RÌn luyÖn kÜ n¨ng thùc hiÖn c¸c phÐp tÝnh, tÝnh nhanh gi¸ trÞ cña mét biÓu thøc.. - RÌn luyÖn tÝnh chÝnh x¸c cho HS.[r]
Trang 1Tiết 44 x4 cộng hai số nguyên cùng dấu
I Mục tiêu
- HS biết cộng hai số nguyên cùng dấu, nắm vững quy tắc cộng hai số nguyên âm
- Bớc đầu HS hiểu đợc có thể dùng số nguyên để biểu thị sự thay đổi theo 2 hớng ngợc nhau của một đại lợng
- Bớc đầu HS có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn
II Chuẩn bị của GV và HS
GV: Mô hình trục số
HS: Trục số vẽ trên giấy
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút)
- Giá trị tuyệt đối của số nguyên a là gì?
- Nêu cách tính giá trị tuyệt đối của số nguyên a là gì?
- Nêu cách tính giá trị tuyệt đối của một số nguyên
HS 2: trả lời và làm bài /a/ = a nếu a > 0
- a nếu a < 0
0 nếu a = 0
a) /-6/ - /-2/ = 6 - 2 = 4 b) /20/: /-5/ = 20: 5 = 4
Hoạt động 2: Cộng hai số nguyên dơng (8 phút)
GV cho HS lên áp dụng cộng trên trục số (+3) + (+5)
GV: ĐVĐ vậy làm thế nào để tìm đợc tổng của hai số
nguyên âm?
HS : (+4) + (+2) = 4 +2 = 6 vì dấu “+” có thể
bỏ không viết
HS : (+2763) + (+152) = 2763 + 152 = 2915 (+3) + (+5) = 3 +5 = 8
HS lên bảng cộng trên trục số (+3) + (+5) = +8
Hoạt động 3: Cộng hai số nguyên âm (20 phút)
? ở bài trớc các em đã biết số nguyên dùng để biểu thị các
? Vậy nhiệt độ buổi chiều ở Mát- xcơva là bao nhiêu độ
C và muốn tìm nhiệt độ buổi chiều thì ta làm làm nh thế
nào?
- Hãy thực hiện phép cộng bằng trục số?
GV hớng dẫn HS cách thực hiện phép cộng bằng trục số
HS: Số nguyên dùng để biểu thị các đại lợng
có hai hớng ngợc nhau nh tăng và giảm lên cao và xuống thấp
HS đọc ví dụ
HS : Ta có thể nói nhiệt độ tăng -20CHS: Nhiệt độ buổi chiều ở Mát xcơva là -50C
- Ta phải làm phép cộng (-3) + (-2) = ?
HS quan sát và làm theo hớng dẫn của GV trên trục số của mình
- áp dụng hãy thực hiện phép cộng trên trục số
HS ta đợc kết quả là một số nguyên âm
HS tính và nhận xét kết quả của 2 phép tínhchỉ khác nhau về dấu
Trang 2HS làm ?2 sgka) (+37) +(+81) = upload.123doc.netb) (-23) +(-17) = -(23+17) = -40
Hoạt động 4: Củng cố ( 8 phút)
? Nêu cách cộng hai số nguyên dơng, hai số nguyên âm?
GV cho HS làm bài 23/75; bài 24/75
GV tổng hợp: Cộng hai số nguyên cùng dấu
1) Cộng hai giá trị tuyệt đối
2) Đặt dấu chung đằng trớc
HS trả lời
HS cả lớp làm ít phút sau đó 2 HS lên bảngchữa bài
Bài 23:
b) (-17) +(-14) = -(17+14) = -31c) (-35) +(-9) = -(35+9) = -44Bài 24:
a) (-5) + (-248) = -(5 +248) = -253b) 17 + /-33/ = 17 +33 = 50
c) /-37/+/+15/ = 37 +15 = 52
Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà
- Học thuộc quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu
- Làm bài 25, 26 sgk và 35; 36; 37; 39 sbt
Trang 3Tiết 45 x5 cộng hai số nguyên khác dấu
I Mục tiêu
- HS nắm vững quy tắc cộng hai số nguyên trái dấu
- HS biết so sánh sự khác nhau giữa phép cộng hai số nguyên cùng dấu và khác dấu
- HS áp dụng quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu thành thạo
- Có ý thức liên hệ những điều đã học vào thực tiễn và bớc đầu biết diễn đạt một tình huống thực tiễn bằng ngônngữ toán học
II Chuẩn bị của GV và HS
GV: Mô hình trục số; bảng phụ ghi bài tập trắc nghiệm và hai quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu,phấn mầu
HS: Trục số vẽ trên giấy
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (10 phút)
Nhiệt độ trong phòng lạnh buổi sáng là 50C, buổi chiều cùng
ngày nhiệt độ giảm 50C Hỏi buổi chiều hôm đó nhiệt độ là
? Đây là phép cộng 2 số nguyên nh thế nào?
GV giới thiệu đầu bài học
HS: Cộng hai số nguyên khác dấu
Hoạt động 2: Ví dụ (10 phút)
GV nói: Ta lấy bài tập trên làm ví dụ
? Hãy dùng trục số để tìm kết quả của phép tính trên?
GV nêu lại cách thực hiện trên trục số và ghi kết quả (+3) +
(-5) = (-2)
Vậy nhiệt độ buổi chiều ở phòng ớp lạnh là -2 0 C
GV cho HS làm ?1 sgk trên trục số và nêu nhận xét
- GV: Ta thấy không phải phép cộng nào cũng có thể thực
hiện trên trục số bởi vậy để cộng hai số nguyên khác dấu ta
phải có quy tắc
HS lên bảng thực hiện phép cộng trên trục
số, các HS khác cùng làm vào vở nháp
1 HS thực hiện trên trục số và rút ra nhậnxét về kết quả “hai số nguyên đối nhau cótổng bằng 0”
HS trả lời kết quả :
3 +(-6) = -3 (-2) +(+4) = 2
GV cho HS làm ?2 sgk
a) 3 +(-6) và /-6/- /3/
b) (-2) +(+4) và /+4/ -/-2/
? Hãy so sánh dấu của tổng
3 +(-6) và (-2) +(+4) Với dấu của mỗi số hạng
Vậy: 3 +(-6) = -(6 - 3)
(-2) +(+4) = (4 -2)
HS tính và trả lời a) kết quả nhận đợc là hai số đối nhau b) kết quả nhận đợc là hai số bằng nhau
HS : 3 +(-6) = -3 Dấu của tổng của tổng là dấu của -6 ( số cóGTTĐ lớn)
(-2) +(+4) = +2Dấu của tổng của tổng là dấu của 4( số cóGTTĐ lớn)
Hoạt động 3: Quy tắc cộng 2 số nguyên khác dấu (12
phút)
? Qua các ví dụ trên hãy cho biết tổng 2 số nguyên đối nhau Tổng của hai số đối nhau bằng 0
Trang 4bằng bao nhiêu?
? Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau ta làm
nh thế nào?
GV Giới thiệu quy tắc và yêu cầu HS đọc
+ Lấy giá trị tuyệt đối lớn trừ giá trị tuyệt đối nhỏ
+ Đặt trớc kết quả tìm đợc dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn
HS lên bảng làm a) đúng
b) đúngc) said) sai
HS hoạt động theo nhóm
Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà (3 phút)
- Học thuộc quy tắc cộng 2 số nguyên cùng dấu, khác dấu
- Làm bài tập 29;30;31;32 sgk
Trang 5Tiết 46 Luyện tập
I Mục tiêu
- Củng cố các quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, hai số nguyên khác dấu
- Rèn luyện kĩ năng áp dụng quy tắc cộng 2 số nguyên
- Biết dùng số nguyên để biểu thị sự tăng giảm của một đại lợng trong thực tế
II Chuẩn bị của GV và HS
Bảng phụ ghi bài tập trắc nghiệm, các quy tắc cộng 2 số nguyên
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút)
? Nêu sự khác nhau của quy tắc cộng 2 số nguyên cùng
dấu và 2 số nguyên khác dấu
2 HS lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài tập
Để tính giá trị biểu thức ta làm nh thế nào?
Cho HS hoạt động nhóm , rút ra cách giải
Ghi lại nhận xét: Khi cộng một số nguyên với một số
nguyên âm ta đợc kết quả nhỏ hơn số ban đầu và ngợc lại
HS làm việc cá nhân
2 HS lên bảng a) - 60
b) 8c) - 8d) - 400Bài 2: HS làm việc cá nhâna) 40
b) -19c) -36d) 110e) 0 Bài 3: Ta phải thay giá trị của x, y vào biểuthức rồi thực hiện phép tính
HS hoạt động nhóm, đại diện lên bảng làma) = -20
b) = -100
HS lên bảng điền vào bảng Bài 5: HS tự làm rồi rút ra nhận xét
Cho HS đọc đề bài và tóm tắt đề bài
Giới thiệu đây là bài toán dùng số nguyên để biểu thị tăng
hay giảm của đại lợng trong thực tế
b) x = -2
Trang 6Viết 2 số tiếp theo của mỗi dãy số
- Hãy nhắc lại quy tắc cộng 2 số nguyên cùng dấu và khác dấu
- Nhận xét về tổng của hai số nguyên cùng dấu, khác dấu
- Về nhà: Ôn lại các quy tắc cộng 2 số nguyên, tính chất phép cộng số tự nhiên
- Làm bài tập 51 đến 56 sbt
Trang 7Tiết 47 x6 tính chất của phép cộng các số nguyên
I Mục tiêu
- HS nắm đợc 4 tính chất cơ bản của phép cộng các số nguyên giao hoán, kết hợp cộng với số 0, cộng với số đối
- Bớc đầu HS hiểu và có ý thức vận dụng các tính chất cơ bản của phép cộng để tính nhanh và tính toán hợp lý
- Biết cách tính và tính đúng tổng của nhiều số nguyên
II Chuẩn bị của GV và HS
Bảng phụ ghi 4 tính chất của phép cộng các số nguyên
HS : Ôn lại các tính chất của phép cộng các số tự nhiên
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phútếnh 1: HS2: Phát
biểu và ghi dạng tổng quát của các tính chất của phép
HS 2: Thực hiện phép tính và rút ra nhận xét :Phép cộng các số nguyên cũng có tính chấtgiao hoán
Hoạt động 2: (5 phút)
GV: Qua bài tập trên ta thấy phép cộng các số nguyên
cũng có tính chất giao hoán
(?) hãy lấy thêm ví dụ minh hoạ
- Phát biểu nội dung tính chất giao hoán của phép cộng
các số nguyên?
- GV yêu cầu HS nêu công thức tổng quát
HS lấy ví dụ minh hoạ
- HS phát biểu tính chất: Tổng hai số nguyênkhông đổi khi ta đổi chỗ các số hạng
= [(-3) +2] +4
HS Muốn cộng một tổng hai số với một số thứ
ba ta có thể lấy số thứ nhất cộng với tổng của
GV chốt lại: Khi thực hiện phép cộng có nhiều thừa số
các em cần chú ý vận dụng các tính chất của phép cộng
để tính nhanh và tính hợp lý
2 HS lên bảng làm bài a) 126 +(-20) +2004 +(-106)
= 126 +[(-20) +(-106)]+ 2004
= 126 +(-126) +2004
= 0 +2004 = 2004b) (-199) +(-200) +(-2004)
Trang 8? Một số nguyên cộng với số 0 kết quả nh thế nào? Cho
ví dụ?
VD: (-8) +0 = -8
0 + (+12) = 12
? Nêu công thức tổng quát của tính chất này?
HS lấy ví dụ minh hoạ
HS : a = 0 = a
Hoạt động 5: Cộng với số đối (10 phút)
GV yêu cầu HS thực hiện phép tính
(-12) +12 =
25 +(-25) =
GV: Ta nói (-12) và 12 là hai số đối nhau , 25 và (-25)
là hai số đối nhau
? Tổng của hai số đối nhau bằng bao nhiêu?
GV cho HS đọc phần này ở sgk
GV ghi tóm tắt
Số đối của a ký hiệu là: -a
Số đối của -a ký hiệu là: -(-a) = a
? Hãy tìm số đối của các số sau:
? Nêu các tính chất của phép cộng các số nguyên?
? So sánh các tính chất của phép cộng các số nguyên với
các tính chất của phép cộng các số tự nhiên
GV cho HS cả lớp cùng làm bài 38 sgk/79
HS phát biểu 4 tính chất của phép cộng các sốnguyên
HS : Phép cộng các số tự nhiên và phép cộngcác số nguyên đều có tính chất giao hoán, kếthợp, cộng với số 0
HS làm bài: Chiếc diều ở độ cao là:
15 +2 + (-3) = 14 (m)
Hoạt động 7: Hớng dẫn về nhà
- Học thuộc các tính chất của phép cộng các số nguyên
- Làm bài tập : 37,39, 40, 41 sgk ; bài 70,71,72 sbt với HS khá giỏi
Trang 9Tiết 48 Luyện tập
I Mục tiêu
- HS biết vận dụng các tính chất của phép cộng các số nguyên để tính đúng, tính nhanh các tổng, rút gọn cácbiểu thức
- Củng cố kỹ năng tìm số đối, giá trị tuyệt đối của một số nguyên
- HS biết áp dụng phép cộng số nguyên vào bài tập thực tế
- Rèn cho HS tính sáng tạo trong giải toán
II Chuẩn bị của GV và HS
GV : Bảng phụ ghi bài 40, hình vẽ 48, máy tính bỏ túi
HS : Máy tính bỏ túi, ôn lại các tính chất của phép cộng các số nguyên
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (6 phút)
GV cho HS nhận xét bài làm của HS trên bảng
HS 1: Phát biểu và ghi các công thức tổng quát vềtính chất của phép cộng các số nguyên
HS 2: Chữa bài 37 (a) sgk/78
- Các số nguyên x thoả mãn -4 <x< 3 là -3, -2, -1;0; 1;2
GV cho 2 HS lên bảng chữa bài
GV chốt lại cách giải nhanh và hợp lý nhất
+ Cộng các số âm với nhau các số dơng với nhaurồi tính tổng
+ Nhóm hợp lý các số hạng
Bài 40: sgk
GV treo bảng phụ bài tập 40 sgk và cho HS nhắc lại
thế nào là hai số đối nhau? Cách tìm giá trị tuyệt đối
HS : Số đối của số nguyên a ký hiệu là -a và
ng-ợc lại số đối của -a cũng là a+ /a/ = a nếu a >=0
? để giải câu c) trớc tiên các em phải làm gì?
GV nhận xét và nêu rõ cách giải câu c
B1: Tìm các giá trị của x
B2: Tính tổng của các số nguyên x vừa tìm đợc
2 HS lên bảng tính câu a và b a) 99 + (-100) +101
= 99 +101+ (-100)
= 200 + (-100) = 100b) 217 +[43 +(-217) +(-23)]
GV đa đề bài và hình vẽ lên bảng cho HS đọc và quan
sát
GV giải thích hình vẽ
? Sau 1 giờ ca nô 1 ở vị trí nào? Ca nô 2 ở vị trí nào?
Vậy chúng cách bao nhiêu km?
HS đọc đề bài quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏicủa GV
HS : Sau 1 giờ canô 1 ở vị trí B còn ca nô 2 ở DVậy hai ca nô cách nhau là:
10 -7 = 3 (km)HS: Sau 1 giờ ca nô 1 ở B còn ca nô 2 ở A Vậy 2
ca nô cách nhau là:
10 +7 = 17 (km)
Trang 10? Theo em ai nói đúng? Cho ví dụ?
GV cho một nhóm báo cáo kết quả hoạt động của
Có (-9) < (-5); (-9) < (-4)
Bài 4: Sử dụng máy tính bỏ túi
GV hớng dẫn giới thiệu cho HS nút +/- dùng để đổi
dấu + thành dấu - và ngợc lại Nút - dùng đặt dấu - của
số âm
GV hớng dẫn HS dùng máy tính để tính tổng : 25 +
(-13)
GV yêu cầu HS sử dụng máy tính để làm bài 46 sgk
HS dùng máy tính theo hớng dẫn của GV
HS dùng máy tính bỏ túi làm bài 46 sgk a) 187 + (-54) = 133
b) (-203) + 349 = 146c) (-175) + (-213) = -388
Hoạt động 4: Củng cố (5 phút)
GV cho HS nhắc lại các tính chất của phép cộng các
số nguyên và ứng dụng của các tính chất đó
GV chốt lại cách giải các bài tập đã chữa
HS phát biểu các tính chất dùng để tính nhanh vàtính hợp lý kết quả các phép tính
Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà (2 phút)
- Ôn lại các tính chất về phép cộng số nguyên, quy tắc cộng hai số nguyên, định nghĩa về số đối
- Làm bài tập 57, 58, 61, 62, 65, 66 sbt
Trang 11Tiết 49 x7 Phép trừ hai số nguyên
I Mục tiêu
- HS hiểu đợc quy tắt phép trừ hai số nguyên
- HS biết tính đúng hiệu của hai số nguyên
- Bớc đầu hình thành dự đoán trên cơ sở nhìn thấy quy luật thay đổi của một loạt hiện tợng toán học liên tiếp vàphép tơng tự
II Chuẩn bị của GV và HS
GV: Bảng phụ ghi bài tập ? , bài 49 sgk, bài tập củng cố
HS : Ôn lại quy tắc cộng hai số nguyên, cách tìm số đối
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút)
- Tìm số đối của các số sau: a, -a; 1; 2; 3;4;5; 0; -1; -2
GV ĐVĐ: Phép trừ trong N thực hiện đợc khi nào?
Còn trong tập hợp Z các sốnguyên phép trừ đợc thực hiện
nh thế nào?
HS 1: Phát biểu quy tắc và chữa bài 65 SBTa) (-57) + 47 = 10
b) 469 + (-219) = 250 c) 195 + (-200) + 205 = 200
HS : Trả lời lý thuyết và làm bài tập
HS : Khi số bị trừ > số trừ
Hoạt động 2: (15 phút)
1 Hiệu của hai số nguyên
- GV đa ra bảng phụ ghi bài tập và cho HS làm bài, tính
3 -2 = 3 + (-2) = 1
3 - 3 = 3 + (-3) = 0b) 2 - 2 = 2 + (-2) = 0
3 - 5 = 3 +(-5) = -2d) 2 - (-1) = 2 + 1 = 3
- GV cho HS phát biểu quy tắc
- áp dụng quy tắc hãy tính :
HS thựchiện phép tính sau đó 2 HS lên bảnglàm bài
a) 2 - 7 = 2 + (-7) = -5
1 -(-2) = 1+2 = 3(-3) - 4 = (-3) +(-4) = -7(-3) - (-4) = (-3) +4 = 1
Hoạt động 3: Ví dụ (10 phút)
2) Ví dụ
- GV nêu ví dụ (sgk/81)
Ví dụ: Nhiệt đọ ở Sapa hôm qua là 30 C , hôm nay nhiệt
độ giảm 40C Hỏi nhiệt độ hôm nay ở Sapa là bao nhiêu
độ C?
HS đọc ví dụ và tóm tắt đề
Nói nhiệt độ hôm nay giảm 40C ta có thể thể nói theo
cách khác ntn?
Để tìm nhiệt độ hôm nay ở Sapa ta làm ntn?
HS : nhiệt độ hôm nay giảm 40C ta có thể thểnói nhiệt đọ tăng -40C
HS Ta phải thực hiện phép tính
Trang 12Nhiệt độ hôm nay ở Sapa là bao nhiệu độ C?
HS lấy ví dụ : 3 - 5
Hoạt động 4 Củng cố (10 phút)
? Phát biểu quy tắc trừ số nguyên a cho số nguyên b và
nêu công thức tổng quát?
- GV cho HS làm bài tập sau:
HS phát biểu quy tắc trừ và nêu công thức
GV cho HS hoạt động nhóm (4 HS/nhóm) khoảng 3 phút
sau đó đại diện của một nhóm ghi kết quả thực hiện của
nhóm vào bảng
- GV kiểm tra bài làm của vài nhóm
- GV cho HS trình bày tìm kết quả ở các ô trống
HS lên bảng làm toán
HS -(-7) = 7-[-(-3)]= -3
35 - 40 = 35 + (-40) = -5 (-25) -(-70) = (-25) +70 =45
45 - (-5) = 45 + 5 = 50 (-6) + (-75) = -81
0 + 54 = 54(-126) - 0 = -126
Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà (3 phút)
- Học thuộc quy tắc cộng, trừ các số nguyên
- Làm bài tập 50,51, 52 sgk
Bài 73, 74, 75, 77, 78 sbt
- GV gợi ý cách giải bài 50
Trớc tiên ta tìm các số ở dòng 1: vì kết quả phép toán là - 3 nên số bị trừ phải nhỏ hơn số trừ do đó ta có: 3
x 2 - 9 = -3
Tơng tự các em tìm tiếp các dòng còn lại
Tiết 50 Luyện tập
I Mục tiêu
- Củng cố quy tắc phép trừ, phép cộng các số nguyên
- Rèn kĩ năng trừ số nguyên, cộng số nguyên, tìm số hạng cha biết của một tổng, rút gọn biểu thức
- HS biết sử dụng máy tính bỏ túi để làm phép tính trừ số nguyên
II Chuẩn bị của GV và HS
GV: Bảng phụ ghi bài 53, 55, 56 sgk, Máy tính bỏ túi
HS : Máy tính bỏ túi
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút)
GV nêu câu hỏi và gọi 2 HS lên bảng
HS 1: - Phát biểu quy tắc phép trừ số nguyên, viết công
HS 2: Chữa bài 52 sgk/82
Trang 13HS làm tại chỗ ítt phút sau đó đọc kết quả ở các ôtrống
- HS khác nhận xét
- HS viết quá trình giải(-2) - 7 = -2 + (-7) = -9(-9) - (-1) = -9 + 1 = -8
GV yêu cầu HS nêu cách giải sau đó cho 2 HS lên
bảng trình bày lời giải
? ở câu a nếu không cho giá trị của x ta có tính đợc giá
trị của biểu thức không ? vì sao?
HS đọc đề bài
HS nêu cách giải B1: Thay giá trị của x, a vào biểu thức B2: Thực hiện phép tính
2 HS lên bảng tính a) x +8 - x - 22
= -98 + 8 -(-98) - 22
= -98+8 + 98 - 22
= -14b) - x - a + 12+ a
= -(-98) - 61 + 12+ 61
= 98 + (-61) + 12 + 61
= 98 + 12 = 110
HS vì trong biểu thức có 2 số đối nhau là x và - x
có tổng luôn bằng 0, do đó giá trị của biểu thứcbằng - 8 - 22
x = 0 - 6
x = -6c) x =7 = 1
HS đọc đề bài , suy nghĩ tìm lời giải
HS : Khi hai số là đối nhau khi số bị trừ = số trừ a) x + /x/ = 0 => /x/ = -x
=> x <0b) x - /x/ = 0 => /x/ = x
=> x >0
Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi
GV đa bảng phụ ghi bài 56 lên cho HS quan sát và yêu
cầu HS sử dụng máy tính theo hớng dẫn để tính kết
quả phép trừ
HS làm theo hớng dẫn của GV
Trang 14- GV gọi 2 HS đứng tại chỗ thực hiện phép tính sau
bằng máy
a) 169 - 733
b) - 135 - (-1936)
HS thực hành a) 169 - 733 = -564b) - 135 - (-1936) = 1801
I Mục tiêu
- HS biết và vận dụng đợc quy tắc dấu ngoặc (bỏ dấu ngoặc và cho các số hạng vào trong dấu ngoặc)
- HS biết khái niệm tổng đại số, các phép biến đổi trong tổng đại số
II Chuẩn bị của GV và HS
GV: Bảng phụ ghi quy tắc dấu ngoặc và các phép biến đổi tổng đại số
HS :
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút)
Gv nêu câu hỏi kiểm tra
HS 1: Phát biểu quy tắc trừ số nguyên
HS : Ta có thể tính giá trị của từng ngoặc rồi thựchiện từ trái sang phải
HS : Ta nhận thấy trong ngoặc thứ nhất và ngoặcthứ hai đều có 42 +17 vì vậy nếu bỏ đợc dấungoặc thì việc tính toán sẽ thuận lợi hơn
Trang 15của 2 và (-5)
? GV cho HS so sánh và yêu cầu HS nêu nhận xét
hãy so sánh số đối của tổng (-3 + 5 + 4) với tổng các
số đối của các số hạng
? Qua ví dụ các em có nhận xét gì về dấu của số hạng
khi bỏ dấu ngoặc đằng trớc có dấu
GV yêu cầu HS làm ?2
Tính và so sánh kết quả
a) 7 + (5 -13) và 7 + 5 + (-13)
b) 12 - (4 - 6) và 12 - 4 +6
? Qua ?2 em hãy cho biết khi bỏ dấu ngoặc có dấu
-đằng trớc thì dấu của các số hạng trong ngoặc ntn?
? Khi bỏ dấu ngoặc mà đằng trớc có dấu + thì dấu của
các số hạng trong ngoặc ntn?
GV giới thiệu quy tắc sgk/84
GV nhấn mạnh lại quy tắc sau đó cho HS làm vd sgk/
84
= 3Tổng các số đối cảu 2 và -5 là (-2) +5 = 3
HS nêu nhận xét : Số đối của một tổng bằng tổngcác số đối của các số hạng
HS làm bài và trả lời(-3 + 5 + 4) = -6
3 + (-5) + (-4) = -6Vởy -(-3+5+4) = 3+(-5) =9-4)
HS : Khi bỏ dấu ngoặc đằng trớc có dấu - ta phải
đổi dấu các số hạng trong ngoặc
HS cả lớp cùng làm sau đó 2 HS trình bày kết quả
và so sánh a) 7 + (5 -13) = 7 + 5 + (-13) = -1b) 12 - (4 - 6) = 12 - 4 +6 = 14
HS Khi bỏ dấu ngoặc mà có dấu - đằng trớc thì taphải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc
HS : dấu của các số hạng vẫn giữ nguyên
HS đọc quy tắc sgk/84 Tính nhanh
a) 324 + [112 - (112 + 324)]
b) (-257) - [(-251+156) - 56]
ở câu a, b GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện bỏ dấu
ngoặc ( yêu cầu HS nêu cả 2 cách bỏ dấu ngoặc)
= 324 - 324 = 0b) (-257) - [(-251+156) - 56]
= (-257) + 257 - 156 +56 = -100
- HS trao đổi bài làm để kiểm tra kết quả
HS làm 5+ (42 - 15 + 17) -(42 +17)
= 5 + 42 - 15 +17 - 42 - 17
= -10
- 2 HS lên bảng thực hiện phép tính , HS cả lớpcùng làm
a) = -39b) = -12
= 50 - 150 = -100b) 284 - 75 - 25 = 284 -(75 +25)
Đúng
Trang 16= a - b +c +b -a -c = 0
Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà (2 phút)
- Học thuộc quy tắc bỏ dấu ngoặc đặt dấu ngoặc, các phép biến đổi tổng đại số
- Làm bài 58,60 sgk.làm bài 92, 93, 94 sbt
- Trả lời các câu hỏi ra vở bài tập
Câu 1: Nêu các cách viết một tập hợp? Cho ví dụ?
Câu 2: Thế nào là tập hợp N, N* , Z, nêu mối quan hhệ giữa các tập hợp đó
Câu 3: Biểu diễn các số nguyên trên trục số: nêu thứ tự trong tập hợp N, Z Cách xác định số liền tr ớc, sốliền sau
Câu 4: Định nghĩa luỹ thừa bậc n của a? Nêu quy tắc nhân 2 luỹ thừa cùng cơ số, chia hai luỹ thừa cùng cơ
số, chia hai luỹ thừa cùng cơ số?
Trang 17Tiết 52
luyện tập
A Mục tiêu
- Kiến thức: Củng cố cho HS kiến thức về quy tắc dấu ngoặc
- Kĩ năng: Vận dụng quy tắc vào làm thành thạo các bài tập liên quan
- TháI độ: Cẩn thận khi tính toán và trình bày
Kiểm tra bài cũ (5')
Hoạt động Luyện tập (34’)
? Bài toán yêu cầu ta làm gì?
? Với dạng toán này ta sẽ làm nh thế nào?
? ở phần này ta sẽ đơn giản phần nào?
? Bài toán yêu cầu ta làm gì?
? ở ý a có bao nhiêu dấu ngoặc?
Bài 58/ 85/: Đơn giản biểu thức
Đọc đề bàiThực hiệna) x + 22 + (- 14) + 52 = x + 8 + 52 = x + 60b) (- 90) – (p + 10) + 100
b) 30 + 12 + (- 20) + (- 12)
= [30 + (- 20)] + [12 + (- 12)]
= 10 + 0 = 10d) (- 5) + (- 10) + 16 + (- 1)
= [(- 5) + (- 10) + (- 1)] + 16 = (- 16) + 16
= 0Nhận xét
Bài 60/ 85/: Bỏ dấu ngoặc rồi tính.
a) (27 + 65) + (346 – 27 - 65)Hai dấu ngoặc
Trang 18? Trớc mỗi dấu ngoặc mang dấu gì?
? Vậy các số hạng trong ngoặc sẽ mang dấu nh thế
nào?
Câu hỏi tơng tự với ý b
Chữa bài nh bên
Các ngoặc đó có dấu “+” đằng trớcCác số hạng trong ngoặc không đổi dấu
Thực hiện
= 27 + 65 + 346 – 27 – 65
=(27 - 27) + (65 - 65) + 346
= 0 + 0 + 346 = 346b) (42 – 69 + 17) – (42 + 17)Thực hiện
- Nhắc lại những kiến thức cơ bản của bài
- Ôn bài, xem kĩ các bài đã chữa để vận dụng
- Làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị tiết 53, 54: Kiểm tra HK I
_
Trang 19Tiết 53 Ôn tập học kỳ I (tiết 1)
I Mục tiêu
Giúp HS ôn lại các quy tắc :
- Lấy giá trị tuyệt đối của một số nguyên
- Cộng hai sốnguyên, trừ hai số nguyên
-Quy tắc dấu ngoặc
Các tính chất của dấu ngoặc trong Z
Rèn luyện kĩ năng thực hiện các phép tính, tính nhanh giá trị của một biểu thức
- Rèn luyện tính chính xác cho HS
II Chuẩn bị của GV và HS
GV: Bảng phụ ghi các quy tắc, các tính chất
HS : Làm và ôn tập các câu hỏi GV cho làm về nhà
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết (20 phút)
1) Giá trị tuyệt đối của một số nguyên a
? GTTĐ của một số nguyên a là gi?
GV vẽ trục số minh hoạ
? Nêu quy tắc tìm GTTĐ của số nguyên dơng, số 0,
số nguyên âm, cho ví dụ
GV ghi công thức
/a/ = a nếu a> =0
/a/ = -a nếu a<0
? hãy phát biểu quy tắc bỏ dấu ngoặc đằng trớc có
= 7 - 2a
5) Các tính chất của phép cộng trong Z
-GV cho 2 HS lên bảng viết các tính chất của phép
cộng trong N và trong Z
HS 1: Viết các t/c của phép công trong N
HS 2: Viết các t/c của phép công trong Z
Trang 20? So sánh với phépcộng trong N thì phép cộng trong
Z có thểm t/c gì?
? Các t/c của phép cộng có ứng dụn gì trong tính
toán?
GV treo bảng phụ ghi các quy tắc và t/c vừa ôn lên
bảng cho HS quan sát và yêu cầu HS vận dụng để
luyện tập giải các bài tập sau
- Phép cộng trong Z có thêm t/c cộng với số đối
- Giúp ta tính nhanh, hợp lý giá trị của các biểuthức đại số
HS hoạt động theo nhóm, sau đó 1 nhóm trình bàykết quả
Bài 2: Tính tổng của tất cả các số nguyên x thoả
mãn
? hãy nêu cách giải bài tập này
GV: Ghi lời giải lên bảng
+ Tất cả các số nguyên x thoả mãn
Hoạt động 3: Hớng dẫn về nhà (5 phút)
- Ôn và học thuộc các quy tắc cộng, trừ số nguyên
quy tắc lấy GTTĐ của một số nguyên, quy tắc dấu ngoặc các tính chất của phép cộng trong Z
- Làm bài tập : 104 sbt/15; 89,90,91 sbt /65; 102,103 sbt/75
- Làm các câu hỏi sau:
10 Nêu các dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 các t/c chia hết của một tổng
2) Thế nào là số nguyên tố, hợp số, ví dụ?
Thế nào là 2 số nguyên tố cùng nhau ? ví dụ
3) nêu quy tắc tìm UCLN, BCNN của hai hay nhiều số
Trang 21Tiết 54 Ôn tập học kỳ I (tiết 2)
- HS nhận biết vận dụng các kiến thức đã học vào giải các bài toán thực tế
II Chuẩn bị của GV và HS
GV: Bảng phụ ghi các dấu hiệu chia hhết cho 2,3,5,9 dấu hiệu chia hết của một tổng, quy tắc tìm UCLN,BCNN
HS : Làm các câu hỏi GV
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút)
GV nêu câu hỏi kiểm tra
HS 1: Phát biểu các quy tắc cộng hai số nguyên
= 88 - 180 = 708
HS phát biểu quy tắc và làm bàia) /a/ =/-8/ = 8
=> a = 8 ± 3b) /a/ =-3 không có số nguyên a nào vì
Hỏi trong các số đã cho
a) Số nào chia hết cho 2
b) Số nào chia hết cho 3
Số nào chia hết cho 3
Số nào chia hết cho 5
Số nào chia hết cho 9
Số nào chia hết cho cả 2 và 5
Số nào chia hết cho cả 3 và 9
Số nào chia hết cho cả 2 và 3
Số nào chia hết cho cả 2,5 và 9
Phát biểu tính chất chia hết của một tổng
HS nêu các dấu hiệu chia hết cho 2,5,3,9
HS hoạt động nhóm (4 HS nhóm)
Khoảng 4 phút sau đó 1 nhóm lên trình bày cầua,b,c,d nhóm khác lên trình bày câu e,g,h,i
HS trong lớp nhận xét và đánh giá bài làm
HS phát biểu các tính chất chia hết của một tổng
Bài 2: Xét xem các tổng hoặc hiệu sau có chia hết
b) 32 8 nhng 81 8 nên(32 + 81) 8
c) 56 8 và168 nên (56 - 16)8d) 16.58 nhng 22 8 nên (16.5 - 22) 8
Bài 3: Các số sau là số nguyên tố hay hợp số rồi giải
thích
a) a = 717
b) b= 6.5 + 9.31
c) c =38.5 - 9.13
? Để giải bài toán trên các em phải nhớ kiến thức
nào ? Phát biểu kiến thức đó
HS phát biểu định nghĩa về số nguyên tố, hợp số vàlàm bài
a) a = 717 là hợp số vì 717 3 và 717 >3b) b= 6.5 + 9.31 = 3(10+93) là hợp số vì b 3;b >3c) c =38.5 - 9.13 = 3(40 - 39) = 3 là số nguyên tố
Hoạt động 3: (15 phút)
2) Ôn tập về UC, BC, UCLN,BCNN
Bài 4: Cho2 số a= 90, b = 252
a) Tìm UCLN (a,b), BCNN(a,b)
? Nhắc lại quy tắc tìm UCLN, BCNN của hai hay
HS đọc đề bài
HS phát biểu quy tắc tìm UCLN, BCNN của haihay nhiều số
- 2 HS lên bảng phân tích 90 và252 ra thừa số
Trang 22? hãy so sánh UCLN (a,b) BCNN(a,b) với a.b
? Muốn tìm UC, BC của a và b ta làm ntn?
nguyên tố
90 = 2.32.5
252 = 22.32.7UCLN (90,252) =2.32.=18BCNN(90,252) =22.32.7.5=1260HS: UCLN (a,b) BCNN(a,b) =a.b
HS : ƯC(a,b) là tất cả các ớc của UCLN (a,b)
ƯC(90,252) = Ư(18) = {1,2,3,6,9,10}
BC(a,b) là tất cả các bội của BNLN (a,b)
?Nếu gọi số đía (bánh, kẹo) chia đợc là x (đĩa) thì x
có quan hệ gì với các số đã cho ?
?Số đĩa nhiều nhất có thể chia là gì?
?Muốn tìm số bánh kẹo ở mỗi đia ta làm ntn?
HS đọc đề bài và tóm tắt
HS x là ớc của 96
S là ớc của 36
x ẻ ƯC (96,36)
HS : Số đĩa nhiều nhất có thể chia là ƯCLN(96,36)
HS : Lấy số bánh, số kẹo chia cho số đĩa
Trang 23Hãy đề xuất quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu Học sinh nêu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấuHoạt động 3: Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu (10 phút)
GV giới thiệu quy tắc nhân hai số nguyên khác
dấuvà cho HS đọc quy tắc (SGK/88)
Quy tắc gồm mấy phần
HS đọc quy tắcGồm 2 phần
GV ghi tóm tắt 2 phần của quy tắc lên bảng
- GV kiểm tra kết quả tính của HS qua bảng con
(giấy trong) và sửa sai cho học sinh
Học sinh làm ra bảng con (giấy trong)
a, 5.(- 14) = - (5.14) = - 70
b, (- 25).12 = - (25.12) = - 300
c, (- 17).0 = - (17.0) = 0(?) Tích của hai số nguyên trái dấu là số nh thế
nào?
Là một số nguyên âm(?) Tích của một số nguyên a với số 0 bằng bao
GV treo bảng phụ và cho HS đọc nội dung của VD HS đọc đề bài ở ví dụ và suy nghĩ tìm lời giải
GV cho HS làm tại chỗ 2 phút sau đó gọi 1 HS
Nếu HS giải theo cách khác SGK giáo viên giới
thiệu cho HS cách giải ở SGK và yêu cầu HS về
nhà đọc tham khảo
Hoạt động 5: Củng cố (10 phút)
GV cho HS phát biểu lại quy tắc nhân hai số
Tích của hai số nguyên khác dấu có thể là một số
I, Mục tiêu
HS nắm đợc khái niệm “ớc và bội của một số nguyên” khái niệm “chia hết cho” Nắm đợc các tính chất liênquan đến khái niệm: “chia hết cho”
HS biết tìm ớc và bội của một số nguyên
II, Chuẩn bị của GV và HS
GV: Phiếu học tập ghi ?1, ?2, ?3, ?4
Trang 24HS ôn lại về ớc và bội của một số tự nhiên
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút)
GV nêu câu hỏi
GV ĐVĐ: Ước và bội của một số nguyên có gì
khác so với ớc và bội của một số tự nhiên?
HS chữa bài 142 (SBT)
a, 125.(-24)+24.225 = 2400
b, 26.(-125)-125(-36) = 1250
HS chữa bài 100 (SGK)Chọn đáp số B.18 Vì m.n2 = 2.(-3)2 = 2.9 = 18
HS nêu số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b khác
0 thì a là bội của b và b là ớc của a
Hoạt động 2: Bội và ớc của một số nguyên (15 phút)
GV cho học sinh làm ?1
Viết các số 6, -6 thành tích của hai số nguyên
GV thu phiếu học tập và cho HS nêu kết quả
Tìm hai bội và hai ớc của 6
GV ghi nhận xét kết quả của HS và nhấn mạnh
Nếu a là bội của b thì -a cũng là bội của b
Nếu b là ớc của a thì -b cũng là ớc của a
GV cho HS đọc chú ý, mỗi chú ý GV cho HS lấy 1
HS đứng tại chỗ trả lời miệng a:b <=> có số tự nhiên q sao cho a = b.q
HS phát biểu khái niệm chia hết trong Z
HS trả lời
HS cả lớp cùng làm ?3 ra bảng con
HS giơ bảng con để GV kiểm tra
HS đọc chú ý (SGK/96) và lấy VD minh hoạ chomỗi chú ý
HS: B(3) = {0, -3; 3; -6; 6 }
U(8) = {1, -1; 2, -2; 4, -4, 8, -8}
5 bội của -3 là 0; 3; -3; 6; -6 U(-3) = {1, -1, 3, -3}
Hoạt động 3: Tính chất (8 phút)Hãy dự đoán điều suy ra nếu biết HS suy nghĩ và trả lời
a: b và b:c => ?
a:b => ?
a:c và b:c => ?
a: b và b:c => a:ca:b =>am:b m thuộc Za:c và b:c => a+b:c và a-b:cVới HS đại trà GV có thể giới thiệu các tính chất
Bội và ớc của một số nguyên có những tính chất
Điền số vào ô trống cho đúng
HS phát biểu KN về chia hết trong Z
Trang 25Tiết 66
Ôn tập chơng II (T1)
I, Mục tiêu
Ôn tập cho HS các kiến thức về: GTTĐ của một số nguyên các phép tính, cộng, trừ, nhân, các số nguyên, bội và
ớc của một số nguyên Các quy tắc về dấu ngoặc, chuyển vế
Củng cố các kỹ năng thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân hai số nguyên, tính GTTĐ của một số nguyên -> giảicác bài toán tìm số cha biết
Rèn kĩ năng tính toán cẩn thận, tính đúng, tính nhanh và trình bày khoa học
III, Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũKiểm tra kiến thức lí thuyết (8 phút)
Viết tập hợp các số nguyên Z và biểu diễn trên trục
Viết số đối của số nguyên a
Số đối của một số nguyên có thể là những số nào
trong các số sau Số nguyên dơng? Số nguyên âm?
Số 0
2, GTTĐ của một số nguyên a là gì? 1HS khác lên bảng trả lời
Nêu quy tắc tìm GTTĐ của một số nguyên a
GTTĐ của một số nguyên a là một số nh thế nào?
Hoạt động 2: Luyện tập giải các dạng BTDạng 1: Củng cố lý thuyết về số đối, GTTĐ của
một số nguyên, quy tắc dấu (15 phút)
GV cho HS làm bài 107 (SGK)
GV ghi đề bài sau đó cho HS đọc bài
Trên trục số cho 2 điểm a, b Hãy
a, Xác định các điểm -a, -b trên trục số
b, Xác định các điểm |a|, |b|, |-a|, |-b| trên trục số
c, So sánh các số a, b, -a, -b, |a|, |b|, |-a|, |-b| với
GV ghi lời giải
Khi a>0 thì -a<0 và -a<a
Khi a<0 thì -a>0 và -a>a
GV cho HS làm bài 110 GV treo bảng phụ, yêu
cầu HS đọc đề bài
GV cho 1 HS lên bảng điền đúng sai và yêu cầu HS
ở dới lớp lấy VD minh hoạ ra bảng con
GV cho HS nhận xét bài làm của bạn và yêu cầu
HS dới lớp giơ bảng con để kiểm tra
HS đọc đề bài và suy nghĩ tìm lời giải1HS lên bảng điền đúng, sai
a, Đ c, S
b, Đ d, Đ
Trang 26GV cho HS thực hiện theo nhóm (4HS/nhóm) yêu
cầu nhóm trởng giao việc cụ thể cho từng thành
viên của nhóm
GV thu kết quả bài làm của các nhóm sau đó cho
HS dới lớp nhận xét bài làm của các bạn lên bảng
và tìm cách giải khác hay hơn nếu có thể
GV cho HS đọc đề bài sau đó
Cho 3 HS lên bảng trình bày lời giải GV cho học
sinh nhận xét bài làm của bạn
Làm bài 115: Tìm a thuộc Z biết
Để làm bài này các em dựa vào kiến thức nào?
GV cho 2 HS lên bảng làm bài sau đó cho HS nhận
=> a = m
a = -m
2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp cùng làm
Hoạt động 3: Củng cố (5 phút)Khi gặp dạng toán tính tổng các em cần chú ý điều
HS hai số đối nhau có tổng bằng không Cách tìm GTTĐ của một số nguyên Hoạt động 4: Hớng dẫn về nhà (2 phút)
Ôn lại lý thuyết của chơng: Các quy tắc về phép
tính: cộng, trừ nhân hai số nguyên, quy tắc dấu
ngoặc quy tắc chuyển vế, các tính chất của phép
cộng và phép nhân
Xem lại lời giải các bài tập đã chữa Làm bài 112, 113, 110, 117, upload.123doc.net(SGK), Bài 162, 164 (SBT)
Trang 27Rèn ý thức cẩn thận, chính xác trong tính toán và trình bày lời giải
II, Chuẩn bị
GV bảng phụ ghi các bài 112, 113, 121 (SGK)
HS Ôn tập theo hớng dẫn của GV ở cuối tiết trớc
III, Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút)Kiểm tra quy tắc cộng, trừ hai số nguyên, quy tắc
dấu ngoặc
1, Tính các tổng sau:
a, [(-8)+(-7)]+(-10)
b, 555-(-333)-100-80
Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên, nêu các tính
chất và quy tắc mà em đã sử dụng để làm bài
2, Tính các tổng sau
c, (-229)+(-219)-401+12
d, 300-(-200)-(-120)+18
Phát biểu quy tắc dấu ngoặc
HS 1 thực hiện các phép tính và phát biểu lý thuyết
GV yêu cầu các nhóm hoạt động khoảng 3 phút
Sau đó GV cho HS nhận xét lời giải của các nhóm
(?) Có thể thực hiện các phép tính theo cách khác
đợc hay không ?
GV nêu kết luận: Khi thực hiện các phép tính các
em cần đọc kỹ bài toán để tìm cách giải hợp lý
nhất
HS hoạt động theo nhóm (khoảng 3 phút)
để trình bày lời giải ra bảng phụ của nhóm
Muốn tính đợc bằng hai cách các em phải vận
dụng kiến thức nào
GV cho 3 HS lên bảng làm bài
GV cho HS nhận xét lời giải của bạn
HS vận dụng tính chất phân phối đối với phép cộng,tính chất giao hoán, kết hợp
3 HS lên bảng làm bài
HS dới lớp cùng làm vào vở nháp
Trang 28(?) Để làm câu a, b các em sử dụng kiến thức nào?
GV cho 2 HS trình bày lời giải câu a và b
trong hình vuông ở bên sao cho tổng 3 số trên mỗi
dòng, mỗi cột mỗi đờng chéo đều bằng nhau
HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán
HS Dựa vào đẳng thức a-10 = 2a – 5 để tìm a và 2a
HS Chuyển về đổi dấu các số hạng
a – 2a = -5 + 10 -a = 5 => a = 5
=> 2a = 10
HS đọc đề bài và nêu cách giải
Trớc tiên ta phải biết đợc mỗi dòng (cột,
đờng chéo) có tổng bằng bao nhiêu bằng cách tính tổng của các số rồi chia cho 3Tổng 3 số ở mỗi dòng, mỗi cột mỗi đờng chéo là(1+(-1)+2+(-2)+3+(-3)+4+5+0):3 = 9 : 3 = 3
Trang 29Tiết 68 Kiểm tra chơng II
I Mục tiêu
Kiểm tra việc tiếp thu và nắm bắt các kiến thức đã học trong chơng II của học sinh
Kiểm tra kỹ năng: thực hiện các phép tính, cộng, trừ, nhân các số nguyên
Tính GTTĐ của số nguyên, tìm số cha biết, tìm ớc và bội
Qua bài kiểm tra đánh giá kết quả nắm bắt kiến thức và các kỹ năng giải toán của HS để có kế hoạch bồi ỡng và bổ xung cho HS những kiến thức cần thiết
20,5
10,5
4
2,5Các phép tính trên Z 1
0,25
10,25
3
5
10,5
d) | 0 | =… e) | -25 | =… g) | 19 | =…
Câu 3: Cho A = 1; 3; 0; -3 Tập hợp B gồm các phần tử của A và số đối của chúng Vậy:
A, B = {1; 3; 0; -3} B, B = {1; 3; 0; -3; -1} C, B= {1; 2; 0; -3; -1}
D, B = {-1; 3; 0; -3} E, B = {1; 0; -3} F, B = {1; 3; 0} Câu 4: Cho số nguyên x thoả mãn x < 3 và x > -2 Vậy x gồm các phần tử :
a) 127 – 18 ( 5 + 4 ) b)125 – ( - 75 ) + 32 – ( 48 + 32 ) c) 3.( - 4) 2 + 2.(-5) - 20Câu 8: Tìm số nguyên x biết:
a) –13x = 39 b) | x-2 | = 3
Câu 9: a)Tìm tất cả các ớc của –8 b) Tìm năm bội của –11
Câu 10: Tính tổng tất cả các số nguyên x thoả mãn: - 20 < x < 20
Iv Đáp án và biểu điểm
- Từ câu 1 – 5 mỗi ý đúng cho 0,25 điểm
- Câu 6 cho 0,5 điểm
Trang 30Câu 8: 2 điểm
- Mỗi phép tính đúng cho 0,5 điểm:
a) x = 39: (-13) => x = -3b) Do | x-2 | = 3 nên x – 2 = 3 hoặc x – 2 = - 3 từ đó x = 5 hoặc x = -1Câu 9: 1 điểm
- Mỗi phép tính đúng cho 0,5 điểm
Trang 31Chơng III: Phân số Tiết 69
Mở rộng khái niệm phân số
I, Mục tiêu:
HS thấy đợc sự giống nhau và khác nhau giữa KN phân số đã học ở tiểu học và khái niêm phân số học ở lớp 6
HS viết đợc các phân số mà tử và mẫu là các số nguyên
HS thấy đợc số nguyên cũng đợc coi là phân số có mẫu số là 1
HS biết dùng phân số để biểu diễn 1 nội dung thực tế
II, Chuẩn bị của GV và HS
GV: Bảng phụ ghi bài tập 1, 2, 3, 4 (SGK)
HS: Bảng phụ nhóm, bút dạ, ôn KN phân số ở tiểu học
III, Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Giới thiệu (5 phút)GV: Các em đã đợc học về phân số ở tiểu học - Em
hãy lấy VD về phân số?
(?) Hãy xác định từ và mẫu của phân số trên? điều
kiện của phân số là gì?
GV: Nh vậy các em đã đợc học về các phân số mà
tử và mẫu số là các số tự nhiên với mẫu khác 0
Nếu tử và mẫu là các số nguyên VD -3/4 có phải là
GV nêu VD: Một cái bánh chia thành 4 phần bằng
nhau Lấy đi 3 phần ta nói rằng “đã lấy đi 3/4 cái
bánh” Hoặc để viết kết quả của phép chia 3 cho 4
là: 3:4
Tơng tự (-3) chia cho 4 đợc thơng là bao nhiêu?
(?) -2/-3 là thơng của phép chia nào?
GV nh vậy -3/4; -2/-3, 3/4 đều là các phân số
(?) Vậy dựa vào định nghĩa phân số đã học ở tiểu
học em hãy cho biết thế nào là một phân số ?
(?) Hãy so sánh KN phân số đã học ở tiểu học với
KN phân số đã đợc mở rộng ?
(?) Có điều kiện gì không thay đổi GV cho HS đọc
lại khái niệm tổng quát (SGK/4)
HS Dùng để biểu thị số phần lấy đi hoặc biểu thịphép chia hai số tự nhiên (với số chia khác không)HS: (-3) chia cho 4 đợc thơng là -3/4
HS: -2/-3 là thơng của phép chia (-2) cho (-3)HS: Một phân số có dạng a/b với a, b thuộc Z, bkhác 0
HS: Phân số học ở tiểu học cùng có dạng a/b nhng
a, b thuộc Z, b khác 0 còn KN phân mở rộng thì a
và b thuộc Z, b khác 0HS: ĐK nếu mẫu số khác 0 không đổi
HS đọc KN (SGK/4)
Hoạt động 3: Ví dụ (10 phút)(?) Qua KN về phân số hãy nêu vài VD về phân
số? Chỉ rõ tử số và mẫu số của mỗi phân số
GV cho HS lấy VD về phân số có tử và mẫu là 2 số
nguyên cùng dấu, khác dấu
GV cho HS làm ?2
HS tự lấy các VD về phân số rồi chỉ rõ tử và mẫu số
Trang 32Trong các cách viết sai, cách viết nào là phân số?
những kiến thức nào? Phát biểu nội dung kiến thức
Dùng cả hai số 5 và 7 để viết thành phân số (mỗi
số chỉ đợc viết 1 lần) Cùng hỏi nh vậy với 2 số 0
a, 3:11 = 3/11; b, -4:7 = -4/7
c, 5:(-13) = 5/-13; d, x:3 = x/3 x thuộc Z
HS đọc đề bài
HS khác phát biểu kết quả và cách làm 5/7 và 7/5
Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà (3 phút)Học thuộc KN phân số, phần nhận xét
Làm bài 1, 2, 3 , 4, 5, 6, 7 (SBT) Đọc phần có thể em cha biết
Ôn tập về hai phân số bằng nhau và cho VD về 2 phân số bằng nhau
Trang 33Tiết 70
Phân số bằng nhau
I, Mục tiêu:
HS nhận biết đợc thế nào là hai phân số bằng nhau
HS nhận dạng đợc các phân số bằng nhau và không bằng nhau biết tìm một thành phần cha biết của phân số từ
đẳng thức
II Chuẩn bị của GV và HS
GV: Bảng phụ ghi ?1, ?2 Bảng phụ tổ chức trò chơi
HS bút dạ, bảng phụ nhóm
III, Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút)
GV nêu câu hỏi
Thế nào là phân số
Chữa bài tập 4 (SBT)
GV kiểm tra vở BT của HS
1 HS lên bảng trả lời và chữa bài tập
Trở lại với VD ở trên ta có 1/3 = 2/6 Nhìn vào cặp
phân số này em hãy cho biết có các tích nào bằng
nhau?
Hãy lấy VD khác về hai phân số bằng nhau và VD
về hai phân số không bằng nhau để kiểm tra lại 2
ngợc lại a/b = c/d => a.d = b.c
Dựa vào định nghĩa hãy cho biết hai số 4/5 và
HS nêu nhận xétVới 2 phân số bằng nhau thì tích của tử phân sốngày với mẫu của phân số kia bằng tích của mẫuphân số này với tử phân số kia
HS a/b = c/d Nếu a.d = b.c
(?) Không cần tính cụ thể có thể khẳng định ngay 2 HS hai phân số không bằng nhau vì dấu của hai tích
Trang 34GV cho HS hoạt động nhóm ?1 khoảng 3 phút (GV
treo bảng phụ ghi ?1) rồi cho HS nhận xét bài làm
của mỗi nhóm
Nhóm 1 làm câu a, c Nhóm 2 làm câu c, dLời giải
a, 1/4 = 3/12 vì 1.12 = 4.3
b, 2/3 # 6/8 vì 2.8 # 3.6
c, -3/5 = 9/-15 vì (-3)(-15) = 5.9
d, 4/3 # -12/9 vì 4.9 # 3.(-12)
GV cho HS làm ?2 (GV treo bảng phụ ghi ?2) và
yêu cầu HS làm trả lời HS Các cặp phân số đã cho không bằng nhau vì 2tích đều khác dấu
Hoạt động 4: Củng cố (15 phút)
GV cho HS tham gia trò chơi “Tìm các cặp phân số
bằng nhau trong các phân số sau:
6/-18; 4/10; -3/4; -1/3; 1/-2; -2/-5; -5/10; -8/16”
Kết quả: 6/-18 = -1/3; 4/10 = -2/-5;
1/-2 = -5/10Luật chơi: Thành lập 2 đội chơi mỗi đội 3 ngời, lần
lợt truyền phấn cho nhau để lên bảng viết từng cặp
phân số bằng nhau Đội nào hoàn thành nhanh và
đúng nhất là thắng cuộc
mỗi đội lấy 3 em (có thể 1 đội nam và 1 đội nữ)Hai đội thi nhau lên viết vào hai bảng đã chia trênbảng
Cả lớp thi đua với hai đội
GV cho HS làm bài 8 (SGK) HS cả lớp cùng làm bài:
GV treo bảng phụ ghi sẵn đề bài và cho HS đọc a, a/-b = -a/b vì (-a)(-b) = a.b
b, a/b = -a/-b vì a.(-b) = b.(-a) (-a.b)Qua bài tập các em rút ra nhận xét gì?
Nếu HS không trả lời đợc GV có thể gợi ý để HS
Trang 35Tiết 71 Tính chất cơ bản của phân số
I, Mục tiêu:
HS nắm vững tính chất cơ bản của phân số
HS vận dụng đợc tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản, viết đợc một phân số có mẫu âmthành phân số bằng nó có mẫu dơng
Bớc đầu HS có khái niệm về số hữu tỷ
II, Chuẩn bị của giáo viên và HS
GV bảng phụ ghi các tính chất cơ bản của phân số, các bài tập củng cố
Bảng phụ nhóm để làm bài 14 (SGK)
III, Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút)
*HS1: Viết phân số sau dới dạng một phân số bằng
Cách làm: đổi dấu cả từ và mẫu của phân số đã cho
- HS2: Lên bảng trả lời câu hỏi và điền kết quả vào
*GV: ĐVĐ Dựa vào định nghĩa hai phân số bằng
nhau, ta có thể biến đổi một phân số đã cho thành
với tử của phân số thứ hai, mẫu của phân số thứ
nhất so với mẫu của phân số thứ hai?
4 12
làm ntn để đợc ph/số
1 3
Số (-4) có quan hệ gì với tử và mẫu của ph/số
4 12
(?) Qua hai ví dụ trên các em rút ra nhận xét gì?
* GV Cho HS làm ?1 giải thích vì sao?
- HS: Tử và mẫu của phân số thứ hai đều gấp hai lần
tử và mẫu của phân số thứ nhất
- HS: Ta chia cả tử và mẫu của phân số
4 12
cho (-4)
để đợc phân số
1 3
- HS: (-4) là ớc của (-4) và 12
- HS: Nếu ta nhân cả tử và mẫu của một phân số đãcho với cùng một số nguyên khác 0 thì ta đợc mộtphân số mới bằng phân số đã cho
Trang 36(?) Dựa vào các VS ở trên và tính chất cơ bản của
phân số đã học ở Tiểu học, em nào có thể ra tính
chất cơ bản của phân số?
- GV treo bảng phụ ghi tính chất cơ bản của phân
số và cho HS đọc 2 lần đồng thời nhấn mạnh điều
kiện của số nhân, số chia trong công thức
(?) Vậy em nào có thể trả lời đợc câu hỏi trong
phần đóng khung ở đầu bài học?
- GV cho HS làm ?3 theo nhóm Viết mỗi phân
áp dụng tính chất cơ bản củaphân số hãy viết các phân số bằng phân số
3 4
.(?) có bao nhiêu phân số bằng phân số
3 4
- HS Bởi vì áp dụng tính chất cơ bản của phân số ta
có thể nhân cả tử và mẫu của phân số đó với (-1)
dựa vào tính chất cơ bản của phân số
- HS có vô số bằng phân số
3 4
- GV cho HS làm bài tập 11 (SGK) GV treo bảng
phụ và cho HS làm bài theo nhóm (3 phút) sau đó
- HS phát biểu lại tính chất cơ bản của phân số
- HS Ta nhân cả tử của phân số đã cho với (-1)
Trang 37- Làm bài 12,13 (AGK) và 20,21,23,24 (ABT)
- Ôn tập về rút gọn phân số
Soạn:9//2/2009 Giảng: 16/2/2009
Tiết 72 Rút gọn phân số
I Mục tiêu.
- HS hiểu thế nào là rút gọn phân số và biết cách rút gọn phân số
- HS hiểu thế nào là phân số tối giản và biết cách đa một phân số về dạng tối giản
Bớc đầu HS có kỹ ngắn rút gọn phân số, có ý thức viết phân số ở dạng tối giản
II, Chuẩn bị của GV và HS
GV Bảng phụ ghi quy tắc rút gọn phân số, định nghĩa phân số tối giản, bài tập củng cố,
HS bảng hoạt động nhóm, bút dạ
III, Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút)
HS 2 chữa bài 12 (SGK)
a, -3/6 = -1/2; b, 2/7 = 8/28
c, -15/25 = -3/5; d, 4/9 = 28/63
Hoạt động 2: Cách rút gọn phân số (12 phút)
GV ở bài 12 từ phân số -15/25 ta biến đổi thành
phân số -3/5 đơn giản hơn ph/ số ban đầu nhng vẫn
bằng nó Cách làm nh vậy gọi là rút gọn ph/ số
GV giới thiệu và ghi đề bài
VD 1: Xét phân số 28/42
GV ghi lại cách làm của HS
(?) Nhờ kiến thức nào em làm đợc nh vậy
28/42 = 2/3
HS nhờ tính chất cơ bản của phân số
HS Ta chia cả tử và mẫu của phân số cho một ớc chung khác 1 của chúng
Trang 38(?) ở bài ?1 các phân số -1/2; -6/11; 1/3 có rút gọn
tiếp đợc nữa hay không ?
GV bởi vì đó là các phân số tối giản
Hãy tìm ớc chung của tử và mẫu của mỗi phân số
Vậy theo em làm nh thế nào để đa một phân số về
dạng phân số tối giản hãy rút gọn các phân số
3/6; -4/12; 14/63
Để rút gọn một lần mà thu đợc kết quả là phân số tối
giản, ta phải làm nh thế nào?
Quan sát các phân số tối giản nh:
1/2, -1/3, 2/9, Các em thấy tử và mẫu của chúng
có quan hệ nh thế nào với nhau?
HS nêu cách rút gọn3/6 = 3:3/6:3 = 1/3-4/12 = -4:4/12:4 = -1/314/63 = 14:7/63/7 = 2/9HS: Ta chia cả tử và mẫu của phân số đã cho cho
ƯCLN của GTTĐ của chúngHS: Tử và mẫu của mỗi phân số tối giản là 2 sốnguyên tố cùng nhau
HS đọc phần chú ý (SGK/14)
Hoạt động 4: Luyện tập củng cố (10 phút)
GV cho HS phát biểu lại quy tắc rút gọn phân số
Thế nào là phân số tối giản Cách rút gọn 1 phân số
về dạng phân số tối giản
GV cho HS hoạt động nhóm làm bài 15 (3 phút) Sau
đó các nhóm lên treo bảng phụ của nhóm
GV cho HS nhận xét bài làm của từng nhóm
GV cho HS làm bài đúng sai?
Trang 39Soạn:9//2/2009 Giảng: 16/2/2009
Tiết 73 Luyện tập (tiết 1)
I, Mục tiêu:
Củng cố định nghĩa phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, phân số tối giản
Rèn luyện kỹ năng so sánh, rút gọn phân số, lập phân số bằng phân số cho trớc
HS áp dụng định nghĩa phân số bằng nhau, quy tắc rút gọn phân số vào giải một số bài toán có nội dung thực tế
II, Chuẩn bị của GV và HS
GV: Bảng phụ ghi các bài tập 21 (SGK); 22 (SGK); 27 (SGK); 26 (SGK);
HS Bút dạ, Ôn tập kiến thức từ đầu chơng III
III, Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút)
HS 1 Nêu quy tắc rút gọn 1 phân số
Rút gọn các phân số sau thành phân số tối giản
a, -270/450 b, -26/-156
HS 2 Thế nào là phân số tối giản? Muốn rút gọn 1
phân số về dạng tối giản ta làm nh thế nào?
Chữa bài 19 (SGK/15) Đổi ra mét vuông (viết dới
dạng phân số tối giản)
25 dm2; 36 dm2 ; 450 cm2 ; 575 cm2
HS 1 nêu quy tắc rút gọn phân số Làm bài tập
Trang 40GV nhấn mạnh: trong trờng hợp phân số có dạng
biểu thức, ta phải biến đổi tử và mẫu thành tích thì
GV kiểm tra kết quả vài nhóm
GV cho HS nhận xét bài làm yêu cầu học sinh nêu
GV treo bảng phụ sau đó yêu cầu HS tính nhẩm và
đọc kết quả sau đó giải thích cách làm
Ta có: -7/42 = -1/6; 12/18 = 2/33/-18 = -1/6; -9/54 = -1/6; -10/-15 = 2/3;
14/20 = 7/10Vậy -7/42 = 3/-18 = -9/54 -10/-15 = 12/18
Cách 2: Dựa vào định nghĩa 2 phân số bằng nhau
2/3 = x/60 => x = 2.60/3 = 40