Định nghĩachặn trên và chặn dưới có nghĩa là nếu như tồn tại số ∃M, m ∈ R sao cho với mọi ∀n ∈ N luôn có Định nghĩa... Định nghĩaĐịnh nghĩa mọi số ∀a ∈ R không là giới hạn của dãy số này
Trang 1GIỚI HẠN CỦA DÃY SỐ
Bài giảng điện tử
TS Lê Xuân Đại
Trường Đại học Bách Khoa TP HCM Khoa Khoa học ứng dụng, bộ môn Toán ứng dụng
Email: ytkadai@hcmut.edu.vn
TP HCM — 2013
Trang 2Tính diện tích của hình tròn có bán kính R
A = lim
n→∞An = πR2
Trang 3Nội dung bài học
Trang 4Định nghĩa dãy số
Định nghĩa
Ánh xạ f : N −→ R từ tập hợp số tự nhiên lên
Trang 6Phương pháp thứ nhất.
Trang 7Phương pháp thứ hai.
trục Ox
Trang 81 Tính tăng và tính giảm.
Định nghĩa
nếu như với mọi n ∈ N luôn có bất đẳng thức
xn < xn+1(xn > xn+1)
Trang 9n+2 n+1 )n+1(n+1n )n =
n+1 n+1 n
Trang 10n )n+1(n+2n+1)n+2 =
n n+2 n+1
Trang 112 Tính bị chặn.
Định nghĩa
nếu như tồn tại số ∃M ∈ R (m ∈ R), sao cho với
(xn)
Trang 12Định nghĩa
chặn trên và chặn dưới có nghĩa là nếu như tồn tại
số ∃M, m ∈ R sao cho với mọi ∀n ∈ N luôn có
Định nghĩa
Trang 15Định nghĩa
N = N(ε) sao cho với mọi ∀n > N luôn có bất
n→∞xn = a
Trang 16Định nghĩa
Định nghĩa
mọi số ∀a ∈ R không là giới hạn của dãy số này,
Trang 17Định lý
Định lý
giới hạn đó là duy nhất
Trang 23Định nghĩa
N = N(M) > 0 sao cho với mọi ∀n > N luôn có
Trang 24Chứng minh Vì 0 < 1q < 1 nên theo giới hạn cơbản, ta có
lim
n→∞
1q
Trang 26Lấy 1 số M > 0 bất kỳ và đặt ε = M1 > 0, khi đótheo định nghĩa giới hạn thì đối với số ε > 0 nàytồn tại số N = N(ε) > 0 sao cho với mọi ∀n > N
vậy lim
n→∞qn = ∞
Trang 27Định nghĩa
một dãy số tự nhiên tăng bất kỳ, khi đó dãy số
Định nghĩa
hội tụ đến số c
Trang 28Ví dụ
{1, 1, , 1, } được gọi là 1 dãy con của dãy
Với n = 2k + 1 thì dãy {−1, −1, , −1, }
Trang 29Nếu như dãy (xn) hội tụ đến số a, thì với mọi dãy
lim
k→∞xnk = a
Định lý
Trang 30Chú ý Để chứng minh dãy (xn) phân kỳ ta làmnhư sau:
riêng khác nhau
Trang 32Ví dụ
Không phải với dãy số nào cũng có giới hạn riêng.Dãy số 1, 2, , n, không có giới hạn riêng
Trang 33Giới hạn của dãy đơn điệu Định lý Weierstrass
(dưới) thì giới hạn của nó là +∞(−∞)
Trang 34Ví dụ
có giới hạn hữu hạn Giới hạn này được kí hiệu làe
tăng và bị chặn trên Vì vậy theo định lý
Weierstrass tồn tại giới hạn hữu hạn
Trang 35Chú ý Số e là số siêu việt (không phải là số đạisố) Nó không là nghiệm của đa thức với hệ số
Số e ≈ 2, 718281828459045, số này còn được gọi
là số Neper hay số Ơle
Trang 36Dùng biến đổi đại số để tìm giới hạn của dãy số
Trang 372n(n2 + 1)
n 2 = ∞.
Trang 39n2 + 1
= 0
Trang 40n2 + 1
= ∞
Trang 42Dùng định lý kẹp giữa tìm giới hạn của dãy số
Trang 47khác lim
n→∞
r2
Trang 555n(−6)n − 6
Trang 58Dùng định lý Weierstrass về sự tồn tại giới hạn của dãy đơn điệu
Trang 59Dãy an bị chặn trên Thật vậy
trên nên nó hội tụ
Trang 61Dãy an bị chặn trên Thật vậy
trên nên nó hội tụ
Trang 622nn!
Trang 63Dãy an bị chặn dưới bởi 0 vì an > 0 Như vậy, dãy
Trang 65Thật vậy, an+1 = √
trên nên nó hội tụ
Trang 66a + 1.
Trang 67Thật vậy, x1 = √
a <p
trên nên nó hội tụ
Trang 68Lấy giới hạn 2 vế của đẳng thức này khi n → ∞
Trang 69Sử dụng giới hạn của số e tính giới hạn dạng 1∞
Trang 71Ví dụ
Tìm giới hạn lim
n→∞
n
Trang 74Chứng minh dãy số phân kỳ
Định lý
Trang 76Các lệnh cơ bản
Ví dụ: N = 1000; for i = 1 : N X(i) = 1/i;
plot(X(i),’.’); end;
Trang 77THANK YOU FOR ATTENTION