BOD5 Nhu cầu ôxy sinh hóa sau 5 ngày đo ở 20oCBTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường CB-CNV Cán bộ - Công nhân viên CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt ĐTM Đánh giá tác động môi trường KT - XH Kinh
Trang 1Tháng 9 năm 2013
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
của Dự án
MỞ RỘNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN BÓN
Trang 2BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
của Dự án
MỞ RỘNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN BÓN
THẢO NGUYÊN XANH
Tổng giám đốc NGUYỄN VĂN MAI
Tháng 9 năm 2013
Trang 3án “Mở rộng nhà máy sản xuất phân bón” tại tỉnh…Công ty CP phân bón làm chủ đầu tưđược phê duyệt bởi Quyết định số …….……… ngày….…/… /2013 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Hà Nội, ngày … tháng …… năm 2013
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 1
1.1 Xuất xứ của dự án 1
1.2 Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư 1
1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch có liên quan 2
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 2
2.1 Căn cứ pháp lý có liên quan 2
2.1.1 Căn cứ pháp lý lập báo cáo ĐTM 2
2.1.2 Căn cứ pháp lý liên quan đến dự án 3
2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng 4
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án và đơn vị tư vấn tự tạo lập 4
3 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 5
4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 6
4.1 Tổ chức thực hiện lập báo cáo đánh giá tác động môi trường 6
4.1.1 Chủ dự án 7
4.1.2 Đơn vị tư vấn 7
4.2 Danh sách và trình độ chuyên môn những người lập báo cáo đánh giá tác động môi trường 7
CHƯƠNG I: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 9
1.1 TÊN DỰ ÁN 9
1.2 CHỦ DỰ ÁN 9
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 9
1.4 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN 10
1.4.1 Mục tiêu của dự án 10
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án 11
1.4.2.1 Quy mô các hạng mục công trình chính 11
1.4.2.2 Quy mô các hạng mục công trình phụ trợ 11
1.4.3 Công nghệ sản xuất 13
1.4.3.1 Công nghệ sản xuất phân bón NPK 13
1.4.3.2 Công nghệ sản xuất phân bón hữu cơ 14
1.4.3.3 Công nghệ sản xuất phân NPK nước 15
1.4.4 Danh mục máy móc, thiết bị 15
1.4.5 Nguyên, nhiên vật liệu và các chủng loại sản phẩm 17
Trang 51.4.5.2 Nhu cầu sử dụng nước 20
1.4.5.3 Nhu cầu sử dụng điện 21
1.4.5.4 Sản phẩm sản xuất (đầu ra) 21
1.4.6 Tiến độ thực hiện dự án 22
1.4.7 Vốn đầu tư 23
1.4.7.1 Tổng mức đầu tư 23
1.4.7.2 Nguồn vốn đầu tư 23
1.4.8 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 23
1.4.8.1 Tổ chức quản lý 23
1.4.8.2 Tổ chức sản xuất 23
1.4.8.3 Nhu cầu lao động 24
CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 25
2.1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN 25
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 25
2.1.1.1 Địa hình 25
2.1.1.2 Địa chất công trình 25
2.1.2 Điều kiện về khí tượng 25
2.1.2.1 Nhiệt độ không khí 26
2.1.2.2 Độ ẩm không khí 27
2.1.2.3 Lượng mưa 27
2.1.2.4 Tốc độ gió và hướng gió 28
2.1.2.5 Bức xạ mặt trời 29
2.1.2.6 Lượng bốc hơi 29
2.1.2.7 Độ bền vững khí quyển 30
2.1.3 Điều kiện thủy văn 30
2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý 31
2.1.4.1 Hiện trạng môi trường không khí 31
2.1.4.2 Hiện trạng chất lượng môi trường nước 34
2.1.4.3 Hiện trạng chất lượng môi trường đất 35
2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học 36
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 36
2.2.1 Điều kiện về kinh tế 36
2.2.2 Điều kiện về xã hội 36
2.3 HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA KHU CÔNG NGHIỆP TÂN KIM 37
Trang 62.3.2 Tình hình hoạt động của 38
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 40
3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG 40
3.1.1 Đánh giá tác động trong giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị 40
3.1.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 40
3.1.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 47
3.1.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn hoạt động của nhà máy 48
3.1.2.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 49
3.1.2.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 58
3.1.3 Tác động do các rủi ro, sự cố 61
3.1.3.1 Trong giai đoạn xây dựng 61
3.1.3.2 Trong giai đoạn hoạt động 62
3.2 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ 64
CHƯƠNG IV: BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 66
4.1 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG XẤU DO DỰ ÁN GÂY RA 66
4.1.1 Trong giai đoạn xây dựng 66
4.1.1.1 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí 67
4.1.1.2 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước 67
4.1.1.3 Các biện pháp quản lý chất thải rắn 68
4.1.1.4 Các biện pháp giảm thiểu các tác động không liên quan đến chất thải68 4.1.2 Trong giai đoạn vận hành 69
4.1.2.1 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí 69
4.1.2.2 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước 74
4.1.2.3 Các biện pháp quản lý chất thải rắn 78
4.1.2.4 Biện pháp giảm thiểu các tác động không liên quan đến chất thải 79
4.2 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ ĐỐI VỚI CÁC RỦI RO, SỰ CỐ 81 4.2.1 Trong giai đoạn xây dựng 81
4.2.1.1 Biện pháp phòng chống cháy nổ 82
4.2.1.2 Biện pháp phòng chống tai nạn lao động 82
4.2.2 Trong giai đoạn vận hành 83
4.2.2.1 Biện pháp phòng chống cháy nổ 83
4.2.2.2 Tai nạn lao động, tai nạn giao thông 84
Trang 75.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 85
5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 91
5.2.1 Giám sát chất lượng môi trường không khí 92
5.2.1.1 Giám sát chất lượng môi trường không khí xung quanh 92
5.2.1.2 Giám sát chất lượng môi trường không khí tại khu vực sản xuất, giám sát môi trường lao động 92
5.2.1.3 Giám sát khí thải tại nguồn 92
5.2.2 Giám sát chất lượng nước thải 92
5.2.3 Quan trắc, giám sát các thành phần môi trường khác 93
5.2.4 Các biện pháp hỗ trợ trong chương trình giám sát chất lượng môi trường93 CHƯƠNG VI: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 94
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 95
1 KẾT LUẬN 95
2 KIẾN NGHỊ 96
3 CAM KẾT 96
CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC 101
Trang 8Bảng 1.1 Danh sách và trình độ chuyên môn của những người lập báo cáo ĐTM 7
Bảng 1.2 Tọa độ địa lý giới hạn dự án 9
Bảng 1.3 Diện tích các hạng mục công trình chính 11
Bảng 1.4 Danh mục các máy móc, thiết bị của nhà máy hiện hữu 16
Bảng 1.5 Danh mục các máy móc, thiết bị cho dự án mở rộng 16
Bảng 1.6 Nhu cầu sử dụng các loại nguyên liệu, hóa chất cho sản xuất hiện hữu 17
Bảng 1.7 Nhu cầu sử dụng các loại nguyên liệu, hóa chất cho dự án mở rộng 19
Bảng 1.8 Nhu cầu sử dụng nước hiện tại và dự báo cho dự án mới 21
Bảng 1.9 Sản phẩm và công suất sản xuất 22
Bảng 1.10 Tiến độ thực hiện dự án mở rộng 22
Bảng 1.11 Nhu cầu lao động vào năm hoạt động ổn định 24
Bảng 2 1 Diễn biến nhiệt độ trung bình các tháng từ năm 2006 – 2012 26
Bảng 2 2 Diễn biến độ ẩm trung bình các tháng từ năm 2006 – 2012 27
Bảng 2 3 Diễn biến lượng mưa trung bình các tháng từ năm 2006 – 2012 28
Bảng 2 4 Diễn biến số giờ nắng trung bình các tháng từ năm 2006 – 2012 29
Bảng 2 5 Phân loại độ bền vững của khí quyển 30
Bảng 2 6 Vị trí quan trắc, lấy mẫu vi khí hậu và môi trường không khí 32
Bảng 2 7 Kết quả khảo sát điều kiện vi khí hậu và tiếng ồn 33
Bảng 2 8 Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh 33
Bảng 2 9 Kết quả phân tích chất lượng nước thải 35
Bảng 3 1 Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng 41
Bảng 3 2 Tác động của các yếu tố gây ô nhiễm không khí điển hình 41
Bảng 3 3 Tải lượng các chất ô nhiễm không khí do khí thải từ các phương tiện vận tải 42 Bảng 3 4 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình hàn 43
Bảng 3 5 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 44
Bảng 3 6 Hệ số các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trong giai đoạn xây dựng 45
Bảng 3 7 Tải lượng, nồng độ các chất ô nhiễm đặc trưng trong nước thải sinh hoạt 45
Bảng 3 8 Các vấn đề ô nhiễm chính và nguồn gốc phát sinh 48
Bảng 3 9 Đặc trưng ô nhiễm bụi trong nhà máy sản xuất phân bón NPK 52
Bảng 3 10 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nhà máy sản xuất phân bón NPK 52
Bảng 3 11 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 55
Bảng 3 12 Mức độ tin cậy của các phương pháp sử dụng 64
Trang 9Bảng 5 1 Chương trình quản lý môi trường 86
Bảng 5 2 Kinh phí vận hành dự kiến các công trình môi trường 91
MỤC LỤC HÌNH Hình 1.1 Vị trí dự án trong 10
Hình 1.2 Sơ đồ quy trình sản xuất phân bón NPK 13
Hình 1.3 Sơ đồ quy trình sản xuất phân bón hữu cơ 14
Hình 1.4 Sơ đồ quy trình sản xuất phân NPK nước 15
Hình 1.5 Sơ đồ tổ chức quản lý dự án 23
Hình 4 1 Sơ đồ quy trình công nghệ hệ thống xử lý bụi cho xưởng sản xuất 72
Hình 4 2 Hình ảnh minh họa nguyên lý hoạt động của cyclon 73
Hình 4 3 Phương án quản lý nước mưa, nước thải 74
Hình 4 4 Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể tự hoại 3 ngăn 75
Hình 4 5 Sơ đồ bể tự hoại 3 ngăn 76
Trang 10BOD5 Nhu cầu ôxy sinh hóa sau 5 ngày đo ở 20oC
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
CB-CNV Cán bộ - Công nhân viên
CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
KT - XH Kinh tế - Xã hội
NĐ – CP Nghị định Chính phủ
QĐ-BYT Quyết định - Bộ Y tế
SS Chất rắn lơ lửng (Suspended Solid)
TCVSLĐ Tiêu chuẩn Vệ sinh - lao động
TSS Tổng hàm lượng cặn lơ lửng (Total Suspended Solid)UBMTTQ Uỷ ban mặt trận tổ quốc
VOC Hợp chất hữu cơ bay hơi (Volatile organic compound)
Trang 11I NỘI DUNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN
˗ Tên dự án: Dự án “Mở rộng nhà máy sản xuất phân bón”
˗ Địa điểm thực hiện dự án:
˗ Nội dung dự án: Lắp đặt thiết bị, máy móc cho dây chuyền sản xuất mớitrên mặt bằng nhà xưởng hiện hữu thuê của Tổng kho Không tiến hành xây dựnghay sữa chữa lại
˗ Chủ đầu tư:
Dự án thực hiện tại nhà xưởng hiện hữu, với cơ sở vật chất khá hoàn chỉnh, chủ dự
án chỉ tiến hành lắp đặt thiết bị, máy móc cho dây chuyền sản xuất mới Các hoạt độngnày diễn ra trong thời gian ngắn nên chỉ gây ra những tác động nhỏ đến môi trườngkhông khí (như ô nhiễm bụi, khí thải, tiếng ồn), gia tăng lượng rác thải, nước thải, tăngmật độ giao thông, tai nạn lao động, v.v
Khi dự án đi vào hoạt động sẽ làm gia tăng mật độ giao thông làm phát sinh bụi,tiếng ồn, khí thải; tập trung công nhân làm gia tăng rác thải và nước thải, ngoài ra quátrình sản xuất cũng gây ảnh hưởng đến môi trường không khí, nước, … Các tác độngtrên sẽ rất nghiêm trọng nếu như không có biện pháp khắc phục
Nhận thức được một cách sâu sắc các tác hại mang lại do thực hiện dự án, chủ đầu
tư đã có những biện pháp hữu hiệu để khắc phục và hạn chế thấp nhất các tác động xấuđến môi trường trong giai đoạn xây dựng cũng như giai đoạn hoạt động
II CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
Nhà máy sẽ sản xuất 03 loại phân bón bao gồm: Phân NPK, phân hữu cơ và phânNPK nước Công nghệ sản xuất tương tự dự án hiện hữu Quy trình công nghệ sản xuấtcủa từng loại và nguồn phát sinh chất thải được trình bày ở các Hình 1, 2, 3
Trang 12Bụi, mùi
CTRTiếng ồn
CTRBụi
Ồn, bụi, mùi, hạt không đúng kích cỡ
CTR, bụi, mùiTiếng ồn
CTRBụi
Bàn nạp liệu Bụi, mùi
Điện
Điện
Hình 1: Sơ đồ quy trình sản xuất phân bón NPK
Hình 2: Sơ đồ quy trình sản xuất phân bón hữu cơ
Trang 13Bồn chứa
Rót cân
Đóng gói thành phẩm
Ồn, bụi, mùi, CTRNước thải vệ sinh
Bụi, mùi, CTR
CTR, mùiTiếng ồn
Hình 3: Sơ đồ quy trình sản xuất phân bón NPK nước
III NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢM THIỂU
1 Trong giai đoạn lắp đặt thiết bị máy móc
1.1 Ô nhiễm môi trường không khí
1.1.2 Biện pháp giảm thiểu
Áp dụng các biện pháp quản lý như:
˗ Tưới nước đường vận chuyển trên khu vực xe ra vào dự án;
˗ Lập kế hoạch thi công hợp lý;
˗ Hoạt động đúng công suất của các phương tiện vận chuyển
1.2 Ô nhiễm môi trường nước
1.2.1 Nguồn phát sinh
Nguồn gây ô nhiễm nước trong giai đoạn này chủ yếu là nước thải sinh hoạt củacông nhân và nước mưa chảy tràn trên bề mặt nhà xưởng hiện hữu
a) Nước mưa chảy tràn
Về cơ bản, nước mưa được quy ước là nước sạch Nước mưa chảy tràn có lưu lượngphụ thuộc vào chế độ khí hậu khu vực và thường có hàm lượng chất lơ lửng là bùn đất
Trang 14nước mưa chảy tràn trên bề mặt dự án được ước tính khoảng: Q= 0,007 m3/s.
Nồng độ chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn như sau:
˗ Tổng Nitơ : 0,5 – 1,5 mg/l;
˗ Tổng chất rắn lơ lửng : 10 – 20 mg/l
b) Nước thải sinh hoạt
Ước tính, khi dự án tiến hành thực hiện lắp đặt máy móc thiết bị sẽ có khoảng 10công nhân làm việc, tiêu chuẩn cấp nước cho công nhân hoạt động tại dự án là 100lít/người.ngày, lượng nước thải bằng 100% lượng nước cấp, vậy lượng nước thải sinhhoạt sẽ là 1 m3/ngày Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất cặn bã, chất rắn lơ lửng, chấthữu cơ, các chất dinh dưỡng và vi sinh vật
1.2.2 Biện pháp giảm thiểu
a) Nước mưa chảy tràn
Nước mưa được quy ước là sạch, có thể xả trực tiếp ra nguồn tiếp nhận mà khôngcần phải xử lý thông qua hệ thống thoát nước mưa hiện hữu của nhà máy
b) Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn hiện hữu trước khi thoát
ra hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp
1.3 Ô nhiễm môi trường do chất thải rắn
1.3.1 Nguồn phát sinh
a) Chất thải sinh hoạt
Khi dự án tiến hành lắp đặt thiết bị máy móc, lượng công nhân làm việc tại đâytrung bình sẽ có khoảng 10 người, hệ số phát thải rác thải sinh hoạt cho khu vực côngtrường là 0,5 kg/người.ngày Do đó, lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ước tínhkhoảng 5 kg/ngày với thành phần chủ yếu là các chất hữu cơ, nilon…
b) Chất thải nguy hại
Dầu nhớt thải, giẻ lau dính dầu, thùng đựng sơn… phát sinh trong quá trình lắp đặtmáy móc, thiết bị và chạy thử Lượng phát thải ước tính tối đa khoảng 10kg trong suốtquá trình lắp đặt
Trang 15a) Chất thải sinh hoạt
Tất cả rác sinh hoạt của công nhân sẽ được thu gom vào các thùng chứa rác hiệnhữa trong khuôn viên nhà máy và giao cho xử lý chung với CTR sinh hoạt của Nhàmáy hiện hữu
b) Chất thải nguy hại
Công ty sẽ cho thu gom các loại chất thải này và lưu trữ, xử lý chung với chất thảinguy hại phát sinh từ hoạt động của nhà máy hiện hữu theo đúng quy định hiện hành củapháp luật về quản lý chất thải nguy hại
1.4 Tiếng ồn
1.4.1 Nguồn phát sinh
Bên cạnh nguồn ô nhiễm là khí thải, ô nhiễm tiếng ồn cũng gây một tác động đáng
kể đến các đối tượng liên quan Tiếng ồn có thể phát sinh do các phương tiện vận chuyểnmáy móc thiết bị cũng như hoạt động lắp đặt dây chuyền sản xuất mới
1.4.2 Biện pháp giảm thiểu
Áp dụng các biện pháp quản lý để giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường do tiếng
ồn như: điều phối các hoạt động lắp đặt để giảm mức tập trung của các hoạt động gây ồn;Hạn chế các phương tiện vận chuyển tập kết tại dự án trong cùng một thời điểm để hạnchế tiếng ồn và khí thải
1.5 Các rủi ro, sự cố môi trường
1.5.2 An toàn lao động
a) Nguyên nhân
˗ Không thực hiện tốt các quy định về an toàn lao động khi làm việc
Trang 16đến mất tập trung trong quá trình lao động.
b) Giải pháp
˗ Thiết lập nội quy lao động tại công trường như: nội quy ra, vào; nội quy vềtrang phục, bảo hộ lao động; nội quy sử dụng thiết bị nâng cẩu; về an toàn điện; antoàn giao thông; phòng chống cháy nổ
˗ Trang bị các thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân
2 Trong giai đoạn vận hành của dự án
2.1 Ô nhiễm môi trường do khí thải
2.1.1 Nguồn phát sinh
˗ Bụi, khí thải và tiếng ồn từ các phương tiện vận chuyển
˗ Mùi hôi, bụi phát sinh từ quá trình sản xuất và lưu trữ nguyên liệu, sảnphẩm
2.1.2 Biện pháp giảm thiểu
Áp dụng các biện pháp quản lý nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường không khí dohoạt động của các phương tiện giao thông và hoạt động sản xuất như: hoạt động đúngcông suất của các phương tiện vận chuyển, áp dụng công nghệ sản xuất hiện đại, kiểmsoát chặt chẽ quy trình hoạt động để hạn chế sự bay hơi, phát tán bụi của nguyên liệu vàsản phẩm, mặt bằng phân xưởng phải được bố trí đảm bảo điều kiện vệ sinh công nghiệp,trang bị thiết bị bảo hộ cho công nhân như: khẩu trang, găng tay…
Bên cạnh các biện pháp quản lý, áp dụng biện pháp kỹ thuật để xử lý bụi phát sinh
từ hoạt động sản xuất nhằm đảm bảo điều kiện vệ sinh lao động, giảm thất thoát nguyênliệu để tăng hiệu quả sản xuất Khí thải sau xử lý đạt quy chuẩn QCVN21:2009/BTNMT, cột B với Kp=1; Kv=1 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý bụi như sau:
Trang 17Chụp hút
Đường ống dẫnđoạn trộn, đóng bao, chảo quay…
Quạt hút
Ống khói
Hình 5: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý bụi
2.2 Ô nhiễm môi trường do nước thải
2.2.1 Nguồn phát sinh
a) Nước mưa chảy tràn
Tổng diện tích của dự án là 2.596 m2 Lượng mưa trong tháng cao nhất trong nămcủa dự án là 378 mm Giả sử trong tháng mưa nhiều nhất có 12 ngày mưa và mỗi ngàymưa 3 giờ Lượng nước mưa chảy tràn trên bề mặt dự án được ước tính như sau:
Q= 0,008 m3/s
b) Nước thải sinh hoạt
Khi dự án đi vào hoạt động ổn định, lượng nhân viên và công nhân dự kiến khoảng
105 người (tăng 30 người so với dự án hiện hữu) Lượng nước sử dụng cho mục đích sinhhoạt khoảng 9 m3/ngày Lượng nước thải phát sinh tính bằng 100% lượng nước sử dụng:
9 m3/ngày Trong nước thải sinh hoạt có chứa một hàm lượng lớn chất ô nhiễm hữu cơ,
vô cơ, chất rắn lơ lửng, chất dinh dưỡng và vi sinh vật
c) Nước thải sản xuất
Trong quá trình sản xuất hầu như không phát sinh nước thải Chỉ có nước tướiđường có khả năng gây ô nhiễm nguồn nước và đất nếu không được quản lý tốt
Trang 18a) Nước mưa chảy tràn
Nước mưa thuộc loại khá sạch, do đó chỉ áp dụng biện pháp thu gom và cho lắngcặn đối với nước mưa chảy tràn đã đáp ứng đủ yêu cầu trước khi thải vào hệ thống thugom nước mưa chung
Sử dụng hệ thống thu gom và thoát nước mưa hiện hữu, đã tách riêng với hệ thốngthoát nước thải sau đó dẫn ra hệ thống thoát nước mưa chung của KCN, tránh tình trạngpha loãng nước thải
b) Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt từ hố xí, chậu tiểu v.v của Cơ sở sẽ được xử lý sơ bộ bằng bể
tự hoại 3 ngăn của nhà xưởng hiện hữu xây dựng theo đúng quy cách, toàn bộ lượngnước thải sinh hoạt của dự án sau khi qua bể tự hoại được dẫn vào hệ thống thoát nước và
xử lý nước thải của để tiếp tục xử lý trước khi chảy ra sông
c) Nước thải sản xuất
Quá trình sản xuất không phát sinh nước thải nên không cần áp dụng biện pháp xử
lý Riêng đối với nước tưới đường, cần thường xuyên vệ sinh đường và sân bãi
2.3 Ô nhiễm môi trường do chất thải rắn
2.3.1 Nguồn phát sinh
a) Chất thải rắn sinh hoạt
Với số lượng công nhân viên là 105 người khi dự án đi vào hoạt động ổn định, dựavào lượng CTR sinh hoạt phát sinh từ dự án hiện hữu, ước tính sẽ phát sinh khoảng350kg chất thải rắn/tháng Thành phần rác thải sinh hoạt chủ yếu bao gồm:
˗ Các hợp chất có thành phần hữu cơ dễ phân hủy: Thực phẩm, rau quả, thức
ăn thừa…
˗ Các hợp chất có thành phần vô cơ khó phân hủy: bao bì, hộp đựng thức ăn
và đồ uống bằng nylon, nhựa, plastic, PVC, thủy tinh, vỏ hộp kim loại…
b) Chất thải rắn sản xuất không nguy hại
Dự án mới có công nghệ sản xuất tương tự dự án hiện hữu nên loại và thành phầnchất thải cũng tương tự Thành phần chủ yếu là thùng carton, bao bì các loại: chủ yếu làbao bì chứa các nguyên liệu sản xuất, bao bì sản phẩm hư hỏng, các dụng cụ bảo hộ laođộng sau quá trình sử dụng v.v với lượng phát sinh ước tính khoảng 250kg/tháng
Trang 19Bên cạnh chất thải rắn sản xuất, trong quá trình sử dụng máy móc thiết bị cũng nhưcác vật dụng khác sẽ tạo ra một lượng chất thải nguy hại như: Dầu nhớt thải từ quá trìnhbôi trơn, giẻ lau dính dầu mỡ, bóng đèn huỳnh quang thải, pin, hộp mực in thải v.v Ướctính lượng phát sinh khoảng 10 kg/tháng.
2.3.2 Biện pháp giảm thiểu
a) Chất thải rắn sinh hoạt
˗ Thu gom, phân loại tại nguồn Sử dụng chung hệ thống thu gom, lưu chứacủa nhà máy hiện hữu
˗ Duy trì hợp đồng với để thu gom, xử lý lượng rác thải này với tần suấtthu gom 1lần/ngày
b) Chất thải rắn sản xuất không nguy hại
Toàn bộ lượng chất thải rắn này được thu gom và lưu trữ tại kho chứa phế liệu vàđịnh kỳ bán cho đơn vị tái chế
c) Chất thải rắn nguy hại
Do số lượng chất thải nguy hại phát sinh không nhiều và thành phần không quáphức tạp nên công ty sẽ lưu trữ CTNH tại nhà kho, khi số lượng phát sinh lớn sẽ hợpđồng thu gom, xử lý với đơn vị có chức năng xử lý CTNH trên địa bàn tỉnh
2.4 Tiếng ồn
2.4.1 Nguồn phát sinh
Tiếng ồn phát sinh từ hoạt động của cơ sở bao gồm:
˗ Quá trình bốc dỡ nguyên vật liệu và sản phẩm;
˗ Hoạt động của các phương tiện giao thông vận tải, xe nâng hàng chuyêndụng;
˗ Hoạt động của hệ thống quạt thông gió nhà xưởng;
˗ Hoạt động của dây chuyền sản xuất: máy trộn, chảo quay, sàn rung, máyđóng gói
Trang 20Tổng các nhiệt lượng này tỏa vào không gian nhà xưởng rất lớn làm nhiệt độ bên trongnhà xưởng tăng cao ảnh hưởng đến sức khỏe và năng suất lao động Vì vậy cần phải đánhgiá tác động của ô nhiễm nhiệt đối với sức khỏe của người công nhân để có biện pháp xử
lý, giảm thiểu thích hợp
2.5.2 Giải pháp
Bố trí nhà xưởng thông thoáng
2.6 Các rủi ro, sự cố môi trường
2.6.1 Sự cố cháy nổ
a) Nguyên nhân
Nguy cơ cháy nổ của công ty có thể gây ra từ quá trình lưu trữ nguyên liệu và sảnphẩm Những nguyên nhân có thể gây cháy điện có thể kể đến bao gồm cháy do dùngđiện quá tải, cháy do chập mạch, cháy do nối dây không tốt (lỏng, hở), cháy do tia lửatĩnh điện, cháy do sét đánh v.v hoặc phát sinh do sự bất cẩn trong sinh hoạt của nhânviên, công nhân trong khu vực sản xuất
Nguyên nhân chủ yếu do:
˗ Không thực hiện tốt các quy định về an toàn lao động khi làm việc;
˗ Bất cẩn của công nhân trong quá trình vận hành máy móc, thiết bị và bốc
dỡ hàng hóa
b) Giải pháp
˗ Đề ra các quy định về an toàn lao động;
˗ Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định của công nhânviên;
˗ Trang bị bảo hộ lao động đầy đủ cho nhân viên
IV CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Chương trình giám sát môi trường bao gồm các nội dung sau:
Trang 211.1 Giám sát môi trường không khí xung quanh
˗ Thông số giám sát: Tiếng ồn, bụi, SO2, NO2, CO, NH3, H2S, vi khí hậu;
˗ Địa điểm giám sát: 01 điểm tại cổng ra vào;
˗ Tần suất giám sát: 06 tháng/1 lần;
˗ Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 05:2009/BTNMT, QCVN 06:2009/BTNMT,QCVN 26:2010/BTNMT
1.2 Giám sát môi trường không khí khu vực sản xuất
˗ Thông số giám sát: Độ ồn, nhiệt độ, bụi, SO2, NO2, CO, NH3, H2S;
˗ Địa điểm giám sát: 01 điểm trong khuôn viên nhà xưởng;
˗ Tần suất giám sát: 06 tháng/lần trong suốt quá trình hoạt động;
˗ Tiêu chuẩn so sánh: Tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo QĐ BYT 10/10/2002
3733/2002/QĐ-1.3 Giám sát chất lượng môi trường không khí tại nguồn (hệ thống xử lý bụi)
˗ Thông số giám sát: Lưu lượng, bụi, SO2, NOx, NH3;
˗ Địa điểm giám sát: 01 điểm tại ống khói hệ thống xử lý bụi;
˗ Tần suất giám sát: 03 tháng/lần trong suốt quá trình hoạt động;
˗ Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 21:2009/BTNMT, cột B, Kp = 1, Kv = 1
2 Giám sát chất lượng nước thải
˗ Thông số giám sát: pH, COD, BOD5, Chất rắn lơ lửng, Tổng Nitơ, TổngPhotpho, dầu động thực vật, coliform;
˗ Vị trí giám sát: 01 điểm tại hố ga tập trung nước thải sau bể tự hoại vàtrước khi đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của ;
˗ Tần suất giám sát: 03 tháng/1 lần trong suốt quá trình hoạt động;
˗ Tiêu chuẩn so sánh: tiêu chuẩn đấu nối của nhà máy XLNT tập trung của(QCVN 40:2011/BTNMT – Cột B, với Kq = 0,9; Kf = 1,2)
3 Giám sát các thành phần môi trường khác
˗ Kiểm tra công tác quản lý CTR thông thường, CTR nguy hại (quá trìnhphân loại rác tại nguồn, khối lượng, thành phần rác thải phát sinh, quá trình bàngiao chất thải nguy hại cho đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý);
˗ Kiểm tra việc thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn, an toàn vệ sinh laođộng
Trang 221 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
1.1 Xuất xứ của dự án
chính thức đi vào hoạt động từ đầu năm 2012 dưới sự ủy quyền của Sản phẩmchính của Công ty là các loại phân bón như phân NPK và phân bón hữu cơ Công ty đãtiến hành lập báo cáo đánh giá tác động môi trường khi bắt đầu triển khai thực hiện dự ánvới công suất 9.000 tấn sản phẩm/năm vào năm 2011 và đã được Ban quản lý khu kinh tế
tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 24/QĐ-BQLKKT ngày 28/02/2012 (Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Nhà máy sản xuất phân bón, công suất 9.000 tấn sản phẩm/năm đính kèm trong phần phụ lục)
Sản xuất nông nghiệp có một vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam
Do đó, nhu cầu phân bón phục vụ cho nông nghiệp rất lớn (bình quân mỗi năm khoảng
10 triệu tấn), trong khi nguồn cung cấp trong nước không đáp ứng đủ cả về chất vàlượng nên còn phụ thuộc vào nhập khẩu
Xuất phát từ nhu cầu thực tế của tỉnh nói riêng cũng như cả nước nói chung, tuântheo định hướng phát triển chung của ngành công nghiệp phân bón cộng với những thuậnlợi từ chính sách ưu đãi đầu tư của nhà nước và tỉnh , sẽ tiếp tục đầu tư, mở rộng sảnxuất sản phẩm phân bón từ công suất 9.000 tấn sản phẩm/năm lên 50.000 tấn sảnphẩm/năm, với dây chuyền sản xuất mới được bố trí ngay tại nhà xưởng hiện hữu củaNhà
Dự án được thực hiện góp phần mang lại những sản phẩm phân bón đảm bảo vềchất lượng, góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia; mang lại hiệu quả cao về mặtkinh tế và xã hội như: giải quyết thêm vấn đề việc làm cho lao động địa phương, Nhànước và địa phương có thêm nguồn thu ngân sách từ thuế GTGT, thuế thu nhập doanhnghiệp và thu nhập cho chủ đầu tư đồng thời góp phần thúc đẩy phát triển nông nghiệptrên địa bàn tỉnh
1.2 Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư
Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Dự án là (Chủ đầu tư tự phê duyệt theo Luật đầu tư).
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh
số 0305883945 – 002 ngày 08/11/2011 để thực hiện dự án và Ban quản lý khu kinh tếtỉnh đã cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 50211000292 ngày 29/12/2011
Trang 23Dự án nằm hoàn toàn trong đã được quy hoạch từ trước nên không ảnh hưởngnhiều đến quy hoạch chung của khu vực.
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
2.1 Căn cứ pháp lý có liên quan
2.1.1 Căn cứ pháp lý lập báo cáo ĐTM
˗ Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012;
˗ Luật Đất đai số 13/2003/QH11 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 23/11/2003;
˗ Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11, được Quốc hội nước CHXHCN ViệtNam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực kể từ ngày01/07/2006;
˗ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP, ngày 13/6/2003 của Chính phủ về thu phí bảo vệmôi trường đối với nước thải;
˗ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính Phủ về: “Quy định việccấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải nước vào nguồnnước”;
˗ Nghị định số 04/2007/NĐ-CP, ngày 8/1/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi bổsung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP;
˗ Nghị định số 59/2007/NĐ – CP ngày 09/04/2007 về quản lý chất thải rắn;
˗ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/08/2007 quy định chi tiết thi hành một sốđiều của luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
˗ Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ về việcquy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, camkết bảo vệ môi trường;
˗ Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/06/2005 của Bộ TN&MT về “Hướngdẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ vềquy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vàonguồn nước”;
Trang 24vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm côngnghiệp;
˗ Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-BLĐTBXH – BYT ngày 10 tháng 01 năm
2011 hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác an toàn – Vệ sinh lao động trong cơ sởlao động;
˗ Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài Nguyên và MôiTrường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
˗ Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn về Đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường và cam kết bảo vệ môi trường;
˗ Thông tư số 48/2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số BTNMT ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trườngquy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu côngnghiệp và cụm công nghiệp;
08/2009/TT-˗ Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việcBan hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh laođộng;
˗ Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường;
˗ Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 của Bộ Tài nguyên và Môitrường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
˗ Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
2.1.2 Căn cứ pháp lý liên quan đến dự án
˗ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 0305883945 – 002 do Sở Kếhoạch và Đầu tư tỉnh cấp ngày 08/11/2011 và Giấy chứng nhận đầu tư số
50211000292 do Ban quản lý khu kinh tế tỉnh cấp ngày 29/12/2011
˗ Quyết định số 4401/QĐ – UBND ngày 14/11/2005 phê duyệt báo cáo đánh giá tácđộng môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất phân bón” đầu tư của Ban quản lýkhu kinh tế tỉnh ngày 28/02/2012
Trang 25˗ TCVSLĐ 3733/QĐ-BYT: Tiêu chuẩn vệ sinh lao động đối với không khí trong nhàxưởng của Bộ Y tế;
˗ QCVN 03 : 2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép kimloại nặng trong đất của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
˗ QCVN 05 : 2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khíxung quanh đối với các chất vô cơ của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
˗ QCVN 06 : 2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hạitrong không khí xung quanh của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
˗ QCVN 07 : 2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguyhại của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
˗ QCVN 08 : 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
˗ QCVN 09 : 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;
˗ QCVN 14 : 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
˗ QCVN 27 : 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
˗ QCVN 21 : 2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải công nghiệpsản xuất phân bón hóa học;
˗ QCVN 26 : 2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
˗ QCVN 40 : 2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án và đơn vị tư vấn tự tạo lập
˗ Dự án đầu tư “Mở rộng nhà máy sản xuất phân bón từ công suất”;
˗ Các số liệu, dữ liệu thống kê về hoạt động của Nhà máy;
˗ Báo cáo ĐTM Nhà máy sản xuất phân bón công suất 9.000 tấn sảnphẩm/năm đã được phê duyệt
Các tài liệu, dữ liệu sử dụng trong báo cáo ĐTM là những tài liệu có tính cập nhật
và độ tin cậy cao
MÔI TRƯỜNG
Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý các số liệu về khí tượng thủy văn, điều
kiện KT –XH, môi trường tại khu vực thực hiện dự án Các số liệu về khí tượng thủy vănđược sử dụng chung của tỉnh Tình hình phát triển KT – XH được sử dụng số liệu chungcủa huyện
Trang 26hiện công tác ĐTM để xác định hiện trạng khu vực thực hiện Dự án nhằm làm cơ sở choviệc đo đạc, lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm nhằm phântích hiện trạng môi trường nền dự án Quá tình khảo sát hiện trường càng tiến hành chínhxác và đầy đủ thì quá trình nhận dạng các đối tượng bị tác động cũng như đề xuất cácbiện pháp giảm thiểu các tác động càng chính xác, thực tế và khả thi.
Các phương pháp lấy mẫu và phân tích chất lượng môi trường tuân thủ các TCVNhiện hành có liên quan
Phương pháp tổng hợp, so sánh: dùng để tổng hợp các số liệu, kết quả đo đạc,
quan trắc thu thập được và so sánh với các TCVN/QCVN Từ đó rút ra các nhận xét vềhiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực thực hiện dự án, dự báo đánh giá và đề xuấtcác giải pháp giảm thiểu tác động tới môi trường do các hoạt động của dự án
Phương pháp mạng lưới: Phương pháp này nhằm chỉ rõ các tác động trực tiếp và
các tác động gián tiếp, các tác động thứ cấp và các tác động qua lại lẫn nhau giữa các tácđộng đến môi trường tự nhiên và các yếu tố KT – XH trong quá trình thực hiện dự án,bao gồm cả quá trình thi công xây dựng và khi dự án đi vào hoạt động
Phương pháp liệt kê: Được sử dụng khá phổ biến (kể từ khi có Cơ quan bảo vệ
môi trường quốc gia ra đời ở một số nước – NEPA) và mang lại nhiều kết quả khả quan
do có nhiều ưu điểm như trình bày cách tiếp cận rõ ràng, cung cấp tính hệ thống trongsuốt quá trình phân tích và đánh giá hệ thống Bao gồm 2 loại chính như sau:
˗ Bảng liệt kê mô tả: Phương pháp này liệt kê các thành phần môi trường cầnnghiên cứu cùng với các thông tin về đo đạc, dự đoán, đánh giá;
˗ Bảng liệt kê đơn giản: Phương pháp này liệt kê các thành phần môi trườngcần nghiên cứu có khả năng bị tác động
Phương pháp kế thừa và tổng hợp tài liệu: Đây là phương pháp không thể thiếu
trong công tác đánh giá tác động môi trường nói riêng và công tác nghiên cứu khoa họcnói chung
Kế thừa các nghiên cứu và báo cáo đã có là thực sự cần thiết vì khi đó sẽ kế thừađược các kết quả đã đạt được trước đó, đồng thời, tránh những sai lầm
Tham khảo các tài liệu, đặc biệt là các tài liệu chuyên ngành liên quan tới dự án, cóvai trò quan trọng trong việc nhận dạng và phân tích các tác động liên quan đến hoạtđộng của Dự án
Trang 27tế thế giới (WHO) thiết lập và được Ngân hàng thế giới (WB) phát triển thành phần mềmIPC nhằm dự báo tải lượng các chất ô nhiễm (khí thải, nước thải, chất thải rắn) Trên cơ
sở các hệ số ô nhiễm tùy theo từng ngành sản xuất và các biện pháp BVMT kèm theo,phương pháp cho phép dự báo các tải lượng ô nhiễm về không khí, nước và chất thải rắnkhi dự án triển khai
Báo cáo ĐTM là một quá trình thực hiện gồm nhiều bước, mỗi bước có những yêucầu riêng Đối với mỗi bước có thể áp dụng một vài phương pháp ĐTM thích hợp để đạtđược mục tiêu đề ra
˗ Bước 1: Xác định các tác động môi trường tiềm tàng có thể xảy ra từ những hoạtđộng của dự án;
˗ Bước 2: Phân tích nguyên nhân và hiệu quả để từ các tác động môi trường tiềmtàng tìm ra những tác động môi trường quan trọng cần đánh giá;
˗ Bước 3: Dự báo diễn biến của các tác động;
˗ Bước 4: Đánh giá các tác động môi trường theo chuẩn định lượng và định tính;
˗ Bước 5: Các giải pháp thực hiện
4.1 Tổ chức thực hiện lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
đã phối hợp cùng Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh để thực hiệnviệc lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho Dự án “Mở rộng nhà máy sảnxuất phân bón” để trình các cơ quan QLNN về BVMT thẩm định theo quy định
Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh
Người đại diện : Ông Nguyễn Văn Mai
Địa chỉ : 158 Nguyễn Văn Thủ, P Đa Kao, Q.1, TP.HCM
Trang 284.2 Danh sách và trình độ chuyên môn những người lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
Danh sách và trình độ chuyên môn của những thành viên tham gia lập báo cáoĐTM cho Dự án “Mở rộng nhà máy sản xuất phân bón” được trình bày trong bảng sau:
Bảng 1.1 Danh sách và trình độ chuyên môn của những người lập báo cáo ĐTM
1 Chủ dự án
2 Đơn vị tư vấn
01 Nguyễn Văn Mai Đầu tư Thảo Nguyên XanhCông ty Cổ phần Tư vấn Quản lý chung 10 năm
02 KS Huỳnh Thị Yến Thinh Đầu tư Thảo Nguyên XanhCông ty Cổ phần Tư vấn Kỹ thuật môitrường 6 năm
03 KS.Phạm Thị Anh Thư Đầu tư Thảo Nguyên XanhCông ty Cổ phần Tư vấn Kỹ thuật môitrường 2 năm
04 KS.Nguyễn Thị ToànVương Đầu tư Thảo Nguyên XanhCông ty Cổ phần Tư vấn Kỹ thuật môitrường 3 năm
05 KS.Nguyễn Thị Thùy Linh Đầu tư Thảo Nguyên XanhCông ty Cổ phần Tư vấn Kỹ thuật môitrường 5 năm
Quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường dự án
˗ Bước 1: Nhận các tài liệu có liên quan về dự án như: thuyết minh dự án đầu tư, cácbản vẽ kỹ thuật…;
˗ Bước 2: Thu thập tài liệu, các số liệu về điều kiện, tự nhiên kinh tế xã hội khu vực
Trang 29Vị trí hoạt động với các hướng tiếp giáp như sau:
˗ Phía Đông giáp khu đất trống;
˗ Phía Tây giáp Công ty TNHH Đầu tư (sản xuất phân bón);
˗ Phía Nam giáp đường nội bộ;
˗ Phía Bắc giáp đường số 1
(Bản vẽ vị trí Công ty trong tổng kho đính kèm trong phần phụ lục)
Tọa độ địa lý giới hạn khu đất dự án được xác định ở Bảng 1.2
Bảng 1.2 Tọa độ địa lý giới hạn dự án
Trang 30Hình 1.1 Vị trí dự án trong 1.4 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN
1.4.1 Mục tiêu của dự án
Dự án được thành lập với các mục tiêu chính sau:
˗ Tăng thu nhập, lợi nhuận cho công ty, đồng thời đóng góp vào Ngân sáchNhà nước thông qua các khoản thuế, phí;
˗ Góp phần thực hiện mục tiêu phát triển Kinh tế - Xã hội của tỉnh ;
˗ Tạo ra sản phẩm phân bón chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu phân bón phục
vụ cho hoạt động nông nghiệp của nhân dân tỉnh và các tỉnh thành lân cận
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án
Dự án “Mở rộng nhà máy sản xuất phân bón” của được thực hiện… Công tykhông xây dựng nhà xưởng mà chỉ tiến hành lắp ráp thêm dây chuyền sản xuất mới
1.4.2.1 Quy mô các hạng mục công trình chính
Các công trình chính phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đượctrình bày cụ thể trong Bảng 1.3
Bảng 1.3 Diện tích các hạng mục công trình chính
Công trình hiện hữu
Vị trí dự án
Trang 311.4.2.2 Quy mô các hạng mục công trình phụ trợ
Các công trình phụ trợ hiện hữu phục vụ cho hoạt động của công ty như sau:
a Hệ thống cấp nước sạch
Hệ thống đường ống cấp nước cho dự án là kết hợp cấp nước sản xuất và sinh hoạt.Nguồn nước được cung cấp bởi Công ty cấp nước
b Hệ thống thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước mưa đã được Tổng kho xây dựng hoàn chỉnh từ trước nên
dự án được kế thừa cơ sở hạ tầng có sẵn, bao gồm các hố ga có nắp đan và cống thu gomnước mưa bằng bê tông cốt thép Nước mưa qua các hố ga, song chắn rác sẽ được thoát racống tiếp nhận dọc đường giao thông của
Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế dựa trên nguyên lý tự chảy và được táchriêng với hệ thống thoát nước thải nhằm đảm bảo vệ sinh và tránh ô nhiễm các khu vựcxung quanh
c Hệ thống thoát nước thải
Hệ thống thu gom và thoát nước thải của Cơ sở đã được xây dựng riêng biệt so với
hệ thống thoát nước mưa Cơ sở tận dụng lại hoàn toàn hệ thống thoát nước thải đã có sẵn
do Tổng kho đã xây dựng
Toàn bộ nước thải phát sinh từ quá trình hoạt động của Cơ sở sẽ được thu gom và
xử lý cục bộ bằng bể tự hoại Nước thải sau khi xử lý xong sẽ được thu gom về hố ga
Trang 32trước khi thoát vào hệ thống thoát nước thải của tổng kho , đấu nối vào hệ thống xử lýnước thải tập trung của KCN để xử lý tiếp rồi xả ra nguồn tiếp nhận là sông
d Hệ thống cấp điện
Nguồn điện cung cấp cho hoạt động sản xuất của dự án là hệ thống lưới điện quốcgia thông qua trạm 110/22kv Cần Đước - và đường dây trung thế 22kv dọc theo các trụcđường chính cấp điện cho các nhà máy trong KCN
Hệ thống PCCC được thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN 2622 – 1995 (PCCC cho nhà
và công trình công nghiệp) bao gồm:
˗ Trang bị hệ thống báo cháy và chữa cháy phun tự động;
˗ Trang bị hệ thống chữa cháy vách tường bao gồm hệ thống bơm và bể chứanước sử dụng chung với tổng kho ;
˗ Trang bị các thiết bị chữa cháy cầm tay
Trang 33Bụi, mùi
CTRTiếng ồn
CTRBụi
1.4.3.1 Công nghệ sản xuất phân bón NPK
Hình 1.2 Sơ đồ quy trình sản xuất phân bón NPK Thuyết minh quy trình công nghệ:
˗ Bước 1: Nguyên liệu ban đầu cho sản xuất NPK hầu hết tồn tại ở dạng hạt.Mục đích của quá trình nghiền nguyên liệu nhằm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật về độmịn (<2mm) tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phối trộn, đồng thời sản phẩm saunày có hình thức đẹp, tăng độ cứng cũng như bảo đảm đồng đều các thành phầntrong hạt phân và đảm bảo chất lượng phân
Nguyên liệu được nghiền bằng máy nghiền búa, sau đó được băng tải vận chuyểnnạp vào các phễu chứa liệu theo từng loại riêng biệt
Trong quá trình này có phát sinh bụi, bụi từ lúc cấp liệu vào máy nghiền, và phátsinh ở băng tải sau nghiền
˗ Bước 2: Các nguyên liệu như DAP, KCL, Urê và các phụ gia… được đổvào các xi lô chứa, dưới các xi lô chứa có các van xoay định lượng xả nguyên liệuxuống băng tải, các van xoay định lượng xả nguyên liệu theo một tỉ lệ ấn địnhxuống băng tải tùy theo yêu cầu về tỷ lệ thành phần dinh dưỡng của sản phẩm màchúng được trộn với tỷ lệ phối liệu khác nhau
Trang 34Ồn, bụi, mùi, hạt không đúng kích cỡ
CTR, bụi, mùiTiếng ồn
CTRBụi
Bàn nạp liệu Bụi, mùi
Điện
Điện
˗ Bước 3: Băng tải đưa nguyên liệu vào thùng trộn quay Tại đây, máy trộnquay có mục đích là đảo trộn đều các nguyên liệu lại với nhau rồi xả ra băng tải.Quá trình vận chuyển nguyên liệu trên băng tải sau khi cân vào thùng trộn có phátsinh bụi
˗ Bước 4: Băng tải đưa nguyên liệu đã trộn đều lên bồn chứa thành phẩm.Sản phẩm từ xilo chứa được cho tháo chảy xuống bao chứa đã hứng phía dưới vàđặt trên một cân định lượng cân theo số lượng định sẵn và đổ vào bao
˗ Bước 5: Bao sau khi cân xong được băng tải đưa ra bàn may miệng baobằng máy may tay với các loại bao có trọng lượng 25kg, 40kg và 50kg
˗ Bước 6: May bao (đóng gói) đưa vào kho chứa hoặc đưa đi tiêu thụ
1.4.3.2 Công nghệ sản xuất phân bón hữu cơ
Hình 1.3 Sơ đồ quy trình sản xuất phân bón hữu cơ Thuyết minh quy trình công nghệ:
˗ Bước 1: Các nguyên liệu được đổ vào bàn nạp liệu theo tỉ lệ cân sẵn vàđược băng tải đưa vào chảo quay
˗ Bước 2: Chảo quay trộn đều, vò viên Sau khi trộn đều, vò viên thì xả rabăng tải đưa đến sàng rung
˗ Bước 3: Sàng rung sàng và phân loại kích thước hạt nhằm loại bỏ các hạtphân có kích thước không mong muốn (quá nhỏ hoặc quá to)
˗ Bước 4: Hứng bao, cân, và may bao thành phẩm
Trang 35Bồn chứa
Rót cân
Đóng gói thành phẩm
Ồn, bụi, mùi, CTRNước thải vệ sinh
Bụi, mùi, CTR
CTR, mùiTiếng ồn
Nước và nguyên liệu
1.4.3.3 Công nghệ sản xuất phân NPK nước
Hình 1.4 Sơ đồ quy trình sản xuất phân NPK nước Thuyết minh quy trình công nghệ:
˗ Bước 1: Bơm nước vào bồn, đổ nguyên liệu vào bồn cho máy khuấy quấyđều và tan hết nguyên liệu vào trong nước Sau đó, bơm nguyên liệu đã khuấy đềuvào bồn chứa và bơm qua cân định lượng
˗ Bước 2: Cân, rót vào chai/bình sau đó đóng nắp, hàn seal, đóng thùng thànhphẩm
1.4.4 Danh mục máy móc, thiết bị
Máy móc thiết bị phục vụ sản xuất tại nhà máy chủ yếu được nhập khẩu từ nướcngoài hoặc được sản xuất trong nước, có trình độ tiên tiến khép kín Toàn bộ các thiết bịsản xuất cho dây chuyền sản xuất mở rộng đều mới 100% Danh mục máy móc, thiết bị
sử dụng cho dự án được thống kê trong bảng sau:
Bảng 1.4 Danh mục các máy móc, thiết bị của nhà máy hiện hữu
THIẾT BỊ SẢN XUẤT
1 Dây chuyền sản xuất tự độngcông suất 04 tấn/giờ Bộ 02 Sử dụng tốt VN/2012
Trang 36TT Tên thiết bị Đơn vị Số lượng Hiện trạng Năm sx Nước/
6 Hệ thống điều khiển máy mởrộng trộn phân bón Bộ 01 Sử dụng tốt VN/2012
THIẾT BỊ VĂN PHÒNG
Nguồn :
Bảng 1.5 Danh mục các máy móc, thiết bị cho dự án mở rộng
THIẾT BỊ SẢN XUẤT
1 Dây chuyền sản xuất phânbón 60 tấn/h Bộ 02 Mới VN/2012
5 Mục điện và hệ thống điều
Trang 37TT Tên thiết bị Đơn vị Số lượng Hiện trạng Năm sx Nước/
bón cân định lượng
Nguồn :
1.4.5 Nguyên, nhiên vật liệu và các chủng loại sản phẩm
1.4.5.1 Nguyên, nhiên vật liệu của dự án
Hầu hết các nguyên liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất được cung cấp bởi các đơn
vị sản xuất trong nước Nhu cầu nguyên vật liệu, nhiên liệu phục vụ cho hoạt động củaNhà máy được trình bày theo hai dạng: lượng dùng hiện hữu và lượng dự báo cho tươnglai
Nhu cầu sử dụng các loại nguyên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất hiện hữu đượctrình bày trong Bảng 1.6
Bảng 1.6 Nhu cầu sử dụng các loại nguyên liệu, hóa chất cho sản xuất hiện hữu
TT Tên nguyên vật liệu Tính chất Đơn vị Nhu cầu/ tháng Nhu cầu/ năm
DÙNG CHO SẢN XUẤT PHÂN NPK
Trang 38TT Tên nguyên vật liệu Tính chất Đơn vị Nhu cầu/ tháng Nhu cầu/ năm
Mô tả sơ lược các nguyên vật liệu sử dụng cho dự án:
˗ U rê (CO(NH2)2): Dạng tinh thể tinh khiết không có màu, không mùi Urea
kỹ thuật có màu trắng hoặc vàng, có dạng hình thoi, nhiệt độ nóng chảy 132,4oC
Trang 39˗ Lân (P2O5): Thường được lấy từ Diaminophosphate (DAP) có dạng hạttròn.
˗ Kali (KCl): Có dạng rắn, hình thoi
˗ Cao lanh (kaolin):
+ Là một khoáng sản phi kim được hình thành do quá trình phong hóa của phenbat,chủ yếu là octodaz và anbit Quá trình phong hóa trên được gọi là quá trình kaolinhóa
Nhu cầu sử dụng các loại nguyên liệu phục vụ cho quá trình hoạt động của dự án
mở rộng được trình bày trong bảng sau:
Bảng 1.7 Nhu cầu sử dụng các loại nguyên liệu, hóa chất cho dự án mở rộng
Lượng dùng (tấn/năm) Công suất tối
đa của dự án
DÙNG CHO SẢN XUẤT PHÂN NPK
Trang 40TT Tên nguyên vật liệu
Lượng dùng (tấn/năm) Công suất tối
1.4.5.2 Nhu cầu sử dụng nước
a Nguồn cung cấp nước
Nguồn nước dùng cho toàn bộ hoạt động sản xuất và nhu cầu sinh hoạt của dự ánđược cung cấp bởi Công ty cấp nước
b Tính toán nhu cầu sử dụng nước