1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ngµy so¹n 24112008 gi¸o ¸n sè häc 6 nguyôn tuên c­êng thcs th¸i s¬n ngµy so¹n 24112008 ngµy gi¶ng 1122008 tiõt 44 4 céng hai sè nguyªn cïng dêu i môc tiªu hs biõt céng hai sè nguyªn cïng dêu n

110 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 745,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

RÌn luyÖn kÜ n¨ng thùc hiÖn c¸c phÐp tÝnh, tÝnh nhanh gi¸ trÞ cña mét biÓu thøc.. - RÌn luyÖn tÝnh chÝnh x¸c cho HS.[r]

Trang 1

Tiết 44 x4 cộng hai số nguyên cùng dấu

I Mục tiêu

- HS biết cộng hai số nguyên cùng dấu, nắm vững quy tắc cộng hai số nguyên âm

- Bớc đầu HS hiểu đợc có thể dùng số nguyên để biểu thị sự thay đổi theo 2 hớng ngợc nhau của một đại lợng

- Bớc đầu HS có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn

II Chuẩn bị của GV và HS

GV: Mô hình trục số

HS: Trục số vẽ trên giấy

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút)

- Giá trị tuyệt đối của số nguyên a là gì?

- Nêu cách tính giá trị tuyệt đối của số nguyên a là gì?

- Nêu cách tính giá trị tuyệt đối của một số nguyên

HS 2: trả lời và làm bài /a/ = a nếu a > 0

- a nếu a < 0

0 nếu a = 0

a) /-6/ - /-2/ = 6 - 2 = 4 b) /20/: /-5/ = 20: 5 = 4

Hoạt động 2: Cộng hai số nguyên dơng (8 phút)

GV cho HS lên áp dụng cộng trên trục số (+3) + (+5)

GV: ĐVĐ vậy làm thế nào để tìm đợc tổng của hai số

nguyên âm?

HS : (+4) + (+2) = 4 +2 = 6 vì dấu “+” có thể

bỏ không viết

HS : (+2763) + (+152) = 2763 + 152 = 2915 (+3) + (+5) = 3 +5 = 8

HS lên bảng cộng trên trục số (+3) + (+5) = +8

Hoạt động 3: Cộng hai số nguyên âm (20 phút)

? ở bài trớc các em đã biết số nguyên dùng để biểu thị các

? Vậy nhiệt độ buổi chiều ở Mát- xcơva là bao nhiêu độ

C và muốn tìm nhiệt độ buổi chiều thì ta làm làm nh thế

nào?

- Hãy thực hiện phép cộng bằng trục số?

GV hớng dẫn HS cách thực hiện phép cộng bằng trục số

HS: Số nguyên dùng để biểu thị các đại lợng

có hai hớng ngợc nhau nh tăng và giảm lên cao và xuống thấp

HS đọc ví dụ

HS : Ta có thể nói nhiệt độ tăng -20CHS: Nhiệt độ buổi chiều ở Mát xcơva là -50C

- Ta phải làm phép cộng (-3) + (-2) = ?

HS quan sát và làm theo hớng dẫn của GV trên trục số của mình

- áp dụng hãy thực hiện phép cộng trên trục số

HS ta đợc kết quả là một số nguyên âm

HS tính và nhận xét kết quả của 2 phép tínhchỉ khác nhau về dấu

Trang 2

HS làm ?2 sgka) (+37) +(+81) = upload.123doc.netb) (-23) +(-17) = -(23+17) = -40

Hoạt động 4: Củng cố ( 8 phút)

? Nêu cách cộng hai số nguyên dơng, hai số nguyên âm?

GV cho HS làm bài 23/75; bài 24/75

GV tổng hợp: Cộng hai số nguyên cùng dấu

1) Cộng hai giá trị tuyệt đối

2) Đặt dấu chung đằng trớc

HS trả lời

HS cả lớp làm ít phút sau đó 2 HS lên bảngchữa bài

Bài 23:

b) (-17) +(-14) = -(17+14) = -31c) (-35) +(-9) = -(35+9) = -44Bài 24:

a) (-5) + (-248) = -(5 +248) = -253b) 17 + /-33/ = 17 +33 = 50

c) /-37/+/+15/ = 37 +15 = 52

Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà

- Học thuộc quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu

- Làm bài 25, 26 sgk và 35; 36; 37; 39 sbt

Trang 3

Tiết 45 x5 cộng hai số nguyên khác dấu

I Mục tiêu

- HS nắm vững quy tắc cộng hai số nguyên trái dấu

- HS biết so sánh sự khác nhau giữa phép cộng hai số nguyên cùng dấu và khác dấu

- HS áp dụng quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu thành thạo

- Có ý thức liên hệ những điều đã học vào thực tiễn và bớc đầu biết diễn đạt một tình huống thực tiễn bằng ngônngữ toán học

II Chuẩn bị của GV và HS

GV: Mô hình trục số; bảng phụ ghi bài tập trắc nghiệm và hai quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, khác dấu,phấn mầu

HS: Trục số vẽ trên giấy

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (10 phút)

Nhiệt độ trong phòng lạnh buổi sáng là 50C, buổi chiều cùng

ngày nhiệt độ giảm 50C Hỏi buổi chiều hôm đó nhiệt độ là

? Đây là phép cộng 2 số nguyên nh thế nào?

GV giới thiệu đầu bài học

HS: Cộng hai số nguyên khác dấu

Hoạt động 2: Ví dụ (10 phút)

GV nói: Ta lấy bài tập trên làm ví dụ

? Hãy dùng trục số để tìm kết quả của phép tính trên?

GV nêu lại cách thực hiện trên trục số và ghi kết quả (+3) +

(-5) = (-2)

Vậy nhiệt độ buổi chiều ở phòng ớp lạnh là -2 0 C

GV cho HS làm ?1 sgk trên trục số và nêu nhận xét

- GV: Ta thấy không phải phép cộng nào cũng có thể thực

hiện trên trục số bởi vậy để cộng hai số nguyên khác dấu ta

phải có quy tắc

HS lên bảng thực hiện phép cộng trên trục

số, các HS khác cùng làm vào vở nháp

1 HS thực hiện trên trục số và rút ra nhậnxét về kết quả “hai số nguyên đối nhau cótổng bằng 0”

HS trả lời kết quả :

3 +(-6) = -3 (-2) +(+4) = 2

GV cho HS làm ?2 sgk

a) 3 +(-6) và /-6/- /3/

b) (-2) +(+4) và /+4/ -/-2/

? Hãy so sánh dấu của tổng

3 +(-6) và (-2) +(+4) Với dấu của mỗi số hạng

Vậy: 3 +(-6) = -(6 - 3)

(-2) +(+4) = (4 -2)

HS tính và trả lời a) kết quả nhận đợc là hai số đối nhau b) kết quả nhận đợc là hai số bằng nhau

HS : 3 +(-6) = -3 Dấu của tổng của tổng là dấu của -6 ( số cóGTTĐ lớn)

(-2) +(+4) = +2Dấu của tổng của tổng là dấu của 4( số cóGTTĐ lớn)

Hoạt động 3: Quy tắc cộng 2 số nguyên khác dấu (12

phút)

? Qua các ví dụ trên hãy cho biết tổng 2 số nguyên đối nhau Tổng của hai số đối nhau bằng 0

Trang 4

bằng bao nhiêu?

? Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau ta làm

nh thế nào?

GV Giới thiệu quy tắc và yêu cầu HS đọc

+ Lấy giá trị tuyệt đối lớn trừ giá trị tuyệt đối nhỏ

+ Đặt trớc kết quả tìm đợc dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn

HS lên bảng làm a) đúng

b) đúngc) said) sai

HS hoạt động theo nhóm

Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà (3 phút)

- Học thuộc quy tắc cộng 2 số nguyên cùng dấu, khác dấu

- Làm bài tập 29;30;31;32 sgk

Trang 5

Tiết 46 Luyện tập

I Mục tiêu

- Củng cố các quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, hai số nguyên khác dấu

- Rèn luyện kĩ năng áp dụng quy tắc cộng 2 số nguyên

- Biết dùng số nguyên để biểu thị sự tăng giảm của một đại lợng trong thực tế

II Chuẩn bị của GV và HS

Bảng phụ ghi bài tập trắc nghiệm, các quy tắc cộng 2 số nguyên

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút)

? Nêu sự khác nhau của quy tắc cộng 2 số nguyên cùng

dấu và 2 số nguyên khác dấu

2 HS lên bảng trả lời câu hỏi và làm bài tập

Để tính giá trị biểu thức ta làm nh thế nào?

Cho HS hoạt động nhóm , rút ra cách giải

Ghi lại nhận xét: Khi cộng một số nguyên với một số

nguyên âm ta đợc kết quả nhỏ hơn số ban đầu và ngợc lại

HS làm việc cá nhân

2 HS lên bảng a) - 60

b) 8c) - 8d) - 400Bài 2: HS làm việc cá nhâna) 40

b) -19c) -36d) 110e) 0 Bài 3: Ta phải thay giá trị của x, y vào biểuthức rồi thực hiện phép tính

HS hoạt động nhóm, đại diện lên bảng làma) = -20

b) = -100

HS lên bảng điền vào bảng Bài 5: HS tự làm rồi rút ra nhận xét

Cho HS đọc đề bài và tóm tắt đề bài

Giới thiệu đây là bài toán dùng số nguyên để biểu thị tăng

hay giảm của đại lợng trong thực tế

b) x = -2

Trang 6

Viết 2 số tiếp theo của mỗi dãy số

- Hãy nhắc lại quy tắc cộng 2 số nguyên cùng dấu và khác dấu

- Nhận xét về tổng của hai số nguyên cùng dấu, khác dấu

- Về nhà: Ôn lại các quy tắc cộng 2 số nguyên, tính chất phép cộng số tự nhiên

- Làm bài tập 51 đến 56 sbt

Trang 7

Tiết 47 x6 tính chất của phép cộng các số nguyên

I Mục tiêu

- HS nắm đợc 4 tính chất cơ bản của phép cộng các số nguyên giao hoán, kết hợp cộng với số 0, cộng với số đối

- Bớc đầu HS hiểu và có ý thức vận dụng các tính chất cơ bản của phép cộng để tính nhanh và tính toán hợp lý

- Biết cách tính và tính đúng tổng của nhiều số nguyên

II Chuẩn bị của GV và HS

Bảng phụ ghi 4 tính chất của phép cộng các số nguyên

HS : Ôn lại các tính chất của phép cộng các số tự nhiên

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phútếnh 1: HS2: Phát

biểu và ghi dạng tổng quát của các tính chất của phép

HS 2: Thực hiện phép tính và rút ra nhận xét :Phép cộng các số nguyên cũng có tính chấtgiao hoán

Hoạt động 2: (5 phút)

GV: Qua bài tập trên ta thấy phép cộng các số nguyên

cũng có tính chất giao hoán

(?) hãy lấy thêm ví dụ minh hoạ

- Phát biểu nội dung tính chất giao hoán của phép cộng

các số nguyên?

- GV yêu cầu HS nêu công thức tổng quát

HS lấy ví dụ minh hoạ

- HS phát biểu tính chất: Tổng hai số nguyênkhông đổi khi ta đổi chỗ các số hạng

= [(-3) +2] +4

HS Muốn cộng một tổng hai số với một số thứ

ba ta có thể lấy số thứ nhất cộng với tổng của

GV chốt lại: Khi thực hiện phép cộng có nhiều thừa số

các em cần chú ý vận dụng các tính chất của phép cộng

để tính nhanh và tính hợp lý

2 HS lên bảng làm bài a) 126 +(-20) +2004 +(-106)

= 126 +[(-20) +(-106)]+ 2004

= 126 +(-126) +2004

= 0 +2004 = 2004b) (-199) +(-200) +(-2004)

Trang 8

? Một số nguyên cộng với số 0 kết quả nh thế nào? Cho

ví dụ?

VD: (-8) +0 = -8

0 + (+12) = 12

? Nêu công thức tổng quát của tính chất này?

HS lấy ví dụ minh hoạ

HS : a = 0 = a

Hoạt động 5: Cộng với số đối (10 phút)

GV yêu cầu HS thực hiện phép tính

(-12) +12 =

25 +(-25) =

GV: Ta nói (-12) và 12 là hai số đối nhau , 25 và (-25)

là hai số đối nhau

? Tổng của hai số đối nhau bằng bao nhiêu?

GV cho HS đọc phần này ở sgk

GV ghi tóm tắt

Số đối của a ký hiệu là: -a

Số đối của -a ký hiệu là: -(-a) = a

? Hãy tìm số đối của các số sau:

? Nêu các tính chất của phép cộng các số nguyên?

? So sánh các tính chất của phép cộng các số nguyên với

các tính chất của phép cộng các số tự nhiên

GV cho HS cả lớp cùng làm bài 38 sgk/79

HS phát biểu 4 tính chất của phép cộng các sốnguyên

HS : Phép cộng các số tự nhiên và phép cộngcác số nguyên đều có tính chất giao hoán, kếthợp, cộng với số 0

HS làm bài: Chiếc diều ở độ cao là:

15 +2 + (-3) = 14 (m)

Hoạt động 7: Hớng dẫn về nhà

- Học thuộc các tính chất của phép cộng các số nguyên

- Làm bài tập : 37,39, 40, 41 sgk ; bài 70,71,72 sbt với HS khá giỏi

Trang 9

Tiết 48 Luyện tập

I Mục tiêu

- HS biết vận dụng các tính chất của phép cộng các số nguyên để tính đúng, tính nhanh các tổng, rút gọn cácbiểu thức

- Củng cố kỹ năng tìm số đối, giá trị tuyệt đối của một số nguyên

- HS biết áp dụng phép cộng số nguyên vào bài tập thực tế

- Rèn cho HS tính sáng tạo trong giải toán

II Chuẩn bị của GV và HS

GV : Bảng phụ ghi bài 40, hình vẽ 48, máy tính bỏ túi

HS : Máy tính bỏ túi, ôn lại các tính chất của phép cộng các số nguyên

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (6 phút)

GV cho HS nhận xét bài làm của HS trên bảng

HS 1: Phát biểu và ghi các công thức tổng quát vềtính chất của phép cộng các số nguyên

HS 2: Chữa bài 37 (a) sgk/78

- Các số nguyên x thoả mãn -4 <x< 3 là -3, -2, -1;0; 1;2

GV cho 2 HS lên bảng chữa bài

GV chốt lại cách giải nhanh và hợp lý nhất

+ Cộng các số âm với nhau các số dơng với nhaurồi tính tổng

+ Nhóm hợp lý các số hạng

Bài 40: sgk

GV treo bảng phụ bài tập 40 sgk và cho HS nhắc lại

thế nào là hai số đối nhau? Cách tìm giá trị tuyệt đối

HS : Số đối của số nguyên a ký hiệu là -a và

ng-ợc lại số đối của -a cũng là a+ /a/ = a nếu a >=0

? để giải câu c) trớc tiên các em phải làm gì?

GV nhận xét và nêu rõ cách giải câu c

B1: Tìm các giá trị của x

B2: Tính tổng của các số nguyên x vừa tìm đợc

2 HS lên bảng tính câu a và b a) 99 + (-100) +101

= 99 +101+ (-100)

= 200 + (-100) = 100b) 217 +[43 +(-217) +(-23)]

GV đa đề bài và hình vẽ lên bảng cho HS đọc và quan

sát

GV giải thích hình vẽ

? Sau 1 giờ ca nô 1 ở vị trí nào? Ca nô 2 ở vị trí nào?

Vậy chúng cách bao nhiêu km?

HS đọc đề bài quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏicủa GV

HS : Sau 1 giờ canô 1 ở vị trí B còn ca nô 2 ở DVậy hai ca nô cách nhau là:

10 -7 = 3 (km)HS: Sau 1 giờ ca nô 1 ở B còn ca nô 2 ở A Vậy 2

ca nô cách nhau là:

10 +7 = 17 (km)

Trang 10

? Theo em ai nói đúng? Cho ví dụ?

GV cho một nhóm báo cáo kết quả hoạt động của

Có (-9) < (-5); (-9) < (-4)

Bài 4: Sử dụng máy tính bỏ túi

GV hớng dẫn giới thiệu cho HS nút +/- dùng để đổi

dấu + thành dấu - và ngợc lại Nút - dùng đặt dấu - của

số âm

GV hớng dẫn HS dùng máy tính để tính tổng : 25 +

(-13)

GV yêu cầu HS sử dụng máy tính để làm bài 46 sgk

HS dùng máy tính theo hớng dẫn của GV

HS dùng máy tính bỏ túi làm bài 46 sgk a) 187 + (-54) = 133

b) (-203) + 349 = 146c) (-175) + (-213) = -388

Hoạt động 4: Củng cố (5 phút)

GV cho HS nhắc lại các tính chất của phép cộng các

số nguyên và ứng dụng của các tính chất đó

GV chốt lại cách giải các bài tập đã chữa

HS phát biểu các tính chất dùng để tính nhanh vàtính hợp lý kết quả các phép tính

Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà (2 phút)

- Ôn lại các tính chất về phép cộng số nguyên, quy tắc cộng hai số nguyên, định nghĩa về số đối

- Làm bài tập 57, 58, 61, 62, 65, 66 sbt

Trang 11

Tiết 49 x7 Phép trừ hai số nguyên

I Mục tiêu

- HS hiểu đợc quy tắt phép trừ hai số nguyên

- HS biết tính đúng hiệu của hai số nguyên

- Bớc đầu hình thành dự đoán trên cơ sở nhìn thấy quy luật thay đổi của một loạt hiện tợng toán học liên tiếp vàphép tơng tự

II Chuẩn bị của GV và HS

GV: Bảng phụ ghi bài tập ? , bài 49 sgk, bài tập củng cố

HS : Ôn lại quy tắc cộng hai số nguyên, cách tìm số đối

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút)

- Tìm số đối của các số sau: a, -a; 1; 2; 3;4;5; 0; -1; -2

GV ĐVĐ: Phép trừ trong N thực hiện đợc khi nào?

Còn trong tập hợp Z các sốnguyên phép trừ đợc thực hiện

nh thế nào?

HS 1: Phát biểu quy tắc và chữa bài 65 SBTa) (-57) + 47 = 10

b) 469 + (-219) = 250 c) 195 + (-200) + 205 = 200

HS : Trả lời lý thuyết và làm bài tập

HS : Khi số bị trừ > số trừ

Hoạt động 2: (15 phút)

1 Hiệu của hai số nguyên

- GV đa ra bảng phụ ghi bài tập và cho HS làm bài, tính

3 -2 = 3 + (-2) = 1

3 - 3 = 3 + (-3) = 0b) 2 - 2 = 2 + (-2) = 0

3 - 5 = 3 +(-5) = -2d) 2 - (-1) = 2 + 1 = 3

- GV cho HS phát biểu quy tắc

- áp dụng quy tắc hãy tính :

HS thựchiện phép tính sau đó 2 HS lên bảnglàm bài

a) 2 - 7 = 2 + (-7) = -5

1 -(-2) = 1+2 = 3(-3) - 4 = (-3) +(-4) = -7(-3) - (-4) = (-3) +4 = 1

Hoạt động 3: Ví dụ (10 phút)

2) Ví dụ

- GV nêu ví dụ (sgk/81)

Ví dụ: Nhiệt đọ ở Sapa hôm qua là 30 C , hôm nay nhiệt

độ giảm 40C Hỏi nhiệt độ hôm nay ở Sapa là bao nhiêu

độ C?

HS đọc ví dụ và tóm tắt đề

Nói nhiệt độ hôm nay giảm 40C ta có thể thể nói theo

cách khác ntn?

Để tìm nhiệt độ hôm nay ở Sapa ta làm ntn?

HS : nhiệt độ hôm nay giảm 40C ta có thể thểnói nhiệt đọ tăng -40C

HS Ta phải thực hiện phép tính

Trang 12

Nhiệt độ hôm nay ở Sapa là bao nhiệu độ C?

HS lấy ví dụ : 3 - 5

Hoạt động 4 Củng cố (10 phút)

? Phát biểu quy tắc trừ số nguyên a cho số nguyên b và

nêu công thức tổng quát?

- GV cho HS làm bài tập sau:

HS phát biểu quy tắc trừ và nêu công thức

GV cho HS hoạt động nhóm (4 HS/nhóm) khoảng 3 phút

sau đó đại diện của một nhóm ghi kết quả thực hiện của

nhóm vào bảng

- GV kiểm tra bài làm của vài nhóm

- GV cho HS trình bày tìm kết quả ở các ô trống

HS lên bảng làm toán

HS -(-7) = 7-[-(-3)]= -3

35 - 40 = 35 + (-40) = -5 (-25) -(-70) = (-25) +70 =45

45 - (-5) = 45 + 5 = 50 (-6) + (-75) = -81

0 + 54 = 54(-126) - 0 = -126

Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà (3 phút)

- Học thuộc quy tắc cộng, trừ các số nguyên

- Làm bài tập 50,51, 52 sgk

Bài 73, 74, 75, 77, 78 sbt

- GV gợi ý cách giải bài 50

Trớc tiên ta tìm các số ở dòng 1: vì kết quả phép toán là - 3 nên số bị trừ phải nhỏ hơn số trừ do đó ta có: 3

x 2 - 9 = -3

Tơng tự các em tìm tiếp các dòng còn lại

Tiết 50 Luyện tập

I Mục tiêu

- Củng cố quy tắc phép trừ, phép cộng các số nguyên

- Rèn kĩ năng trừ số nguyên, cộng số nguyên, tìm số hạng cha biết của một tổng, rút gọn biểu thức

- HS biết sử dụng máy tính bỏ túi để làm phép tính trừ số nguyên

II Chuẩn bị của GV và HS

GV: Bảng phụ ghi bài 53, 55, 56 sgk, Máy tính bỏ túi

HS : Máy tính bỏ túi

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút)

GV nêu câu hỏi và gọi 2 HS lên bảng

HS 1: - Phát biểu quy tắc phép trừ số nguyên, viết công

HS 2: Chữa bài 52 sgk/82

Trang 13

HS làm tại chỗ ítt phút sau đó đọc kết quả ở các ôtrống

- HS khác nhận xét

- HS viết quá trình giải(-2) - 7 = -2 + (-7) = -9(-9) - (-1) = -9 + 1 = -8

GV yêu cầu HS nêu cách giải sau đó cho 2 HS lên

bảng trình bày lời giải

? ở câu a nếu không cho giá trị của x ta có tính đợc giá

trị của biểu thức không ? vì sao?

HS đọc đề bài

HS nêu cách giải B1: Thay giá trị của x, a vào biểu thức B2: Thực hiện phép tính

2 HS lên bảng tính a) x +8 - x - 22

= -98 + 8 -(-98) - 22

= -98+8 + 98 - 22

= -14b) - x - a + 12+ a

= -(-98) - 61 + 12+ 61

= 98 + (-61) + 12 + 61

= 98 + 12 = 110

HS vì trong biểu thức có 2 số đối nhau là x và - x

có tổng luôn bằng 0, do đó giá trị của biểu thứcbằng - 8 - 22

x = 0 - 6

x = -6c) x =7 = 1

HS đọc đề bài , suy nghĩ tìm lời giải

HS : Khi hai số là đối nhau khi số bị trừ = số trừ a) x + /x/ = 0 => /x/ = -x

=> x <0b) x - /x/ = 0 => /x/ = x

=> x >0

Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi

GV đa bảng phụ ghi bài 56 lên cho HS quan sát và yêu

cầu HS sử dụng máy tính theo hớng dẫn để tính kết

quả phép trừ

HS làm theo hớng dẫn của GV

Trang 14

- GV gọi 2 HS đứng tại chỗ thực hiện phép tính sau

bằng máy

a) 169 - 733

b) - 135 - (-1936)

HS thực hành a) 169 - 733 = -564b) - 135 - (-1936) = 1801

I Mục tiêu

- HS biết và vận dụng đợc quy tắc dấu ngoặc (bỏ dấu ngoặc và cho các số hạng vào trong dấu ngoặc)

- HS biết khái niệm tổng đại số, các phép biến đổi trong tổng đại số

II Chuẩn bị của GV và HS

GV: Bảng phụ ghi quy tắc dấu ngoặc và các phép biến đổi tổng đại số

HS :

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút)

Gv nêu câu hỏi kiểm tra

HS 1: Phát biểu quy tắc trừ số nguyên

HS : Ta có thể tính giá trị của từng ngoặc rồi thựchiện từ trái sang phải

HS : Ta nhận thấy trong ngoặc thứ nhất và ngoặcthứ hai đều có 42 +17 vì vậy nếu bỏ đợc dấungoặc thì việc tính toán sẽ thuận lợi hơn

Trang 15

của 2 và (-5)

? GV cho HS so sánh và yêu cầu HS nêu nhận xét

hãy so sánh số đối của tổng (-3 + 5 + 4) với tổng các

số đối của các số hạng

? Qua ví dụ các em có nhận xét gì về dấu của số hạng

khi bỏ dấu ngoặc đằng trớc có dấu

GV yêu cầu HS làm ?2

Tính và so sánh kết quả

a) 7 + (5 -13) và 7 + 5 + (-13)

b) 12 - (4 - 6) và 12 - 4 +6

? Qua ?2 em hãy cho biết khi bỏ dấu ngoặc có dấu

-đằng trớc thì dấu của các số hạng trong ngoặc ntn?

? Khi bỏ dấu ngoặc mà đằng trớc có dấu + thì dấu của

các số hạng trong ngoặc ntn?

GV giới thiệu quy tắc sgk/84

GV nhấn mạnh lại quy tắc sau đó cho HS làm vd sgk/

84

= 3Tổng các số đối cảu 2 và -5 là (-2) +5 = 3

HS nêu nhận xét : Số đối của một tổng bằng tổngcác số đối của các số hạng

HS làm bài và trả lời(-3 + 5 + 4) = -6

3 + (-5) + (-4) = -6Vởy -(-3+5+4) = 3+(-5) =9-4)

HS : Khi bỏ dấu ngoặc đằng trớc có dấu - ta phải

đổi dấu các số hạng trong ngoặc

HS cả lớp cùng làm sau đó 2 HS trình bày kết quả

và so sánh a) 7 + (5 -13) = 7 + 5 + (-13) = -1b) 12 - (4 - 6) = 12 - 4 +6 = 14

HS Khi bỏ dấu ngoặc mà có dấu - đằng trớc thì taphải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc

HS : dấu của các số hạng vẫn giữ nguyên

HS đọc quy tắc sgk/84 Tính nhanh

a) 324 + [112 - (112 + 324)]

b) (-257) - [(-251+156) - 56]

ở câu a, b GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện bỏ dấu

ngoặc ( yêu cầu HS nêu cả 2 cách bỏ dấu ngoặc)

= 324 - 324 = 0b) (-257) - [(-251+156) - 56]

= (-257) + 257 - 156 +56 = -100

- HS trao đổi bài làm để kiểm tra kết quả

HS làm 5+ (42 - 15 + 17) -(42 +17)

= 5 + 42 - 15 +17 - 42 - 17

= -10

- 2 HS lên bảng thực hiện phép tính , HS cả lớpcùng làm

a) = -39b) = -12

= 50 - 150 = -100b) 284 - 75 - 25 = 284 -(75 +25)

Đúng

Trang 16

= a - b +c +b -a -c = 0

Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà (2 phút)

- Học thuộc quy tắc bỏ dấu ngoặc đặt dấu ngoặc, các phép biến đổi tổng đại số

- Làm bài 58,60 sgk.làm bài 92, 93, 94 sbt

- Trả lời các câu hỏi ra vở bài tập

Câu 1: Nêu các cách viết một tập hợp? Cho ví dụ?

Câu 2: Thế nào là tập hợp N, N* , Z, nêu mối quan hhệ giữa các tập hợp đó

Câu 3: Biểu diễn các số nguyên trên trục số: nêu thứ tự trong tập hợp N, Z Cách xác định số liền tr ớc, sốliền sau

Câu 4: Định nghĩa luỹ thừa bậc n của a? Nêu quy tắc nhân 2 luỹ thừa cùng cơ số, chia hai luỹ thừa cùng cơ

số, chia hai luỹ thừa cùng cơ số?

Trang 17

Tiết 52

luyện tập

A Mục tiêu

- Kiến thức: Củng cố cho HS kiến thức về quy tắc dấu ngoặc

- Kĩ năng: Vận dụng quy tắc vào làm thành thạo các bài tập liên quan

- TháI độ: Cẩn thận khi tính toán và trình bày

Kiểm tra bài cũ (5')

Hoạt động Luyện tập (34’)

? Bài toán yêu cầu ta làm gì?

? Với dạng toán này ta sẽ làm nh thế nào?

? ở phần này ta sẽ đơn giản phần nào?

? Bài toán yêu cầu ta làm gì?

? ở ý a có bao nhiêu dấu ngoặc?

Bài 58/ 85/: Đơn giản biểu thức

Đọc đề bàiThực hiệna) x + 22 + (- 14) + 52 = x + 8 + 52 = x + 60b) (- 90) – (p + 10) + 100

b) 30 + 12 + (- 20) + (- 12)

= [30 + (- 20)] + [12 + (- 12)]

= 10 + 0 = 10d) (- 5) + (- 10) + 16 + (- 1)

= [(- 5) + (- 10) + (- 1)] + 16 = (- 16) + 16

= 0Nhận xét

Bài 60/ 85/: Bỏ dấu ngoặc rồi tính.

a) (27 + 65) + (346 – 27 - 65)Hai dấu ngoặc

Trang 18

? Trớc mỗi dấu ngoặc mang dấu gì?

? Vậy các số hạng trong ngoặc sẽ mang dấu nh thế

nào?

Câu hỏi tơng tự với ý b

Chữa bài nh bên

Các ngoặc đó có dấu “+” đằng trớcCác số hạng trong ngoặc không đổi dấu

Thực hiện

= 27 + 65 + 346 – 27 – 65

=(27 - 27) + (65 - 65) + 346

= 0 + 0 + 346 = 346b) (42 – 69 + 17) – (42 + 17)Thực hiện

- Nhắc lại những kiến thức cơ bản của bài

- Ôn bài, xem kĩ các bài đã chữa để vận dụng

- Làm các bài tập còn lại

- Chuẩn bị tiết 53, 54: Kiểm tra HK I

_

Trang 19

Tiết 53 Ôn tập học kỳ I (tiết 1)

I Mục tiêu

Giúp HS ôn lại các quy tắc :

- Lấy giá trị tuyệt đối của một số nguyên

- Cộng hai sốnguyên, trừ hai số nguyên

-Quy tắc dấu ngoặc

Các tính chất của dấu ngoặc trong Z

Rèn luyện kĩ năng thực hiện các phép tính, tính nhanh giá trị của một biểu thức

- Rèn luyện tính chính xác cho HS

II Chuẩn bị của GV và HS

GV: Bảng phụ ghi các quy tắc, các tính chất

HS : Làm và ôn tập các câu hỏi GV cho làm về nhà

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết (20 phút)

1) Giá trị tuyệt đối của một số nguyên a

? GTTĐ của một số nguyên a là gi?

GV vẽ trục số minh hoạ

? Nêu quy tắc tìm GTTĐ của số nguyên dơng, số 0,

số nguyên âm, cho ví dụ

GV ghi công thức

/a/ = a nếu a> =0

/a/ = -a nếu a<0

? hãy phát biểu quy tắc bỏ dấu ngoặc đằng trớc có

= 7 - 2a

5) Các tính chất của phép cộng trong Z

-GV cho 2 HS lên bảng viết các tính chất của phép

cộng trong N và trong Z

HS 1: Viết các t/c của phép công trong N

HS 2: Viết các t/c của phép công trong Z

Trang 20

? So sánh với phépcộng trong N thì phép cộng trong

Z có thểm t/c gì?

? Các t/c của phép cộng có ứng dụn gì trong tính

toán?

GV treo bảng phụ ghi các quy tắc và t/c vừa ôn lên

bảng cho HS quan sát và yêu cầu HS vận dụng để

luyện tập giải các bài tập sau

- Phép cộng trong Z có thêm t/c cộng với số đối

- Giúp ta tính nhanh, hợp lý giá trị của các biểuthức đại số

HS hoạt động theo nhóm, sau đó 1 nhóm trình bàykết quả

Bài 2: Tính tổng của tất cả các số nguyên x thoả

mãn

? hãy nêu cách giải bài tập này

GV: Ghi lời giải lên bảng

+ Tất cả các số nguyên x thoả mãn

Hoạt động 3: Hớng dẫn về nhà (5 phút)

- Ôn và học thuộc các quy tắc cộng, trừ số nguyên

quy tắc lấy GTTĐ của một số nguyên, quy tắc dấu ngoặc các tính chất của phép cộng trong Z

- Làm bài tập : 104 sbt/15; 89,90,91 sbt /65; 102,103 sbt/75

- Làm các câu hỏi sau:

10 Nêu các dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 các t/c chia hết của một tổng

2) Thế nào là số nguyên tố, hợp số, ví dụ?

Thế nào là 2 số nguyên tố cùng nhau ? ví dụ

3) nêu quy tắc tìm UCLN, BCNN của hai hay nhiều số

Trang 21

Tiết 54 Ôn tập học kỳ I (tiết 2)

- HS nhận biết vận dụng các kiến thức đã học vào giải các bài toán thực tế

II Chuẩn bị của GV và HS

GV: Bảng phụ ghi các dấu hiệu chia hhết cho 2,3,5,9 dấu hiệu chia hết của một tổng, quy tắc tìm UCLN,BCNN

HS : Làm các câu hỏi GV

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút)

GV nêu câu hỏi kiểm tra

HS 1: Phát biểu các quy tắc cộng hai số nguyên

= 88 - 180 = 708

HS phát biểu quy tắc và làm bàia) /a/ =/-8/ = 8

=> a = 8 ± 3b) /a/ =-3 không có số nguyên a nào vì

Hỏi trong các số đã cho

a) Số nào chia hết cho 2

b) Số nào chia hết cho 3

Số nào chia hết cho 3

Số nào chia hết cho 5

Số nào chia hết cho 9

Số nào chia hết cho cả 2 và 5

Số nào chia hết cho cả 3 và 9

Số nào chia hết cho cả 2 và 3

Số nào chia hết cho cả 2,5 và 9

Phát biểu tính chất chia hết của một tổng

HS nêu các dấu hiệu chia hết cho 2,5,3,9

HS hoạt động nhóm (4 HS nhóm)

Khoảng 4 phút sau đó 1 nhóm lên trình bày cầua,b,c,d nhóm khác lên trình bày câu e,g,h,i

HS trong lớp nhận xét và đánh giá bài làm

HS phát biểu các tính chất chia hết của một tổng

Bài 2: Xét xem các tổng hoặc hiệu sau có chia hết

b) 32 8 nhng 81 8 nên(32 + 81) 8

c) 56 8 và168 nên (56 - 16)8d) 16.58 nhng 22  8 nên (16.5 - 22)  8

Bài 3: Các số sau là số nguyên tố hay hợp số rồi giải

thích

a) a = 717

b) b= 6.5 + 9.31

c) c =38.5 - 9.13

? Để giải bài toán trên các em phải nhớ kiến thức

nào ? Phát biểu kiến thức đó

HS phát biểu định nghĩa về số nguyên tố, hợp số vàlàm bài

a) a = 717 là hợp số vì 717  3 và 717 >3b) b= 6.5 + 9.31 = 3(10+93) là hợp số vì b  3;b >3c) c =38.5 - 9.13 = 3(40 - 39) = 3 là số nguyên tố

Hoạt động 3: (15 phút)

2) Ôn tập về UC, BC, UCLN,BCNN

Bài 4: Cho2 số a= 90, b = 252

a) Tìm UCLN (a,b), BCNN(a,b)

? Nhắc lại quy tắc tìm UCLN, BCNN của hai hay

HS đọc đề bài

HS phát biểu quy tắc tìm UCLN, BCNN của haihay nhiều số

- 2 HS lên bảng phân tích 90 và252 ra thừa số

Trang 22

? hãy so sánh UCLN (a,b) BCNN(a,b) với a.b

? Muốn tìm UC, BC của a và b ta làm ntn?

nguyên tố

90 = 2.32.5

252 = 22.32.7UCLN (90,252) =2.32.=18BCNN(90,252) =22.32.7.5=1260HS: UCLN (a,b) BCNN(a,b) =a.b

HS : ƯC(a,b) là tất cả các ớc của UCLN (a,b)

ƯC(90,252) = Ư(18) = {1,2,3,6,9,10}

BC(a,b) là tất cả các bội của BNLN (a,b)

?Nếu gọi số đía (bánh, kẹo) chia đợc là x (đĩa) thì x

có quan hệ gì với các số đã cho ?

?Số đĩa nhiều nhất có thể chia là gì?

?Muốn tìm số bánh kẹo ở mỗi đia ta làm ntn?

HS đọc đề bài và tóm tắt

HS x là ớc của 96

S là ớc của 36

x ẻ ƯC (96,36)

HS : Số đĩa nhiều nhất có thể chia là ƯCLN(96,36)

HS : Lấy số bánh, số kẹo chia cho số đĩa

Trang 23

Hãy đề xuất quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu Học sinh nêu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấuHoạt động 3: Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu (10 phút)

GV giới thiệu quy tắc nhân hai số nguyên khác

dấuvà cho HS đọc quy tắc (SGK/88)

Quy tắc gồm mấy phần

HS đọc quy tắcGồm 2 phần

GV ghi tóm tắt 2 phần của quy tắc lên bảng

- GV kiểm tra kết quả tính của HS qua bảng con

(giấy trong) và sửa sai cho học sinh

Học sinh làm ra bảng con (giấy trong)

a, 5.(- 14) = - (5.14) = - 70

b, (- 25).12 = - (25.12) = - 300

c, (- 17).0 = - (17.0) = 0(?) Tích của hai số nguyên trái dấu là số nh thế

nào?

Là một số nguyên âm(?) Tích của một số nguyên a với số 0 bằng bao

GV treo bảng phụ và cho HS đọc nội dung của VD HS đọc đề bài ở ví dụ và suy nghĩ tìm lời giải

GV cho HS làm tại chỗ 2 phút sau đó gọi 1 HS

Nếu HS giải theo cách khác SGK giáo viên giới

thiệu cho HS cách giải ở SGK và yêu cầu HS về

nhà đọc tham khảo

Hoạt động 5: Củng cố (10 phút)

GV cho HS phát biểu lại quy tắc nhân hai số

Tích của hai số nguyên khác dấu có thể là một số

I, Mục tiêu

HS nắm đợc khái niệm “ớc và bội của một số nguyên” khái niệm “chia hết cho” Nắm đợc các tính chất liênquan đến khái niệm: “chia hết cho”

HS biết tìm ớc và bội của một số nguyên

II, Chuẩn bị của GV và HS

GV: Phiếu học tập ghi ?1, ?2, ?3, ?4

Trang 24

HS ôn lại về ớc và bội của một số tự nhiên

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút)

GV nêu câu hỏi

GV ĐVĐ: Ước và bội của một số nguyên có gì

khác so với ớc và bội của một số tự nhiên?

HS chữa bài 142 (SBT)

a, 125.(-24)+24.225 = 2400

b, 26.(-125)-125(-36) = 1250

HS chữa bài 100 (SGK)Chọn đáp số B.18 Vì m.n2 = 2.(-3)2 = 2.9 = 18

HS nêu số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b khác

0 thì a là bội của b và b là ớc của a

Hoạt động 2: Bội và ớc của một số nguyên (15 phút)

GV cho học sinh làm ?1

Viết các số 6, -6 thành tích của hai số nguyên

GV thu phiếu học tập và cho HS nêu kết quả

Tìm hai bội và hai ớc của 6

GV ghi nhận xét kết quả của HS và nhấn mạnh

Nếu a là bội của b thì -a cũng là bội của b

Nếu b là ớc của a thì -b cũng là ớc của a

GV cho HS đọc chú ý, mỗi chú ý GV cho HS lấy 1

HS đứng tại chỗ trả lời miệng a:b <=> có số tự nhiên q sao cho a = b.q

HS phát biểu khái niệm chia hết trong Z

HS trả lời

HS cả lớp cùng làm ?3 ra bảng con

HS giơ bảng con để GV kiểm tra

HS đọc chú ý (SGK/96) và lấy VD minh hoạ chomỗi chú ý

HS: B(3) = {0, -3; 3; -6; 6 }

U(8) = {1, -1; 2, -2; 4, -4, 8, -8}

5 bội của -3 là 0; 3; -3; 6; -6 U(-3) = {1, -1, 3, -3}

Hoạt động 3: Tính chất (8 phút)Hãy dự đoán điều suy ra nếu biết HS suy nghĩ và trả lời

a: b và b:c => ?

a:b => ?

a:c và b:c => ?

a: b và b:c => a:ca:b =>am:b m thuộc Za:c và b:c => a+b:c và a-b:cVới HS đại trà GV có thể giới thiệu các tính chất

Bội và ớc của một số nguyên có những tính chất

Điền số vào ô trống cho đúng

HS phát biểu KN về chia hết trong Z

Trang 25

Tiết 66

Ôn tập chơng II (T1)

I, Mục tiêu

Ôn tập cho HS các kiến thức về: GTTĐ của một số nguyên các phép tính, cộng, trừ, nhân, các số nguyên, bội và

ớc của một số nguyên Các quy tắc về dấu ngoặc, chuyển vế

Củng cố các kỹ năng thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân hai số nguyên, tính GTTĐ của một số nguyên -> giảicác bài toán tìm số cha biết

Rèn kĩ năng tính toán cẩn thận, tính đúng, tính nhanh và trình bày khoa học

III, Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũKiểm tra kiến thức lí thuyết (8 phút)

Viết tập hợp các số nguyên Z và biểu diễn trên trục

Viết số đối của số nguyên a

Số đối của một số nguyên có thể là những số nào

trong các số sau Số nguyên dơng? Số nguyên âm?

Số 0

2, GTTĐ của một số nguyên a là gì? 1HS khác lên bảng trả lời

Nêu quy tắc tìm GTTĐ của một số nguyên a

GTTĐ của một số nguyên a là một số nh thế nào?

Hoạt động 2: Luyện tập giải các dạng BTDạng 1: Củng cố lý thuyết về số đối, GTTĐ của

một số nguyên, quy tắc dấu (15 phút)

GV cho HS làm bài 107 (SGK)

GV ghi đề bài sau đó cho HS đọc bài

Trên trục số cho 2 điểm a, b Hãy

a, Xác định các điểm -a, -b trên trục số

b, Xác định các điểm |a|, |b|, |-a|, |-b| trên trục số

c, So sánh các số a, b, -a, -b, |a|, |b|, |-a|, |-b| với

GV ghi lời giải

Khi a>0 thì -a<0 và -a<a

Khi a<0 thì -a>0 và -a>a

GV cho HS làm bài 110 GV treo bảng phụ, yêu

cầu HS đọc đề bài

GV cho 1 HS lên bảng điền đúng sai và yêu cầu HS

ở dới lớp lấy VD minh hoạ ra bảng con

GV cho HS nhận xét bài làm của bạn và yêu cầu

HS dới lớp giơ bảng con để kiểm tra

HS đọc đề bài và suy nghĩ tìm lời giải1HS lên bảng điền đúng, sai

a, Đ c, S

b, Đ d, Đ

Trang 26

GV cho HS thực hiện theo nhóm (4HS/nhóm) yêu

cầu nhóm trởng giao việc cụ thể cho từng thành

viên của nhóm

GV thu kết quả bài làm của các nhóm sau đó cho

HS dới lớp nhận xét bài làm của các bạn lên bảng

và tìm cách giải khác hay hơn nếu có thể

GV cho HS đọc đề bài sau đó

Cho 3 HS lên bảng trình bày lời giải GV cho học

sinh nhận xét bài làm của bạn

Làm bài 115: Tìm a thuộc Z biết

Để làm bài này các em dựa vào kiến thức nào?

GV cho 2 HS lên bảng làm bài sau đó cho HS nhận

=> a = m

a = -m

2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp cùng làm

Hoạt động 3: Củng cố (5 phút)Khi gặp dạng toán tính tổng các em cần chú ý điều

HS hai số đối nhau có tổng bằng không Cách tìm GTTĐ của một số nguyên Hoạt động 4: Hớng dẫn về nhà (2 phút)

Ôn lại lý thuyết của chơng: Các quy tắc về phép

tính: cộng, trừ nhân hai số nguyên, quy tắc dấu

ngoặc quy tắc chuyển vế, các tính chất của phép

cộng và phép nhân

Xem lại lời giải các bài tập đã chữa Làm bài 112, 113, 110, 117, upload.123doc.net(SGK), Bài 162, 164 (SBT)

Trang 27

Rèn ý thức cẩn thận, chính xác trong tính toán và trình bày lời giải

II, Chuẩn bị

GV bảng phụ ghi các bài 112, 113, 121 (SGK)

HS Ôn tập theo hớng dẫn của GV ở cuối tiết trớc

III, Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút)Kiểm tra quy tắc cộng, trừ hai số nguyên, quy tắc

dấu ngoặc

1, Tính các tổng sau:

a, [(-8)+(-7)]+(-10)

b, 555-(-333)-100-80

Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên, nêu các tính

chất và quy tắc mà em đã sử dụng để làm bài

2, Tính các tổng sau

c, (-229)+(-219)-401+12

d, 300-(-200)-(-120)+18

Phát biểu quy tắc dấu ngoặc

HS 1 thực hiện các phép tính và phát biểu lý thuyết

GV yêu cầu các nhóm hoạt động khoảng 3 phút

Sau đó GV cho HS nhận xét lời giải của các nhóm

(?) Có thể thực hiện các phép tính theo cách khác

đợc hay không ?

GV nêu kết luận: Khi thực hiện các phép tính các

em cần đọc kỹ bài toán để tìm cách giải hợp lý

nhất

HS hoạt động theo nhóm (khoảng 3 phút)

để trình bày lời giải ra bảng phụ của nhóm

Muốn tính đợc bằng hai cách các em phải vận

dụng kiến thức nào

GV cho 3 HS lên bảng làm bài

GV cho HS nhận xét lời giải của bạn

HS vận dụng tính chất phân phối đối với phép cộng,tính chất giao hoán, kết hợp

3 HS lên bảng làm bài

HS dới lớp cùng làm vào vở nháp

Trang 28

(?) Để làm câu a, b các em sử dụng kiến thức nào?

GV cho 2 HS trình bày lời giải câu a và b

trong hình vuông ở bên sao cho tổng 3 số trên mỗi

dòng, mỗi cột mỗi đờng chéo đều bằng nhau

HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán

HS Dựa vào đẳng thức a-10 = 2a – 5 để tìm a và 2a

HS Chuyển về đổi dấu các số hạng

a – 2a = -5 + 10 -a = 5 => a = 5

=> 2a = 10

HS đọc đề bài và nêu cách giải

Trớc tiên ta phải biết đợc mỗi dòng (cột,

đờng chéo) có tổng bằng bao nhiêu bằng cách tính tổng của các số rồi chia cho 3Tổng 3 số ở mỗi dòng, mỗi cột mỗi đờng chéo là(1+(-1)+2+(-2)+3+(-3)+4+5+0):3 = 9 : 3 = 3

Trang 29

Tiết 68 Kiểm tra chơng II

I Mục tiêu

Kiểm tra việc tiếp thu và nắm bắt các kiến thức đã học trong chơng II của học sinh

Kiểm tra kỹ năng: thực hiện các phép tính, cộng, trừ, nhân các số nguyên

Tính GTTĐ của số nguyên, tìm số cha biết, tìm ớc và bội

Qua bài kiểm tra đánh giá kết quả nắm bắt kiến thức và các kỹ năng giải toán của HS để có kế hoạch bồi ỡng và bổ xung cho HS những kiến thức cần thiết

20,5

10,5

4

2,5Các phép tính trên Z 1

0,25

10,25

3

5

10,5

d) | 0 | =… e) | -25 | =… g) | 19 | =…

Câu 3: Cho A = 1; 3; 0; -3 Tập hợp B gồm các phần tử của A và số đối của chúng Vậy:

A, B = {1; 3; 0; -3} B, B = {1; 3; 0; -3; -1} C, B= {1; 2; 0; -3; -1}

D, B = {-1; 3; 0; -3} E, B = {1; 0; -3} F, B = {1; 3; 0} Câu 4: Cho số nguyên x thoả mãn x < 3 và x > -2 Vậy x gồm các phần tử :

a) 127 – 18 ( 5 + 4 ) b)125 – ( - 75 ) + 32 – ( 48 + 32 ) c) 3.( - 4) 2 + 2.(-5) - 20Câu 8: Tìm số nguyên x biết:

a) –13x = 39 b) | x-2 | = 3

Câu 9: a)Tìm tất cả các ớc của –8 b) Tìm năm bội của –11

Câu 10: Tính tổng tất cả các số nguyên x thoả mãn: - 20 < x < 20

Iv Đáp án và biểu điểm

- Từ câu 1 – 5 mỗi ý đúng cho 0,25 điểm

- Câu 6 cho 0,5 điểm

Trang 30

Câu 8: 2 điểm

- Mỗi phép tính đúng cho 0,5 điểm:

a) x = 39: (-13) => x = -3b) Do | x-2 | = 3 nên x – 2 = 3 hoặc x – 2 = - 3 từ đó x = 5 hoặc x = -1Câu 9: 1 điểm

- Mỗi phép tính đúng cho 0,5 điểm

Trang 31

Chơng III: Phân số Tiết 69

Mở rộng khái niệm phân số

I, Mục tiêu:

HS thấy đợc sự giống nhau và khác nhau giữa KN phân số đã học ở tiểu học và khái niêm phân số học ở lớp 6

HS viết đợc các phân số mà tử và mẫu là các số nguyên

HS thấy đợc số nguyên cũng đợc coi là phân số có mẫu số là 1

HS biết dùng phân số để biểu diễn 1 nội dung thực tế

II, Chuẩn bị của GV và HS

GV: Bảng phụ ghi bài tập 1, 2, 3, 4 (SGK)

HS: Bảng phụ nhóm, bút dạ, ôn KN phân số ở tiểu học

III, Các hoạt động dạy học.

Hoạt động 1: Giới thiệu (5 phút)GV: Các em đã đợc học về phân số ở tiểu học - Em

hãy lấy VD về phân số?

(?) Hãy xác định từ và mẫu của phân số trên? điều

kiện của phân số là gì?

GV: Nh vậy các em đã đợc học về các phân số mà

tử và mẫu số là các số tự nhiên với mẫu khác 0

Nếu tử và mẫu là các số nguyên VD -3/4 có phải là

GV nêu VD: Một cái bánh chia thành 4 phần bằng

nhau Lấy đi 3 phần ta nói rằng “đã lấy đi 3/4 cái

bánh” Hoặc để viết kết quả của phép chia 3 cho 4

là: 3:4

Tơng tự (-3) chia cho 4 đợc thơng là bao nhiêu?

(?) -2/-3 là thơng của phép chia nào?

GV nh vậy -3/4; -2/-3, 3/4 đều là các phân số

(?) Vậy dựa vào định nghĩa phân số đã học ở tiểu

học em hãy cho biết thế nào là một phân số ?

(?) Hãy so sánh KN phân số đã học ở tiểu học với

KN phân số đã đợc mở rộng ?

(?) Có điều kiện gì không thay đổi GV cho HS đọc

lại khái niệm tổng quát (SGK/4)

HS Dùng để biểu thị số phần lấy đi hoặc biểu thịphép chia hai số tự nhiên (với số chia khác không)HS: (-3) chia cho 4 đợc thơng là -3/4

HS: -2/-3 là thơng của phép chia (-2) cho (-3)HS: Một phân số có dạng a/b với a, b thuộc Z, bkhác 0

HS: Phân số học ở tiểu học cùng có dạng a/b nhng

a, b thuộc Z, b khác 0 còn KN phân mở rộng thì a

và b thuộc Z, b khác 0HS: ĐK nếu mẫu số khác 0 không đổi

HS đọc KN (SGK/4)

Hoạt động 3: Ví dụ (10 phút)(?) Qua KN về phân số hãy nêu vài VD về phân

số? Chỉ rõ tử số và mẫu số của mỗi phân số

GV cho HS lấy VD về phân số có tử và mẫu là 2 số

nguyên cùng dấu, khác dấu

GV cho HS làm ?2

HS tự lấy các VD về phân số rồi chỉ rõ tử và mẫu số

Trang 32

Trong các cách viết sai, cách viết nào là phân số?

những kiến thức nào? Phát biểu nội dung kiến thức

Dùng cả hai số 5 và 7 để viết thành phân số (mỗi

số chỉ đợc viết 1 lần) Cùng hỏi nh vậy với 2 số 0

a, 3:11 = 3/11; b, -4:7 = -4/7

c, 5:(-13) = 5/-13; d, x:3 = x/3 x thuộc Z

HS đọc đề bài

HS khác phát biểu kết quả và cách làm 5/7 và 7/5

Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà (3 phút)Học thuộc KN phân số, phần nhận xét

Làm bài 1, 2, 3 , 4, 5, 6, 7 (SBT) Đọc phần có thể em cha biết

Ôn tập về hai phân số bằng nhau và cho VD về 2 phân số bằng nhau

Trang 33

Tiết 70

Phân số bằng nhau

I, Mục tiêu:

HS nhận biết đợc thế nào là hai phân số bằng nhau

HS nhận dạng đợc các phân số bằng nhau và không bằng nhau biết tìm một thành phần cha biết của phân số từ

đẳng thức

II Chuẩn bị của GV và HS

GV: Bảng phụ ghi ?1, ?2 Bảng phụ tổ chức trò chơi

HS bút dạ, bảng phụ nhóm

III, Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút)

GV nêu câu hỏi

Thế nào là phân số

Chữa bài tập 4 (SBT)

GV kiểm tra vở BT của HS

1 HS lên bảng trả lời và chữa bài tập

Trở lại với VD ở trên ta có 1/3 = 2/6 Nhìn vào cặp

phân số này em hãy cho biết có các tích nào bằng

nhau?

Hãy lấy VD khác về hai phân số bằng nhau và VD

về hai phân số không bằng nhau để kiểm tra lại 2

ngợc lại a/b = c/d => a.d = b.c

Dựa vào định nghĩa hãy cho biết hai số 4/5 và

HS nêu nhận xétVới 2 phân số bằng nhau thì tích của tử phân sốngày với mẫu của phân số kia bằng tích của mẫuphân số này với tử phân số kia

HS a/b = c/d Nếu a.d = b.c

(?) Không cần tính cụ thể có thể khẳng định ngay 2 HS hai phân số không bằng nhau vì dấu của hai tích

Trang 34

GV cho HS hoạt động nhóm ?1 khoảng 3 phút (GV

treo bảng phụ ghi ?1) rồi cho HS nhận xét bài làm

của mỗi nhóm

Nhóm 1 làm câu a, c Nhóm 2 làm câu c, dLời giải

a, 1/4 = 3/12 vì 1.12 = 4.3

b, 2/3 # 6/8 vì 2.8 # 3.6

c, -3/5 = 9/-15 vì (-3)(-15) = 5.9

d, 4/3 # -12/9 vì 4.9 # 3.(-12)

GV cho HS làm ?2 (GV treo bảng phụ ghi ?2) và

yêu cầu HS làm trả lời HS Các cặp phân số đã cho không bằng nhau vì 2tích đều khác dấu

Hoạt động 4: Củng cố (15 phút)

GV cho HS tham gia trò chơi “Tìm các cặp phân số

bằng nhau trong các phân số sau:

6/-18; 4/10; -3/4; -1/3; 1/-2; -2/-5; -5/10; -8/16”

Kết quả: 6/-18 = -1/3; 4/10 = -2/-5;

1/-2 = -5/10Luật chơi: Thành lập 2 đội chơi mỗi đội 3 ngời, lần

lợt truyền phấn cho nhau để lên bảng viết từng cặp

phân số bằng nhau Đội nào hoàn thành nhanh và

đúng nhất là thắng cuộc

mỗi đội lấy 3 em (có thể 1 đội nam và 1 đội nữ)Hai đội thi nhau lên viết vào hai bảng đã chia trênbảng

Cả lớp thi đua với hai đội

GV cho HS làm bài 8 (SGK) HS cả lớp cùng làm bài:

GV treo bảng phụ ghi sẵn đề bài và cho HS đọc a, a/-b = -a/b vì (-a)(-b) = a.b

b, a/b = -a/-b vì a.(-b) = b.(-a) (-a.b)Qua bài tập các em rút ra nhận xét gì?

Nếu HS không trả lời đợc GV có thể gợi ý để HS

Trang 35

Tiết 71 Tính chất cơ bản của phân số

I, Mục tiêu:

HS nắm vững tính chất cơ bản của phân số

HS vận dụng đợc tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản, viết đợc một phân số có mẫu âmthành phân số bằng nó có mẫu dơng

Bớc đầu HS có khái niệm về số hữu tỷ

II, Chuẩn bị của giáo viên và HS

GV bảng phụ ghi các tính chất cơ bản của phân số, các bài tập củng cố

Bảng phụ nhóm để làm bài 14 (SGK)

III, Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút)

*HS1: Viết phân số sau dới dạng một phân số bằng

Cách làm: đổi dấu cả từ và mẫu của phân số đã cho

- HS2: Lên bảng trả lời câu hỏi và điền kết quả vào

*GV: ĐVĐ Dựa vào định nghĩa hai phân số bằng

nhau, ta có thể biến đổi một phân số đã cho thành

với tử của phân số thứ hai, mẫu của phân số thứ

nhất so với mẫu của phân số thứ hai?

4 12

làm ntn để đợc ph/số

1 3

Số (-4) có quan hệ gì với tử và mẫu của ph/số

4 12

(?) Qua hai ví dụ trên các em rút ra nhận xét gì?

* GV Cho HS làm ?1 giải thích vì sao?

- HS: Tử và mẫu của phân số thứ hai đều gấp hai lần

tử và mẫu của phân số thứ nhất

- HS: Ta chia cả tử và mẫu của phân số

4 12

cho (-4)

để đợc phân số

1 3

- HS: (-4) là ớc của (-4) và 12

- HS: Nếu ta nhân cả tử và mẫu của một phân số đãcho với cùng một số nguyên khác 0 thì ta đợc mộtphân số mới bằng phân số đã cho

Trang 36

(?) Dựa vào các VS ở trên và tính chất cơ bản của

phân số đã học ở Tiểu học, em nào có thể ra tính

chất cơ bản của phân số?

- GV treo bảng phụ ghi tính chất cơ bản của phân

số và cho HS đọc 2 lần đồng thời nhấn mạnh điều

kiện của số nhân, số chia trong công thức

(?) Vậy em nào có thể trả lời đợc câu hỏi trong

phần đóng khung ở đầu bài học?

- GV cho HS làm ?3 theo nhóm Viết mỗi phân

áp dụng tính chất cơ bản củaphân số hãy viết các phân số bằng phân số

3 4

.(?) có bao nhiêu phân số bằng phân số

3 4

- HS Bởi vì áp dụng tính chất cơ bản của phân số ta

có thể nhân cả tử và mẫu của phân số đó với (-1)

dựa vào tính chất cơ bản của phân số

- HS có vô số bằng phân số

3 4

- GV cho HS làm bài tập 11 (SGK) GV treo bảng

phụ và cho HS làm bài theo nhóm (3 phút) sau đó

- HS phát biểu lại tính chất cơ bản của phân số

- HS Ta nhân cả tử của phân số đã cho với (-1)

Trang 37

- Làm bài 12,13 (AGK) và 20,21,23,24 (ABT)

- Ôn tập về rút gọn phân số

Soạn:9//2/2009 Giảng: 16/2/2009

Tiết 72 Rút gọn phân số

I Mục tiêu.

- HS hiểu thế nào là rút gọn phân số và biết cách rút gọn phân số

- HS hiểu thế nào là phân số tối giản và biết cách đa một phân số về dạng tối giản

Bớc đầu HS có kỹ ngắn rút gọn phân số, có ý thức viết phân số ở dạng tối giản

II, Chuẩn bị của GV và HS

GV Bảng phụ ghi quy tắc rút gọn phân số, định nghĩa phân số tối giản, bài tập củng cố,

HS bảng hoạt động nhóm, bút dạ

III, Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút)

HS 2 chữa bài 12 (SGK)

a, -3/6 = -1/2; b, 2/7 = 8/28

c, -15/25 = -3/5; d, 4/9 = 28/63

Hoạt động 2: Cách rút gọn phân số (12 phút)

GV ở bài 12 từ phân số -15/25 ta biến đổi thành

phân số -3/5 đơn giản hơn ph/ số ban đầu nhng vẫn

bằng nó Cách làm nh vậy gọi là rút gọn ph/ số

GV giới thiệu và ghi đề bài

VD 1: Xét phân số 28/42

GV ghi lại cách làm của HS

(?) Nhờ kiến thức nào em làm đợc nh vậy

28/42 = 2/3

HS nhờ tính chất cơ bản của phân số

HS Ta chia cả tử và mẫu của phân số cho một ớc chung khác 1 của chúng

Trang 38

(?) ở bài ?1 các phân số -1/2; -6/11; 1/3 có rút gọn

tiếp đợc nữa hay không ?

GV bởi vì đó là các phân số tối giản

Hãy tìm ớc chung của tử và mẫu của mỗi phân số

Vậy theo em làm nh thế nào để đa một phân số về

dạng phân số tối giản hãy rút gọn các phân số

3/6; -4/12; 14/63

Để rút gọn một lần mà thu đợc kết quả là phân số tối

giản, ta phải làm nh thế nào?

Quan sát các phân số tối giản nh:

1/2, -1/3, 2/9, Các em thấy tử và mẫu của chúng

có quan hệ nh thế nào với nhau?

HS nêu cách rút gọn3/6 = 3:3/6:3 = 1/3-4/12 = -4:4/12:4 = -1/314/63 = 14:7/63/7 = 2/9HS: Ta chia cả tử và mẫu của phân số đã cho cho

ƯCLN của GTTĐ của chúngHS: Tử và mẫu của mỗi phân số tối giản là 2 sốnguyên tố cùng nhau

HS đọc phần chú ý (SGK/14)

Hoạt động 4: Luyện tập củng cố (10 phút)

GV cho HS phát biểu lại quy tắc rút gọn phân số

Thế nào là phân số tối giản Cách rút gọn 1 phân số

về dạng phân số tối giản

GV cho HS hoạt động nhóm làm bài 15 (3 phút) Sau

đó các nhóm lên treo bảng phụ của nhóm

GV cho HS nhận xét bài làm của từng nhóm

GV cho HS làm bài đúng sai?

Trang 39

Soạn:9//2/2009 Giảng: 16/2/2009

Tiết 73 Luyện tập (tiết 1)

I, Mục tiêu:

Củng cố định nghĩa phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, phân số tối giản

Rèn luyện kỹ năng so sánh, rút gọn phân số, lập phân số bằng phân số cho trớc

HS áp dụng định nghĩa phân số bằng nhau, quy tắc rút gọn phân số vào giải một số bài toán có nội dung thực tế

II, Chuẩn bị của GV và HS

GV: Bảng phụ ghi các bài tập 21 (SGK); 22 (SGK); 27 (SGK); 26 (SGK);

HS Bút dạ, Ôn tập kiến thức từ đầu chơng III

III, Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 phút)

HS 1 Nêu quy tắc rút gọn 1 phân số

Rút gọn các phân số sau thành phân số tối giản

a, -270/450 b, -26/-156

HS 2 Thế nào là phân số tối giản? Muốn rút gọn 1

phân số về dạng tối giản ta làm nh thế nào?

Chữa bài 19 (SGK/15) Đổi ra mét vuông (viết dới

dạng phân số tối giản)

25 dm2; 36 dm2 ; 450 cm2 ; 575 cm2

HS 1 nêu quy tắc rút gọn phân số Làm bài tập

Trang 40

GV nhấn mạnh: trong trờng hợp phân số có dạng

biểu thức, ta phải biến đổi tử và mẫu thành tích thì

GV kiểm tra kết quả vài nhóm

GV cho HS nhận xét bài làm yêu cầu học sinh nêu

GV treo bảng phụ sau đó yêu cầu HS tính nhẩm và

đọc kết quả sau đó giải thích cách làm

Ta có: -7/42 = -1/6; 12/18 = 2/33/-18 = -1/6; -9/54 = -1/6; -10/-15 = 2/3;

14/20 = 7/10Vậy -7/42 = 3/-18 = -9/54 -10/-15 = 12/18

Cách 2: Dựa vào định nghĩa 2 phân số bằng nhau

2/3 = x/60 => x = 2.60/3 = 40

Ngày đăng: 09/04/2021, 21:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w