Môc lôc Trang 5Lêi më ®Çu 7Ch¬ng I Tæng quan vÒ r¸c th¶i, biÖn ph¸p xö lý vµ ph¬ng ph¸p ph©n tÝch CBA 7I Tæng quan vÒ chÊt th¶i, r¸c th¶i m«i trêng 71 ChÊt th¶i 72 R¸c th¶i 83 ¶nh hëng cña r¸c th¶[.]
Trang 1Mục lục
Trang
Lời mở đầu 5
Chơng I: Tổng quan về rác thải, biện pháp xử lý và phơng pháp phân tích CBA 7
I Tổng quan về chất thải, rác thải môi trờng 7
1 Chất thải 7
2 Rác thải 7
3 ảnh hởng của rác thải tới đời sống 8
3.1 Tác động tới môi trờng không khí 8
3.2 Tác động của đất và nớc 8
3.3 ảnh hởng đến sức khoẻ cộng đồng 8
II Các biện pháp xử lý rác thải 9
1 Thiêu đốt (xử lý có nhiệt) 9
2 ép hoá rắn 9
3 Chôn lấp 10
4 Phơng pháp xử lý cơ sinh 11
a Phơng pháp nhiệt sinh học kỵ khí 11
b Phơng pháp chế bién phân hữu cơ compost 12
5 So sánh các biện pháp xử lý rác thải 12
III Phơng pháp phân tích lợi ích chi phí (CBA) 13
1 Phơng pháp CBA 13
1.1 Khái niệm 13
1.2 Sự phát triển của phơng pháp 13
1.3 Xu hớng sử dụng 14
1.4 Các bớc tiến hành 14
2 Công thức tính chuyển các khoản tiền phát sinh trong từng năm của dự án về một mặt bằng thời gian hiện tại: 16 3 Công thức tính chuyển tổng các khoản tiền phát sinh đều đặn hàng năm của đời dự án về cùng mặt bằng thời gian là thời điểm khi dự án bắt đầu đi vào hoạt động 17
4 Công thức tính các khoản tiền phát sinh năm sau hơn (kém) năm trớc một số không đổi về cùng mặt bằng thời gian (thời điểm hiện tại) 17
Chơng II: Thực trạng rác thải, xử lý rác thải, mô hình xử lý rác thải của nhà máy trong dự án 19
I Thực trạng rác thải rắn ở Việt Nam: 19
1 Nguồn phát sinh và các đặc tính của chất thải rắn: 19
2 Xử lý và kiểm soát chất thải rắn: 21
2.1 Thu gom, lu trữ và tiêu huỷ: 21
2.2 Các vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân: 22
Trang 23 Chất thải rắn nguy hại: 23
4 Tình hình quản lý chất thải rắn: 25
5 Cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng (tổng 465 cơ sở) 26
6 Các địa phơng có lợng chất thải nguy hại nhiều nhất: 26 7 Dự kiến tỷ lệ công nghệ xử lý chất thải: 26
8 Các yếu tố ảnh hởng đến lợng rác thải: 27
a Dân số 27
b ý thức ngời dân: 27
9 Thách thức đối với vấn đề rác thải: 27
a Công nghệ và những vấn đề tồn tại: 27
b Những thách thức khác: 28
II Thực trạng rác thải và tình hình quản lý ở thị xã Bỉm Sơn 29
1 Thực trạng rác thải và các đầu vào cho nhà máy trong dự án: 29
1.1 Đầu vào từ các chất thải rắn sinh hoạt: 29
1.2 Đầu vào từ phế thải hữu cơ từ nhà máy, cơ sở sản xuất công nghiệp thực phẩm 29
1.3 Đầu vào từ rác xanh và phế thải nông nghiệp: 29
1.4 Đầu vào từ than bùn: 30
2 Tình hình xử lý rác thải ở thị xã: 30
III Lợi ích đem lại từ việc sử dụng phân hữu cơ Compost: 30
1 Đối với ngời tiêu dùng trực tiếp: 30
2 Đối với ngời tiêu dùng gián tiếp từ các sản phẩm liên quan đến phân hữu cơ: 31
IV Tình trạng phát triển công nghệ làm và ứng dụng phân hữu cơ Compost ở Châu á và Việt Nam 31
1 ở Châu Âu: 31
1.1 Quá trình phát triển, áp dụng công nghệ làm phân compost 31
1.2 Số lợng nhà máy làm phân Compost có đảm bảo chất lợng:31 1.3 Tình hình tiến hành phân loại rác và xử lý Compost ở EU: 32
1.4 Thị trờng tiêu thụ phân Compost ở Châu Âu: 32
1.5 Nguyên nhân đãn đến thành công của nớc điển hình CHLB Đức: 33
2 Một số máy làm phân compost tại Việt Nam: 33
V Giới thiệu dự án “Xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn làm phân hữu cơ Compost tại thị xã Bỉm Sơn – Thanh Hoá” của Công ty AETTT 34
Trang 31 ý tởng hình thành dự án: 34
2 Các mục tiêu của dự án: 34
2.1 Mục tiêu chung: 34
2.2 Mục tiêu kỹ thuật – Công nghệ: 34
2.3 Mục tiêu kỹ thuật công nghệ: 35
2.4 Quản lý và tổ chức 35
3 Nguồn vốn, tiến độ thực hiện dự án và kế hoạch giải ngân 35
3.1 Nguồn vốn: 35
3.2 Tiến độ thực hiện: 35
3.3 Kế hoạch giải ngân 37
4 Các điều kiện về tự nhiên, kinh tế – xã hội: 39
4.1 Điều kiện tự nhiên: 39
4.2 Điều kiện kinh tế – xã hội 42
5 Giới thiệu dây chuyền công nghệ: 42
5.1 Lựa chọn công nghệ hợp lý cho Bỉm Sơn 42
5.2 Dây chuyền công nghệ đề xuất: 44
Chơng III: Phân tích chi phí lợi ích và đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án 53
I Dự án chi phí đầu t 53
1 Chi phí đầu t dành cho xây dựng 53
1.1 Phần cơ sở hạ tầng 53
1.2 Phần xây dựng nhà xởng 53
2 Chi phí đầu t mua sắm thiết bị: 53
3 Các chi phí khác 53
4 Chi phí dự phòng 53
II Xác định chi phí lợi ích tài chính kinh tế 54
1 Các chi phí tài chính kinh tế 54
1.1 Bảng chi phí vận hành máy móc và nguyên liệu sản xuất54 1.2 Chi phí khấu hao thiết bị nhà xởng 54
1.3 Chi phí nhân công 56
1.4 Các chi phí khác 57
2 Các lợi ích kinh tế 58
2.1 Thu từ lệ phí xử lý rác 58
2.2 Thu từ nguyên liệu tái hồi 59
2.3 Thu từ việc bán phân 60
III Tác động đến môi trờng và xã hội của dự án 62
1 Các tác động mang tính tiêu cực và biện pháp khắc phục 62
1.1 Tác động tiêu cực 62
1.2 Biện pháp giảm thiểu 62
Trang 42 Các tác động mang tính tích cực 63
2.1 Giải quyết vấn nặng ô nhiểm môi trờng 63
2.2 Tăng thời hạn sử dụng bãi chôn lấp 63
2.3 Tránh đợc chi phí xử lý bãi chôn lấp 63
2.4 Tạo cảnh quan môi trờng 63
2.5 Tiết kiệm qũy đất 64
2.5 Khuyến khích hình thành mô hình quản lý rác tại nguồn 64
2.6 Lợi ích tránh đợc chi phí khám chữa bệnh 64
2.7 Tăng sản lợng thu hoạch chất lợng nông sản 64
2.8 Lợi ích đối với ngời tiêu dùng gián tiếp qua nông sản rau sạch 64
2.9 Tạo công ăn việc làm 65
IV Đánh giá hiệu quả dự án 65
1 Đánh giá chi phí lợi ích tài chính kinh tế và kết quả kinh doanh của dự án 65
1.1 Đánh giá chi phí lợi ích tài chính kinh tế 65
2 Đánh giá lợi ích đạt đợc do tránh đợc xử lý chân lấp rác 71 3 Các chi phí lợi ích cha đánh giá đợc 71
4 Đánh giá cả đợt dự án 71
4.1 Bảng doanh thu và chi phí đã chuyển đổi 71
4.2 Đánh giá qua các chỉ tiêu NPV, IRR, B/C ( D T/C) 72
4.3 Một số chỉ tiêu tài chính và bảng tổng hợp hiệu quả tài chính cả đời dự án (bảng này đã quy đổi về đầu năm dự án đi vào hoạt động: 73
4.4 Đánh giá lợi ích do tiết kiệm quỹ đât 75
4.5 Các đánh giá khác: 75
V Giải pháp nâng cao hiệu quả x lý của nhà máy của dự án 76 1 Về phía nhà máy 76
1.1 Tiến hành phân loại rác tại nguồn: 76
1.2 Đào tạo nâng cao khả năng tiếp cận công nghệ cho nhân viên 76
1.3 áp dụng đúng quy trình công nghệ 76
1.4 Tạo ra sản phẩm có tính u việt 76
1.5 Liên kết hợp tác với các đối tác liên quan, tạo uy tín trên thị trờng 77
2 Về phía Nhà nớc, chính quyền địa phơng 77
2.1 Làm tốt công tác bảo vệ môi trờng 77
2.2 Đề ra luật và thực thi luật 77
Trang 52.3 Các chiến lợc và chính sách quốc gia và chất thải rắn 78
2.4 Chính quyền địa phơng: 79
3 Về phía ngời dân ở địa phơng 79
3.1 Cần có ý thức về môi trờng chung 79
3.2 Bỏ rác đúng nơi quy định, thời hạn quy định: 79
3.3 Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật về chất thải 79
3.4 Điều chỉnh thói quen tiêu dùng 79
3.5 ủng hộ Công ty trong việc xử lý chất thải 80
VI Kiến nghị 80
Kết luận 81
Tài liệu tham khảo 82
Trang 6Lời mở đầu
Rác thải là một trong các yếu tố đợc tạo ra từ hoạt độngxả thải, chủ yếu là từ sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp,khám chữa bệnh, dịch vụ Ước tính ở Việt Nam hiện nay,tổng lợng rác thải ra hàng ngày khoảng 50 nghìn tấn,trong đó rác thải công nghiệp chiếm 54.8%, rác thải sinhhoạt chiếm 44.47%, rác thải bệnh viện chiếm 0.8%, Rácthải sinh hoạt đứng thứ hai về tổng lợng và cơ cấu rác thải
ở Việt Nam, thế nhng ở các đô thị thì nó lại đứng đầu,chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng lợng và cơ cấu rác thải đôthị
Hiện nay, cùng với sự tăng trởng của nền kinh tế xã hội,rác thải nói chung đang càng ngày phát sinh một cách tựphát và càng tăng lên khi sản phẩm tiêu dùng tăng Cácnguyên nhân chủ yếu của việc tăng lợng rác thải là do sựtăng trởng dân số, tốc độ đô thị hoá và công nghiệp hoálàm tăng lợng rác thải xây dựng và rác công nghiệp Ngoài
ra, cũng phải kể đến số lợng bệnh nhân tại các bệnh việntăng lên đáng dể dẫn đến tình trạng tỷ lệ rác bệnh viện
có khuynh hớng tăng
Nh chúng ta đã biết, ảnh hởng của chất thải nói chung,rác thải nói riêng tới môi trờng đất, nớc, không khí, cảnhquan là rất lớn Do đó cần phải có các biện pháp xử lý rácthải một cách triệt để và hiệu quả Chôn lấp rác nh hiệnnay chỉ là giải pháp tình thế, không thể duy trì đựôclâu dài vì rất tốn diện tích và gây ô nhiễm môi trờng,
đặc biệt là ảnh hởng nghiêm trọng đến chất lợng nớc mặt
và nớc ngầm do nớc rỉ rác không đợc xử lý triệt để qua đó
ảnh hởng đến sức khoẻ cộng đồng Nếu cứ tiếp tục chônlấp thì với đà phát triển kinh tế xã hội và tốc độ đô thịhoá diễn ra ngày càng nhanh dẫn đến hiện tợng quá tải cácbãi chôn lấp và rất khó khăn cho việc lựa chon các đĩa
Trang 7kiểm mớ Hơn nữa, việc đầu t ban đẩu để có đợc một bãichôn lấp hợp vệ sinh đúng tiêu chuẩn là rất tốn kém.
Đứng trớc tình hình bức bách về vấn đề rác thải vàcác biện pháp xử lý rác thải ở các đô thị nói chung và ởBỉm Sơn – Thanh Hoá nói riêng, công ty cổ phần ToànTích Thơng hiệu (AETTT) đã quyết dịnh đa ra dự án đầu
t xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn thành phân mùnhữu cơ với công nghệ làm phân compost của các nớc côngnghiệp hàng đầu, đặc biệt là cộng hoà LB Đức
Là một công ty t nhân, AETTT rất táo bạo và đầy nhiệthuyết khi đa ra quyết định trên Bởi lẽ, công ty đã phải bỏ
ra 100% vốn của mình để xây dựng, tự vận động để xincấp đất và giấy phép ở tỉnh Thanh Hoá và gặp không ítkhó khăn Trớc đây, ta theo các dự án này đều do Nhà Nớctrợ vốn và chính sách u đãi do đó mà các dự án mang lại lợiích xã hội nhiều hơn Cho nên ít có đầu t ngoài Nhà Nớctrong lĩnh vực này
Vậy quyết dịnh trên của AETTT có phải là một canhbạc? Hay nó có những cơ sở rất vững chắc? Và tại saokhông phải dự án khác mà lại là dự án này? Để giải quyếtcâu hỏi này em đã mạnh dạn chọn đề tài: Phân tích chi
phí – lợi ích kinh tế – xã hội và môi trờng của sự án “Xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn làm phân hữu cơ compost ở thị xã Bỉm Sơn – Thanh Hoá” – của công
ty cổ phần Toàn Tích Thiên.
Bố cục của bài viết gồm có 3 chơng:
Chơng I: Tổng quan về rác thải, biện pháp xử lý và
ph-ơng pháp phân tích chi phí – lợi ích (CBA)
Chơng II: Thực trạng rác thải, xử lý rác thải, mô hình xử
lý rác thải của nhà máy
Chơng III: Phân tích chi phí lợi ích mở rộng của dự án:xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn làm phân hữu cơcompost ở thị xã Bỉm Sơn – Thanh Hoá”
Do công ty mới thành lập và đây là lĩnh vực con khánon trẻ mà công ty tham gia cộng thêm khả năng tiếp cận
Trang 8thông tin còn hạn chế nên bài viết của em sẽ không tránhkhỏi những thiếu sót Em rất mong sự chỉ bảo và đónggóp của thầy cô cùng các bạn có quan tâm đến vấn đềnày để đề tài của em có thể hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn, giúp đỡ tậntình của cô giáo Đỗ HảI Hà, TS Lê Trọng Bài, TS Lê Hùng Anh– Những ngời đã góp phần quan trọng trong việc hoànthành đề tài của em
Trang 9Chơng I: Tổng quan về rác thải, biện pháp
2 Rác thải
Rác thải rắn đô thị là tổng hợp các loại rác thải tồn tại
ở thể rắn phát sinh từ những nguồn khác nhau: hộ gia
đình, từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong quá trình
đô thị hoá Chất thải đô thị đợc chia làm ba loại chính:
Trang 10chất thải sinh hoạt, chất thải thơng mại và của các công sở,rác thải thu gom trên đờng phố, nơi công cộng Vì là mộtdạng của chất thải cho nên rác thải rắn đô thị mang đầy
đủ các thuộc tính của chất thaỉ Trong công tác xử lý chấtthải rắn đô thị ngời ta rất quan tâm tới các đặc tính củarác thải rắn đô thị, đặc biệt là thuộc tính có thể chuyểnhoá từ dạng này sang dạng khác
3 ảnh hởng của rác thải tới đời sống
3.1 Tác động tới môi trờng không khí.
Nhiều ngành công nghiệp chủ yếu gây ra tác động tớichất lợng môi trờng không khí Các ngành này bao gồm:Công nghiệp phân hoá học, hoá chất, đIện tử Kết quả đo
ở dạng lỏng Bên cạnh các loại bùn cống từ trạm xử lý nớc thảicòn một lợng các chất độc tạo ra trong quá trình sản xuất
nh Angtomoan (8b), pin, các chất thải chứa dầu
Toàn bộ các chất thải trên đều không đợc xử lý theophơng thức hợp lý Các chất độc hại dạng hoà tan ngấm vàotrong các tầng chứa và gây ra hiện trạng ô nhiễm nớcngầm
Trang 113.3 ảnh hởng đến sức khoẻ cộng đồng.
Từ thập niên cuối thế kỷ XIX, cũng nh nhiều quốc giatrên thế giới, Việt Nam đã nhận thức đợc, để đảm bảophát triển bền vững thì phát triển kinh tế phải gắn liềnvới bảo vệ môi trờng và giải quyết các vấn đề xã hội Cùngvới việc đô thị hoá và công nghiệp hoá, lợng chất thải rắnngày càng gia tăng, trở thành mối nguy hại đối với chất lợngmôi trờng và sức khoẻ cộng đồng
Lợng rác thải tăng dẫn đến mức độ ô nhiễm môi trờng
có nguy cơ tăng và kéo theo các bệnh dịch phát sinh Cáckhí hôi thối độc hại phát ra từ rác thải làm ảnh hởng đếnmôi trờng không khí, các bệnh về đờng hô hấp xuấthiện…
Ngoài ra lợng rác thải còn làm mất đi vẻ đẹp của cảnhquan môi trờng, biến những mảnh đất xinh tơi trở thànhnhững bãi rác hôi thối…
II Các biện pháp xử lý rác thải.
1 Thiêu đốt (xử lý có nhiệt).
Phơng pháp này đợc áp dụng ở các nớc nh Mỹ, Thuỵ Sỹ,
Hà Lan, Đan Mạch, Nhật Bản là những nớc có khả năng trợcấp cho các nhà máy đốt rác
Biện pháp thiêu đốt này có thể sử dụng nhiều côngnghệ khác nhau nhng cũng phải đảm bảo có các bộ phận:
hệ thống tiền xử lý rác, hệ thống lò đốt, hệ thống nồi hơi,máy phát điện Chức năng của máy phát điện là biến nhiệtnăng từ quá trình đốt thành điện Ngoài ra còn có hệthống xử lý khí thải, bãi chôn tro và sở quặng
Trang 12- Ưu điểm: Nếu đợc trang bị đầy đủ thiết bị xử lýthì sẽ ít gây ô nhiễm môi trờng Phơng pháp này làmgiảm đáng kể thể tích rác từ 75 - 80%, xử lý triệt để cácchất nguy hại, có trong rác thải, có thể xử lý rác tạp, kể cảrác bệnh viện, cần ít mặt bằng và tạo ra nhiệt lợng.
- Nhợc điểm: Khá tốn kém, là phơng pháp đắt tiềnnhất, giá thành đầu t lớn, chi phí vận hành và bảo dỡngcao Do đó các nhà máy theo phơng pháp này ít đợc tnhân đầu t nhà trờng đợc trợ cấp từ giá Nhà nớc Yêu cầu
để thực hiện phơng pháp này khá phức tạp: nguyên liệuphải có chỉ số nhiệt năng cao hơn 2.200 Kcal/kg và lò đốtchỉ đạt hiệu suất xử lý tối u khi các vật liệu khó cháy trongthành phần rác dới 30% ở Việt Nam khó thực hiện biệnpháp này bị bởi lẽ, rác thải đô thị Việt Nam có nhiệt năngthấp hơn 100 Kcal/kg, trang thiết bị xử lý rất tốn kém, chiphí bảo dỡng và kiểm soát cao
2 ép hoá rắn.
Phơng pháp này đợc áp dụng ở các nớc phát triển cao
nh Hoa Kỳ và Nhật Bản với những công nghệ khá hiện đại
- Ưu điểm: Phơng pháp ép hoá rắn ít gây ra ô nhiễmmôi trờng, có thể tận dụng các chất thải, rác thải làm cácvật liệu phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và sinh hoạt của conngời
- Nhợc điểm: Khá đắt, vốn đầu t khá cao
3 Chôn lấp.
Phơng pháp này đợc áp dụng rộng rãi ở các nớc trên thếgiới nhất là các nớc đang và kém phát triển nhng nó để lại
Trang 13nhiều hậu quả nh: mất nhiều diện tích đất, ô nhiễmnguồn nớc, không khí, là nơi phát sinh dịch bệnh.
Bao gồm các biện pháp sau:
* Chôn lấp lộ thiên
Đáy là hình thức chôn lấp rác khá phổ biến ở ViệtNam, đợc áp dụng hầu hết cho các thị xã, huyện lỵ trong cảnớc Sau khi thu gom rác đợc chuyên chở đến bãi đổ rác và
đợc chôn lấp đi không theo một quy trình xử lý hợp vệsinh nào Đây là giải pháp đơn vị rẻ tiền, là biện pháp giảiquyết tình thế trớc mắt, nhng việc đổ rác lộ thiên nh vậy
sẽ gây mất vệ sinh, gây ô nhiễm không khí, ảnh hởng
đến chất lợng nớc mặt và nớc ngầm rất nghiêm trọng Cácbãi chôn lấp thờng đầy ắp sau một vài năm sử dụng vàchính quyền địa phơng thờng gặp nhiều khó khăn trongviệc xử lý bãi rác cũ và tìm đợc địa điểm cho bãi rác mới
* Chôn lấp hợp vệ sinh
Là hình thức kiểm soát sự phân huỷ của chất thảirắn khi chúng đợc chôn nén và phủ lấp bề mặt, tuân thủcác quy định bảo vệ môi trờng và cảnh quan; giảm thiểu
đến mức thấp nhất những ảnh hởng gây khó chịu docộng đồng dân c sinh sống quanh khu vực bãi chôn lấp
Bãi chôn lấp hợp vệ sinh đợc định nghĩa là khu vực
đợc quy hoạch thiết kế, xây dựng để chôn lấp các chấtthải Phát sinh từ khu dân c, đô thị và các khu côngnghiệp (quy định của tiêu chuẩn Việt Nam (1996 - 2000)
Một bãi chôn lấp hợp vệ sinh phải đảm bảo có cáckhoản mục sau:
- Lớp lót chống thấm
Trang 14Nhợc điểm: Chi phí đầu t cho các hạng mục ban đầu
là cao về lâu dài phơng pháp này sẽ làm tăng chi phí đầu
t khi quỹ đất sử dụng bị giới hạn, giá đất tăng và quỹ đấttrong tơng lai sẽ không cho phép xây dựng tiếp các bãichôn lấp Ngoài ra các bãi chôn lấp rác luôn là những phạm
vi rộng và thờng đòi hỏi nhiều biện pháp tốn kém để xử
lý những ảnh hởng này trong quá trình sử dụng và cả khi
đóng bãi Phơng pháp này không khép kín đợc vòng tuầnhoàn sinh lợng, tức là không tái tạo sử dụng đợc nhữngnguyên liệu có trong rác ngoại trừ việc thu hồi đợc lợng khí
mê - tan thoát ra trong quá trình phân huỷ rác
4 Phơng pháp xử lý cơ sinh
a Phơng pháp nhiệt sinh học kỵ khí
Là phơng pháp phân huỷ rác hữu cơ bằng vi khuẩn
kị khí, sản xuất ra biogar để phát hiện, tận dụng làmnăng lợng Yêu cầu là các chất thải phải có hàm lợng prôtêincao nh là phân bắc, phân gia súc, chất thải nhà máy đ-ờng, rợu bia, nhà máy chế biến thực phẩm
Đầu t cho phơng pháp này cũng khá tốn kém và thờngcao gấp 2 - 3 lần công nghệ làm phân hữu cơ với cùngcông suất Sản phẩm chính của công nghệ là điện năng,
Trang 15sản phẩm phụ là phân hữu cơ chất lợng thấp Với thực trạnggiá điện và giá phân vi sinh hiện nay thì ta thấy là hiệuquả kinh tế của phơng pháp này cha cao và thấp hơn rấtnhiều so với phơng pháp làm phân hữu cơ compost.
b Phơng pháp chế bién phân hữu cơ compost.
Phơng pháp này phù hợp với đặc điểm của rác thải vàkhí hậu nớc ta với những u điểm nổi bật là xử lý triệt đểphế thải hữu cơ không gây ô nhiễm môi trờng, tiêu diệt
đợc các vi sinh vật gây bệnh, sản phẩm phân mùn là phânsạch "thân thiện với môi trờng"
ủ rác làm phân hữu cơ compost ở quy mô côngnghiệp và quá trình ổn định sinh hoá các chất hữu cơ
để hình thành các chất mùn nhờ những sinh vật hiếu khí,với quy trình sản xuất và kiểm soát một cách khoa học, tạomôi trờng tối u cho quá trình các phân huỷ thành mùn Sảnphẩm tạo thành là phân mùn phân compost đợc sử dụngtrong nông nghiệp và cây trồng (trồng vờn)
Phơng pháp này nhờ vào u điểm của nó mà ngàycàng đợc áp dụng phổ biến và phát triển không ngừng
5 So sánh các biện pháp xử lý rác thải
Khả năng áp dụng và xu thế
sử dụng
1 Thiêu đốt Khi đợc trang bị
đầy đủ thiết bị
xử lý khói thải thì sẽ làm cho nguy cơ ô nhiễm
Khá tốn kém là phơng pháp đắt tiền nhất, giá
thành đầu t lớn, chi phí vận hành
Cho các loại rác công nghiệp, y tế, rác độc hại nguy hiểm ở các nớc công nghiệp áp
Trang 16môi trờng ít hơn Làm giảm thể tích rác
và bảo dỡng cao, yêu cầu áp dụng
là phức tạp.
dụng ở các nớc Hoa
Kỳ, Thuỵ Sỹ, Hà Lan, Đan Mạch, Nhật Bản.
2 ép hoá
rắn
Nguy cơ gây ô nhiễm môi trờng
là thấp, tận dụng
đợc các nguyên liệu có trong rác
để tái tạo, làm vật liệu phục vụ
đời sống
Vốn đầu t cao, chi phí lớn
Các loại rác thải công nghiệp, xây dựng áp dụng ở các nớc phát triển cao: Hoa Kỳ, Nhật Bản
3 Chôn lấp Rẻ tiền nhất,
đơn giản nhất, công nghệ ít phức tạp
Nguy cơ ô nhiễm môi trờng cao nhất, không tái tạo đợc nguyên liệu có trong rác
Cho tất cả các loại rác ở các nớc đang phát triển Các nớc phát triển không
áp dụng phơng pháp này khi thành phần hữu cơ > 10% theo trọng lợng
Nếu không đợc trang bị dụng cụ bảo hộ lao động thì phơng pháp này có khả năng
ảnh hởng đến sức khoẻ của các nhân công trực tiếp
áp dụng đối với các loại rác có thành phần hữu cơ cao
nh rác thải sinh hoạt ở các đô thị,
ở các nớc đang phát triển Phơng pháp này đợc các nớc phát triển sử dụng mà đi tiên phong là CHLB Đức
Trang 17III Phơng pháp phân tích lợi ích chi phí (CBA).
1 Phơng pháp CBA.
1.1 Khái niệm.
Mỗi sự lựa chọn đều có một phạm vi kinh tế – các lợiích vợt quá chi phí không? Phân tích chi phí - lợi ích làmột phơng pháp để đánh giá giá trị kinh tế này và đểgiúp đỡ cho việc lựa chọn
Hay có thể nói, phân tích chi phí_lợi ích là mộtkhuôn khổ nhằm tổ chức thông tin, liệt kê những thuận lợi
và bất lợi của từng phơng án, xác định các giá trị kinh tế
có liên quan và xếp hạng các phơng án dựa vào tiêu chí giátrị kinh tế
1.2 Sự phát triển của phơng pháp
- Phơng pháp phân tích đánh giá chi phí lợi ích đợchiểu một cách cơ bản và đa ra vào cuối thế kỷ 19 nhngphải đến gần 100 năm sau ngời ta mới thuộc sự quan tâm
và đa vào sử dụng lần đầu tiên ở Hoa Kỳ - chính phủ Hoa
Kỳ chấp nhận sử dụng cho công tác của chính quyền thôngqua đạo luật kiểm soát lũ lụt năm 1936 - thấy rằng quátrình phân tích nên bao gồm tất cả các chi phí lợi ích bất
kể chúng phát sinh cho ai, nh thế nào
- Thời gian gần đây có nhiều nghiên cứu và ứng dụngcho trờng hợp giá cả bằng tiền hiện tại cách xa giá trị thực
tế, vì tình trạng này ta thờng gặp ở các nớc kém pháttriển
- Chính quyền Liên bang Australia đã tiến hành
ph-ơng pháp phân tích chi phí - lợi ích cho các chph-ơng trình
Trang 18làm giảm hiệu ứng nhà kính vào những năm đầu thập kỷ
90 của thế kỷ 20
- WB đã hỗ trợ cho các dự án, các chơng trình pháttriển ở các nớc kém phát triển và sử dụng phơng pháp này
để đánh giá các chơng trình hỗ trợ
- CBA đang tiếp tục phát triển và hoàn thiện nhng nó
đã đợc áp dụng rất phổ biến và rộng rãi trên thế giới
1.3 Xu hớng sử dụng.
- Cách nhìn nhận của CBA là toàn diện, không phản
ánh lợi ích của bất cứ cá nhân, tổ chức hay nhóm nào vìthế nó trở nên phổ biến trong nhiều lĩnh vực
- Phơng pháp CBA trong việc hỗ trợ ra các quyết địnhphân bổ hiệu quả các nguồn lực
CBA cho ta hình dung đợc toàn bộ những chi phí lợi ích mà mỗi phơng án đa ra có thể đem lại
Đối với dự án môi trờng thì phơng pháp này giúp lợnghoá các chi phí phức tạp
1.4 Các bớc tiến hành.
Bớc 1: Xác định chủ thể chịu chi phí và hởng lợi ích:Trong phơng pháp này, việc xác định chủ thể của chiphí, lợi ích là rất quan trọng và phức tạp, nhất là đối với các
dự án về môi trờng
Đối với dự án nh xây dựng công cộng nh công viên, vờnhoa thì ngời đợc hởng lợi ích là những ngời dân sống xungquanh có đợc chỗ vui chơi, nghỉ ngơi giải trí, có bầukhông khí trong lành Các dự án u tiên giáo dục vùng sâu,vùng xa thì ngời đợc hởng lợi là con em bà con dân tộc, ng-
ời sống xa vùng trung tâm
Vì vậy, thành công của các nhà phân tích là ở chỗxác định đợc toàn bộ lợi ích mà khi dự án đợc chấp nhận
Trang 19Sự xác định này càng chính xác và đầy đủ thì tính hiệuquả của dự án càng cao và càng tạo ra đợc sự mong muốncao xã hội.
Việc xác định các chi phí thì đơn giản hơn lợi íchmột chút, đó là các chủ đầu t xây dựng
Bớc này rất quan trọng bởi nó ảnh hởng đến kết quả
dự án
Bớc 2: Các dự án thay thế:
Có rất nhiều dự án để ta có thể lựa chọn và quyết
định đầu t Khi quyết định đầu t một dự án nào thì
ng-ời ta cũng tính tới các dự án thay thế
Các dự án khác nhau sẽ cho ra những kết quả và hiệuquả khấc nhau, khi thay đổi hay thay thế dự án thì quátrình CBA sẽ thay đổi theo Cho nên đối với từng phơng
án, ngời phân tích cần phải đa ra các phân tích CBA mộtcách chính xác và đầy đủ để việc thay thế thuận lợi vàquyết định các phợng án tốt nhất dễ dàng hơn
Do trong quá trình đi vào hoạt động của dự án sẽ xuáthiện và phát sinh những rủi ro, những vấn đề cha dự
đoán đợc Vì vậy, một phơng án đợc lựa chọn cũng chakhẳng định 100% là tối u nhất đợc
Bớc 3: ảnh hởng tiềm năng và các chỉ số đo lờng:
Các ảnh hởng tiềm năng sẽ phát sinh trong tơng lai,trong quá trình dự án đi vào hoạt động Và thờng các ảnhhởng này khó hoặc không lờng trớc đợc, nó sẽ làm ảnh hởng
to lớn đến kết quả và làm sai lệch đi các thông số kỹ thuật
Trang 20Thực hiện công việc này cần dựa trên các nguyên tắc,nguyên lý nhất định trong các giai đoạn của một đời dự án.Trong quá trình thực hiện sẽ nảy sinh ra ba khả năng: Chi phí
và lợi ích đều không đổi, chi phí tăng, lợi ích tăng
Bớc 5: Lợng hoá bằng tiền tất cả những tác động cóliên quan:
Để phân tích có hiệu quả, cần lợng hoá đợc tất cả các tác
động có liên quan bằng tiền một cách cụ thể bằng hai
ph-ơng pháp: Đánh giá bằng giá thị trờng và giá tham khảo.Tuy nhiên, cũng có thể khi phân tích CBA không thể lợnghóa thành tiền một số tác động Lúc đó chúng ta chỉ cóthể phân tích theo xu hớng chi phí hiệu quả và xu hớngphân tích chỉ tiêu
Bớc 6: Tính chuyển các khoản tiền phát sinh trong thời
kỳ phân tích về thời điểm hiện tại của từng giai đoạn:
Nh bớc 5 đã nói, cần phải lợng hoá bằng tiền tất cả nhữngtác động liên quan Các chi phí và thu nhập của dự án ở cácthời điểm khác nhau là khác nhau Tiền có giá trị về thờigian bởi các yếu tố liên quan đến tiền có khả năng gây
ảnh hởng về mặt giá trị nh lạm phát hay mức độ trợt giácủa đồng tiền sẽ làm giảm đáng kể đến sản lợng mua bántrong tơng lai đối với cùng một lợng tiền; các yếu tố mangtính vận động của tiền cũng gây ra ảnh hởng nh lãi suất
có thể làm đồng tiền sinh sôi nảy nở; ngoài ra tiền cònchịu ảnh hởng của các yếu tố ngẫu nhiên mà không dự
đoán đợc
Do đặc tính thời gian của tiền mà khi so sánh, tính toán,phân tích các chỉ tiêu bình quân phát sinh của tiềntrong các giai đoạn khác nhau chúng ta cần tính chuyển
về một mốc thời gian nào đó Mốc thời gian gian này cóthể là một năm, tháng, quý, đầu kỳ hay cuối kỳ của mộtthời kỳ phân tích
Các công thức tính chuyển áp dụng là:
Trang 212 Công thức tính chuyển các khoản tiền phát sinh trong từng năm của dự án về một mặt bằng thời gian hiện tại:
PV: Giá trị hiện tại của các khoản tiền phát sinh trong
Với:
PV: Tổng các khoản tiền phát sinh đều đặn ở thời
điểm hiện tại
A: Khoản tiền phát sinh đều đặn cuối mỗi năm.n: Số năm phát sinh A
r: Tỷ lệ chiết khấu
Ta có thể tính tổng thuế vốn ( Ctv), tổng lãi phải trảvay vốn lu động ( Civ), tổng chi phí quản lý ( Cql ) của dự ántheo công thức (2)
Trang 224 Công thức tính các khoản tiền phát sinh năm sau hơn (kém) năm trớc một số không đổi về cùng mặt bằng thời gian (thời điểm hiện tại).
PV: Là giá trị hiện tại của các luồng tiền phát sinh nămsau hơn (kém) năm trớc một tỷ lệ phần trăm không đổi
A1: Tiền phát sinh ở cuối năm thứ nhất
n: Số năm có luồng tiền phát sinh
Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng là đại lợng để xác định giátrị lợi nhuận ròng khi chiết khấu dòng chi phí và lợi ích về
đầu năm dự án đi vào hoạt động Chỉ tiêu này phản ánhquy mô lãi của dự án ở mặt bằng hiện tại, nó đợc xác địnhbằng hiệu giữa tổng dòng lợi ích thu đợc với tổng dòng chiphí phải trả trong cả đời dự án quy đổi về thời điển hiệntại
Các quyết định đầu t từ NPV:
+B/C > 1: dự án có lãi+B/C = 1: dự án hoà vốn
+B/C < 1: dự án thua lỗ
Tủ số hoàn vốn nội bộ (IRR) là mức lãi suất cao nhất
mà tại đó NPV = 0 phản ánh mức độ hàng đầu của dự
án Nó đợc dùng để khắc phục hạn chế của NPV, B/C
Các quyết định đầu t từ IR:
Trang 24Chơng II: Thực trạng rác thải, xử lý rác thải, mô hình xử lý rác thải của nhà máy trong dự
án.
I Thực trạng rác thải rắn ở Việt Nam:
1 Nguồn phát sinh và các đặc tính của chất thải rắn:
a Chất thải rắn nông nghiệp:
b Chất thải rắn đô thị:
Lợng chất thải rắn trung bình phát sinh từ các đô thị
và thành phố năm 1996 là 16.237 tấn/ngày, năm 1997 là19.315 tấn/ngày Con số đạt tới giá trị 22.210 tấn/ngày vàonăm 1998 Tỷ lệ chất thải rắn đợc thu gom dao động từ40% đến 70% ở các thành phố lớn và từ 20% đến 40% ởcác thành phố nhỏ; lợng cặn bùn ống thờng lấy theo định
kỳ hàng năm, số lợng ớc tính trung bình cho 1 ngày là 822tấn Tổng lợng chất thải rắn phát sinh và tỷ lệ thu gom đợcthể hiện ở hình 1
Trang 25Hình 1A: Lợng chất thải rắn tạo thành trên toàn quốc
1997 - 1999
Hình 1B: Tỷ lệ thu gom trên toàn quốc 1997 - 1999Nguồn: Số liệu quan trắc của trung tâm KTMT đô thị vàkhu công nghiệp (CEETIA)
- Tỷ trọng của chất thải rắn đóng vai trò quyết địnhtrong việc lựa chọn thiết bị thu gom và phơng thức vậnchuyển Số liệu này dao động từ 480 – 500 Kg/m3 tại HàNội; 420 kg/m3 tại Đà Nẵng; 580 kg/m3 tại Hải Phòng; 500kg/m3 tại Thành phố Hồ Chí Minh
- Thành phần của chất thải rắn rất đa dạng và đặctrng theo từng loại đô thị (thói quen, mức độ văn minh, tốc
độ phát triển) các đặc trng điển hình của chất thải rắn
nh sau:
+ Thành phần có nguồn gốc hữu co cao (50, 52,22%)
27%-+ Chứa nhiều đất cát, sỏi, đá vụn, gạch vỡ
+ Độ ẩm cao, nhiệt trị thấp (900 kcal/m3)
- Việc phân tích thành phần chất thải rắn đóng vaitrò quan trọng trong việc lựa chọn công nghệ xử lý
Trang 26- Thành phần chất thải rắn của một số đô thị ViệtNam theo các số liệu nghiên cứu năm 1998 đợc trình bày ởbảng sau:
- Diễn biến về thành phần rác thải sinh hoạt tại mộtthành phố điển hình là Hà Nội từ 1995 – 1998 đợc trìnhbày ở hình sau:
Hình 2: Diễn biến về thành phần rác thải sinh hoạt tại HàNội năm 1995 - 1998
Nguồn: Số liệu quan trắc của trung tâm KTMT đô thị vàkhu công nghiệp (CEETIAT)
2 Xử lý và kiểm soát chất thải rắn:
2.1 Thu gom, lu trữ và tiêu huỷ:
+ Thu gom và vận chuyển: Nhìn chung rác thải không
đợc phân loại tại nguồn mà đợc thu gom lẫn lộn sau đó đợcvận chuyển đến bãi chôn lấp Tỷ lệ thu gom vào khoảng từ40%-70% tổng lợng rác thải phát sinh ở các thành phố lớn,còn ở các đô thị nhỏ tỷ lệ này chỉ vào khoảng 20%-40%
Tỷ lệ thu gom chung toàn quốc vào khoảng 53,4% Côngnghệ thu gom và vận chuyển còn đang ở mức thấp với cácphơng thức hỗn hợp:
Trang 27Rác đờng, rác từ các công trình công cộng đợc thugom theo phơng thức thủ công, công nhân dùng chổi quétsau đó xúc lên các xe đẩy tay để đa ra các điểm cẩu.
Rác từ các hộ gia đình đợc thu gom bằng các xe đẩytay hoặc các xe thu gom chạy theo các tuyến đã địnhsẵn
Chất thải rắn từ các bệnh viện, trung tâm buôn bán
và các khu công nghiệp đợc thu gom và vận chuyển theophơng thức ký hợp đồng riêng với từng đơn vị
+Xử lý và tiêu huỷ chất thải rắn: Hầu hết rác thải đợc chôntại các bãi chôn lấp tự nhiên Tỷ lệ thu hồi các chất có khảnăng tái chế và tái sử dụng nh nilon, giấy vụn, kim loại,nhựa, thuỷ tinh chủ yếu do những ngời bới rác thực hiện,
tỷ lệ này vào khoảng 13% - 20% Tỷ lệ thu hồi các chất kể
từ nguồn phát sinh đến bãi chôn lấp tơng đối cao, tuynhiên, các hoạt động thu gom hoàn toàn do tự phát vàkhông có tổ chức, quản lý
Có khoảng từ 1,5% - 5% tổng lợng chất thải phát sinh đợcthu hồi, chuyển hoá thành phân vi sinh và chất mùn thôngquá trình composting
Các bãi chôn lấp hiện tại không đợc kiểm soát, mùi nặng
nề và nớc rác là nguồn gây ô nhiễm cho môi trờng đấu, nớc
và không khí
Các bãi chôn lấp tại khu vực đồng bằng sông Cửu Longhiện đang phải hứng chịu hiện tợng úng ngập vào mùa ma
Điều này gây bất lợi tới chất lợng môi trờng
Hầu hết các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh, không có lứpcách nớc chống thấm ở dới đáy và thành ô chôn lấp, không
có lứp đất phủ hàng ngày và không có hàng rào xungquanh
Các chất thải độc hại từ các hoạt động công nghiệp vàbệnh viện gần nh không đợc xử lý trớc khi xả ra bãi chônlấp Tuy nhiên, cũng có một số bệnh viện lắp đặt hệthống là đốt để xử lý chất thải y tế nguy hại Hiện có hai
Trang 28là đốt rác từ công nghiệp giày da với công suất 16tấn/ngày.
2.2 Các vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân:
Các hạn chế trong công tác quản lý chất thải rắn ở ViệtNam đợc tóm tắt ở Bảng 6.2
Bảng 6.2 Các hạn chế trong công tác quản lý chất
thải rắn ở Việt Nam.
Ngân sách dành cho dịch vụ quản lý chấtthải còn cha hợp lý, cha đủ mạnh để đảmbảo cho dịch vụ hoạt động hiệu quả và duytrì bền vững
Sự phân công phân nhiệm của các ngànhtrong quản lý chất thải hiện còn cha đợc rõràng, cha thấy đợc vai trò của các cấp trongcông tác cải thiện hệ thống quản lý
Vấn đề xã hội hoá (bao gồm sự tham gia củacộngđồng và xúc tiến t nhân hoá) trong dịch
vụ quản lý chất thải còn cha hợp lý
Bộ phận quản lý chất thải cần phải đợc đàotạo và nâng cao năng lực
Thiếu sự đầu t lâu dài về cơ sở vật chất chocác bãi chôn lấp chất thải
Xử lý và
tiêu huỷ
Công tác vận hành và quản lý các bãi rác hiệncha thích ứng Cần phải có các biện pháp tăng
Trang 29chất thải ngân sách cho vận hành để đảm bảo sức
khoẻ cộng đồng và bảo vệ môi trờng
Không có sự cam kết và kế hoạch cho các bãichôn lấp sau khi đóng bãi Điều này yêu cầubắt buộc phải có để bảo đảm chắc chắn cócác phơng tiện bảo vệ sức khoẻ cộng đồng vàbảo vệ môi trờng đúng chỗ
Không có các phơng tiện xử lý phù hợp cũng
nh thiếu kỹ năng quản lý vận hành bãi chônlấp
Bộ phận thu hồi các chất có khả năng tái chế
đợc thực hiện có hiệu quả ngay từ khâu phátsinh đến các công đoạn tiêu huỷ cuối cùngsong các quan tâm về an toàn và sức khoẻcòn rất ít, điều này gây ra các nguy cơ rủi
Hiện tại, thu hồi chi phí và lệ phí thu gom
đang ở mức thấp Việc cải tiến thu hồi chiphí sẽ cải thiện đợc hệ thống quản lý chấtthải
Trang 303 Chất thải rắn nguy hại:
Hiện cha thực hiện việc phân loại chất thải nguy hại ởViệt Nam Hầu hết chất thải nguy hại đều cha đợc xử lýhoặc mới chỉ đợc xử lý rất sơ bộ sau đó đợc đem chônlấp cùng các loại chất thải sinh hoạt tại các bãi chôn lấp
+ Chất thải rắn y tế: Lợng rác thải nguy hại phát sinhhàng ngày từ các sơ sở y tế ớc tính từ 50 tấn/ngày đến 70tấn/ngày (chiếm 22% tổng rác thải y tế phát sinh) Thànhphần của rác thải y tế ở Việt Nam đợc trình bày ở bảng6.3
Tỷ trọng trung bình của rác thải y tế là 150 kg/m3 Độ ẩm: 42%
Nhiệt trị: 2150 Kcal/kg
Bảng 6.3 Thành phần của rác thải y tế ở Việt Nam.
Thành phân rác thải y tế Tỷ lệ (%) Có thành
phần chất nguy hại
chai lọ thuỷ tinh, xi lanh thuỷ
tinh, ống thuốc thuỷ tinh
Trang 31+ Chất thải rắn công nghiệp: Theo số liệu thống kêcủa bốn thành phố lớn Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và TP.
Hồ Chí Minh, tổng lợng chất thải rắn công nghiệp chiếm15% - 26% của chất thải rắn thành phố Trong chất thảirắn công nghiệp có khoảng 35% - 41% mang tính nguyhại Thành phần của chất thải công nghiệp nguy hại rấtphức tạp tuỳ thuộc vào nguyên liệu sản xuất, sản phẩm tạothành của từng công nghệ và các dịch vụ có liên quan Lợngchất thải nguy hại tạo thành hàng ngày từ các hoạt độngcông nghiệp năm 1997 ớc tính khoảng 1930 tấn/ngày(chiếm 19% chất thải rắn công nghiệp) Con số này tăng tới
2200 tấn/ngày vào năm 1998 và lên tới 2574 tấn/ngày vàonăm 1999
Lợng chất thải rắn phát sinh từ một số ngành côngnghiệp điển hình ở một số thành phố năm 1998 đợctrình bày ở bảng 6.4
Bảng 6.4 Lợng chất thải rắn công nghiệp nguy hại
phát sinh tại một số tỉnh, thành ở Việt Nam
(tấn/năm).
Tỉnh/Thành
phố
Công nghiệ p
điện,
điện tử
Công nghiệ
p cơ
khí
Công nghiệp hoá
chất
Công nghiệp nhẹ
Chế biến thực phẩm
Các ngành khác
Tổng cộng
Trang 32Tổng cộng 1936 2046
9
17941 56261 2574 10287 10946
8
Nguồn: Báo cáo Thống kê và dự báo chất thải rắn nguy hại và
đề xuất quy hoạch tổng thể các cơ sở xử lý chất thải rắnnguy hại trên địa bàn toàn quốc 1999 – Trung tâm T vấn Đầu
t Nghiên cứu Phát triển Nông thôn Việt Nam
4 Tình hình quản lý chất thải rắn:
Nguồn:
5 Cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng (tổng 465 cơ sở).
Trang 33Nguồn: Cục Môi trờng
6 Các địa phơng có lợng chất thải nguy hại nhiều nhất:
7 Dự kiến tỷ lệ công nghệ xử lý chất thải:
Trang 34b ý thức ngời dân:
Tuy vấn đề rác thải là một vấn đề rất nóng bỏng nhngkhông phải ai cũng nhận thức vấn đề đó mmọt cách thấudáo và cặn kẽ Việc bỏ rác, tập kết rác đúng nơi quy định
và đúng giờ còn cha đợc thực hiện Việc phân loại rác vàdùng các công cụ đựng rác còn cha tiến hành đợc Làm chotình trạng rác rất bừa bãi, ảnh hởng đến mỹ quan và sứckhoẻ
Trang 359 Thách thức đối với vấn đề rác thải:
a Công nghệ và những vấn đề tồn tại:
Chính phủ đang nghiên cứu ban hành cơ chế khuyếnkhích các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất áp dụng côngnghệ thải môi trờng, đầu t cho sản xuất sạch hơn, giảmtiêu hao NVL Trong vài năm gần đây, các bãi chôn lấp chấtthải hợp vệ sinh đang đợc chú trọng, u tiên xây dựng tạicác thành phố lớn Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số vấn đềbất cập trong xử lý chất thải rắn: việc quy hoạch bãi chônlấp và xử lý chất thải rắn cha hợp lý; nguồn vốn đầu t cholĩnh vực này rất hạn chế; công nghệ lạc hậu; các bãi chônlấp đợc xây dựng không đồng bộ với hệ thống thu gom xử
lý nớc rò rỉ từ bãi rác đã và đang gây ô nhiễm cho các khuvực nông nghiệp và dân c xung quanh; các lò đốt rác xửkhí thải không đạt tiêu chuẩn môi trờng quy định gây longại cho toàn xã hội Đồng thời, các bãi lu giữ rác thải côngnghiệp quá tải luôn tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi tr-ờng vẫn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lýtrong việc tìm kiến các giải pháp xử lý chất thải rắn khảthi, phù hợp với điều kiện Việt Nam
-Sự tăng dân số và di dân tự do: Đến năm 2020 chúng ta sẽphải đơng đầu với vấn đề đảm bảo cuộc sống cho thêmgần 25 triệu ngời và việc di dân tự do không thể kiểmsoát đợc cũng gây ra sức ép to lớn với vấn đề rác thải docon ngời gây ra
-Công nghiệp hoá, hiện đại hoá: Quá trình phát triển côngnghiệp hoá, hiện dại hoá, đô thị hoá ở nhiều khu vực, vùng
Trang 36lãnh thổ cha quán triệt đầy đủ hoặc quán cha triệt đúngquan điểm phát triển bền vững sẽ làm cho vấn đề rácthải, xử lý và quản lý thêm phần khó khăn.
- Nhận thức về môi trờng và phát triển bền vững còn thấp
- Các hoạt động dịch vụ thơng mại cha thực sự đảm bảogiảm thiểu rác thải và đồng bộ với môi trờng
- Năng lực quản lý rác thải còn hạn chế: Hệ thống quản lý cha
1.1 Đầu vào từ các chất thải rắn sinh hoạt:
Với con số 71500 ngời, gồm số dân và số khách vãng laithì mỗi ngày, chất thải rắn phát sinh là 40 tấn/ngày (trungbình mỗi ngời thải ra 0,5 kg rác/ngày) Lợng phát sinh rác từchợ và các đờng phố là 10 tấn/ngày Tổng lợng rác thảiphát sinh trong ngày là 50 tấn
Theo đà phát triển công nghiệp và đô thị thì lợng chấtthải rắn là 100 tấn/ngày (2003), 150 tấn/ngày (2005) >
200 tấn/ngày (2010)
Đặc điểm chất thải sinh hoạt của thị xã Bỉm Sơn:Thành phần chất thải rắn Tỷ lệ
(%) Độ ẩm TỷtrọngGiấy bìa
Chất dẻo, nhựa, nilông, thuỷ
tinh, cao su
382
60%
60%
60%
450kg/m3
Trang 37Thuỷ tinhKim loạiChất hữu cơ
Cành cây, mảnh gỗ vụn
Đất đá, bê tông, sành sứ
1551021
1.2.1 Phế thải hữu cơ của nhà máy Dứa Đồng Dao:
Ước tính riêng lợng vỏ dứa và lá dứa đã lên tới 60.000tấn/năm Khi nhà máy xử lý rác Bỉm Sơn đi vào hoạt động,nhà máy Dứa Đồng Dao sẽ cho xe vận chuyển phế thải hữucơ đến tận nhà máy để xử lý
1.2.2 Phế thải hữu cơ của công ty Đờng mía Việt
-Đào:
Lợng phế thải hữu có mà Công ty Đờng mía Việt - Đào
có thể cung cấp đợc ít nhất là 100 tấn/ngày để phục vụcho đầu vào của nhà máy xử lý rác
1.3 Đầu vào từ rác xanh và phế thải nông nghiệp:
Diện tích đất nông nghiệp canh tác ở đây cũng lớn,sau mỗi mùa vụ lại có rất nhiều rơm rạ và tro đốt từ rơm rạ
1.4 Đầu vào từ than bùn:
Theo khảo sát thì có 3 bãi than bùn có trữ lợng lớn là:
- Bãi than bùn xã Minh Sơn, huyện Triệu Sơn
- Bãi than bùn xã Vĩnh Tân, huyện Vĩnh Lộc
- Bãi than bùn cách đờng quốc lộ IA khoảng 300m, cách
vị trí xây dựng nhà máy xử lý rác khoảng 12 km về phíanam
Trang 382 Tình hình xử lý rác thải ở thị xã:
Bỉm Sơn đợc giao nhiệm vụ thu gom, vận chuyển và
xử lý chất thải rắn trên địa bàn thị xã với tổng số cán bộcông nhân viên là 55 ngời, trong đó riêng bộ phận quýetdọn, thu gom và vận chuyển rác là 38 ngời Phơng tiện thugom của đội gồm có 3 xe ô tôi ép rác (1 xe 6m3 và 2 xe4m3) và 58 xe gom rác đẩy tay0,3m3 Do lực lợng côngnhân thu gom còn mỏng, trải dài trên địa bàn rông, địabàn nhiều dốc, phơng tiện còn ít và thô sơ nên đội thịchính mới chỉ thu gom đợc 21 tân và đạt 60% lợng rácphát sinh
Nói chung công tác quản lý chất thải rắn hiện nay mớichỉ đạt kết quaơr khâu thu gom ở các trục phố chính vậnchuyển đến bãi chôn lập và đổ dồn, do đó bãi rác cũ hoạt
động tốn nhiều diện tích và không quản lý đợc ô nhiễmmôi trờng
Với bãi rác cũ của thị xã thì lợng rác đã gần đây do đóthị xã đã quyết định xây dựng một khu chôn lấp mới códiện tích là 38,757m2, trong đó có 6 ô chôn lấp với diệntích là 16.362m2 nên một hồ sinh học có diện tích3.237m2 ; có hệ thống thoát nớc rỉ rác và nớc mặt riêng.Nằm cạnh khu vực xử lý này về phía Đông là 4ha diện tích
đẻ xây dựng dự án
III Lợi ích đem lại từ việc sử dụng phân hữu cơ Compost:
1 Đối với ngời tiêu dùng trực tiếp:
- Các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm này có thểrất yên tâm vì nó đợc sản xuất ra từ công nghệ hiện đại
Trang 39Vì vậy, sản phẩm mà các doanh nghiệp kinh doanh sẽ tạo
ra uy tín và lòng tin trên thị trờng khiến cho việc kinhdoanh trở nên thuận lợi
- Đối với những ngời làm nghề nông, trồng trọt thì sảnphẩm này có mức giá phải chăng, làm cho cây trồng tơitốt, màu mỡ, tăng năng suất, giúp cải tạo đất, giúp cho quátrình tăng trởng của cây trồng nhanh hơn, không gây ônhiễm hay nhiễm độc
2 Đối với ngời tiêu dùng gián tiếp từ các sản phẩm liên quan đến phân hữu cơ:
Ngộ độc thực phẩm là nỗi lo thờng nhật của nhiều
ng-ời, nhất là rau quả Do đó, vấn đề rau quả sạch luôn là vấn
đề đợc quan tâm ngày càng tăng hiện nay Các sản phẩmrau quả bón bằng phân hữu cơ Compost là những rau quảsạch và rất an toàn Nó sẽ xoá đi nỗi lo sợ bị ngộ độc củangời tiêu dùng
IV Tình trạng phát triển công nghệ làm và ứng dụng phân hữu cơ Compost ở Châu á và Việt Nam.
ra cách đây hơn 4000 năm, tại những khu dân c
đông_tiền thân của các đô thị ngày nay
Đầu thế kỷ 20, những nhà khoa học Châu Âu đã tiếpthu giải pháp này và nghiên cứu phất triển thành nhiềucông nghệ khác nhau để xử lý chất thải rắn đô thị, côngnghiệp và nông nghiệp
Từ giữa thế kỷ 30 đến nay, công nghệ làm Compost
đã đợc phát triển không ngừng và đợc ứng dụng rộng rãi ởChâu Âu và Bắc Mỹ
Trang 401.2 Số lợng nhà máy làm phân Compost có đảm bảo chất lợng:
Bảng 2 thống kê số lợng nhà máy làm Compost có chất ợng tại một số nớc trong EU CHLB Đức là nớc dẫn đầu tạiChâu Âu trong lĩnh vực này với hơn 515 nhà máy làmCompost đã có giấy phép hoạt động (trong đó có 400 nhàmáy làm ra sản phẩm có chất lợng cao) và xử lý hàng nămtrên 6,4 triệu tấn rác hữu cơ
l-Quốc gia Nhà máy có đảm bảo
chất lợng
Nhà máy có thơng hiệu chất lợng cao
1.3 Tình hình tiến hành phân loại rác và xử lý Compost ở EU:
ủy ban Châu Âu theo dõi quá trình thực hiện việcphân loại rác từ nguồn và trình độ xử lý chất thải rắn rồixếp thành 4 hạng I, II, III, VI Các nớc thuộc hạng I đã xâydựng đợc hệ thống phân loại rác từ nguồn rất tốt và xử lýlàm Compost hoàn hảo phần thải hữu cơ Các nớc nhómcuối còn cha thực hiện, trong thời gian tới họ cũng phải ápdụng công nghệ quản lý và xử lý theo tiêu chuẩn ở Châu