Pháp luật dân sự Việt Nam ngoàinhững quy định chung về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, còn cónhững quy định cụ thể về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng tro
Trang 1BỘ TƯ PHÁP BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
TÊN CHUYÊN ĐỀ:
Bồi thường thiệt hại do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng
và vượt quá yêu cầu của thực tế cấp thiết, thực tế áp dụng luật tại
Công ty Luật TNHH Tường Minh
CƠ SỞ THỰC TẬP:
CÔNG TY LUẬT TNHH TƯỜNG MINH
NĂM 2019
Trang 2BỘ TƯ PHÁP BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
TÊN CHUYÊN ĐỀ:
Bồi thường thiệt hại do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng
và vượt quá yêu cầu của thực tế cấp thiết, thực tế áp dụng luật tại
Công ty Luật TNHH Tường Minh
CƠ SỞ THỰC TẬP:
CÔNG TY LUẬT TNHH TƯỜNG MINH
NĂM 2019
i
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là báo cáo thực tập do tôi thực hiện trong thời gian thực tập tại cơ quan tiếp nhận thực tập Các nội dung trong báo cáo là trung thực, đảm bảo độ tin cậy./.
ii
Trang 5MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẨU 1
NỘI DUNG 2
1 Khái quát chung về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng 2
1.1 Khái niệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng 2
1.2 Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng 2
1.3 Nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng 4
1.4 Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng 6
1.4.1 Trách nhiệm bồi thường về vật chất 6
1.4.2 Trách nhiệm bồi thường về tinh thần 7
2 Bồi thường thiệt hại do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng 7
2.1 Khái niệm 7
2.2 Xác định thiệt hại trong trường hợp bồi thường thiệt hại do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng 9
3 Bồi thường thiệt hại do vượt quá yêu cầu của thực tế cấp thiết 10
3.1 Khái niệm 10
3.2 Căn cứ xác định hành vi gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết 10
3.3 Xác định thiệt hại trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết 11
4 Thực tế áp dụng pháp luật về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng tại Công ty Luật TNHH Tường Minh 12
4.1 Khái quát về Công ty Luật TNHH Tường Minh 12
4.2 Thực tiễn áp dụng pháp luật về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng 12
4.3 Kiến nghị và phương hướng hoàn thiện pháp luật 16
KẾT LUẬN 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
iv
Trang 6v
Trang 7MỞ ĐẨUBất cứ ai gây thiệt hại cũng phải bồi thường – điều này từ lâu đã trở thànhnguyên tắc ứng xử trong đời sống xã hội và pháp luật Nguyên tắc này được cụ thể hóathành chế định bồi thường thiệt hại trong các văn bản pháp luật Xét về nguồn gốc hìnhthành cũng như sự phát triển, chế định bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng ra đời từrất sớm và qua mỗi giai đoạn lịch sử với những biến cố kinh tế, chính trị, xã hội khácnhau, chế định này ngày càng được hoàn thiện Pháp luật dân sự Việt Nam ngoàinhững quy định chung về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, còn cónhững quy định cụ thể về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng trong từngtrường hợp cụ thể, bởi cùng với sự phát triển của xã hội là sự đa dạng về chủ thể gâythiệt hại, đối tượng bị thiệt hại cũng như cách thức, hoàn cảnh, mức độ thiệt hại…
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng nói chung và trách nhiệmbồi thường thiệt hại do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng, vượt quá yêu cầu củatình thế cấp thiết là một trong những loại trách nhiệm dân sự gây nhiều tranh cãi vàkhó khăn trong thực tiễn áp dụng về căn cứ phát sinh, mức bồi thường, hình thức bồithường, cũng như lỗi của hai bên đương sự Bộ luật dân sự Việt Nam năm 2015 quyđịnh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng tại chương XX, từ điều 584 đếnđiều 608, trong đó trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vượt quá giới hạn phòng vệchính đáng và vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết được quy định cụ thể tại điều
594 và 595 Thực tiễn áp dụng pháp luật cho thấy, án kiện về trách nhiệm bồi thườngthiệt hại do hai hành vi trên thường chỉ chiếm tỉ trọng rất nhỏ trong các án kiện về bồithường thiệt hại nói chung Đa số các vụ án về vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng
và vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết thường được xử theo tố tụng hình sự, vàviệc quyết định trách nhiệm bồi thường thiệt hại vì thế cũng nằm trong bản án hình sự
Để làm rõ vấn đề trên, tôi xin chọn đề tài: “Bồi thường thiệt hại do vượt quá
giới hạn phòng vệ chính đáng và vượt quá yêu cầu của thực tế cấp thiết, thực tế áp dụng luật tại Công ty Luật TNHH Tường Minh” làm nội dung báo cáo thực tập của
mình tại Công ty Luật TNHH Tường Minh
1
Trang 8NỘI DUNG
1 Khái quát chung về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
1.1 Khái niệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Theo quy định tại Điều 13 BLDS 2015 thì: “Cá nhân, pháp nhân có quyền
dân sự bị xâm phạm được bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.”
Bồi thường thiệt hại là hình thức trách nhiệm dân sự nhằm buộc bên có hành
vi gây thiệt hại phải khắc phục hậu quả bằng cách đền bù các tổn thất về vật chất vàtổn thất về tinh thần cho bên bị thiệt hại
Từ khái niệm bồi thường thiệt hại có thể hiểu bồi thường thiệt hại ngoài hợpđồng là một loại trách nhiệm dân sự của bên có lỗi (cố ý hoặc vô ý) gây hại đến tínhmạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, các quyền, lợi ích hợp pháp kháccủa cá nhân, gây hại đến danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân hoặc các chủ thể khác
Khác với bồi thường thiệt hại trong hợp đồng, đó là khi có thiệt hại do viphạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trườnghợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác tức là thiệt hại xảy ra phát sinh từhành vi vi phạm của các bên trong hợp đồng Còn đối với bồi thường thiệt hại ngoàihợp đồng thì bất cứ chủ thể nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự,nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệthại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy địnhkhác
1.2 Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Theo quy định tại khoản 1 Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 đó là: “Người nào
có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.”
Việc xác định rõ ràng các điều kiện làm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệthại do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng có ý nghĩa hết sức quan trọng, là cơ sở
để xác định trách nhiệm bồi thường cũng như hình thức, mức độ bồi thường Tráchnhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng phát sinh khi có đầy đủ bồn điều kiện: cóthiệt hại xảy ra, hành vi gây thiệt hại là hành vi trái pháp luật, có lỗi của người gây
2
Trang 9thiệt hại và có mối liên hệ nhân quả giữa thiệt hại và hành vi trái pháp luật Theo đó,điều kiện làm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng bao gồm bốnđiều kiện sau:
1.2.1 Phải có thiệt hại xảy ra
Thiệt hại là một trong những yếu tố cơ bản cấu thành nên trách nhiệm bồi thường thiệthại ngoài hợp đồng Đây là điều kiện có tính chất bắt buộc, điều kiện tiên quyết vàquan trọng nhất để quyết định có phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợpđồng hay không Riêng đối với trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vượt quá giới hạnphòng vệ chính đáng thì thiệt hại xảy ra rất đa dạng Như đã nói ở trên, do sự tính toánsai lầm về hoàn cảnh, điều kiện cũng như phương thức, mức độ phòng vệ, mà ngườiphòng vệ chính đáng có hành vi phòng vệ vượt quá giới hạn pháp luật cho phép, gây rathiệt hại ngược trở lại với người có hành vi trái pháp luật ban đầu Thiệt hại này xảy ra
có thể nằm ngoài, nhưng cũng có thể nằm trong ý chí của người phòng vệ Do đó, nó
có thể là thiệt hại vật chất, mà cũng có thể là thiệt hại tinh thần
1.2.2 Hành vi gây thiệt hại là hành vi trái pháp luật
Hành vi gây thiệt hại phải chịu trách nhiệm bồi thường trước hết phải là hành
vi bị pháp luật cấm thực hiện Có thiệt hại xảy ra tất nhiên phải có người gây ra thiệthại Bởi thiệt hại không tự nhiên phát sinh, nó là hệ quả của hành vi có ý thức của conngười, diễn ra trái với quy định của pháp luật, gây ra tổn thất cho những quan hệ xãhội được pháp luật bảo vệ Hành vi gây thiệt hại có thể bằng hành động hoặc khônghành động, nó đều là những biểu hiện của con người ra ngoài thế giới khách quan, do
ý thức con người kiểm soát và điều khiển, làm biến đổi tình trạng bình thường của cácđối tượng bị xâm hại Không hành động gây thiệt hại là một hình thức của hành vi gâythiệt hại, chủ thể không trực tiếp tác động vào đối tượng gây ra thiệt hại, mà chủ thểkhông làm một việc pháp luật quy định phải làm, dù có đủ điều kiện để làm việc đó.Hành vi gây thiệt hại có thể tác động trực tiếp hay gián tiếp vào đối tượng bị thiệt hạithông qua công cụ, phương tiện gây thiệt hại
1.2.3 Mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại và hành vi gây thiệt hại
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại chỉ phát sinh khi có thiệt hại xảy ra và thiệt hại là kếtquả trực tiếp, tất yếu của hành vi trái pháp luật Về nguyên tắc, nguyên nhân phải xảy
ra trước kết quả trong một khoảng thới gian xác định, nghĩa là hành vi trái pháp luật lànguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại Thiệt hại vì thế có sẵn cơ sở trong hành vi Đã
3
Trang 10có hành vi vi phạm xảy ra trong một khoảng thời gian và không gian xác định thì chắcchắn sẽ nảy sinh một thiệt hại cụ thể Thiệt hại xảy ra phải là hậu quả tất yếu của hànhvi.
1.2.4 Người gây thiệt hại có lỗi
Về mặt hình thức, lỗi được biểu hiện bởi hai yếu tố: lí trí và ý chí, trong đó lí trí thểhiện năng lực nhận thức hiện thực khách quan, còn ý chí biểu hiện năng lực điều khiểnhành vi trên cơ sở của nhận thức Căn cứ vào đặc điểm cấu trúc tâm lí của hành vi cólỗi mà người ta chia thành hai hình thức lỗi là lỗi cố ý và lỗi vô ý
- Cố ý gây thiệt hại là trường hợp một người nhận thức rõ hành vi củamình sẽ gây thiệt hại cho người khác mà vẫn thực hiện và mong muốn hoặc tuy khôngmong muốn nhưng để mặc cho thiệt hại xảy ra
- Vô ý gây thiệt hại là trường hợp một người không thấy trước hành vi củamình có khả năng gây thiệt hại, mặc dù phải biết hoặc có thể biết trước thiệt hại sẽ xảy
ra hoặc thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại nhưng cho rằng thiệt hại
sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được
1.3 Nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Nguyên tắc bồi thường thiệt hại được quy định tại Điều 585 Bộ luật Dân sự
2015 như sau: “1 Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời Các bên
có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2 Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.
3 Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.
4.Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
5 Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy
ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.”
4
Trang 11Từ quy định trên có thể rút ra các nguyên tắc bồi thường thiệt hại như sau:
Thứ nhất, bồi thường toàn bộ và kịp thời thiệt hại Khi có thiệt hại xảy ra bên
gây thiệt hại phải có trách nhiệm bồi thường toàn bộ các thiệt hại do hành vi trái phápluật của mình gây ra Bên cạnh đó, để thiệt hại có thể được bồi thường kịp thời, tòa ánphải giải quyết nhanh chóng yêu cầu đòi BTTH trong thời hạn luật định
Trong trường hợp cần thiết có thể áp dụng một hoặc một số biện pháp khẩncấp tạm thời theo quy định của pháp luật tố tụng để giải quyết yêu cầu cấp bách củađương sự Bên bị thiệt hại phải chứng minh được thiệt hại và thông báo cho bên gâythiệt hại (Ví dụ: tiền lương/tiền công 1 ngày 200k x 30 ngày của người bị thiệt hại dophải nghỉ làm; viện phí sau khi đã trừ Bảo hiểm y tế; hóa đơn sửa chữa tài sản bị thiệthại; …)
Trên thực tế vẫn có những trường hợp rất khó để chứng minh được thiệt hạithực tế (Ví dụ: người bị thiệt hại phải nghỉ học, việc phải nghỉ học dẫn đến việc người
đó bị mất kiến thức, với thiệt hại như vậy sẽ rất khó để chứng minh phí tổn là baonhiêu), trong trường hợp như vậy các bên sẽ tự thỏa thuận về thiệt hại thực tế để quy ratrách nhiệm bồi thường
Thứ hai, các bên được tự do thỏa thuận về mức bồi thường; hình thức bồi
thường (có thể bằng tiền hoặc bằng hiện vật hoặc bằng việc thực hiện một công việc
cụ thể); phương thức bồi thường (bên gây thiệt hại có thể bồi thường trong cùng 1 lầnhoặc chia ra nhiều lần miễn đảm bảo bồi thường đúng và đủ mức bồi thường đã thỏathuận)
Thứ ba, điều kiện được giảm mức bồi thường Pháp luật cho phép giảm mức
bồi thường cho bên gây thiệt hại trong một trong các trường hợp sau:
- Bên gây thiệt hại không có lỗi
- Bên gây thiệt hại có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tếcủa mình
Ngoài hai trường hợp trên, bên gây thiệt hại không được giảm mức bồi thườngthiệt hại
Thứ tư, khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại
hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyềnkhác thay đổi mức bồi thường Mức BTTH không còn phù hợp với thực tế là do có sự
5
Trang 12thay đổi về tình hình kinh tế, xã hội, sự biến động về giá cả mà mức bồi thường đangđược thực hiện không còn phù hợp trong điều kiện đó hoặc do có sự thay đổi về tìnhtrạng thương tật, khả năng lao động của người bị thiệt hại cho nên mức BTTH khôngcòn phù hợp với sự thay đổi đó hoặc do có sự thay đổi về khả năng kinh tế của ngườigây thiệt hại.
Thứ năm, chỉ phải bồi thường thiệt hại tương ứng với thiệt hại do lỗi của mình
gây ra trong trường hợp thiệt hại xảy ra có cả do lỗi của bên bị thiệt hại
Thứ sáu, không phải bồi thường thiệt hại nếu thiệt hại xảy ra do bên bị thiệt hại
không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chínhmình
1.4 Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
1.4.1 Trách nhiệm bồi thường về vật chất
Trách nhiệm bồi thường về vật chất là các trách nhiệm bồi thường của ngườigây thiệt hại đối với các thiệt hại về tài sản; sức khỏe; tính mạng; danh dự, nhân phẩm,
uy tín của người bị thiệt hại Trách nhiệm bồi thường về vật chất được quy định trongBLDS 2015 như sau:
– Đối với thiệt hại về tài sản bao gồm:
+) Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng;
+) Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút;
+) Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại
+) Thiệt hại khác do luật quy định
– Đối với thiệt hại về sức khỏe bao gồm:
+) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bịmất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;
+) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực
tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thunhập trung bình của lao động cùng loại;
+) Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệthại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải cóngười thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sócngười bị thiệt hại;
+) Thiệt hại khác do luật quy định
6