuất nguyên liệu ðầu tư tín dụng còn giúp các nhà máy, doanh nghiệp ñầu tư cải tiến kỹ thuật, công nghệ tạo ra các sản phẩm có ñủ sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước, cũng chính từ vấn ñề này sẽ thúc ñẩy phát triển vùng nguyên liệu Bên cạnh ñó chính sách ñầu tư tín dụng còn tạo ñiều kiện cho việc phát triển các hình thức hợp tác trong sản xuất trên cơ sở tự nguyện, cùng có lợi, cùng chia sẻ rủi ro trong kinh doanh
ðể thực hiện mục tiêu phát triển trồng rừng nguyên liệu nói chung và rừng nguyên liệu bột giấy nói riêng cần phải có chính sách ñầu tư phát triển phù hợp Quyết ñịnh số 264/Qð-TTg ngày 6 tháng 7 năm 2005 của Thủ Tướng Chính phủ ban hành về chính sách ñầu tư phát triển rừng, Thông tư 11/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Quyết ñịnh 264/Qð-TTg
Chính sách này là căn cứ vào quỹ ñất ñể trồng rừng, kế hoạch chung về trồng rừng, ñặc ñiểm của loài cây, cây trồng và khả năng của chủ rừng, các cấp có thẩm quyền giao ñất, giao rừng ñể trồng, phát triển rừng và giao vốn ngân sách hoặc cho vay vốn ưu ñãi tạo ñiều kiện thuận lợi nhất ñể phát triển rừng nguyên liệu
Trang 37Chính sách ñịnh canh, ñịnh cư: ðồng bào dân tộc thiểu số gắn bó vời
rừng, với ñất rừng từ bao ñời nay nhưng nghề rừng vẫn chưa phát triển thành nghề chính của ñồng bào, ñặc biệt là ñồng bào dân tộc ít người sống ở vùng sâu, vùng xa, vùng cao như ñồng bào Mông, Dao, Tày… Lực lượng sản xuất còn ở trình ñộ thấp, tự liệu sản xuất còn thô sơ, chưa tạo ra sự thúc ñẩy mạnh
mẽ cho phát triển nghề rừng, nền kinh tế còn mang nặng tính tự cấp, tự túc, cơ
sở hạ tầng thấp kém Do sức ép tăng dân số ñã dẫn tới thiếu lương thực, con người tìm ñến những nơi có rừng, còn ñiều kiện tự nhiên, còn khả năng khai thác ñể tiếp tục sống Với kiểu sinh sống du canh, du cư như vậy dẫn ñến môi trường bị huỷ hoại, ảnh hưởng ñến môi trường sinh thái, ñất ñai bị nghèo kiệt nhanh chóng
ðảng và Nhà nước ta coi công tác ñịnh canh, ñịnh cư và tái ñịnh cư là một cuộc vận ñộng mang tính cách mạng toàn diện, triệt ñể và sâu sắc nhằm thực hiện chính sách dân tộc, giúp ñồng bào dân tộc thiểu số ít người miền núi khắc phục khó khăn trong sản xuất và ñời sống, từng bước giúp ñồng bào dân tộc vốn từ lâu ñã gắn bó với rừng và ñất rừng nay có thể sống và làm giầu từ rừng, phát triển văn hoá xã hội ñể từng bước phát huy thế mạnh, khai thác tiềm năng sẵn có của rừng
Chính sách khuyến nông, khuyến lâm: Với tập quán canh tác cũ kỹ lạc
hậu của người nông dân thì công tác khuyến nông, khuyến lâm có ý nghĩa vô cùng to lớn, việc giới thiệu và chuyển giao khoa học kỹ thuật, phương thức làm ăn có hiệu quả với mục tiêu giúp người dân nâng cao hiệu quả và mở rộng sản xuất là rất cần thiết Song ñể làm ñược ñiều ñó thì cần có mạng lưới
và các tổ chức khuyến nông, khuyến lâm rộng khắp mới có thể giúp ñược người dân như tổ chức khuyến nông, khuyến lâm của Nhà nước, các tổ chức
tự nguyện hoạt ñộng bằng vốn tự có, các cơ sở ñào tạo, nghiên cứu, các doanh nghiệp ñều có thể làm khuyến nông ñể phục vụ cho mục tiêu phát triển của ñơn vị mình
Trang 38Ngoài ra các chính sách về công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn cũng ảnh hưởng ñến sự phát triển sản xuất và cung ứng
gỗ nguyên liệu thông qua việc ñầu tư mở rộng và xây dựng các cơ sở sản xuất giấy, bột giấy…
Nhóm tổ chức kỹ thuật
Theo ñường lối Nghị quyết ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ VI và VII, nghề rừng nước ta phải ñược tổ chức lại theo hướng lâm nghiệp nhân dân (còn gọi là lâm nghiệp xã hội hay lâm nghiệp cộng ñồng) ñây cũng là phương hướng chung của ngành lâm nghiệp thế giới Khác hẳn với lâm nghiệp truyền thống là chỉ do Nhà nước thực hiện mà chưa quan tâm ñến lợi ích chính ñáng của nhân dân
Nghị ñịnh 13/CP của Chính phủ về công tác khuyến nông, Thông tư hướng dẫn số 02/TTLB ngày 02 tháng 8 năm 1993 là cơ sở cần thiết ñể ngành lâm nghiệp chuyển từ lâm nghiệp Nhà nước sang lâm nghiệp xã hội Hai lực lượng này cùng song song phát triển, tạo ñà cho các tỉnh vùng núi xây dựng tập trung vùng nguyên liệu ñể phát triển kinh tế - xã hội ðịnh hướng phát triển chung là chuyển lâm nghiệp từ chỗ khai thác chính sang khai thác kết hợp với xây dựng vốn rừng trên cơ sở phát triển lâm nghiệp xã hội Với chủ trương trên nhằm thu hút mọi thành phần kinh tế vào việc bảo vệ và phát triển vốn rừng thông qua các chính sách ñất lâm nghiệp
Tổ chức sản xuất tập trung,chuyên môn hoá
ðể sản xuất nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp chế biến bột giấy thì phải sản xuất tập trung với quy mô ñủ lớn Vì vậy, việc xây dựng vùng
ñể khai thác mọi tiềm năng, lợi thế của từng vùng ñể phát triển sản xuất gỗ nguyên liệu bột giấy và các cây nguyên liệu khác là hết sức cần thiết Việc phân vùng và bố trí hợp lý nghĩa là bố trí vùng trồng cây nguyên liệu và cơ cấu cây trồng thích hợp trong vùng sản xuất nguyên liệu bột giấy Có vậy mới giữ ñược cân bằng về sinh thái, khai thác tối ña tiềm năng và lợi thế
Trang 39trong vùng nhằm bảo ựảm hiệu qủa trước mắt cũng như lâu dài cho vùng nguyên liệu
Trong vùng nguyên liệu thì việc bố trắ sản xuất theo hướng chuyên môn hoá là cần thiết Trên cơ sở ựó tạo ra sự phân công lao ựộng theo ngành, tổ chức lao ựộng hợp lý và ựồng bộ từ khâu sản xuất nguyên liệu ựến chế biến, dịch vụ hỗ trợ Tổ chức sản xuất theo hướng chuyên môn hoá sẽ có tác dụng tạo nên sự cạnh tranh cao trên thị trường, từ ựó thúc ựẩy sự tìm tòi áp dụng khoa học kỹ thuật làm thay ựổi tập quán canh tác, tạo ra ựội ngũ lao ựộng có tay nghề, kỹ thuật làm nền tảng cho việc ựẩy mạnh thâm canh tăng năng suất
và hiệu quả kinh tế trong trồng rừng nguyên liệu Mặt khác chuyên môn hoá sản xuất gỗ nguyên liệu còn có tác dụng ựẩy mạnh sản xuất hàng hoá, góp phần thực hiện tiến trình công nghiệp hoá, hiện ựại hoá trong nông nghiệp và nông thôn, thúc ựẩy nhanh quá trình hợp tác lao ựộng trong và ngoài nước
Tiến bộ khoa học và công nghệ
Trong sản xuất lâm nghiệp nói chung và trong sản xuất gỗ nguyên liệu bột giấy nói riêng thì công nghệ mới trước tiên phải là những vấn ựề về kỹ thuật lâm sinh, như việc ứng dụng công nghệ sinh học vào lai tạo giống, kỹ thuật thâm canh rừng trồng, kỹ thuật ựiều chế rừngẦ Công nghệ mới không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh tế rừng trồng
mà còn cải thiện ựiều kiện lao ựộng và sinh hoạt, cải thiện môi trường
2.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển vùng nguyên liệu bột giấy
2.2.1 Tình hình phát triển nguyên liệu bột giấy tại các nước trên thế giới và khu vực các nước ASEAN
Cho ựến nay, khu vực ASEAN có 10 quốc gia trong khu vực đông Nam Á, trong báo cáo của tổ chức FAO (Tổ chức Nông Lương của Liên hợp quốc) ựã ựánh giá tương ựối toàn diện về thực trạng lâm nghiệp của các nước trong khu vực
Trang 40Bảng 2.4: Sản xuất và tiêu thụ bột giấy, giấy của các nước ASEAN
và một số khu vực trên thế giới
Khu vực
Sản xuất
Nhập khẩu
Xuất khẩu
Tiêu dùng
Sản xuất
Nhập khẩu
Xuất khẩu
Tiêu dùng
Châu Á 38.373 11.169 1.955 47.587 94.856 20.702 12.032 103.525 Các nước
Nguồn: Báo cáo năm 2005 của FAO
Sự phát triển của vùng nguyên liệu bột giấy không thể tách rời với sự phát triển của ngành công nghiệp giấy Ngành công nghiệp giấy ñóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội của mỗi quốc gia Căn cứ mức tiêu dùng giấy bình quân trên ñầu người mỗi năm cũng có thể ñánh giá ñược phần nào trình ñộ dân trí, trình ñộ phát triển kinh tế của quốc gia ñó trên thế giới Ở Việt Nam hiện nay ñang ở mức tiêu dùng giấy