Truy cập web https://thudoxanh.com.vn/ để tải tài liệu này miễn phí Giấy kraft có thể tái chế thành các loại giấy tập học sinh, giấy cho thùng carton nên loại giấy này rất thân thiện với môi trường. Đặc biệt là rất dễ phân hủy, giá thành lại rẻ hơn so với các loại túi giấy phổ thông trên thị trường.Nắm bắt được xu thế phát triển, Công ty TNHH Xây dựng Sản xuất và Thương mại Phú Lâm đã đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất giấy Kraft nằm trong CCN Phú Lâm (phần mở rộng, diện tích khoảng 5ha) công suất 4.500 tấnnăm. Dự án đã đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường và được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh xác nhận tại Giấy xác nhận số 07XNSTNMT ngày 16 tháng 01 năm 2018.Nhằm đáp ứng nhu cầu về giấy Kraft ngày càng lớn của thị trường, Công ty quyết định nâng công suất nhà máy từ 4.500 tấn sản phẩmnăm lên 40.000 tấn sản phẩmnăm.Dự án “Đầu tư nâng công suất nhà máy sản xuất giấy Kraft từ 4.500 tấn sản phẩmnăm lên 40.000 tấn sản phẩmnăm” là loại dự án nâng công suất, thay đổi dây chuyền thiết bị sản xuất và có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài (phế liệu giấy) làm nguyên liệu sản xuất, căn cứ Nghị định số 402019NĐCP ngày 1352019 của Chính phủ thì Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thẩm duyệt báo cáo ĐTM của dự án nêu trên (Nhóm dự án số 9, phụ lục III, mục I: Dự án đầu tư xây dựng có sử dụng phế liệu nhập khẩu là nguyên liệu sản xuất).
Trang 11
Trang 2DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án:
1.1 Thông tin chung về dự án
Trong 10 năm trở lại đây, ngành sản xuất giấy Việt Nam đã có nhữngbước phát triển quan trọng cùng với sự phát triển chung của toàn nền kinh tế.Đáp ứng theo sự phát triển nhanh, sản phẩm giấy ngày nay ngày càng đa dạngvới các công nghệ sản xuất tiên tiến, tạo giá trị sản phẩm có sức cạnh tranhvới giấy nhập ngoại
Giấy kraft là một khái niệm khá xa lạ đối với người tiêu dùng ViệtNam, tuy nhiên nó lại rất gần gũi và thông thường còn gọi là giấy xi măng vìđược sử dụng để đựng xi măng Với đặc tính của giấy bền về cơ học, tính dai
và chống thấm tốt Với nhiều đặc tính tốt, giấy kraft đã được sử dụng trong rấtnhiều lĩnh vực: túi đựng thực phẩm, thùng carton Các loại giấy kraft có địnhlượng cao, độ dày được sử dụng để làm name card, thẻ tag quần áo Một số loạiđược sử dụng để dùng làm bao thư, bìa hồ sơ
Giấy kraft có thể tái chế thành các loại giấy tập học sinh, giấy chothùng carton nên loại giấy này rất thân thiện với môi trường Đặc biệt là rất
dễ phân hủy, giá thành lại rẻ hơn so với các loại túi giấy phổ thông trên thịtrường
Nắm bắt được xu thế phát triển, Công ty TNHH Xây dựng Sản xuất vàThương mại Phú Lâm đã đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất giấy Kraft nằmtrong CCN Phú Lâm (phần mở rộng, diện tích khoảng 5ha) công suất 4.500tấn/năm Dự án đã đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường và được Sở Tàinguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh xác nhận tại Giấy xác nhận số 07/XN-STNMT ngày 16 tháng 01 năm 2018
Nhằm đáp ứng nhu cầu về giấy Kraft ngày càng lớn của thị trường,Công ty quyết định nâng công suất nhà máy từ 4.500 tấn sản phẩm/năm lên40.000 tấn sản phẩm/năm
Dự án “Đầu tư nâng công suất nhà máy sản xuất giấy Kraft từ 4.500 tấnsản phẩm/năm lên 40.000 tấn sản phẩm/năm” là loại dự án nâng công suất,thay đổi dây chuyền thiết bị sản xuất và có sử dụng phế liệu nhập khẩu từnước ngoài (phế liệu giấy) làm nguyên liệu sản xuất, căn cứ Nghị định số40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ thì Bộ Tài nguyên và Môitrường là cơ quan thẩm duyệt báo cáo ĐTM của dự án nêu trên (Nhóm dự án
Chủ đầu tư: Công ty TNHH XD SX và TM Phú Lâm Trang 3
Trang 4số 9, phụ lục III, mục I: Dự án đầu tư xây dựng có sử dụng phế liệu nhập khẩu lànguyên liệu sản xuất).
Thực hiện đúng quy định của pháp luật, Chủ đầu tư dự án là Công tyTNHH XD SX và TM Phú Lâm tiến hành lập báo cáo đánh giá tác động môitrường trước khi dự án triển khai, nhằm đánh giá tác động môi trường từ quá trìnhtriển khai thực hiện và hoạt động của dự án, từ đó đề xuất các biện pháp giảmthiểu ô nhiễm môi trường mức thấp nhất, đóng góp vào quá trình phát triển kinh
tế bền vững ở địa phương
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư
Dự án “Đầu tư nâng công suất nhà máy sản xuất giấy Kraft từ 4.500 tấnsản phẩm/năm lên 40.000 tấn sản phẩm/năm” tại CCN Phú Lâm (mở rộng), xãPhú Lâm, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh do Công ty TNHH XD SX và TM PhúLâm phê duyệt
1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển
Xã Phú Lâm, huyện Tiên Du là một trong hai làng nghề sản xuất giấy lâuđời của tỉnh Bắc Ninh Với mục tiêu quy hoạch phát triển ngành nghề sản xuấtgiấy theo hướng tập trung, công nghiệp hóa và thúc đẩy kinh tế địa phương,UBND tỉnh Bắc Ninh đã phê duyệt dự án quy hoạch chi tiết CCN Phú Lâm,huyện Tiên Du Tính chất chủ yếu của Cụm công nghiệp là sản xuất giấy và kinhdoanh các sản phẩm phục vụ sản xuất giấy
Dự án nằm tại Cụm công nghiệp Phú Lâm, CCN đã được UBND tỉnh BắcNinh quy hoạch thành CCN chuyên sản xuất các sản phẩm giấy Dự án triểnkhai hoàn toàn phù hợp với quy hoạch phát triển chung của địa phương
1.4 Sự phù hợp của dự án với ngành nghề thu hút đầu tư vào CCN
1.4.1 Hiện trạng cơ sở hạ tầng CCN Phú Lâm mở rộng
Dự án “Nhà máy sản xuất giấy Kraft” của Công ty TNHH Xây dựng Sảnxuất và Thương Mại Phú Lâm nằm trong CCN Phú Lâm mở rộng với chủ đầu tưcũng là Công ty TNHH Xây dựng Sản xuất và Thương mại Phú Lâm
CCN mở rộng đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh phêduyệt Báo cáo Đánh giá tác động môi trường tại Quyết định số 501/QĐ-STNMTngày 18 tháng 10 năm 2016 và UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt Quyết định Chủtrương đầu tư số 614/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2016 cho dự án “Đầu tưxây dựng, kinh doanh hạ tầng CCN Làng nghề mở rộng giấy Phú Lâm (phần mở
Trang 5CCN Phú Lâm mở rộng là CCN mới được phê duyệt Báo cáo Đánh giátác động môi trường năm 2016 và đang trong quá trình hoàn thiện hạ tầng vàmời gọi các nhà đầu tư vào thuê đất.
a Hệ thống giao thông nội bộ
Hệ thống giao thông nội bộ chiếm 14,25% tổng diện tích Cụm côngnghiệp mở rộng, được xây dựng hoàn chỉnh và bố trí hợp lý trong khuôn viêncủa Cụm công nghiệp, bao gồm các đường chính 2 làn xe rộng 12m và cácđường nhánh rộng 8m
d Công trình bảo vệ môi trường của CCN
Chủ hạ tầng đang xây dựng hệ thống thu gom nước mưa, nước thải và
hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 1.000 m3/ngày.đêm với côngnghệ xử lý như sau:
Nước thải → Bể thu gom → Bể tuyển nổi → Bề điều hòa → Bể keo tụ
→ Bể lắng 1 → Bể hiếu khí Aerotank → Bể lắng 2 → Bể lọc áp lực → Bểozone khử trùng → Nước thải sau xử lý
Đối với khu vực lưu giữ chất thải rắn thông thường và chất thải nguyhại, chủ hạ tầng CCN đã bố trí khu vực lưu giữ với diện tích là 40 m2 cho chấtthải rắn thông thường và 20 m2 cho chất thải nguy hại
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
2.1 Liệt kê các văn bản pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường
Chủ đầu tư: Công ty TNHH XD SX và TM Phú Lâm Trang 5
Trang 6a Cơ sở pháp lý
Các văn bản luật.
- Luật phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10 được Quốc hội nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm2001
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được Quốc HộiNước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/06/2006
- Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 được Quốc Hội Nước CNXHCN Việt Namthông qua ngày 21/11/2007
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội nước CHXHCNViệt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012
- Luật lao động số 10/2012/QH13, được Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Namthông qua ngày 18/06/2012
- Luật Phòng cháy và Chữa cháy số 40/2013/QH13 được Quốc Hội NướcCHXHCN Việt Nam thông qua ngày 22/11/2013
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Namthông qua ngày 18/06/2014
- Luật đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Namthông qua ngày 29/11/2013
- Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 55/2014/QH13 được Quốc Hội NướcCHXHCN Việt Nam thông qua ngày 23/06/2014
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 được Quốc Hội NướcCHXHCN Việt Nam thông qua ngày 25/06/2015
Trang 7- Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quyhoạch bảo vệ Môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định một sốđiều của Luật bảo vệ môi trường
- Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chấtthải và phế liệu
- Nghị định 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính Phủ thay thế choNghị định 179/2013/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính tronglĩnh vực Môi trường
- Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ về Quy định chitiết thi hành một số điều của luật An toàn lao động
- Nghị định 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ về Quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất
Các Thông tư:
- Thông tư 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 10/01/2011 của Bộ lao đôngthương binh xã hội Hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác An toàn – vệ sinhlao động trong cơ sở lao động
- Thông tư 19/2011/TT-BYT ngày 06/06/2011 của Bộ Y Tế Hướng dẫn quản lý
vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động và bệnh nghề nghiệp
- Thông tư 32/2011/TT- BLĐTBXH ngày 14/11/2011 hướng dẫn thực hiệnkiểm định kỹ thuật an toàn lao động các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầunghiêm ngặt về ATLĐ
- Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03/4/2015 của Bộ Xây Dựng hướng dẫnmột số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chínhphủ về thoát nước và xử lý nước thải
- Thông tư số 35/2015/QĐ-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và MôiTrường quy định về việc bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp,khu chế xuất, khu công nghệ cao
- Thông tư số 36/2015/QĐ-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và MôiTrường quy định về Quản lý chất thải nguy hại
- Thông tư 43/2015/TT-BTNMT ngày 29/09/2015 về báo hiện trạng môitrường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu về quan trắc
Chủ đầu tư: Công ty TNHH XD SX và TM Phú Lâm Trang 7
Trang 8- Thông tư 24/2016/TT-BYT ngày 30/06/2016 của Bộ Y tế quy định về Quychuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn – Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơilàm việc.
- Thông tư 31/2016/TT-BTNMT ngày 14/10/2016 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về bảo vệ môi trường Cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tậptrung, làng nghề và cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ Do chủ dự án là cơ sởsản xuất kinh doanh nên thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này
- Thông tư số 32/2017/TT-BCT ngày 28/12/2017 của Bộ Công thương hướngdẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất
- QCVN 27:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
- QCVN 12:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải côngnghiệp giấy và bột giấy
- QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng khôngkhí xung quanh
- QCVN 50:2013/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hạiđối với bùn thải từ quá trình xử lý nước
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước mặt
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
Trang 9- QCVN 24:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn – mức chophép tiếp xúc tiếng ồn trong môi trường làm việc
- QCVN 26:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu – giá trị chophép của vi khí hậu trong môi trường làm việc
- QCVN 27:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung – giá trị chophép của độ rung trong môi trường làm việc;
- QCVN 02:2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi – giá trị giới hạntiếp xúc cho phép bụi tại nơi làm việc;
- QCVN 32/2018/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trườngđối với phế liệu giấy nhập khẩu
2.2 Các văn bản pháp luật liên quan đến Dự án
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH Hai thành viên trở lên
số 2300897987 đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 29 tháng 01 năm 2018;
- Giấy xác nhận số 07/XN-STNMT ngày 16 tháng 01 năm 2018 của Sở Tàinguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh về việc xác nhận đăng ký kế hoạch bảo
vệ môi trường đối với dự án “Đầu tư nhà máy sản xuất giấy Kraft” của Công
ty TNHH Xây dựng Sản xuất và Thương mại Phú Lâm
- Quyết định số 755/QĐ-CT ngày 09 tháng 07 năm 2002 của Chủ tịch UBNDtỉnh Bắc Ninh về việt phê duyệt quy hoạch chi tiết Cụm công nghiệp PhúLâm, huyện Tiên Du
Bản sao các văn bản pháp luật liên quan đến Dự án đính kèm tại phụ lục 1
2.3 Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập
- Thuyết minh đầu tư Dự án “Đầu tư nâng công suất nhà máy sản xuất giấy Kraft
từ 4.500 tấn sản phẩm/năm lên 40.000 tấn sản phẩm/năm”, tháng 11/2019
- Kết quả đo đạc và phân tích hiện trạng chất lượng không khí xung quanh doCông ty CP Dịch vụ An toàn Môi trường và Hóa chất Việt Nam thực hiện, tháng10/2019
3 Tổ chức thực hiện ĐTM
3.1 Tổ chức thực hiện ĐTM:
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án “Đầu tư nâng công suấtnhà máy sản xuất giấy Kraft từ 4.500 tấn sản phẩm/năm lên 40.000 tấn sảnphẩm/năm” do Công ty TNHH XD SX và TM Phú Lâm chủ trì thực hiện với sự
tư vấn của Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Phước Đạt
Tên chủ dự án: Công ty TNHH XD SX và TM Phú Lâm
Chủ đầu tư: Công ty TNHH XD SX và TM Phú Lâm Trang 9
Trang 10Đại diện pháp luật: Ông Ngô Xuân Lợi - Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ: CCN Phú Lâm (mở rộng), huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
Điện thoại: 0913 037 934
3.2 Đơn vị tư vấn:
Tên đơn vị: Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Phước Đạt
Đại diện pháp luật: Ông Trần Doãn Khiêm - Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 2 tòa C2, Vinaconex 1, số 289 Khuất Duy Tiến,phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án:
Trang 11Bảng 0-1: Danh sách cán bộ tham gia lập Báo cáo ĐTM của Dự án
I Đại diện Chủ đầu tư: Công ty TNHH Xây dựng Sản xuất và Thương mại Phú Lâm
Giám đốc (Đại diện pháp luật của công
ty – cung cấp thông tin, phê duyệt nôidung và chịu trách nhiệm về dự án)
Chủ trì
II Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Phước Đạt
trường
TP Quản lýmôi trường
- Đề xuất các biện pháp xử lý vàgiảm thiểu;
- Tổng hợp báo cáo;
3
Phạm Văn Đức
Ths Khoa học Môitrường
TP Kỹ thuậtmôi trường
- Viết báo cáo từng phần
- Đề xuất các biện pháp xử lý vàgiảm thiểu
4 Nguyễn Thị Giang KS Kỹ thuật môi
- Thu thập và xử lý số liệu
- Viết báo cáo từng phần
Chủ đầu tư: Công ty TNHH XD SX và TM Phú Lâm Trang 11
Trang 12Quá trình làm việc để soạn thảo báo cáo bao gồm các bước:
- Sưu tầm và thu thập các số liệu, văn bản cần thiết về điều kiện tự nhiên, môitrường; điều kiện kinh tế xã hội; luận chứng kinh tế kỹ thuật của công ty vàcác văn bản, tài liệu khác có liên quan
- Khảo sát, điều tra hiện trạng các thành phần môi trường theo các phương phápchuẩn, bao gồm lấy mẫu phân tích chất lượng nước cấp, đặc tính nước thải vàchất lượng môi trường không khí Điều tra, khảo sát điều kiện kinh tế-xã hộikhu vực xung quanh
- Trên cơ sở số liệu thu thập được và kết quả phân tích mẫu ở phòng thínghiệm, đánh giá các tác động do hoạt động của dự án đến các thành phầnmôi trường và dân sinh cũng như đề xuất các biện pháp công nghệ và quản lý
để khắc phục, hạn chế và giảm thiểu các tác động tiêu cực
- Biên soạn báo cáo ĐTM và bảo vệ trước hội đồng xét duyệt báo cáo ĐTM cáccấp theo đúng trình tự quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
4 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM
Thực hiện Báo cáo ĐTM cho Dự án, chúng tôi đã sử dụng nhiều phươngpháp khác nhau, bao gồm: Phương pháp kế thừa và tổng hợp tài liệu, Phươngpháp phân tích hệ thống, Phương pháp so sánh, Phương pháp nhận dạng,Phương pháp liệt kê, Phương pháp đánh giá nhanh, Phương pháp khảo sát hiệntrường, phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu
Lý do sử dụng nhiều phương pháp khác nhau: mặc dù có rất nhiều phươngpháp khác nhau nhưng không có phương pháp nào “vạn năng”, mỗi phươngpháp đều có ưu điểm và nhược điểm riêng Vì vậy, mục đích để nhận dạng vàđánh giá toàn diện các tác động có thể xảy ra
+Được sử dụng để nhận dạng, đánh giá, phân tích các tác động của khí thải,nước thải, chất thải rắn… do hoạt động xây dựng, lắp đặt máy móc, giai đoạn
Trang 13 Phương pháp nhận dạng
Phương pháp này được ứng dụng qua các bước cụ thể sau:
+ Mô tả hệ thống môi trường
+ Xác định các thành phần của dự án ảnh hưởng đến môi trường
+Nhận dạng đầy đủ các dòng thải, các vấn đề môi trường liên quan phục vụcho công tác đánh giá chi tiết
+Được áp dụng để nhận dạng các dòng thải từ công nghệ vận hành, ảnhhưởng của việc sử dụng nguyên liệu, hóa chất, lượng nước thải phát sinh,… và
mô tả hiện trạng môi trường nước, không khí, (Chương 3)
Phương pháp liệt kê
+Phương pháp này được áp dụng để lập các bảng số liệu như nồng độ ônhiễm của nước thải sinh hoạt, tiếng ồn, bụi,… Nhằm tổng hợp các tác động,thành phần chịu tác động và mức độ tác động của các hoạt động cũng như cácnguồn ô nhiễm đến các thành phần chịu ảnh hưởng (Chương 3)
Phương pháp đánh giá nhanh
+Dựa trên cơ sở hệ số ô nhiễm do Tổ chứ Y tế Thế giới thiết lập và các hệ số
do Việt Nam xây dựng thông qua các tài nguyên liên quan nhằm ước tính tảilượng các chất ô nhiễm trong giai đoạn chuẩn bị, xây dựng, lắp đặt và vận hành
dự án phục vụ đánh giá Chương 3
Phương pháp ma trận:
+Lập mối quan hệ giữa các hoạt động của Dự án và các tác động đến cácthành phần môi trường để đánh giá tổng hợp ảnh hưởng của các tác động do cáchoạt động của Dự án đến môi trường
+Phương pháp này được áp dụng tại chương 3 của báo cáo
4.2.Các phương pháp khác
Ngoài các phương pháp trên, chúng tôi còn sử dụng một số các phươngpháp khác trong quá trình thực hiện ĐTM như sau:
Phương pháp khảo sát hiện trường
+Khảo sát hiện trường là điều bắt buộc khi thực hiện công tác ĐTM để xácđịnh hiện trạng khu đất thực hiện Dự án, các đối tượng lân cận có liên quan,khảo sát để chọn lựa vị trí lấy mẫu, khảo sát hiện trạng cấp nước, thoát nước,cấp điện,…
+Quá trình khảo sát hiện trường càng tiến hành chính xác và đầy đủ thì quátrình nhận dạng các đối tượng bị tác động cũng như đề xuất các biện pháp giảmthiểu các tác động càng chính xác, thực tế và khả thi
Chủ đầu tư: Công ty TNHH XD SX và TM Phú Lâm Trang 13
Trang 14+Phương pháp này nhằm thu thập và xử lý các số liệu khí tượng, thủy văn,kinh tế xã hội tại khu vực dự án (chương 1, 2).
Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu
+Việc lấy mẫu và phân tích các mẫu của các thành phần môi trường là khôngthể thiếu trong việc xác định và đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tạikhu vực triển khai Dự án
+Sau khi khảo sát hiện trường, chương trình lấy mẫu và phân tích mẫu sẽđược lập ra với các nội dung chính như: vị trí lấy mẫu, thông số đo đạc và phântích, nhân lực, thiết bị và dụng cụ cần thiết, thời gian thực hiện, kế hoạch bảoquản mẫu, kế hoạch phân tích,…
+Phương pháp này được áp dụng để phân tích về chất lượng môi trườngnước, không khí, vi khí hậu làm cơ sở để đánh giá hiện trạng môi trường khi dự
án đi vào hoạt động Phương pháp này được áp dụng để hoàn thiện chương 2 củabáo cáo
Phương pháp kế thừa và tổng hợp tài liệu:
+Đây là phương pháp không thể thiếu trong công tác đánh giá tác động môitrường nói riêng và công tác nghiên cứu khoa học nói chung
+Kế thừa các nghiên cứu và báo cáo đã có là thực sự cần thiết vì khi đó sẽ kếthừa được các kết quả đã đạt trước đó; đồng thời phát triển tiếp những mặt cànghạn chế và tránh những sai lầm
+Tham khảo các tài liệu, đặc biệt là tài liệu chuyên nghành liên quan đến Dự
án, có vai trò quan trọng trong việc nhận dạng và phân tích các tác động liênquan đến hoạt động của Dự án
Phương pháp so sánh:
∗ Đây là phương pháp không thể thiếu trong công tác ĐTM, được sử dụngrộng rãi trên thế giới
∗ Thông thường, phương pháp này được sử dụng theo 02 cách tiếp cận:
- So sánh với giá trị quy định trong Tiêu chuẩn quy định
- So sánh với số liệu đo đạc thực tế tại các Dự án tương tự
- Dùng để đánh giá nồng độ chất ô nhiễm trên cơ sở các Tiêu chuẩn, Quy chuẩnmôi trường Việt Nam (chương 2, 3, 4)
Trang 15CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1.1.1 Tên dự án
ĐẦU TƯ NÂNG CÔNG SUẤT NHÀ MÁY SẢN XUẤT GIẤY KRAFT TỪ 4.500 TẤN SẢN PHẨM/NĂM LÊN 40.000 TẤN SẢN PHẨM/NĂM 1.1.2 Chủ dự án
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI
PHÚ LÂM
- Địa chỉ trụ sở chính: CCN Phú Lâm (mở rộng), huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
- Đại diện: Ông Ngô Xuân Lợi Chức vụ: Giám đốc
- Điện thoại: 0913 037 934
1.1.3 Vị trí địa lý
Dự án đầu tư Nâng công suất nhà máy sản xuất giấy Kraft công suất từ4.500 tấn sản phẩm/năm lên 40.000 tấn sản phẩm/năm được đầu tư trên diện tíchđất là 5.504m2
Dự án có các mặt tiếp giáp như sau:
- Phía Đông Nam giáp đường nội bộ của CCN;
- Phía Tây + Tây Bắc giáp đất CCN;
- Phía Đông Bắc giáp hồ chứa nước của Công ty Giấy và Bao bì PhúGiang
Bảng 1-2: Tọa độ khống chế các cạnh của thửa đất
Vị trí dự án với các đối tượng xung quanh được thể hiện trong hình sau:
Chủ đầu tư: Công ty TNHH XD SX và TM Phú Lâm Trang 15
Trang 16Hình 1-1: Sơ đồ vị trí của dự án và các đối tượng xung quanh
Hiện trạng của khu vực dự án:
Dự án nằm trong phạm vi CCN Phú Lâm mở rộng với hiện trạng như sau:
- Dự án đã hoàn thiện công trình nhà xưởng, sân bãi, đường nội bộ và các côngtrình phụ trợ khác Khi dự án nâng công suất, chủ yếu sẽ là thay đổi hoàn toàndây chuyển máy móc thiết bị và nâng cấp hệ thống xử lý nước thải
- Dự án mở rộng hoàn toàn trong phạm vi CCN Phú Lâm mở rộng, Cụm đã đượcUBND tỉnh Bắc Ninh quy hoạch thành cụm công nghiệp sản xuất chính là vềgiấy và cũng đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh phê duyệtBáo cáo đánh giá tác động môi trường số 501/QĐ-STNMT ngày 18 tháng 10năm 2016 Xung quanh dự án có các nhà máy giấy của các công ty TNHH Sảnxuất Thương mại Hải Phúc, Công ty TNHH Giấy Phương Đông,
1.1.4 Mục tiêu; quy mô; công suất; công nghệ và loại hình của dự án
a Mục tiêu của dự án
Dự án được triển khai nhằm mục đích sau:
Trang 17- Cải tạo các công trình phụ trợ của dự án, đáp ứng được điều kiện phục vụ sảnxuất sản phẩm khi dự án nâng công suất.
- Góp phần tăng thu nhập ngân sách địa phương, phát triển theo quy hoạch kinh tế
xã hội, quy hoạch ngành của tỉnh Bắc Ninh và quy hoạch ngành giấy của Chínhphủ
- Tăng thu nhập cho người lao động địa phương và các dịch vụ xã hội đi kèm gópphần giải quyết các vấn đề xã hội
- Cải thiện cơ cấu kinh tế khu vực phù hợp quy hoạch phát triển kinh tế chung củatỉnh
- Các sản phẩm của Công ty sẽ dần thay thế hàng nhập khẩu, góp phần nâng cao
tỷ lệ hàng nội địa trên thị trường, bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng trongnước;
- Mục tiêu chất lượng sản phẩm của dự án: đưa ra thị trường sản phẩm có chấtlượng thay thế giấy nhập ngoại;
b Quy mô của dự án
Quy mô sản xuất của dự án thay đổi từ 4.500 tấn sản phẩm/năm lên40.000 tấn sản phẩm/năm
Quy mô sử dụng đất và diện tích nhà xưởng tại dự án vẫn giữ nguyên, tuynhiên diện tích các hạng mục công trình có sự thay đổi và được trình bày chi tiết
có sử dụng phế liệu nhập khẩu là nguyên liệu sản xuất)
Chủ đầu tư: Công ty TNHH XD SX và TM Phú Lâm Trang 17
Trang 181.2 CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CỦA DỰ ÁN
Dự án triển khai trên diện tích đất 5.504 m2, trong đó diện tích nhà xưởng
là 3.086 m2 và đã được xây dựng hoàn chỉnh, khi dự án triển khai nâng côngsuất, chủ dự án chỉ bố trí lại các hạng mục công trình hợp lý và phù hợp với điềukiện sản xuất như sau:
Bảng 1-3: Quy mô các hạng mục của dự án
STT Tên hạng mục Diện tích Tỉ lệ Diện tích Tỷ lệ
III Các công trình bảo vệ môi
17 Khu chứa chất thải rắn công
18 Khu xử lý nước thải sơ bộ tại nhà
Trang 19 Nhà xưởng dự án
Nhà xưởng được thiết kế xây dựng liên hoàn, công trình cấp IV; chịu lửabậc III, cao 15m (tính từ sàn đến đỉnh của mái), chiều cao 1 tầng (trừ khu vựcnhà văn phòng được xây dựng làm 2 tầng) Tầng 1 bố trí dây chuyền sản xuất,tầng 2 có diện tích 130m2 bố trí văn phòng điều hành Nhà khung thép tiền chế,
vì kèo thép, xà gồ thép, mái lợp tôn liên doanh trên hệ xà gồ thép chữ C, có bôngthuỷ tinh cách nhiệt, tường xây lửng gạch mác M75 VXM 50 trên bao che bằngtấm tôn, trong và ngoài nhà quét vôi ve màu vàng nhạt, nền đổ bê tông mácM200, dày 100mm; cửa chính nhà xưởng sắt kéo Các hạng mục được ngăn cáchbằng tường xây lửng gạch mác M75 VXM 50 trên bao che bằng tấm tôn
Khu vực đặt dây chuyền sản xuất: Có diện tích từ 800 m2 đến 1.200 m2, Trongquá trình thay thế và lắp đặt dây chuyền sản xuất mới, công ty cũng sẽ cải tạocác đường ống thu gom nước thải sản xuất với kích thước đường thu gom làD400mm
Khu vực bể chứa bột: Khu vực bể chứa bột giữ nguyên diện tích là 400 m2 Hệthống bể chứa bột được xây dựng mới có thể tích 1.000 m3
Khu vực lưu giữ nguyên liệu giấy: Giữ nguyên diện tích 500 m2, được bố trí nằm
ở phía trước khu vực bể chứa bột để thuận tiện đưa nguyên liệu vào các bể chứabột
Có cao độ nền bảo đảm không bị ngập lụt; mặt sàn trong khu vực lưu giữphế liệu được thiết kế để tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào; sàn bảođảm kín khít, không rạn nứt, sàn bê tông láng, đủ độ bền chịu được tải trọng củalượng phế liệu cao nhất theo tính toán Có mái che kín nắng, mưa cho toàn bộkhu vực lưu giữ phế liệu
Đánh giá khả năng lưu giữ phế liệu: Khối lượng nguyên liệu giấy phục vụsản xuất của công ty dự kiến là 48.000 tấn/năm (với giấy có độ ẩm cao nhất làm20%), tương đương 160 tấn/ngày
Với một kiện phế liệu thông thường nặng khoảng 800 kg và có chiều dài xrộng x cao của kiện phế lần lượt là 1 x 1 x 1 m, ngoài ra 1 m2 có thể chứa 5 kiệnxếp chồng lên nhau, suy ra 1 m2 có thể chứa được 4 tấn nguyên liệu Diện tíchkhu vực lưu giữ nguyên liệu là 500 m2, thì khối lượng nguyên liệu giấy có thểlưu giữ được là 2.000 tấn, tương ứng với 12,5 ngày
Nhận xét: Khu vực lưu giữ nguyên liệu giấy hoàn toàn đáp ứng được khả năng lưu giữ giấy phế liệu khi nâng công suất Nhà máy.
Chủ đầu tư: Công ty TNHH XD SX và TM Phú Lâm Trang 19
Trang 20 Khu vực lưu giữ thành phẩm: Khu vực lưu giữ thành phẩm có diện tích giảm từ
500 m2 xuống 400 m2 Nằm trước dây chuyền sản xuất và ngay đầu nhà xưởng
để thuận tiện xuất nhập sản phẩm
Khu vực nhà điều hành: Có diện tích 130 m2, được xây 2 tầng, vẫn giữnguyên diện tích và vị trí so với giai đoạn 1
b Hệ thống dây chuyền máy móc phục vụ sản xuất
Dự án triển khai nâng công suất và thay thế hoàn toàn dây chuyền thiết bịmáy móc thiết bị sản xuất như sau:
Bảng 1-4: Danh mục máy móc, thiết bị của dự án theo KHBVMT đã đăng ký
8 Thiết bị sàng tinh trước
máy xeo
11 Hệ thống truyền động máy
18 Thiết bị nén khí và thông
Trang 21Bảng 1-5: Danh mục thiết bị máy móc giai đoạn nâng công suất
Đ
ối với lò hơi:
Trong quá trình sản xuất của Nhà máy, việc vận hành lò hơi là rất khókhăn do công nhân không có đủ năng lực Vì vậy, say khi nâng công suất, công
ty sẽ chuyển từ tự chủ vận hành lò hơi sang mua hơi từ đơn vị có năng lực Chủ
dự án đã ký hợp đồng số 2911/HĐKT/GFD-PL ngày 29 tháng 11 năm 2019 vớiCông ty TNHH Tư vấn và Phát triển Đồng Xanh về hạng mục cung cấp hơi bãohòa cho sản xuất giấy Kraft
Hiện nay, Đơn vị cung cấp hơi bão hòa đang lên các phương án thiết kếcho việc lắp đặt hơi tại Nhà máy
Đơn vị Số lượng Xuất xứ Tình trạng
Mới 100 %
11 Lọc cát nồng độ cao Thiết bị 1 Trung Quốc Mới 100 %
Việt Nam
Mới 100 %
Trang 22Lượng điện sử dụng khi dự án đi vào hoạt động ổn định là khoảng: 15.000Kwh/ tháng.
Chủ đầu tư đã đầu tư 01 máy phát điện dự phòng công suất 200KVA có bộchuyển đổi nguồn tự động, phục vụ cho chiếu sáng toàn bộ công ty và các hoạtđộng văn phòng
b) Hệ thống cấp nước sạch
Nguồn nước cấp sử dụng cho sinh hoạt của công ty trước đây và lâu dài lànguồn nước máy do Công ty CP Nước sạch Bắc Ninh cung cấp Tuy nhiên, doquá trình làm đường vào CCN và khu dân cư xung quanh đã làm vỡ đường ốngcấp nước vào CCN, đến nay chưa được sửa chữa nên nguồn nước cấp của công
ty hiện nay bị gián đoạn Công ty hiện nay đang phải sử dụng tạm nước giếngkhoan cho mục đích sinh hoạt
Đối với nước cấp phục vụ sản xuất, dự án sử dụng nước mặt từ hồ chứanước của Công ty Bao bì Phú Giang nằm ngay bên cạnh Nhà máy để làm nguồnnước cho sản xuất Hồ chứa nước này là hồ kín, có diện tích khoảng 5ha
Hình 1-2: Vị trí Hồ chứa nước cung cấp nước sản xuất cho dự án
c) Giao thông vận tải, thông tin liên lạc
- Để phục vụ hoạt động vận chuyển, đi lại của công nhân và đảm bảo an toàn
Trang 23- Giao thông nội bộ CCN: Đường giao thông nội bộ CCN có mặt đường chínhrộng 12m và mặt đường nhánh rộng 8m.
- Giao thông đối ngoại CCN:
+ Đường nối CCN với tỉnh lộ 276: đường nhựa, mặt đường rộng 12m
+ Đường tỉnh lộ 276: đường nhựa, mặt đường rộng 12m
1.2.3 Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường
a Hệ thống thoát nước mưa
Hệ thống thu gom nước mưa và nước thải tại Nhà máy là hai hệ thốngriêng biệt, không để nước mưa và nước thải bị hòa chung, gây khó khăn cho quátrình xử lý và tốn kém cho Nhà máy khi xử lý
Trên diện tích đất của dự án đã được xây dựng hoàn thiện nhà xưởng, vìvậy hệ thống thu gom nước mưa chủ yếu là hệ thống thu gom nước mưa ở tầngmái như sau:
- Đối với 2 bên mái: nước mưa được thu gom bằng hai rãnh rộng 400mmgiữa hai mái, sau đó được dẫn bằng đường ống HDPE Ø250mm xuốngcống thu gom BT 500mm nằm hai bên xưởng, rồi tiếp tục tự chảy về điểmđấu nối nước mưa của nhà máy với hệ thống thu gom nước mưa của CCN
- Đối với nước mưa chảy tràn: Chủ dự án đã lắp đặt các hố ga thu gom nướcmưa, rồi tiếp tục tự chảy về điểm đấu nối nước mưa của nhà máy với hệthống thu gom nước mưa của CCN
(Chi tiết hệ thống thu gom nước mưa được thể hiện ở phụ lục II: Bản vẽ của dự án)
b Hệ thống thu gom nước thải
- Hệ thống thoát nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt của Nhà máyđược thu gom riêng biệt như sau:
+ Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt của cả dự án chỉ phát sinh tại
khu nhà văn phòng của dự án Bể tự hoại cũng được đặt ngay dưới nhà vănphòng
Nước thải từ nhà vệ sinh của công ty được xử lý sơ bộ tại 01 bể tự hoạisau đó dẫn vào hệ thống thoát nước thải xây bằng gạch có dạng mương nắp đan,đặt theo nguyên tắc tự chảy đến hệ thống xử lý nước thải tập trung của công ty.Kích thước đường ống thu gom nước thải là 200x300mm, với chiều dài đườngống thoát nước thải là 150m
+ Nước thải sản xuất:
Tại các khu vực sản xuất của dự án, nước thải được thu gom bằng cácrãnh thoát nước DN 400mm về hệ thống tuyển nổi
Chủ đầu tư: Công ty TNHH XD SX và TM Phú Lâm Trang 23
Trang 24Sau khi được tuyển nổi xong, bột giấy sẽ được thu hồi về bể chứa bột vànước thải sẽ được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của CCN mở rộng.
Hiện nay, CCN mở rộng chưa xây dựng xong hệ thống xử lý nước thải tậptrung, vì vậy nhà máy đang phải tuần hoàn 100% lượng nước sau sử dụng
(Chi tiết hệ thống thu gom nước thải được thể hiện ở phụ lục II bản vẽ của dự án)
c Hệ thống xử lý nước thải
Chủ dự án đã và sẽ đầu tư, xây dựng các công trình xử lý sơ bộ đối vớitừng loại nước thải như sau:
Công trình xử lý nước thải sơ bộ
- Đối với nước thải sinh hoạt: Nước thải từ nhà vệ sinh của công ty được
xử lý sơ bộ tại 01 bể tự hoại đặt ngay dưới khu vực nhà văn phòng
- Đối với nước thải sản xuất: Công ty sẽ đầu tư xây dựng hệ thống tuyểnnổi DAF mới, có công suất 500 m3 ngày/đêm, thay thế hệ thống tuyển nổi công
ty đang sử dụng và đảm bảo xử lý sơ bộ được nước thải đạt quy chuẩn đấu nốicủa CCN
d Công trình lưu giữ chất thải rắn, chất thải nguy hại
Đối với từng loại chất thải rắn mà Chủ đầu tư sẽ phân loại và có biện pháplưu giữ phù hợp như sau:
- Đối với chất thải sinh hoạt: lưu trữ trong các thùng rác có thể tích từ 40- 150l
- Đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường: Lưu trữ trong kho lưu giữ chấtthải rắn thông thường có diện tích 10m2
- Đối với chất thải nguy hại: lưu giữ trong kho chất thải nguy hại với diện tích kho
là 10m2 Trong kho bố trí từng khu vực riêng biệt đối với từng loại chất thảinguy hại Kho có bình chữa cháy, xô cát, hố thu dầu trong kho
- Đối với tạp chất đi kèm phế liệu: Công ty đã bố trí khu vực lưu giữ riêng vớidiện tích 30m2 nằm ở cạnh khu vực chứa than của dự án
1.3.1.Nhu cầu nguyên, nhiên liệu và hóa chất
a Nhu cầu nguyên, nhiên liệu và hóa chất giai đoạn lắp đặt máy móc thiết
bị
Trang 25Dự án triển khai thay thế hoàn toàn dây chuyền máy móc thiết bị, hệ thống thugom nước thải, hệ thống xử lý nước thải sản xuất sơ bộ Nhu cầu về nguyên,nhiên liệu phục vụ giai đoạn này như sau:
Bảng 1-6: Nhu cầu vật tư giai đoạn lắp đặt máy móc, thiết bị
b Nhu cầu nguyên, nhiên liệu và hóa chất giai đoạn vận hành
Bảng 1-7: Danh mục các loại nguyên liệu sử dụng của công ty
T
Khối lượng sử dụng hiện tại (tấn/năm)
Khối lượng sử dụng nâng công suất (tấn/năm)
Trang 26Nguồn phế liệu giấy làm nguyên liệu sản xuất hiện nay của Công ty được thu mua từ hai nguồn là phế liệu nội địa và phế liệu nhập khẩu Theo tình hình thực
tế, lượng thu mua của hai nguồn này có tỉ lệ là 20% nội địa và 80% nhập khẩu Theo QCVN 33:2018/BTNMT ngày 14/09/2018 – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu giấy nhập khẩu thì tỷ lệ hao hụt nguyên liệu đầu vào như sau: Giấy phế liệu có độ ẩm không quá 20%, lượng chất thải rắn thông thường gồm, đinh ghim, nilong, keo dán và các vật liệu khác chiếm khoảng 2% lượng nguyên liệu đầu vào Vậy Công ty xin đề xuất tỷ lệ phế liệu thu mua là 1:1,2 Để đạt công suất 40.000 tấn sản phẩm giấy kraft/năm thì khối lượng phế liệu cần cung cấp là 48.000 tấn/năm Như vậy, với tỉ lệ phế liệu giấy thu mua của Công ty và chất lượng phế liệu thì tỉ lệ phế liệu nội địa và nhập khẩu Công ty dự kiến thu mua đảm bảo sản xuất đúng công suất lần lượt là 9.600 tấn và 38.400 tấn.
Nhu cầu sử dụng nước
Nhu cầu sử dụng nước chính của Công ty như sau:
- Đối với nước phục vụ sản xuất: Theo tính toán thực tế trong quá trình sảnxuất giấy của Công ty, lượng nước cung cấp thêm vào dây chuyền sản xuấttiếp là 3 m3- 4 m3 nước/1 tấn sản phẩm Như vậy lượng nước cấp thêm vàotrong quá trình sản xuất là 400-533 m3/ngày.đêm
- Đối với nước phục vụ sinh hoạt: Số công nhân phục vụ sản xuất tại dự án
là 45 người, tương ứng với nhu cầu sử dụng nước là 4,5 m3/ngày (Căn cứtheo TCXDVN 33:2006, chọn hệ số sử dụng nước là 100l/người.ca)
- Giả sử nhà máy gặp sự cố về cháy nổ, thời gian cháy là 2 giờ và lưu lượngnước chữa cháy là 30s, vậy lượng nước phục vụ cho phòng cháy chữa cháy
Trang 27 Nhu cầu sử dụng điện
Hiện tại nguồn cấp điện phục vụ cho Công ty được lấy từ mạng lưới điệncủa CCN Nguồn điện được đưa qua trạm biến áp 1.250KVA trước khi cấp phục
vụ sản xuất, văn phòng
Lượng điện sử dụng khoảng: 15.000 Kwh/ tháng
1.3.2 Sản phẩm
- Tổng công suất của dự án là 40.000 tấn/năm
- Sản phẩm của dự án là giấy Kraft
- Sản phẩm đảm bảo theo tiêu chuẩn TCVN 1862-2: 2007
Hình 1-3: Sản phẩm giấy Kraft của Công ty
1.4 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT, VẬN HÀNH
Dự án “Đầu tư Nâng công suất nhà máy sản xuất giấy Kraft công suất từ4.500 tấn sản phẩm/năm lên 40.000 tấn sản phẩm/năm” với dây chuyền thiết bị,máy móc mua thêm có công nghệ sản xuất tương tự với dây chuyền sản xuấtđang vận hành như sau:
Chủ đầu tư: Công ty TNHH XD SX và TM Phú Lâm Trang 27
Trang 28Cắt Cuộn
Thuyết minh quy trình công nghệ:
Hình 1-4: Quy trình công nghệ sản xuất giấy kraft (kèm dòng thải)
Trang 29lực bột được bơm lên bể chứa, sau đó được đưa sang bể phân tán bột (điều tiết
bột) Sau đó chuyển sang công đoạn xeo
Tại công đoạn xeo giấy, tạo hình tờ giấy được hình thành trên các lưới
nhờ các hòm phun bột Giấy ướt sau khi hình thành bắt vào chăn dẫn giấy nhờ
các cặp ép nhớm và hòm hút chân không, các cặp ép nhớm và hòm hút chân
không còn có tác dụng tách nước tăng độ khô tờ giấy lên khoảng 18-20% Giấy
ướt được chăn dẫn qua các cặp ép sấy đến độ khô lên 34-40%
Giấy sau khi qua ép được đưa qua công đoạn sấy đến độ khô khoảng
92-95%, sau đó tiến hành cán láng giấy nhằm cải thiện tính đồng nhất của một số
tính chất theo hướng ngang của máy xeo, đặc biệt là bề dày giấy
Sau khi sấy và cán láng, giấy được đưa về dạng cuộn, thông thường ở máy
xeo có lắp đặt một trống cuộn, sau đó cuộn giấy được cắt cuộn lại theo các khổ
khách hàng yêu cầu
1.5 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC, THI CÔNG
Dự án nâng công suất với điều kiện nhà xưởng đã được xây dựng hoàn
chỉnh Các hạng mục chính trong giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị là:
- Lắp đặt máy móc thiết bị cho dây chuyền sản xuất sản phẩm;
- Xây dựng bể chứa bột có thể tích 1.000 m3;
- Bố trí lại các khu vực lưu giữ thành phẩm, nguyên liệu
- Cải tạo hệ thống thu gom nước thải, lắp đặt mới hệ thống xử lý nước thải
sơ bộ (hệ thống tuyển nổi DAF) công suất 500 m3/ngày.đêm
Công tác lắp đặt máy móc, thiết bị được thể hiện như sau:
Hình 1-5: Sơ đồ quá trình thi công tại dự án
a Phương thức lắp đặt thiết bị, máy móc
Chủ đầu tư: Công ty TNHH XD SX và TM Phú Lâm Trang 29
Trang 30Bước 1:
- Khảo sát địa hình, vị trí lắp đặt di chuyển
- Thiết lập kế hoạch lắp đặt máy, di chuyển máy
- Thống kê công việc cụ thể
- Dự trù chuẩn bị các phương tiện (xe nâng, xe cẩu, xe tải ), dụng cụ (kích,rùa, con lăn, ) công cụ , đồ nghề… để phục vụ tốt cho quá trình di chuyển
Bước 3: Quy trình di chuyển và lắp đặt máy móc thiết bị:
- Các phương tiện di chuyển và lắp đặt đã được chuẩn bị và lên kế hoạch:
+Xe nâng, xe cẩu, cẩu tự hành…
+Pa lăng xích, kích, rùa, con lăn…
- Tuân thủ tuyệt đổi theo trình tự tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt máy đã định
- Làm vệ sinh hiện trường
- Tiến hành thu dọn đồ đạc phương tiện
b Khối lượng máy móc thiết bị cần lắp đặt
Bảng 1-9: Các hạng mục máy móc, thiết bị cần vận chuyển cho giai đoạn lắp đặt
Với nhu cầu lao động cho giai đoạn lắp đặt là 30 người Quãng đường vậnchuyển cho mỗi lượt xe ra vào khu vực trung bình là 30 km/lượt xe, tải trọngtrung bình của các xe vận tải là 10 tấn Ước tính sẽ có 22 container vận chuyểnmáy móc thiết bị
c Nhu cầu nước của công nhân
Thời gian lắp đặt máy móc, thiết bị trong vòng 02 tháng
Trang 31Hội đồng quản trị Ban giám đốc
Phòng hành chính Phòng Kế toán - Tài chính Phòng kế hoạch SX Phòng Kế hoạch Kinh doanh
Bộ phận SX
Theo TCXD 33:2006, nhu cầu sử dụng nước của mỗi công nhân khoảng
45 – 60 lít nước/ngày, chúng tôi chọn tiêu chuẩn tính toán là 60 lít/ngày thì tổnglượng nước cấp mỗi ngày là:
Qsh = 60 lít/ngày × 30 người = 1,8 m3/ngày
1.6 TIẾN ĐỘ, VỐN ĐẦU TƯ, TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN
03/2020 – 08/2020
09/2020
Lập hồ sơ môi trường
Cải tạo, lắp đặt dây chuyền máy móc
1.6.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
Cơ cấu tổ chức quản lý, sản xuất của nhà máy được minh họa trong hình 1.5
Nguồn nhân lực
Nhu cầu lao động dự kiến khi dự án đi vào hoạt động ổn định là 45 người
Chủ đầu tư: Công ty TNHH XD SX và TM Phú Lâm Trang 31
Trang 32Bảng 1-11: Nhu cầu sử dụng nhân sự của Công ty
+ Số ca làm việc 3 ca/ngày, 8 giờ/ca, 6 ngày/tuần, 312 ngày/năm
+ Người lao động được ký hợp đồng lao động, hưởng các chế độ theo quyđịnh của Luật lao động, quy định của Nhà nước Những ngày nghỉ sẽ theo quyđịnh của Nhà nước và của Công ty
+ Nhân viên được trang bị đầy đủ các thiết bị phòng hộ lao động cần thiếtkhi làm việc, Công ty tạo điều kiện và môi trường làm việc tốt nhất cho nhânviên Đồng thời đảm bảo các quyền lợi chính đáng cho người lao động
+ Công ty luôn đảm bảo đời sống vật chất tinh thần cho công nhân viên đểtạo sự gắn bó phục vụ Công ty lâu dài
Hình 1-6: Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty
Trang 33Bảng 1-12: Bảng tóm tắt thông tin của dự án
Các giai đoạn
của dự án Các hoạt động
Tiến độ thực hiện Công nghệ/cách thức thực hiện
Các yếu tố môi trường có khả năng
phát sinh
Lắp đặt máy
móc, thiết bị
Môi trường không khí
Vận chuyền máy móc, thiết bị.
Lắp đặt máy móc, thiết bị
Tháng 01/2020 – 02/2020
Xe => vận chuyển máy móc đến nhà máy=> tiến hành lắp ráp=> vận hành thử
Khí thải từ phương tiện giao thông.
Khói hàn do lắp ráp máy móc.
Môi trường nước
Môi trường nước Tháng 01/2020 –
02/2020
Công nhân => hoạt động vệ sinh cá
Tháng 01/2020 – 02/2020
- Hoạt động sản xuất => chất thải từ các công đoạn sản xuất.
- Bao bì, thùng carton bọc máy móc, thiết bị
Chất thải nguy hại
Tác động không liên quan chất thải
Máy móc thi công Tháng 01/2020 –
Trang 34- Thi công lắp đặt=> lưu chứa nhiên liệu
Môi trường không khí
- Vận chuyển hàng hóa, giao thông.
- Khí thải từ kho nguyên liệu, sản phẩm.
- Hoạt động của máy móc, thiết bị.
Khi dự án đi vào hoạt động, từ tháng 03/2020
- Phương tiên giao thông => chở nguyên liệu vào và thành phẩm ra đi lại của công nhân.
- Quy trình sản xuất: hình 1.4
- Máy móc thiết bị => vận hành hoạt động sản xuất.
- Khí thải từ phương tiện giao thông.
- Bụi phát sinh từ quá trình sản xuất
- Mùi hôi từ rác thải, nước thải.
- Khí thải, nhiệt phát sinh từ hoạt động máy móc thiết bị
Môi trường nước
Sinh của công nhân Từ tháng
03/2020
- Công nhân => hoạt động vệ sinh cá
Trang 35- Hoạt động sản xuất: các bao
bì, carton, thùng chứa không nhiễm hóa chất,…
Chất thải nguy hại
- Hoạt động sản xuất của công ty: pin, ắc-quy thải, bóng đèn, giẻ lu dính dầu thải.
03/2020
- Phục vụ hoạt động sản xuất => thắp sáng, bảo trì máy móc,…
- Chất thải nguy hại phát sinh: bóng đèn thải, pin-ắc quy chì thải, dầu nhớt, giẻ lau dính thành phần nguy hại thải,
Tác động không liên quan chất thải
- Hoạt động phương tiện giao thông
- Hoạt động máy móc thiết bị
03/2020
- Phương tiện giao thông => chở nguyên liệu thành phẩm, đi lại của công nhân.
- Máy móc thiết bị => vận hành hoạt động sản xuất.
- Tiếng ồn, rung
- Nhiệt thừa
Tác động do sự cố
- Hoạt động lưu trữ và sử dụng nguyên, nhiên liệu Từ tháng
03/2020 - Công nhân => tham gia sản xuất - Tai nạn lao động
Chủ đầu tư: Công ty TNHH XD SX và TM Phú Lâm Trang 35
Trang 36CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
* Địa hình
Dự án “Đầu tư Nâng công suất nhà máy sản xuất giấy Kraft công suất từ4.500 tấn sản phẩm/năm lên 40.000 tấn sản phẩm/năm” do Công ty TNHH Xâydựng Sản xuất và Thương mại Phú Lâm làm chủ đầu tư tại CCN Phú Lâm mởrộng, xã Phú Lâm, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh với diện tích của dự án là5.504 m2 Theo tài liệu của Tổng cục địa chất đây là khu vực đất có các tầng sâucủa đất tương đối ổn định, có địa hình bằng phẳng có thể xây dựng những dự ánlớn
Nhìn chung địa hình của huyện thuận lợi cho việc phát triển mạng lưới giaothông, thủy lợi, xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng mạng lưới khu dân cư, các khucông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và kiến thiết đồng ruộng tạo ra những vùngchuyên canh lúa chất lượng cao, phát triển rau màu và cây công nghiệp ngắnngày
* Địa chất
Đặc điểm địa chất huyện Tiên Du tương đối đồng nhất do nằm gọn trongvùng đồng bằng châu thổ sông Hồng nên Tiên Du mang những nét đặc trưng củacấu trúc địa chất sụt trũng sông Hồng Mặt khác, do nằm trong miền kiến tạoĐông Bắc nên có những nét mang tính chất của vùng Đông Bắc, bề dầy trầmtích đệ tứ chịu ảnh hưởng rõ rệt của cấu trúc mỏng, càng xuống phía Nam cấutrúc địa chất càng dày hơn phía Bắc
* Hệ thống các sông
Bắc Ninh có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc, mật độ mạng lưới sông khácao, trung bình 1,0 - 1,2 km/km², có 3 hệ thống sông lớn chảy qua gồm sôngĐuống, sông Cầu và sông Thái Bình Dự án chịu ảnh hưởng của sông Đuống do
Trang 37sông Đuống, nó bắt nguồn từ địa phận huyện Đông Anh, Hà Nội và chảy vàotỉnh Bắc Ninh tại Thị xã Từ Sơn Cuối cùng, sông Ngũ Huyện Khê đổ vào sôngCầu tại xã Hoà Long, thành phố Bắc Ninh Vị trí của sông Ngũ Huyện Khê tại vịtrí dự án thuộc hạ lưu sông Ngũ Huyện Khê.
Sông Đuống: Sông Đuống là một phân lưu của sông Hồng, chiều dài 67
km, bắt nguồn từ làng Xuân Canh, chảy theo hướng từ tây sang đông và đổ vàosông Thái Bình tại Kênh Phố (Chí Linh) hai bờ đê bao khá vững chắc Đoạn đầusông Đuống chỉ rộng 2000 - 300 m, đoạn cuối mở rộng dần từ 1.000 - 2.500 m.Đoạn sông Đuống chảy qua địa phận huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh dài 24,5 m
* Khí hậu
Tiên Du nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa: nóng ẩm, mưa nhiều,chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Thời tiết trong năm chia làm 2 mùa rõ rệt:mùa mưa và mùa khô
Mùa mưa: Nóng từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa biến động thất thườngqua các năm, lượng mưa trung bình từ 100mm đến 312mm và thường phân bốkhông đều trong năm, vào mùa mưa lượng mưa chiếm khoảng 80% tổng lượngmưa cả năm Nhiệt độ bình quân tháng 23,7 - 29,1oC
Mùa Khô: Lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình từ 16
- 21oC, lượng mưa/tháng biến động từ 20 - 56 mm Bình quân một năm có haiđợt rét nhiệt độ dưới 13oC kéo dài từ 3 - 5 ngày
- Hàng năm có 2 mùa gió chính: Gió mùa Đông Bắc và gió mùa ĐôngNam, gió mùa Đông Bắc từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, gió mùaĐông Nam từ tháng 4 đến tháng 9 mang theo hơi ẩm mưa rào
- Số giờ nắng trung bình các tháng/năm khoảng 139,32 giờ, số giờ nắngtháng thấp nhất khoảng 46,9 giờ (tháng 2), số giờ nắng cao nhất khoảng 202,8giờ (tháng 7) Tổng số giờ nắng trong năm khoảng 1.671,9 giờ Nhiệt độ trungbình tháng dao động từ 23,4oC - 29,9oC, nhiệt độ phân bố theo mùa, mùa nắngnhiệt độ trung bình >23oC, mùa lạnh nhiệt độ trung bình <20oC
Chủ đầu tư: Công ty TNHH XD SX và TM Phú Lâm Trang 37
Trang 38- Độ ẩm không khí trung bình khoảng 83%, cao nhất là tháng 3 và tháng 4(86% - 88%) thấp nhất là tháng 12 (77%).
- Gió và hướng gió: Theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam, khu vực nằm
trong vùng có áp lực gió HB, bị ảnh hưởng khá mạnh của bão
W0 = 95daN/m2
Tốc độ gió mạnh nhất về mùa hè: 34m/s
Hướng gió thịnh hành về mùa hè: Đông nam
Hướng gió thịnh hành về mùa đông: Đông bắc và Đông nam
- Động đất: Khu vực nằm trong vùng động đất có cấp địa chấn cấp 7 với
tần suất lập lại Bl > 0,005 Chu kỳ T1 < 200 năm
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh 2018
Nhìn chung Tiên Du có điều kiện khí hậu thuận lợi thích hợp với nhiềuloại cây trồng cho phát triển nền nông nghiệp đa dạng và phong phú Mùa đông
có thể trồng nhiều cây hoa màu ngắn ngày có giá trị kinh tế cao Tuy nhiên, cũngcần phải chú ý đến các hiện tượng bất lợi như nắng, nóng, lạnh, khô hạn vàlượng mưa phân bố không đều giữa các mùa để có kế hoạch chỉ đạo sản xuấtcho hợp lý Yếu tố hạn chế nhất đối với sử dụng đất là do mưa lớn tập trung theomùa thường làm ngập úng các khu vực thấp trũng gây khó khăn cho việc thâmcanh tăng vụ và mở rộng diện tích
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
2.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN
Để đánh giá chất lượng các thành phần môi trường vật lý khu vực Dự án,Chủ đầu tư là Công ty TNHH Xây dựng Sản xuất và Thương mại Phú Lâm đãkết hợp với Công ty CP Dịch vụ An toàn Môi trường và Hóa chất Việt Nam(Vimcert 224) tiến hành khảo sát, lấy mẫu và phân tích chất lượng môi trườngkhông khí xung quanh tại khu dự án 3 đợt liên tiếp vào tháng 10/2019
- Thời gian lấy mẫu: 09 giờ 30 phút đến 10 giờ 30 phút ngày 14, 16,18/10/2019
- Điều kiện lấy mẫu: trời nắng, gió nhẹ
2.2.1 Hiện trạng môi trường không khí xung quanh
Phương pháp đo đạc, lấy mẫu và phân tích chất lượng môi trường không
Trang 39Methods of Air Sampling and Analysis – third edition (MASA, Mỹ) được trìnhbày ở bảng sau:
Bảng 2-13: Phương pháp phân tích và quy chuẩn so sánh chỉ tiêu không khí
TT Chỉ tiêu Phương pháp đo đạc/phân tích Quy chuẩn so sánh
M (từ 6h-21h)
M (trung bình 1h)
Vị trí lấy mẫu và kết quả phân tích
Vị trí lấy mẫu và kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xungquanh tại khu vực dự án tháng 10/2019 được trình bày trong các bảng sau:
Bảng 2-14: Vị trí lấy mẫu không khí xung quanh tại khu vực dự án
Chủ đầu tư: Công ty TNHH XD SX và TM Phú Lâm Trang 39
Trang 40Bảng 2-15: Kết quả phân tích môi trường không khí xung quanh tại khu vực dự án
-Nguồn: Công ty CP Dịch vụ An toàn Môi trường và Hóa chất Việt Nam, Vimcerts số 224, Tháng 07/2019.
Ghi chú: QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh; QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
Nhận xét: Các số liệu đo đạc tại thời điểm này được xem là số liệu nền, là căn cứ để đánh giá chất lượng môi trường không khí
khi dự án đã đi vào hoạt động với công suất 4.500 tấn sản phẩm/năm Kết quả cho thấy, chất lượng môi trường không khí hiện tạikhông bị ô nhiễm Tại các điểm lấy mẫu, các giá trị đo đạc liên tục các chỉ tiêu về chất lượng môi trường không khí xung quanhđều thấp hơn rất nhiều so với giới hạn thải tối đa cho phép của các chất này có mặt trong môi trường không khí xung quanh(QCVN 05:2013/BTNMT - quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường không khí xung quanh) Ngoài ra, hoạt độngsản xuất tại dự án vẫn nằm trong giới hạn cho phép về tiếng ồn (QCVN 26:2010/BTNMT – quy chuẩn quốc gia về tiếng ồn)