ĐTM CHẾ BIẾN BỘT CÁ : Nhà máy chế biến bảo quản thủy sản bột cá Kim Son được thành lập sẽ tập dụng tối đa nguồn nguyên liệu của địa phương để sản xuất và chế biến thành phẩm. Trong đó, nguồn nguyên liệu chế biến ra bột cá là các loại cá tạp và chủ yếu tận dụng nguồn phụ phẩm từ quá trình chế biến chả cá như da cá, đầu cá, vây cá,... Việc tận dụng nguồn phụ phẩm thủy sản này sẽ làm giảm tình trạng ô nhiễm môi trường do nguồn cá tạp, cá phân và phụ phẩm từ quá trình chế biến chả cá bị phân hủy do không được tiêu thụ hết.
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
MỞ ĐẦU 1
1 Xuất xứ của dự án 1
1.1 Sự cần thiết đầu tư 1
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án 2
1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển 2
1.4 Quy hoạch phát triển của Khu công nghiệp Sông Đốc 2
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 3
2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án 3
2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền về dự án 4
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập được sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường 4
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 5
4 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM 7
Chương 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 8
1.1 Tên dự án 8
1.2 Chủ dự án 8
1.3 Vị trí dự án 8
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 9
1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án 9
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án 10
1.4.6.1.Quy mô của dự án 10
1.4.6.2.Các hạng mục công trình của dự án 10
1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án 11
1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 13
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến 18
1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra) của dự án 19
1.4.6.1.Nguyên liệu đầu vào: 19
Trang 21.4.6.3.Nhu cầu sử dụng điện 20
1.4.6.4.Nhu cầu sử dụng nước 20
1.4.6.5.Sản phẩm đầu ra của dự án 22
1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án 22
1.4.8 Vốn đầu tư 22
1.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 22
Chương 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 25
2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 25
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 25
2.1.2 Điều kiện về khí tượng 25
2.1.3 Điều kiện về thủy văn 26
2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý 27
2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học 30
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 30
2.2.1 Điều kiện về kinh tế 30
2.2.2 Điều kiện về văn hóa - xã hội 32
Chương 3 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 35
3.1 Đánh giá, dự báo tác động 35
3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án 35
3.1.2 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 38
3.1.2.1.Những tác động môi trường liên quan đến chất thải 38
3.1.3 Đánh giá tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án 50
3.1.3.1.Những tác động môi trường có liên quan đến chất thải 50
3.1.3.2.Những tác động môi trường không liên quan đến chất thải 66
3.1.4 Tác động do rủi ro, sự cố môi trường 67
3.1.4.1.Tác động rủi ro, sự cố trong giai đoạn thi công dự án 67
3.1.4.2.Tác động rủi ro, sự cố trong giai đoạn hoạt động dự án 68
3.2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 70
Chương 4 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 73
4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động xấu do dự án gây ra 73
4.1.1 Biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn chuẩn bị dự án 73
4.1.2 Biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn thi công của dự án 75
4.1.1.1.Các biện pháp giảm thiểu có liên quan đến chất thải 75
4.1.1.2.Các biện pháp giảm thiểu không liên quan đến chất thải 78
4.1.3 Biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn hoạt động của dự án 79
Trang 34.1.2.1.Các biện pháp giảm thiểu liên quan đến chất thải 79
4.1.2.2.Các biện pháp giảm thiểu không liên quan đến chất thải 96
4.2 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó đối với các rủi ro, sự cố của dự án 98
4.2.1 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố trong giai đoạn thi công dự án 98
4.2.2 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố trong giai đoạn hoạt động dự án 99
4.3 Phương án tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 102
Chương 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT 105
MÔI TRƯỜNG 105
5.1 Chương trình quản lý môi trường 105
5.2 Chương trình giám sát môi trường 112
5.2.1 Giám sát môi trường trong giai đoạn xây dựng dự án 112
5.2.2 Giám sát môi trường trong giai đoạn hoạt động dự án 112
Chương 6 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 114
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 115
1 Kết luận 115
2 Kiến nghị 115
3 Cam kết 115
CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 117
PHỤ LỤC 118
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án 6§
Bảng 1.2 Danh sách các hạng mục công trình dự án 11§
Bảng 1.3 Danh mục máy móc, thiết bị giai đoạn xây dựng 18§
Bảng 1.4 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến trong giai đoạn hoạt động 18§
Bảng 1.5 Nhu cầu nguyên liệu 19§
Bảng 1.6 Nhu cầu sử dụng lao động của dự án 23§
Bảng 1.7 Thống kê tóm tắt các thông tin chính của dự án 24§
Bảng 2.1 Các đặc trưng về chế độ thủy văn tại khu vực dự án 27§
Bảng 2.2 Kết quả quan trắc môi trường không khí xung quanh khu vực dự án 28§
Bảng 2.3 Kết quả quan trắc môi trường nước mặt khu vực dự án 29§
Bảng 3.1 Nồng độ các thông số ô nhiễm đặc trưng trong nước thải sinh hoạt 36§
Bảng 3.2 Nồng độ bụi phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng 39§
Bảng 3.3 Tải lượng ô nhiễm khí thải từ phương tiện vận chuyển 40§
Bảng 3.4 Nồng độ các chất ô nhiễm trong khói hàn 41§
Bảng 3.5 Tải lượng phát thải của các thiết bị thi công của dự án 42§
Bảng 3.6 Nồng độ các thông số ô nhiễm đặc trưng trong nước thải sinh hoạt 43§
Bảng 3.7 Tiếng ồn của các máy móc, thiết bị 46§
Bảng 3.8 Mức rung của máy móc và thiết bị thi công 47§
Bảng 3.9 Mức rung gây phá hoại công trình 48§
Bảng 3.10 Đánh giá tổng hợp các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 49§
Bảng 3.11 Tải lượng ô nhiễm khí thải từ phương tiện vận chuyển 51§
Bảng 3.12 Tải lượng các chất ô nhiễm từ khí thải máy phát điện 52§
Bảng 3.13 Nồng độ các chất ô nhiễm khi chạy máy phát điện 52§
Bảng 3.14 Nồng độ các chất khí thải lò hơi trước khi xử lý 56§
Bảng 3.15 Nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất 61§
Bảng 3.16 Khối lượng và thành phần chất thải nguy hại của nhà máy 65§
Bảng 4.1 Nồng độ các chất khí thải lò hơi sau khi xử lý 81§
Bảng 4.2 Các trang bị bảo hộ cho công nhân 100§
Bảng 5.1 Bảng tổng hợp các chương trình quản lý môi trường của dự án 106§
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình chế biến bột cá 14§
Hình 1.2 Hình chiếu đứng quy trình chế biến bột cá 15§
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức của nhà máy 23§
Hình 3.1 Hình chiếu đứng lò hơi 55§
Hình 3.2 Hình chiếu cạnh của hệ thống lò hơi 56§
Hình 4.1 Quy trình xử lý khí thải lò hơi 80§
Hình 4.2 Sơ đồ quy trình xử lý khí thải lò hơi 81§
Hình 4.3 Quy trình khử mùi 83§
Hình 4.4 Hệ thống khử mùi 84§
Hình 4.5 Sơ đồ quy trình xử lý nước mưa chảy tràn 86§
Hình 4.6 Mô hình bể tự hoại 03 ngăn 88§
Hình 4.7 Quy trình xử lý nước thải lò hơi 90§
Hình 4.8 Sơ đồ dây chuyền HTXL nước thải tập trung 92§
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT Bộ Tài nguyên – Môi trường
CTNH Chất thải nguy hại
ĐBSCL Đồng bằng Sông Cửu Long
ĐTM Báo cáo đánh giá tác động môi trường
WHO World Health Organization - Tổ chức Y tế Thế Giới
QĐ-CP Quyết định chính phủ
UB MTTQ Ủy ban Mật trận Tổ Quốc
BOD Biochemical Oxygen Demand – nhu cầu oxy sinh học
COD Chemical Oxygen Demand – nhu cầu oxy hóa học
DO Disolve Oxygen - Oxy hòa tan
SS Suspended Solid - Chất rắn lơ lửng
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án
1.1 Sự cần thiết đầu tư
Sự phát triển nhanh chóng của ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm và nuôi thủy sảncủa nước ta trong những năm gần đây và trong tương lai sẽ đồng thời với việc tăngnhu cầu sử dụng một lượng lớn bột cá để chế biến thức ăn chăn nuôi Dự án xây dựngnhà máy chế biến bảo quản thủy sản bột cá Kim Son phù hợp với chiến lược phát triểnchăn nuôi đến năm 2020 với mục tiêu xây dựng nền chăn nuôi an toàn sinh học, bênvững và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau đến năm 2020.Năm 2015 toàn tỉnh Cà Mau đã cung cấp cho thị trường với tổng số khoảng103.800 con gia súc và 1.400.000 con gia cầm Bột cá là sản phẩm có hàm lượngprotein cao từ 55 – 60% nên đây là sản phẩm rất cần thiết trong chế biến thức ăn chănnuôi, thức ăn phục vụ nhu cầu chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản cho thị trường.Thời gian qua, trên địa bàn các công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, chếbiến, xuất nhập khẩu hàng thủy hải sản đã không ngừng phát triển Do đó Công tyTNHH MTV Chế biến bột cá Kim Son (gọi tắt là Chủ dự án) đầu tư Nhà máy chế biếnbảo quản thủy sản bột cá Kim Son tại ấp Trùm Thuật, xã Khánh Hải, huyện Trần VănThời, tỉnh Cà Mau Dự án nằm trong khu công nghiệp Sông Đốc, cách biển Sông Đốchơn 10 km, cách thành phố Cà Mau khoảng 50 km, là vị trí thuận lợi để vận chuyểncũng như tập hợp nguồn nguyên liệu để phục vụ cho sản xuất
Nhà máy chế biến bảo quản thủy sản bột cá Kim Son được thành lập sẽ tập dụngtối đa nguồn nguyên liệu của địa phương để sản xuất và chế biến thành phẩm Trong
đó, nguồn nguyên liệu chế biến ra bột cá là các loại cá tạp và chủ yếu tận dụng nguồnphụ phẩm từ quá trình chế biến chả cá như da cá, đầu cá, vây cá, Việc tận dụngnguồn phụ phẩm thủy sản này sẽ làm giảm tình trạng ô nhiễm môi trường do nguồn cátạp, cá phân và phụ phẩm từ quá trình chế biến chả cá bị phân hủy do không được tiêuthụ hết
Bên cạnh đó, bột cá vừa là nguồn nguyên liệu cung cấp cho các nhà máy chế biếnthức ăn vừa là nguồn thức ăn chủ yếu được dùng để chăn nuôi gia súc, gia cầm tại địaphương vì hàm lượng protein trong bột cá khá cao khoảng 55 – 65% Dự án hoạt động
sẽ cung cấp khoảng 16.000 tấn thành phẩm bột cá trong năm cho các nhà máy chế biếnthức ăn thủy sản và hộ dân, doanh nghiệp, hợp tác xã chăn nuôi gia súc, gia cầm trênđịa bàn tỉnh nói riêng và cho cả nước nói chung
Trang 8Việc Công ty TNHH MTV chế biến bột cá Kim Son đầu tư xây dựng dự án Nhàmáy chế biến bảo quản thủy sản bột cá Kim Son tại khu công nghiệp Sông Đốc là phùhợp với định hướng phát triển kinh tế của tỉnh Cà Mau và phù hợp với chiến lược pháttriển của Công ty, tạo thêm lợi ích về mặt kinh tế - xã hội cho tỉnh Cà Mau nói riêng
và cả nước nói chung
Dự án Nhà máy chế biến bảo quản thủy sản bột cá Kim Son được Công ty TNHHMTV chế biến bột cá Kim Son đầu tư mới theo Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp số 2001198123 do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh CàMau cấp, đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 5 tháng 8 năm 2015
Như vậy, dự án tiến hành lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quyđịnh tại khoản 1, điều 12 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP quy định về quy hoạch bảo vệmôi trường, đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và
kế hoạch bảo vệ môi trường
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án
Dự án Nhà máy chế biến bảo quản thủy sản bột cá Kim Son được Công ty TNHHMTV Chế biến bột cá Kim Son phê duyệt
1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển
Chủ dự án đầu tư xây dựng dự án Nhà máy chế biến bảo quản thủy sản bột cáKim Son trong khu công nghiệp Sông Đốc, tỉnh Cà Mau phù hợp với quy hoạch và chủtrương đầu tư
1.4 Quy hoạch phát triển của Khu công nghiệp Sông Đốc
Khu công nghiệp Sông Đốc được phe duyệt báo cáo đánh giá tác động môitrường của dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp SôngĐốc huyện Trần Văn Thời – giai đoạn 1 của UBND tỉnh Cà Mau ngày 22 tháng 12năm 2010
Trang 92 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
2.1.Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án.
- Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13; được Quốc hội nước Cộng Hòa XãHội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/06/2014; Luậtnày có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015
- Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13; được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã HộiChủ Nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/06/2012; Luật này cóhiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013
- Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định về quyhoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 04 năm 2015 về quản lý chất thải
- Thông tư số 36/2015/TT – BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài Nguyên MôiTrường Quy định về quản lý chất thải nguy hại
- Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng về việchướng dẫn một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của chínhphủ về quản lý chất thải rắn
Quy chuẩn kỹ thuật về môi trường không khí
- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng khôngkhí xung quanh;
- QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hạitrong không khí xung quanh;
- QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải côngnghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;
- QCVN 20:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải công nghiệp
Trang 10Quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước
- QCVN 08-MT/2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước mặt;
- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nướcthải sinh hoạt;
- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải côngnghiệp;
- QCVN 11-MT/2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chếbiến thủy sản
Quy chuẩn tiếng ồn
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
- Quy chuẩn độ rung
- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại
- QCVN 50:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại đốivới bùn thải từ quá trình xử lý nước
Quy chuẩn vệ sinh môi trường lao động
Các tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường lao động ban hành theo Quyết định số3733/2002/QĐ - BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng bộ Y tế
2.2.Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền về dự án
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH MTV có số 2001198123
do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cà Mau cấp, đăng ký thayđổi lần thứ 1 ngày 5 tháng 8 năm 2015
2.3.Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập được sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường
- Thuyết minh dự án đầu tư Nhà máy chế biến bảo quản thủy sản bột cá Kim Son;
- Bản vẽ mặt bằng tổng thể; bản vẽ mặt bằng thoát nước mưa, nước thải của dựán
Trang 113 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường
CÔNG TY TNHH MTV CHẾ BIẾN BỘT CÁ KIM SON đã phối hợp với Công
ty TNHH MTV Công Nghệ Môi Trường CDM tiến hành lập báo cáo ĐTM cho Dự ánNhà máy chế biến bảo quản thủy sản bột cá Kim Son
Chủ đầu tư
- Tên chủ đầu tư: CÔNG TY TNHH MTV CHẾ BIẾN BỘT CÁ KIM SON
- Địa chỉ: Ấp Trùm Thuật, xã Khánh Hải, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau
- Đại diện: Ngô Thị Điệp; Chức danh: Chủ tịch Công ty kiêm Giám đốc
- Đại diện: Ông Nguyễn Đắc CửChức danh: Giám đốc
- Điện thoại: 07103 899069Fax: 07103 899066
Trang 12Bảng 1.1 Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án
Phụ trách báo cáo
Trình độ chuyên môn
Kinh nghiệm (năm)
và chương 4 Kỹ sư Kỹ thuậtMôi trường 6
03 Từ Mai Hoàng Huấn Trưởng phòng Phụ trách tổng hợp
báo cáo
Kỹ sư Khoa học
Trang 134 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM
Các phương pháp ĐTM
- Phương pháp thống kê: dùng thể hiện mối quan hệ giữa các hoạt động của dự
án với các thông số môi trường có khả năng bị tác động do dự án
- Phương pháp so sánh: Dùng để đánh giá mức độ tác động môi trường trên cơ sở
so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường tương ứng
- Phương pháp đánh giá nhanh: Dùng để dự đoán về thải lượng và thành phần ô
nhiễm đối với các nguồn phát sinh ô nhiễm, ảnh hưởng đến các đối tượng kinh tế xãhội
- Phương pháp chuyên gia: Phương pháp này được sử dụng để nhận diện các tác
động môi trường của dự án, đánh giá mức độ tác động đến môi trường của dự án, đềxuất các giải pháp kỹ thuật công nghệ xử lý, giải pháp tổ chức, giải pháp quản lý … đểbảo vệ môi trường đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường quy định Giải quyết hài hòagiữa mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của dự án và mục tiêu bảo vệ môi trường vàphát triển bền vững trong quá trình phát triển kinh tế và xã hội
Các phương pháp khác
- Phương pháp điều tra, thu thập: Phương pháp này được sử dụng để thu thập
thông tin về điều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế - xã hội và các thông tin khác cóliên quan trong khu vực thực hiện dự án
- Phương pháp khảo sát, thu và phân tích mẫu: Nhằm xác định hiện trạng chất
lượng môi trường không khí, nước, tại khu vực dự án
Trang 14- Tên chủ dự án: CÔNG TY TNHH MTV CHẾ BIẾN BỘT CÁ KIM SON
- Địa chỉ: Ấp Trùm Thuật, xã Khánh Hải, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau
- Đại diện: Ngô Thị Điệp; Chức danh: Chủ tịch Công ty kiêm Giám đốc
Sinh năm: 1964 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt NamCMND số: 381641481 Cấp ngày 20/4/2009 Nơi cấp: Công an Cà Mau
- Phía Đông: giáp Công ty TNHH Bột cá Phú Hưng
- Phía Tây: giáp Công ty TNHH MTV Khai thác chế biến thủy sản Tín Nghĩa
- Phía Nam: giáp sông Ông Đốc
- Phía Bắc: giáp giáp đường số 1 của KCN Sông Đốc
- Tọa độ vị trí xây dựng dự án ( theo hệ tọa độ VN 2000)
Vị trí địa lý của dự án có mối tương quan với các đối tượng sau:
- Các đối tượng tự nhiên: dự án nằm trong khuôn viên của khu công nghiệp SôngĐốc nên các đối tượng tự nhiên được đảm bảo quy hoạch đúng chính sách, chủ trương,
cụ thể như: hệ thống đường giao thông đã được quy hoạch, xây dựng hoàn chỉnh, khucông nghiệp nằm cặp sông Ông Đốc nên được thuận lợi trong giao thông đường thủy
Trang 15- Các đối tượng kinh tế - xã hội: trong khuôn viên dự án cũng như xung quanh dự
án không có các khu đô thị hay các công trình văn hóa, tôn giáo, các di tích lịch sử,…nên tác động của dự án đối với các đối tượng này là không có
- Các đối tượng khác xung quanh khu vực dự án có khả năng bị tác động bởi dự
án hầu như không có vì dự án nằm trong khuôn viên khu công nghiệp Sông Đốc đãđược quy hoạch hoàn chỉnh
- Hiện trạng khu dân cư xung quanh dự án: mặt dù khu cụm công nghiệp SôngĐốc nơi dự án được triển khai đầu tư đã được phê duyệt quy hoạch, tuy nhiên vẫn còncác hộ dân sinh sống cặp theo hai bên tuyến đường Cà Mau – Sông Đốc cách dự ánkhoảng 50 m về hướng Bắc, khu vực này chủ yếu buôn bán phục vụ nhu cầu sinh hoạtcủa công nhân khu cụm công nghiệp Đây cũng là đối tượng có thể chịu tác động bởi
dự án cụ thể là bụi tro từ đốt lò hơi nếu không được xử lý triệt để Bụi sẽ theo hướnggió chủ đạo gây ảnh hưởng đến người dân
- Hiện trạng khu đất: là vùng đất thấp cao độ trung bình hiện trạng từ +0,5m đến+1.0m, địa chất trong vùng đồng nhất ta lựa chọn độ cao khống chế san nền như sau:cốt san nền thấp nhất: +1,08m, cốt sang nền cao nhất: +2,10m Phần đất xây dựng dự
án được chủ đầu tư sang lại của các hộ dân, sau san lấp, chuyển mục đích sử dụng phùhợp với nhu cầu kinh doanh của dự án
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án
1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án
Dự án Nhà máy chế biến bảo quản thủy sản bột cá Kim Son của Công ty TNHHMTV chế biến bột cá Kim Son nhằm vào các mục tiêu chính sau:
- Xây dựng nhà máy chế biến bột cá có chất lượng cao phục vụ nhu cầu trong vàngoài nước;
- Tạo việc làm và thu nhập ổn định cho số lượng lao động tại địa phương;
- Đóng góp vào ngân sách Nhà nước;
- Thúc đẩy ngành nuôi trồng thủy sản phát triển, tăng thu nhập và tạo đầu ra ổnđịnh cho ngư dân
- Góp phần giải quyết thêm lượng phụ phẩm thủy sản từ quá trình sản xuất thủysản cá
* Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới nhằm đáp ứng được các yêu cầu tiêu
chuẩn của nhà máy chế biến bột cá, đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn sản xuất, đápứng các tiêu chuẩn hiện hành và bảo vệ môi trường
Trang 16* Năng lực sản xuất:
+ Công suất thiết kế: 16.000 tấn sản phẩm/năm, tương đương khoảng 60 tấn sảnphẩm/ngày
+ Dây chuyền sản xuất: đầu tư lắp đặt 1 dây chuyền sản xuất từ Công ty TNHH
CƠ nhiệt Thăng Long, mã hiệu CNTL-DCCB-80, công suất thiết kế 80 tấn thànhphẩm/ngày đêm
+ Số giờ hoạt động sản xuất trong ngày: 10 giờ/ngày, 2 ca/ngày
+ Số ngày hoạt động sản xuất trong năm: 270 ngày
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án
1.4.2.1 Quy mô của dự án
- Công suất thiết kế chế biến bột cá: 16.000 tấn sản phẩm/năm, tương đương 60tấn sản phẩm/ngày
1.4.2.2 Các hạng mục công trình của dự án
Trang 17Bảng 1.2 Danh sách các hạng mục công trình dự án
1 Xưởng sản xuất 55x70 3.850
2 Nhà văn phòng 458
3 Nhà bảo vệ 4x3,5 14
4 Nhà xe 2 bánh 25x6 150
5 Nhà xe 4 bánh 5x9 45
6 Nhà vệ sinh công nhân 9x5 90
7 Căn tin 10x7 70
8 Trạm biến thế 4x5 20
9 Bể xử lý nước thải 3,7x7 26
10 Bể PCCC + sinh hoạt 120m3 6x8 48
11 Trạm cấp nước 4x6 24
III Đất giao thông(sân; đường nội
(Nguồn: Chủ dự án, 2015)
1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án
a) Biện pháp thi công
Sử dụng máy móc, thiết bị thi công các hạng mục công trình dự án thuộc thế hệ mới, bao gồm: xe lu, máy kéo, máy cạp đất, máy xúc, máy ép cọc, máy trộn bê tông, máy nén khí,… với biện pháp thi công:
- Thi công nền móng: sử dụng máy ép cọc để hạn chế chấn động và tiếng ồn
- Dùng máy trộn bê tông để hạn chế phát sinh bụi
- Sử dụng các thiết bị, máy móc thế hệ mới để giảm tác động tiêu cực đến môi trường
b) Khối lượng thi công
* Xưởng sản xuất:
Trang 18- Gia cố móng cừ tràm, chiều dài L = 5m, ngọn > 5cm, mật độ 30cây/m2 Hệ kếtcấu móng đơn 200mm x 200mm, đà kiềng đổ BTCT đá 1x2, M250; khung thép tiềnchế, cột I-150.
- Nền láng vữa xi măng M100, dày 30mm; kẻ ron 5mmx 40mm; đổ BTCT đá 1x2,M200, dày 15mm, phía dưới gồm lớp cấp phối đá 0x4mm dày 200mm, k=0,95 và lớpcát nền đầm chặt k= 0,9 Vách tole sóng vuông dày 0,45mm, mái lợp tole sóng vuôngdày 0,45mm Sơn tường: Bã matic và sơn 3 nước hoàn thiện, 1 nước lót, 2 nước màu
* Nhà để xe: Gia cố móng cừ tràm, chiều dài L=5m, ngọn ≥4,2cm, mật độ 25 cây/
m2 Hệ kết cấu móng đơn, cột, đà kiềng đổ BTCT đá 1x2, M250 Nền BTCT đá 1x2,M200, láng vữa xi măng mác 100, dày 30mm tạo nhám Lắp dựng xà gồ thépC50x100mm khoảng cách a=1.400mm, kết cấu chịu lực khung thép I200x100mm Máilợp tole sóng vuông dày 0,43mm
* Nhà vệ sinh: Gia cố móng cừ tràm, chiều dài L=5m, ngọn ≥4,2cm, mật độ 25 cây/
m2 Nền lát gạch ceramic nhám 250x250mm, M75, lót đá 4x6, mác 100, cát nền đầm chặt.Xây tường bao che, vách ngăn gạch ống dày 100mm, M75; tường bên trong ốp gạchceramic 250x400mm cao 1,6m; trát tường dày 15mm, M75 Sơn tường bã matic và sơn 3nước hoàn thiện, 1 nước lót, 2 nước màu
* Nhà bảo vệ: Gia cố móng cừ tràm, chiều dài L=5m, ngọn ≥4.2cm, mật độ 25
cây/m2 Nền lát gạch ceramic 400x400mm, M75; BT lót đá 4x6, M100, cát nền đầmchặt Lắp dựng cửa các loại bằng khung nhôm kính Sơn tường bã matic và sơn 3 nướchoàn thiện, 1 nước lót, 2 nước màu
* Cổng, hàng rào: Gia cố móng cừ tràm chiều dài L=5m, ngọn ≥4,2cm, mật độ
25 cây/m2 Xây tường gạch ống dày 100mm, M75, cao 1,7m; trát tường dày 15mm;Cổng chính mặt trước chiều rộng 9m lắp dựng bằng cổng xếp điện tử, cửa phụ dànhcho người đi bộ rộng 1,2m
* Hệ thống xử lý nước thải: Gia cố móng cừ tràm, chiều dài L=5m, ngọn >5cm,
mật độ 25 cây/m2 Hệ kết cấu thành hồ, đáy hồ đổ BTCT đá 1x2, M200, dày 200mm
Trang 19Trát lớp vữa M100, dày 30mm Thành hồ và đáy hồ có phủ lớp chống thấm bằng sơnEposy.
* Sân đường nội bộ: Hệ thống sân, đường nội bộ được tính toán với các thông
số kỹ thuật phù hợp Cao độ sân, đường nội bộ được thiết kế dựa vào cao độ quyhoạch chi tiết, đảm bảo thoát nước tốt và không ngập Láng vữa xi măng M100, dày20mm, kẻ ron ô vuông 4m x 4m, độ dốc dọc của đường i=0,5 - 1,0% Lớp BTCT đá1x2, M200, dày 100mm, lớp cấp phối đá 0x4mm, dày 300mm, k≥0,95, nền cát san lấpđầm nén k=0,9 Các khoảng sân trống lớn điều được thiết kế bố trí các hố ga thu nước
và thiết kế độ dốc hợp lý, không để tạo vũng ẩm ướt khi có mưa hoặc tẩy rửa sân
* Hố ga, mương thoát nước: Mương thoát nước, hố ga: BTCT 600mm x
1000mm x 70mm thành mương xây gạch thẻ dày 100mm, mác 75; trát dày 15mm
* Hệ thống cấp thoát nước:
- Hệ thống cấp nước: Sử dụng hệ thống giếng khoan bằng máy bơm chìm bapha, đường kính ống D90; Hệ thống cấp nước được thiết kế đảm bảo yêu cầu sử dụngcung cấp nước cho sinh hoạt và cho hệ thống chữa cháy
- Hệ thống thoát nước: Bao gồm hệ thống thoát nước mưa trên mái, sân, nướcmặt từ thiết bị đã được xử lý sau đó thoát vào mương xung quanh công trình và thoát
ra sông Ông Đốc
* Hệ thống PCCC: Sử dụng các đầu báo khói lắp ở nhà xưởng, văn phòng làm
việc thông qua trung tâm báo cháy đặt tại vị trí nhà bảo vệ; Lắp các bình chữa cháybằng cầm tay khí CO2 tại các hạng mục nêu trên Trang bị các nội quy PCCC, tiêu lệnh
chữa cháy,
1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành
Hệ thống dây chuyền sản xuất bột cá của nhà máy được đầu tư mới, hệ thốngđược cung cấp và lắp đặt từ Công ty TNHH Cơ nhiệt Thăng Long, mã hiệu CNTL –DCBC – 80; công suất thiết kế 80 tấn thành phẩm/ngày đêm; dây chuyền bột cá vớikiểu tổ hợp máy sấy, làm nguội, sàng, nghiền, ra bao
Dây chuyền bột cá Cơ nhiệt Thăng Long với hiệu suất cao thiết kế theo phongcách hiện đại, đảm bảo những đòi hỏi khắt khe của hầu hết các tiêu chuẩn về an toàn,hiệu suất và năng suất Dây chuyền bột cá được sản xuất với công nghệ mới nhất, thiết
bị hiện đại với kỹ năng và trình độ cao của các kỹ sư và công nhân Dây chuyền bột cá
Cơ nhiệt Thăng Long luôn nhận được đánh giá từ phía khách hàng là tốt nhất trongkhu vực trước bất kì tiêu chuẩn nào
Quy trình chế biến bột cá được trình bày qua sơ đồ sau:
Trang 20Cấp nhiệt
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình chế biến bột cá
Trang 21Hình 1.2 Hình chiếu đứng quy trình chế biến bột cá
Ghi chú:
Trang 22Thuyết minh quy trình:
Nguyên liệu cho sản xuất bột cá là sử dụng các loại cá tạp như: cá đù, cá hồng, cáphèn, cá mối, cá dìa, cá trích, cá chỉ vàng, cá bò gai, cá nục, và phế phẩm cá Nguyênliệu đa số được vận chuyển bằng đường thủy, nguyên liệu được tiếp nhận tại cầu cảng
và đưa vào thùng chứa qua hệ thống băng tải Thùng chứa được thiết kế để chứa từ 0,5tấn - 1 tấn cá, để giữ cho cá được tươi và đảm bảo chất lượng, nên ướp cá bằng nước
đá Dưới đáy thùng chứa có vít tải công năng gắn động cơ để chuyển cá đến vít tảiđịnh lượng
- Cá được đun nóng đến nhiệt độ khoảng 160 – 1650C, sau đó được giữ ở mộtnhiệt độ nhất định, hơi nước được đun nóng bốc hơi lên và được hút qua một ống ởphía trên
- Cá được giữ lại cho đến khi đạt độ ẩm yêu cầu thì ra khỏi thiết bị
Trong quá trình sấy cá sẽ phát sinh ra mùi, do vậy hệ thống khử mùi được kết nốitrực tiếp với máy sấy thông qua đường ống dẫn 600mm, dài khoảng 70-80m Trongquá trình di chuyển hơi nóng sẽ ngưng tụ thành nước ngưng trên đường ống khoảng40% lượng bốc hơi đi, bộ khử mùi được lắp các bộ bẫy nước để thu hồi nước ngưng tụđưa về hệ thống xử lý nước; 60% mùi còn lại sẽ đi vào hệ thống khử mùi được bố tríhai lớp lưới chắn để phân ly mùi tỏa đều bên trong bộ khử mùi Bộ khử mùi phát sinhlượng nước thải khoảng 0,2m3/giờ
c Máy làm nguội
Máy làm nguội có chức năng làm nguội bột cá sau khi sấy Sau khi cá đã sấy khôtrước khi vào bồn làm nguội có nhiệt độ khoảng 60 – 650C Hệ thống làm nguội bằnggió đáp ứng được yêu cầu làm nguội nhanh làm giảm khả năng oxy hóa sản phẩm ở
Trang 23nhiệt độ cao và sau khi làm nguội nhiệt độ khoảng 350C, chống tái nhiễm khuẩn củabột cá thành phẩm.
Hệ thống cyclone thu hồi bụi kèm theo có chức năng chống thất thoát bột cá vàlàm sạch môi trường nhà máy, bộ cyclone sử dụng tác dụng của lực ly tâm để phân lycác hạt bụi mịn, đảm bảo thu được trên 99% bụi bay theo đường gió, bụi được thu hồi
và rớt xuống vít để trung chuyển sang máy sàng
d Máy sàng
Dùng để tách tạp chất lẫn trong bột cá cho phép kiểm soát và bảo vệ dây chuyềnsản xuất, làm sạch nguyên vật liệu, loại bỏ vật liệu bị vón cục, các tạp chất, giúp dâychuyền sản xuất tránh không bị hư hỏng phần cơ khí, nguyên liệu đạt chất lượng cao
e Máy nghiền
Bột cá được nạp vào máy nghiền từ phía trên của máy, nhờ trọng lượng bản thânrơi hoặc trượt theo máng và vùng ra đập của búa đang quay với tốc độ cao
Sau va đập, vật liệu bị vỡ thành nhiều mảnh và bay với góc phản chiếu khoảng
900, tạo thành một vùng đập nghiền Khi bay các mảnh vỡ đập vào các tấm lót (đượcgắn vào các tấm phản hồi) trên thành vở máy, bật ngược trở lại đầu búa để nghiền tiếp,
cứ như vậy cho đến khi đủ nhỏ lọt qua mặt sàng ra ngoài
Máy nghiền làm cho bột cá mịn lại và đều hơn (trong quá trình nghiền do ma sátvới lưới và dao nghiền nên nhiệt độ bột cá nóng lên khoảng 40 – 420C)
f Vít làm nguội
Sau khi nghiền, bột cá được vít làm nguội trung chuyển qua máy ra bao Trongquá trình di chuyển, hơi nóng bay lên sẽ được hút ra môi trường thong qua cyclone đểgiữ lại các hạt bụi mịn
Kết hợp với vít làm nguội là bộ khử bụi cyclone Bộ khử bụi cyclone sử dụng tácdụng của lực ly tâm để phân ly các hạt bụi mịn, đảm bảo thu được trên 99% bụi baytheo đường gió, sau đó tiếp tục vào bộ cyclone đấu nối tiếp để thu hồi bụi một lần nữa
để loại bỏ 100% bụi trước khi ra môi trường Các hạt bụi được thu hồi và rớt lại trênvít trung chuyển vào máy ra bao
g Máy ra bao
Máy ra bao có nhiệm vụ dung để chứa bột cá, thao tác đóng bao và cho ra thànhphẩm bột cá
Trang 241.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến
Bảng 1.3 Danh mục máy móc, thiết bị giai đoạn xây dựng
hiện nay
Năm Sản xuất
Tình trạng thiết bị hiện nay
Trang 25-6 Máy phát điện dự phòng 1 100% Japan
8 Hệ thống điện lực, chiếu
-(Nguồn: Chủ dự án, 2015)
1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra) của dự án
1.4.6.1 Nguyên liệu đầu vào:
Nguyên liệu chính của nhà máy là các loại cá biển (cá đù, cá hồng, cá phèn, cámối, cá dìa, cá trích, cá chỉ vàng, cá bò gai, cá nục) được thu mua từ các tàu đánh bắt
xa bờ tại cửa sông Ông Đốc và tại các vùng biển trong và ngoài tỉnh; ngoài ra còn thumua các loại phụ phẩm cá (nội tạng cá, ruột, vây kỳ…) từ các nhà máy chế biến thủysản để cung cấp cho nhu cầu sản xuất của nhà máy
+ Nhu cầu nguyên liệu cho một năm sản xuất như sau:
Bảng 1.5 Nhu cầu nguyên liệu
* Nhu cầu về bao bì:
Bao bì được thực hiện theo mẫu riêng của công ty và được đặt mua từ công tykhác Định mức bao bì là 01 bao cho 100 kg bột cá
Sản phẩm bột cá của dự án là 16.000 tấn/năm nên ước tính như cầu về bao bìkhoảng 160.000 bao bì/năm
* Nhu cầu về hóa chất:
Lượng Chlorine: dùng cho HTXL nước thải với lượng dùng 5g/m3, với công suấtHTXL nước thải 70 m3/ngày đêm, hoạt động 270 ngày/năm nên lượng Chlorine cầndùng là 81 kg/năm
Trang 26Xà bông: dùng tẩy rửa sàn nhà xưởng, khu vực tiếp nhận nguyên liệu, với ướctính sử dụng khoảng 90kg/năm.
1.4.6.2 Nhu cầu nhiên liệu
Nhu cầu về nhiên liệu phụ thuộc nhiều vào tình trạng máy móc hiện có
Nhiên liệu chủ yếu là dầu DO, xăng 92, … cung cấp cho máy phát điện phục vụsản xuất, chiếu sáng, xe vận chuyển hàng hóa trong khu vực dự án
Trấu: được cung cấp để làm nguyên liệu đốt lò hơi với lò hơi có công suất hơi là12.000 Kg hơi/h, tương đương tiêu hao nhiên liệu 2.300kg/h (trấu rời/mùn cưa), (tínhtại 100% công suất) Với nhu cầu hoạt động của nhà máy ước tính sử dụng khoảng 23tấn/ngày (hoạt động đúng công suất), lượng trấu này được công ty mua từ các xã củahuyện Trần Văn Thời, các tỉnh như Kiên Giang, Hậu Giang, Cần Thơ được chuyên chở
về công ty Công ty sẽ xây dựng kho chứa trấu để chủ động nguồn nhiên liệu sản xuất
1.4.2.3 Nhu cầu sử dụng điện
Theo định mức của nhà cung cấp thiết bị và theo thực tế các nhà máy đang sảnxuất cùng loại, thì năng lượng bình quân để sản xuất ra 1 tấn sản phẩm trung bình là
16 kW
Điện cung cấp cho nhà máy được lấy từ lưới điện quốc gia, ngoài ra công ty còntrang bị một máy phát điện dự phòng để dự phòng trường hợp cúp điện
+ Điện sản xuất: ước tính khoảng 950 kW/ngày;
+ Điện chiếu sáng, sinh hoạt: 55 kW/ngày
Tổng nhu cầu điện năng cần thiết cho nhà máy là: 271.350 kW/năm (với 270ngày làm việc trong năm)
1.4.2.4 Nhu cầu sử dụng nước
Trong quá trình hoạt động của dự án, nhu cầu sử dụng nước để phục vụ cho quytrình chế biến bột cá; lượng nước cấp cho lò hơi, hệ thống khử mùi; nước sinh hoạtcho toàn bộ công nhân, nhân viên dự án…
Nguồn nước cấp được khai thác từ nước dưới đất, chủ dự án sẽ lập hồ sơ xinphép khai thác, sử dụng nước dưới đất theo Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13;được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3thông qua ngày 21/06/2012; Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013
Trang 27Dự án sẽ đầu tư trạm xử lý nước cấp có công suất 90 m3/ngày đêm, đây là côngsuất hoạt động tối đa, nhưng không phải lúc nào trạm cũng hoạt động hết công suất.Bình thường trạm chỉ hoạt động với công suất đủ lượng nước sử dụng.
Nhu cầu sử dụng nước phục vụ cho sản xuất ứng với năm hoạt động ổn địnhđược ước tính như sau:
+ Nước cấp cho hoạt động lò hơi: 20 m3/ngày đêm (Lượng nước cấp này đượcchuyển hóa thành hơi để phục vụ cho dây chuyền sản xuất bột cá)
+ Nước cấp cho vệ sinh thiết bị, rửa sàn tiếp nhận nguyên liệu, rửa bọc nguyênliệu… với định mức sử dụng 1 m3 nước cho 1 tấn thành phẩm (Tham khảo từ Nhà máy chế biến bột cá Sông Đốc đã đi vào hoạt động) Với lượng thành phẩm tối đa của nhà
máy trong ngày là 60 tấn thành phẩm/ngày đêm, thì nhu cầu sử dụng nước cho hoạtđộng này là: 60 m3/ ngày đêm
+ Nước cấp cho hoạt động sinh hoạt: theo TCVNXDVN 33:2006 - Tiêu chuẩncấp nước, mạng lưới đường ống và công trình, lượng nước sử dụng sinh hoạt định mứccho mỗi người trong khu công nghiệp là 45lít/người/ca Với số lượng công nhân viêncủa dự án tối đa khoảng 40 người, làm việc 2 ca/ngày thì nhu cầu sử dụng nước chosinh hoạt trong giai đoạn hoạt động ước tính (45 x 2 x 40)= 3,6 m3/ngày.đêm
+ Nước cấp cho hệ thống khử mùi với định mức theo thiết kế là 0,2 m3/giờ, Nhàmáy hoạt động trung bình 10 giờ/ngày thì nhu cầu sử dụng là 2 m3/ngày đêm
+ Nước cấp cho hệ thống xử lý khí thải lò hơi với định mức theo thiết kế là 2 – 5
m3/giờ tùy theo nồng độ bụi có trong khí thải (được tính toán theo năng suất sử dụngcủa hệ thống xử lý khí thải lò hơi do nhà sản xuất cung cấp), Nhà máy hoạt động trungbình 10 giờ/ngày thì nhu cầu sử dụng là 20 - 50 m3/ngày đêm Nguồn nước sử dụngđược lấy từ nước mặt sông Ông Đốc
- Tổng lượng nước sử dụng từ trạm cấp nước khi nhà máy hoạt động đúng công
suất là: 85,6 m 3 /ngày.đêm.
- Tổng lượng nước sử dụng từ nước mặt sông Ông Đốc là: 20 - 50 m3/ngày đêm
- Ngoài ra, dự án còn xây dựng bể chứa nước 120 m3 để phục vụ cho nhu cầuPCCC và tưới cây…
Trang 281.4.2.5 Sản phẩm đầu ra của dự án
Sản phẩm của dự án là bột cá với công suất 16.000 tấn sản phẩm/năm, tươngđương 60 tấn sản phẩm/ngày
1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án
Toàn bộ các hạng mục công trình thuộc dự án được đầu tư xây dựng mới
- Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và điều hành
- Khảo sát địa chất, thiết kế xây dựng: tháng 2/2016;
- Lập các thủ tục hồ sơ môi trường: tháng 3/2016;
Trang 29Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức của nhà máy
Nhu cầu lao động dự kiến khoảng 40 người, các bộ phận và số lượng như sau:
Bảng 1.6 Nhu cầu sử dụng lao động của dự án
Trang 30Bảng 1.7 Thống kê tóm tắt các thông tin chính của dự án
Các giai
đoạn của dự
án
Các hoạt động Tiến độ
thực hiện Công nghệ/cách thức thực hiện
Các yếu tố môi trường có khả năng
phát sinh
Chuẩn bị Giai đoạn chuẩn bị của dự án không có do nằm trong khu công nghiệp đã được quy hoạch
Xây dựng
Khảo sát địa chất,thiết kế xây dựng
Tháng2/2016
Thuê đơn vị thiết kế xây dựng và khảo sát
Gia cố nền móng,xây dựng nhàxưởng, văn phòng
Từ tháng03/2016đến tháng12/2016
- Nhà xưởng và kho được thiết kế theo kiểunhà công nghiệp tiền chế, khung kèo thép;
mái nhà lợp tole sóng vuông, nền bê tông
- Văn phòng làm việc được thiết kế tườngxây bằng gạch, nền lót gạch
- Bê tông hóa đường nội bộ
Quy trình chế biến bột cá được thực hiệntheo dây chuyền chế biến
- Quá trình sản xuất sẽ làm phát sinh cácnguồn thải sau: nước thải, chất thải rắn,khí thải, chất thải nguy hại
- Sinh hoạt của công nhân dự án sẽ phátsinh các nguồn thải: nước thải sinh hoạt,chất thải rắn
Trang 31Chương 2
ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất
-b Đặc điểm địa chất
- Cấu tạo đất: Khu đất quy hoạch nằm trong tình trạng chung của tỉnh Cà Mau cócấu tạo nền đất rất yếu Nền đất được cấu tạo bởi các trầm tích có tuổi Holoxen trungthượng phía trên, dưới là lớp có nguồn gốc sông biển hỗn hợp tuổi Holoxen sớm Cấutạo các lớp đất khu vực nội thị (cả khu vực đầu tư dự án) từ trên xuống bao gồm:
+ Bùn sét có bề dày 17m - 18m, có cường độ chịu tải R ≈ 0,5kg/cm2 ÷ 1 kg/cm2.+ Lớp đất sét có bề dày chưa xác định, có cường độ chịu tải R ≈ 0,3 kg/cm2
- Khoáng sản: Trong khu vực xây dựng nhà máy cũng như toàn xã Khánh Hảichưa phát hiện được những khoáng sản quý hiếm
2.1.2 Điều kiện về khí tượng
- Khí hậu khu vực dự án nằm trong vùng ảnh hưởng khí hậu chung của tỉnh CàMau và Đồng bằng sông Cửu Long là khí hậu nhiệt đới gió mùa Trong năm, có 2 mùamưa nắng rõ rệt:
+ Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 10, mùa này chịu ảnh hưởng gió mùa Tây Nam,lượng mưa trung bình năm 2015 khoảng 165 ngày mưa/năm (khoảng 2065.7mm /năm)
Trang 32+ Mùa khô: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa này chịu ảnh hưởng gió mùaĐông Bắc.
Tháng
T.bình tháng 8.3 - - 61.2 153.6 190.3 388.6 341.7 273.3 254.4 291.3 103.
(Nguồn: Niên giám thống kê 2015)
- Chế độ gió: Gió mùa Đông Bắc với thành phần chính là gió hướng Đông, tốc độgió trung bình tháng lớn nhất 3,3 m/s (tháng 02), tốc độ gió tức thời lớn nhất 28 m/s Giómùa Đông Bắc thường hoạt động mạnh vào thời kỳ đầu mùa khô Gió mùa Tây Namvới thành phần chính là gió hướng Tây, tốc độ gió trung bình tháng lớn nhất 1,8 m/s, tốc
độ gió tức thời lớn nhất là 28 m/s
- Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm là 27.70C Trong đó,nhiệt độ trungbình cao nhất trong năm là vào tháng 8, khoảng 28.00C;nhiệt độ trung bình thấp nhấtvào tháng 1 khoảng 25.30C Biên nhiệt độ trung bình trong 1 năm là 2,70C
Nhiệt độ TB 25.3 25.9 27.9 29.5 29.4 28.2 27.7 28.0 27.6 27.5 27.6 26.2
(Nguồn: Niên giám thống kê 2015)
- Về ảnh hưởng bão: Cà Mau ít khi bị ảnh hưởng của bão, nhưng những năm gầnđây xu hướng bão xuất hiện ngày càng nhiều hơn đã cho thấy mức độ nguy hiểm vàảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng và tài sản, tài nguyên môi trường đặc biệt làtại xã Khánh Hải và các cửa biển khác trong tỉnh như Khánh Hội, Hương Mai, RạchGốc
2.1.3 Điều kiện về thủy văn
Chế độ thủy văn tại khu vực dự án chịu ảnh hưởng chung của chế độ thủy vănvùng Cà Mau và có đặc điểm như sau:
Từ biển Đông với chế độ bán nhật triều không đều, biên độ triều lớn từ 2,5m 3,5m Trong thời kỳ triều cường có hai dao động triều chênh lệch đỉnh triều không lớn(20cm), trong khi đó chênh lệch chân triều từ 1cm - 1,5cm Hàng năm thời kỳ triềumạnh có thể xảy ra ở các tháng 1, 6, 7, 12 (nhật triều chiếm ưu thế) và các tháng 3, 4,
-8, 9 (bán nhật triều chiếm ưu thế)
Trang 33- Từ biển Tây với chế độ triều hỗn hợp, biên độ nhỏ, được truyền theo hai cửasông là sông Ông Đốc và sông Cửa Lớn, biên độ triều nhỏ hơn biên độ triều biển Đôngnhưng có chu kỳ triều dài nên động năng của sóng biển Tây nhỏ hơn nhiều so với độngnăng của sóng biển Đông Do dao động của biên độ triều nhỏ nên vấn đề tiêu thoátnước trong các sông và kênh rạch gặp nhiều khó khăn, vận tốc dòng chảy giảm chonên khả năng lan truyền, vận chuyển bùn cát và các chất ô nhiễm yếu gây ra hiệntượng bồi lắng trên các kênh rạch, khả năng tự làm sạch không tốt nên có nhiều kênhrạch bị ô nhiễm.
- Tại khu vực thực hiện dự án có hệ thống sông Ông Đốc, gần với cửa sông nơitiếp giáp giữa sông và biển; chịu ảnh hưởng chung của triều biển Tây từ cửa sông ÔngĐốc Do đó số liệu quan trắc về chế độ thủy văn trên sông Ông Đốc có thể biểu thị chungcho chế độ thủy văn tại khu vực dự án và có đặc trưng như sau:
Bảng 2.1 Các đặc trưng về chế độ thủy văn tại khu vực dự án
(Nguồn: Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Cà Mau, 2015)
2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý
a Môi trường không khí xung quanh khu vực dự án
Để đánh giá chất lượng môi trường không khí xung quanh khu vực thực hiện dự
án, chủ dự án phối hợp cùng đơn vị tư vấn đã tiến hành thuê đơn vị có chuyên môn đođạc đánh giá mức độ ô nhiễm không khí Kết quả thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.2 Kết quả quan trắc môi trường không khí xung quanh khu vực dự án
Trang 34Trung bình 1 giờ Trung bình 1 giờ
- KK1: Vị trí thu mẫu khu vực trung tâm dự án
- KK2: Vị trí thu mẫu khu vực cách dự án 50 m hướng về thị tấn Sông Đốc
- (*): QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
- QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng khôngkhí xung quanh
- QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độchại không khí xung quanh
Nhận xét:
Kết quả phân tích mẫu không khí xung quanh và độ ồn khu vực trung tâm vàkhu vực xung quanh cho thấy các chỉ tiêu để đo lường chất lượng không khí xungquanh dự án đều nằm trong quy chuẩn cho phép, chất lượng không khí xung quanhkhu vực dự án còn khá tốt, đây cũng là áp lực đối với chủ thầu trong giai đoạn xâydựng và chủ dự án trong giai đoạn hoạt động phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môitrường nhằm hạn chế gây ảnh hưởng đến hiện trạng môi trường nền của khu vực
b Hiện trạng môi trường nước mặt khu vực dự án
Để dễ dàng đánh giá chất lượng nước thải của nhà máy sau này có thể ảnh hưởngđến môi trường nước hiện tại tới mức độ nào, chúng tôi đã tiến hành đo đạc, lấy mẫuphân tích nước mặt tại sông Ông Đốc khu vực dự án để làm căn cứ so sánh về sau Kếtquả như sau:
Bảng 2.3 Kết quả quan trắc môi trường nước mặt khu vực dự án
Trang 35STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả
QCVN 08-MT:2015/ BTNMT Cột B2
Tuy mục đích sử dụng nước sông Ông Đốc khá thấp và là nguồn tiếp nhận nướcthải của nhà máy, nhà máy sẽ xây dựng HTXL nước thải tập trung để xử lý toàn bộlượng nước thải của nhà máy trước khi thải ra nguồn tiếp nhận nên sẽ hạn chế thấp nhấtmức ảnh hưởng đến nguồn nước mặt tại khu vực dự án
Trang 362.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học
Qua khảo sát thực tế tại khu vực thực hiện dự án nhận thấy:
- Khu vực dự án và vùng lân cận không có loại thực vật và động vật nào quíhiếm; thực vật chủ yếu là dừa nước trồng dọc theo bờ sông, cỏ nước mặn, và các loài
cỏ dại mọc tự nhiên,
- Động vật chủ yếu là các loài gia súc, gia cầm được nuôi theo quy mô hộ giađình như: lợn, gà, vịt, chó,… Dưới nước có nhiều loài thủy sản nước mặn, lợ như: tôm,
cá, cua, ghẹ,… chúng phát triển quanh năm
- Xung quanh khu vực dự án không có nhiều loài động, thực vật quý hiếm nằmtrong danh mục các loài động, thực vật cần bảo vệ của Việt Nam
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Theo Báo cáo của huyện Trần Văn Thời về tình hình thực hiện nhiệm vụ pháttriển kinh tế - xã hội năm 2015, kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hộinăm 2015 như sau:
2.2.1 Điều kiện về kinh tế
a Về sản xuất nông nghiệp:
- Diện tích sản xuất lúa ổn định, năng suất lúa đạt 5,04 tấn, tăng 1,6% so với cùng
kỳ, tổng sản lượng lúa ước đạt 300.000 tấn, đạt 101,2% chỉ tiêu, tăng 1,3% so với cùng
kỳ Do nông dân nắm bắt được khoa học kỹ thuật và áp dụng vào sản xuất, việc thựchiện mô hình cánh đồng lớn mang lại hiệu quả là nguyên nhân giúp tăng cao năng suấtlúa
- Diện tích giống rau màu các loại 3.000ha, đạt 100% kế hoạch; diện tích trồngđậu xanh được mở rộng, sản lượng 2.132 tấn, tăng 32% so với cùng kỳ Diện tích,năng suất vườn dứa, vườn chuối giữ vững ổn định
- Diện tích đàn gia súc, gia cầm được kiểm soát tốt, trong năm chỉ xảy ra 1 ổ dịchcúm gia cầm tại ấp Sào Lưới, xã Khánh Bình Tây Bắc, phát hiện và xử lý kịp thời, tiêuhủy 1.034 con gà Tổng đàn gia súc nuôi được 103.800 con, đạt 109,2% kế hoạch, tăng4.500 con so với cùng kỳ Tổng đàn gia cầm nuôi được 1.400.000 con, đjat 100% kếhoạch, tương đương so với cùng kỳ
- Công tác thủy lợi, thủy nông nội đồng được quan tâm chỉ đạo thường xuyên, kịpthời điều tiết nước, ngăn mặn, chống tràn bảo vệ sản xuất Triển khai nạo vét 47 công
Trang 37trình thủy lợi phục vụ sản xuất và đi lại cho nhân dân, với tổng vốn đầu tư 62 tỷ 778triệu đồng Ngoài ra phối hợp cùng các ngành chức năng của tỉnh gia cố, bồi trúcchống sạt lở đê biển Tây với chiều dài 335m
- Đội tàu thủy khai thác thủy sản được tiếp tục duy trì và phát triển, chính sách hỗtrợ phát triển thủy sản theo Nghị định 67 của Chính phủ đã tạo sự phấn khởi cho ngưdân
c Về công tác bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng:
- Công tác quản lý và bảo vệ rừng được thực hiện thường xuyên, Hạt kiểm lâmhuyện, Ủy ban nhân dân các xã và các chủ rừng tích cực thực hiện công tác tuyêntruyền, vận động nhân dân có ý thức trong việc quản lý, bảo vệ rừng và phát triểnrừng Kết quả đã khai thác được 240 ha, trồng lại rừng sau khai thác được 94 ha, và3.000 cây phân tán cây sao, dầu Tỷ lệ che phủ rừng và trồng cây phân tán đạt 22,67%(chỉ tiêu 26%)
- Công tác phòng cháy, chữa cháy rừng được triển khai thực hiện nghiêm túc theophương án đã được phê duyệt Tuy nhiên, do mùa khô nắng nóng gay gắt, phần lớndiện tích rừng bị khô hạn ở mức cao nên đã xảy ra 2 vụ cháy rừng làm thiệt hại 1,4harừng
d Về xây dựng nông thôn mới:
Kết quả thực hiện đến nay có 6 xã đặt 12 tiêu chí trở lên, bình quân mỗi xã đạt12,73 tiêu chí, tăng đáng kể so với năm 2010, thời điểm xuất phát thực hiện chủ trương
Trang 38được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới do một số tiêu chí đạt thấp như: trường học,văn hóa, cơ sở vật chất văn hóa, tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế, thu nhập vàcảnh quan môi trường chưa đảm bảo Huyện đang tập trung chỉ đạo khác phục cáchạn chế nêu trên.
e Tình hình hoạt động lĩnh vực kinh tế tập thể:
Tình hình hoạt động khu vực kinh tế tập thể có sự chuyển biến tích cực, nhiềuHợp tác xã, tổ hợp tác được củng cố và đi vào hoạt động ổn định, mang lại hiệu quảtích cực Đến nay trên địa bàn huyện có 341 tổ hợp tác, với 6.368 tổ viên và 30 hợp tác
xã, với 513 thành viên, tổng vốn điều lệ 33 tỷ 043 triệu đồng, góp phần vào sự tăngtrưởng kinh tế của địa phương, đồng thời tạo thu nhập cao cho người lao động trongkhu vực kinh tế tập thể, thành viên hợp tác xã, tổ hợp tác được ổn định và từng bướcnâng cao
2.2.2 Điều kiện về văn hóa - xã hội
Vị trí xây dựng dự án nằm trong khu xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN Sông Đốcvới diện tích 265.95 ha trên địa bàn thị trấn Sông Đốc - xã Khánh Hải, huyện TrầnVăn Thời – tỉnh Cà Mau Cơ sở hạ tầng tại khu công nghiệp đã được đầu tư Tuy nhiênmức độ hoàn chỉnh chưa cao, hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải chưa được xâydựng đảm bảo theo qui định Một số các hạng mục đã được đầu tư tại KCN như:
Giao thông: Hầu hết các tuyến đường nội bộ trong KCN Sông Đốc đã được đầu
tư xây dựng hoàn chỉnh
Mặt đường đảm bảo bền vững dưới tác động của tải trọng xe và điều kiện thờitiết Kết cấu sử dụng cho mặt đường là kết cấu áo đường mềm mặt đường cấp cao A1,thiết kế theo tiêu chuẩn 22 TCN211-93
Cấu tạo các lớp đường từ trên xuống:
Bê tông nhựa hạt mịn dày 4 cm Tưới nhựa dính bám TCN 0,5 kg/m2(nhựa lỏng)
Bê tông nhựa thô dày 6 cm
Tưới nhựa dính bám TCN 1,0 kg/m2
Cấp phối đá dăm loại I dày 15 cm
Cấp phối đá dăn loại II dày 20 cm
Trang 39Hệ thống cung cấp điện
Lưới điện trung áp 22KV trong CCN Sông Đốc – tỉnh Cà Mau được thiết kếdạng mạch vòng, vận hành hở bao gồm: 01 trạm cắt đầu vào Trạm phân phối 22KV vàcác trạm cắt xí nghiệp
Trạm RMU
Trạm xí nghiệp KCN Sông Đốc – tỉnh Cà Mau được thiết kế theo kiểu trong nhà,trạm được xây dựng trên khu đất nằm giữa hai lô đất nằm liền kề nhau để thuận tiệncho việc cung cấp điện cho các trạm biến áp của nhà máy sản xuất công nghiệp
Lưới chiếu sáng
Nguồn cấp điện chiếu sáng:
Nguồn cấp điện chiếu sáng có điện áp 380/220V được lấy từ tủ hạ áp củatrạm biến áp 220KVA
Cấp điện từ trạm biến áp tới các tuyến đèn đường sử dụng cáp ngầmXLPE/PVC/Cu 4x25mm2, đặt ngầm trực tiếp ở độ sâu 0,8m Chiều dài tuyến tối đa
Trang 40Lamax 1,00 km.
Hệ thống cấp nước
Hiện tại nước sinh hoạt đã được cung cấp với tổng công suất 15.000 m3/ngày đêmthuộc nhà máy nước thị trấn Sông Đốc Lưu lượng đảm bảo cho KCN Sông Đốc
Lĩnh vực thu hút đầu tư : Chế biến thực phẩm hải sản; sản xuất thức ăn, chăn
nuôi và nuôi trồng thủy sản, công nghiệp; phục vụ khai thác, đánh bắt hải sản, dịch vụsửa chữa tàu thuyền, dịch vụ kho bãi và sản xuất ngư - lưới cụ khai thác thủy sản…Tính đến cuối năm 2015 diện tích đất được các doanh nghiệp đầu tư xây dựng chiếmkhoảng 5% tổng diện tích đất của KCN, 17 dự án được cấp chứng chỉ đầu tư vào KCNvới tổng vốn đăng kí khoảng 2.860 tỷ đồng