Trong hệ thống bệnh viện, điều dưỡng viên chiếm số lượng đông đảo, là người đóng vai trò rất quan trọng, chăm sóc cho người bệnh 24/24 giờ, hỗ trợ bệnh nhân về vệ sinh, ăn uống và các ho
Trang 1Luận văn thạc sỹ: “Năng lực của điều dưỡng viên tại bệnh viện đa khoa thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An” được sự hướng dẫn của PGS.TS Lê
Quốc Hội là đề tài nghiên cứu riêng của tôi
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi xin cam kết rằng luận văn này do tôi tự nghiên cứu và thực hiện, không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Học viên
Bùi Thị Ánh Tuyết
Trang 2Để hoàn thành bản luận văn thạc sĩ này, tôi xin gửi lời cảm ơn tới PGS.TS
Lê Quốc Hội, người đã hướng dẫn tận tình và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình làm luận văn cũng như quá trình học tập
Xin được gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo của Khoa Khoa học quản lý, trường Đại học Kinh tế quốc dân đã truyền đạt cho tôi kiến thức quý báu Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô của Viện Đào tạo sau Đại học - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã hướng dẫn và hỗ trợ tôi trong thời gian học tập tại trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các đồng nghiệp đang làm việc tại Bệnh viện đa khoa thành phố Vinh, Nghệ An đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này
Và cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và người thân đã luôn giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian qua
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 3LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN i
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CỦA ĐIỀU DƯỠNG VIÊN TẠI BỆNH VIỆN 7
1.1 Điều dưỡng viên tại Bệnh viện 7
1.1.1 Khái niệm điều dưỡng và điều dưỡng viên 7
1.1.2 Chức năng, vị trí, vai trò, nhiệm vụ điều dưỡng viên công tác tại Bệnh viện 9
1.2 Năng lực và Năng lực của điều dưỡng viên công tác tại Bệnh viện 14
1.2.1 Khái niệm năng lực và năng lực của điều dưỡng viên 14
1.2.2 Tiêu chí đánh năng lực của điều dưỡng viên tại Bệnh viện 16
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực của điều dưỡng viên 27
1.3.1 Các yếu tố thuộc bản thân điều dưỡng viên 27
1.3.2 Các yếu tố thuộc về môi trường bên trong 27
1.3.3 Các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài 28
CHƯƠNG 2: 29ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA ĐIỀU DƯỠNG VIÊN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ VINH 29
2.1 Tổng quan về Bệnh viện đa khoa thành phố Vinh và đội ngũ điều dưỡng viên tại Bệnh viện đa khoa thành phố Vinh 29
2.1.1 Tổng quan về Bệnh viện đa khoa thành phố Vinh 29
2.1.2 Thực trạng đội ngũ điều dưỡng viên tại BVĐK TP Vinh 34
Trang 4dưỡng viên tại BVĐK TP Vinh 37
2.2.2 Yêu cầu về năng lực điều dưỡng viên tại BVĐK TP Vinh 38
2.2.3 Thực trạng về năng lực điều dưỡng viên tại BVĐK TP Vinh 41
2.3 Đánh giá chung về năng lực điều dưỡng viên tại BVĐK TP Vinh 51
2.3.1 Đánh giá kết quả công việc của điều dưỡng viên tại BVĐK TP Vinh 51
2.3.2 Điểm mạnh của năng lực điều dưỡng viên BVĐK TP Vinh 52
2.3.3 Điểm yếu của năng lực điều dưỡng viên BVĐK TP Vinh 55
2.3.4 Nguyên nhân của các điểm yếu 59
CHƯƠNG 3: 62GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA ĐIỀU DƯỠNG VIÊN BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ VINH 62
3.1 Đinh hướng nâng cao năng lực đội ngũ điều dưỡng viên BVĐK TP Vinh đến năm 2020 62
3.1.1 Mục tiêu phát triển 62
3.1.2 Phương hướng nâng cao năng lực 62
3.2 Một số giải pháp nâng cao năng lực điều dưỡng viên tại Bệnh viện đa khoa thành phố Vinh 63
3.2.1 Nhóm giải pháp về đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn 63
3.2.2 Giải pháp nâng cao năng lực cải tiến, đổi mới công việc và thực hành dựa vào bằng chứng 66
3.2.3 Giải pháp nâng cao kỹ năng giao tiếp và ứng xử với người bệnh 68
3.2.4 Các giải pháp khác 69
3.3 Kiến nghị thực hiện giải pháp 72
3.3.1 Đối với đội ngũ điều dưỡng viên 72
3.3.2 Đối với BVĐK TP Vinh 72
3.3.3 Đối với các cơ quan quản lý nhà nước 73
KẾT LUẬN 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
PHỤ LỤC 1: MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA YÊU CẦU 77
PHỤ LỤC 2: MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG 80
Trang 5 BVĐK TP : Bệnh viện đa khoa thành phố
CSNBTD : Chăm sóc người bệnh toàn diện
HTNV : Hoàn thành nhiệm vụ
HTTNV : Hoàn thành tốt nhiệm vụ
HTXSNV : Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Trang 6Bảng 2.1 Hoạt động chuyên môn bệnh viện năm 2014-2016 33
Bảng 2.2 Cơ cấu điều dưỡng viên BVĐK TP Vinh 36
Bảng 2.3 Thang điểm đánh giá 38
Bảng 2.4 Tổng hợp phiếu điều tra 38
Bảng 2.5 Yêu cầu về năng lực đối với điều dưỡng viên BVĐK TP Vinh 39
Bảng 2.6 Kết quả điều tra thực trạng về năng lực thực hành chăm sóc người bệnh 41
Bảng 2.7 Kết quả điều tra thực trạng về năng lực quản lý và phát triển nghề nghiệp 46
Bảng 2.8 Kết quả điều tra thực trạng về năng lực hành nghề theo pháp luật và đạo đức nghề nghiệp 50
Bảng 2.9 Kết quả phân loại ĐDV BVĐK TP Vinh năm 2015- 2016 51
Bảng 2.10 Các điểm mạnh trong hợp phần năng lực thực hành chăm sóc người bệnh 52 Bảng 2.11 Các điểm mạnh trong hợp phần năng lực quản lý và phát triển nghề nghiệp 53 Bảng 2.12 Điểm mạnh trong hợp phần năng lực hành nghề theo pháp luật và đạo đức nghề nghiệp 54
Bảng 2.13 Các điểm yếu trong hợp phần năng lực thực hành chăm sóc người bệnh 56
Bảng 2.14 Các điểm yếu trong hợp phần năng lực quản lý và phát triền nghề nghiệp 58
Bảng 2.15 Điểm yếu trong hợp phần năng lực hành nghề theo pháp luật và đạo đức nghề nghiệp 59
Trang 7Hình 1 Khung nghiên cứu của Luận văn 5
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Năng lực của điều dưỡng viên công tác tại bệnh viện 18
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức BVĐK TP Vinh 32
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong xã hội ngày nay, mức sống ngày một tăng lên, cuộc sống hướng đến cái đẹp ở những tầng cao hơn mà không đơn giản chỉ là những nhu cầu sinh lý Cùng với sự phát triển đó, nhu cầu chăm sóc sức khỏe của mỗi con người cũng được nâng cao, y tế trở thành một lĩnh vực được quan tâm nhiều hơn bao giờ hết, mỗi nhân viên y tế trở thành trung tâm cho sự phát triển ngành y tế, họ trực tiếp mang lại cho mỗi chúng ta niềm tin vào một dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng cao Ở Việt nam 50% nguồn nhân lực trong hệ thống chăm sóc sức khỏe là điều dưỡng viên, họ có mặt ở khắp mọi nơi từ các bệnh viện trung ương đến cộng đồng,
từ cơ sở thực hành chăm sóc đến các cơ sở quản lý, đào tạo và nghiên cứu
Cũng giống như bất kỳ tổ chức nào, một Bệnh viện muốn tồn tại và phát triển luôn phải tận dụng triệt để, kết hợp hài hòa các nguồn lực của đơn vị mình Các yếu tố như: trang thiết bị y tế, cơ sở vật chất, vốn đầu tư v.v rất quan trọng, nhưng một yếu tố mang tính quyết định, chi phối các nguồn lực đó chính là nguồn nhân lực, là sức mạnh, trình độ, tâm huyết của các cán bộ y tế Trong hệ thống bệnh viện, điều dưỡng viên chiếm số lượng đông đảo, là người đóng vai trò rất quan trọng, chăm sóc cho người bệnh 24/24 giờ, hỗ trợ bệnh nhân về vệ sinh, ăn uống và các hoạt động hàng ngày khác, theo dõi những diễn biến trên người bệnh để có kế hoạch chăm sóc phù hợp nhất, thực hiện các kỹ thuật chăm sóc và y lệnh của bác sỹ đảm bảo an toàn giúp người bệnh mau chóng hồi phục, chia sẻ, tư vấn cho bệnh nhân cả trong lĩnh vực tâm lý, tình cảm, văn hoá xã hội khi người bệnh có nhu cầu
Bệnh viện đa khoa thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An có đội ngũ lao động trên
250 cán bộ Để tồn tại và phát triển như hiện nay là nhờ vào nhận thức đúng đắn của Ban lãnh đạo Bệnh viện về chiến lược con người đặc biệt là đơn vị đang có cái nhìn khá tổng quát, toàn diện về nguồn nhân lực và đã đề cao vai trò của chất lượng cán bộ trong tổ chức Với phương châm “Đổi mới toàn diện – Phát triển bền vững – Hài lòng người bệnh” Bệnh viện đã và đang thực hiện nhiều biện pháp để nâng cao chất lượng
Trang 9cán bộ nhằm mục đích nâng cao hiệu quả hoạt động, giúp Bệnh viện thực hiện tốt nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân, trong đó chú trọng phát triển đội ngũ điều dưỡng viên với số lượng lớn, chiếm hơn 1/3 tổng số cán bộ, nhân viên của đơn vị
Qua quá trình làm việc, nghiên cứu, tiếp xúc tìm hiểu tinh thần làm việc, cách thức làm việc cũng như khả năng, kiến thức của các điều dưỡng viên tại Bệnh viện, tôi nhận thấy năng lực chuyên môn của đội ngũ điều dưỡng viên tại Bệnh viện
đa khoa thành phố Vinh còn những mặt hạn chế cần được hoàn thiện Đây là lý do
tôi lực chọn đề tài “Năng lực của điều dưỡng viên tại bệnh viện đa khoa thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An” làm luận văn thạc sĩ để tìm hiểu nghiên cứu về chất
lượng nguồn nhân lực của điều dưỡng viên tại Bệnh viện, cũng như đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cho đội ngũ điều dưỡng viên
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được khung nghiên cứu về năng lực của đội ngũ điều dưỡng viên tại Bệnh viện
- Xác định các yêu cầu năng lực của điều dưỡng viên tại Bệnh viện đa khoa thành phố Vinh
- Đánh giá thực trạng năng lực của điều dưỡng làm việc tại Bệnh viện đa khoa thành phố Vinh, từ đó chỉ ra được điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của các điểm yếu
- Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực của điều dưỡng viên tại Bệnh viện
đa khoa thành phố Vinh
Trang 10- Về không gian: Nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
- Về số liệu: Số liệu thứ cấp thu thập giai đoạn 2014-2016, số liệu sơ cấp thu thập trong tháng 3 năm 2017 và đưa ra giải pháp đến năm 2020
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm 3 chương:
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CỦA ĐIỀU DƯỠNG VIÊN
TẠI BỆNH VIỆN
1.1 Điều dưỡng viên tại Bệnh viện
Trong mục này luận văn tập trung nghiên cứu các nội dung cơ bản về điều dưỡng viên, qua đó giúp người đọc hiểu được khái niệm, phân loại, chức năng, vị trí, vai trò, nhiệm vụ của điều dưỡng viên
1.2 Năng lực và Năng lực của điều dưỡng viên công tác tại Bệnh viện
Trong mục này, tác giả làm rõ khái niệm về năng lực điều dưỡng viên và các tiêu chí đánh giá năng lực điều dưỡng viên
Các yếu tố cấu thành Năng lực của điều dưỡng viên công tác tại bệnh viện bao gồm:
- Năng lực thực hành chăm sóc
- Năng lực quản lý và phát triển nghề
- Năng lực hành nghề theo pháp luật và đạo đức nghề nghiệp
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực của điều dưỡng viên
Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực của điều dưỡng viên bao gồm:
- Các yếu tố thuộc bản thân điều dưỡng viên: môi trường đào tạo, tố chất của
cá nhân, tuổi tác, giới tính
- Các yếu tố thuộc môi trường bên trong :sự quan tâm của lãnh đạo bệnh viện, sự phối hợp giữa điều dưỡng với điều dưỡng, cơ chế chính sách của bệnh viện, văn hóa bệnh viện, sự quá tải của bệnh viện
Trang 11- Các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài: cơ chế chính sách của nhà nước,
sự phối hợp giữa các bệnh viện trong lĩnh vực điều dưỡng, sự hợp tác của người bệnh đối với nhân viên y tế
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA ĐIỀU DƯỠNG VIÊN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ VINH 2.1 Tổng quan về Bệnh viện đa khoa TP Vinh
Trong phần này, tác giả giới thiệu khái quát về Bênh viện đa khoa TP Vinh: quá trình hình thành và phát triển, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, kết quả khám chữa bệnh trong giai đoạn 2014-2016
2.2 Thực trạng đội ngũ điều dưỡng viên tại BVĐK TP Vinh
Phần này tác giả giới thiệu về số lượng, cơ cấu đội ngũ điều dưỡng viên tại BVĐK TP Vinh về: ngạch viên chức, trình độ đào tạo, giới tính, độ tuổi
2.3 Đánh giá thực trạng năng lực điều dưỡng viên tại BVĐK TP Vinh
Tác giả đã tiến hành điều tra yêu cầu và đánh giá thực trạng năng lực điều dưỡng viên tại Bệnh viện đa khoa thành phố Vinh theo các tiêu chí đã nêu
ở chương 1 Việc thực hiện thông qua lấy ý kiến Lãnh đạo (Ban giám đốc, các Trưởng khoa, điều dưỡng trưởng) bệnh nhân và bản thân điều dưỡng viên qua phiếu điều tra
Thông qua kết quả điều tra, tác giả làm rõ năng lực của điều dưỡng viên BVĐK TP Vinh bao gồm thực trạng về Năng lực thực hành chăm sóc; Năng lực quản lý và phát triển nghề; Năng lực hành nghề theo pháp luật và đạo đức nghề nghiệp
2.4 Đánh giá chung về năng lực điều dưỡng viên tại BVĐK TP Vinh
Từ việc phân tích chi tiết yêu cầu và thực trạng năng lực điều dưỡng viên BVĐK TP Vinh, tác giả đã có cơ sở để đưa ra những đánh giá chung về năng lực của họ, trong đó chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu trong năng lực và nguyên nhân của các điểm yếu đó
Trang 12 Về năng lực thực hành chăm sóc người bệnh:
Có 14 nhóm tiêu chuẩn thì có 4 tiêu chuẩn được đánh giá là điểm mạnh gồm: Tiến hành các kỹ thuật chăm sóc đúng quy trình; Dùng thuốc đảm bảo an toàn hiệu quả; Đảm bảo chăm sóc liên tục; Hợp tác tốt với các thành viên nhóm
chăm sóc 10 tiêu chuẩn bị đánh giá là điểm yếu: Thể hiện sự hiểu biết về tình
trạng sức khỏe, bệnh tật của người bệnh; Ra quyết định chăm sóc phù hợp với nhu cầu của người bệnh; Ra quyết định chăm sóc phù hợp với nhu cầu của người bệnh;
Sử dụng quy trình điều dưỡng để lập kế hoạch chăm sóc và can thiệp điều dưỡng; Tạo sự an toàn, thoải mái và kín đáo cho người bệnh; Sơ cứu và đáp ứng khi có tình huống cấp cứu; Thiết lập được mối quan hệ tốt với người bệnh, gia đình và đồng nghiệp; Giao tiếp hiệu quả với người bệnh và gia đình người bệnh; Sử dụng hiệu quả các kênh truyền thông và phương tiện nghe nhìn trong giao tiếp với người bệnh và gia đình người bệnh; Sử dụng hiệu quả các kênh truyền thông và phương tiện nghe nhìn trong giao tiếp với người bệnh và gia đình người bệnh
Trong hợp phần năng lực này có một số tiêu chí còn cách rất xa so với yêu cầu, có điểm số đánh giá thực trạng thấp từ cả lãnh đạo lẫn bệnh nhân như: Thể hiện
sự hiểu biết về tình trạng sức khỏe, bệnh tật của người bệnh; Ra quyết định chăm sóc phù hợp với nhu cầu của người bệnh; Ra quyết định chăm sóc phù hợp với nhu cầu của người bệnh; Sử dụng quy trình điều dưỡng để lập kế hoạch chăm sóc và can thiệp điều dưỡng; Sơ cứu và đáp ứng khi có tình huống cấp cứu (có khoảng cách so với yêu cầu >0.5) Điều đó chứng tỏ khả năng chuyên môn của điều dưỡng viên BVĐK TP còn hạn chế Đây là năng lực cốt lõi của nghề nghiệp nên điều dưỡng viên phải phấn đấu để cải thiện, đạt được chuyên môn cao và vững vàng
Các năng lực: Tạo sự an toàn, thoải mái và kín đáo cho người bệnh; Thiết lập được mối quan hệ tốt với người bệnh, gia đình và đồng nghiệp; Giao tiếp hiệu quả với người bệnh và gia đình người bệnh; Sử dụng hiệu quả các kênh truyền thông và phương tiện nghe nhìn trong giao tiếp với người bệnh và gia đình người bệnh; Sử dụng hiệu quả các kênh truyền thông và phương tiện nghe nhìn trong giao tiếp với người bệnh và gia đình người bệnh cũng bị đánh giá là điểm yếu, tuy khoảng cách
so với yêu cầu không còn quá xa nhưng đây là những năng lực gắn liền với kỹ năng
Trang 13giao tiếp, ứng xử với bệnh nhân của điều dưỡng viên BVĐK TP Vinh, chứng tỏ điều dưỡng viên tại đây phải cải thiện hơn nữa khả năng, thái độ khi giao tiếp với bệnh nhân và người nhà của họ
Về năng lực quản lý và phát triển nghề nghiệp
Hợp phần năng lực quản lý và phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng viên BVĐK TP Vinh khá cao Hầu hết các tiêu chí đều được đánh giá ở mức cao so với thang bảng điểm đánh giá năng lực Các năng lực Quản lý, ghi chép sử dụng hồ sơ bệnh án theo quy định; Quản lý, vận hành và sử dụng các trang thiết bị y tế có hiệu quả; Sử dụng nguồn tài chính thích hợp để chăm sóc người bệnh hiệu quả; Thiết lập môi trường làm việc an toàn và hiệu quả là các điểm mạnh của điều dưỡng viên tại bệnh viện, đã đạt yêu cầu năng lực
Trong hợp phần năng lực này, các năng lực Quản lý công tác chăm sóc người bệnh; Cải tiến chất lượng chăm sóc và quản lý nguy cơ trong môi trường chăm sóc; Duy trì và phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp tuy bị đánh giá là điểm yếu nhưng khoảng cách không còn quá xa so với yêu cầu năng lực đến năm 2020, các điều dưỡng viên BVĐK TP Vinh hoàn toàn có thể tự phấn đấu, điều chỉnh để đạt được yêu cầu năng lực trong tương lai
Về năng lực hành nghề theo pháp luật và đạo đức nghề nghiệp
Trong hợp phần năng lực này, năng lực hành nghề theo quy định pháp luật gần như đạt yêu cầu Năng lực hành nghề theo tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp chưa đạt yêu cầu Điều dưỡng viên cần cố gắng để cải thiện hơn nữa kỹ năng giao tiếp và ứng
xử với người bệnh Kỹ năng giao tiếp, ứng xử có vai trò rất lớn cho các nhân viên y tế trong các cơ sở khảm chữa bệnh, đặc biệt là cho đội ngũ điều dưỡng viên – là những người thường xuyên tiếp xúc với bệnh nhân và người nhà bệnh nhân
Từ các điểm yếu nêu trên, tác giả đã chỉ ra những nguyên nhân cơ bản, bao gồm:
- Nhóm nguyên nhân thuộc về bản thân điều dưỡng viên: trình độ đào tạo còn thấp, điều dưỡng viên chưa tích cực trong nghiên cứu khoa học, thực hành dựa vào bằng chứng, Khả năng nhận thức, thái độ và tư duy làm việc của một số điều dưỡng viên còn hạn chế
- Nhóm nguyên nhân từ BVĐK TP Vinh: công tác tuyển dụng, công tác đào tạo, bồi dưỡng, bệnh nhân ngày càng quá tải
Trang 14CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA ĐIỀU DƯỠNG VIÊN BỆNH
VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ VINH 3.1 Định hướng nâng cao năng lực đội ngũ điều dưỡng viên BVĐK TP Vinh đến năm 2020
Trong phần này, tác giả trình bày phát triển cụ thể của BVĐK TP Vinh đến
2020, từ đó đề ra phương hướng hoàn thiện các hoạt động nâng cao năng lực điều dưỡng viên của bệnh viện
3.2 Một số giải pháp nâng cao năng lực điều dưỡng viên tại Bệnh viện
đa khoa thành phố Vinh
Sau khi đã xây dựng cơ sở lý luận của luận văn, thực trạng và ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế, tác giả đã đề xuất một số giải pháp:
- Nhóm giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn: đào tạo chuẩn hóa trình độ chuyên môn, đổi mới phương pháp xây dựng kế hoạch đào tạo
- Nâng cao năng lực cải tiến, đổi mới công việc và thực hành dựa vào bằng chứng
- Nâng cao kỹ năng giao tiếp và ứng xử với người bệnh
- Một số giải pháp khác: tăng cường động lực cho điều dưỡng viên, đánh giá kết quả thực hiện công việc theo khung năng lực, xây dựng văn hóa bệnh viện
3.3 Kiến nghị thực hiện giải pháp:
Trên cơ sở những hạn chế đã được chỉ ra, nguyên nhân dẫn đến những hạn chế
đó, luận văn đã đề xuất một số giải pháp hoàn thiện nâng cao năng lực điều dưỡng viên BVĐK TP Vinh Để thực hiện được những giải pháp đó, tác giả đã mạnh dạn đưa kiến nghị đối với các đối tượng sau:
- Đối với đội ngũ điều dưỡng viên
- Đối với BVĐK TP Vinh
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xã hội ngày nay, mức sống ngày một tăng lên, cuộc sống hướng đến cái đẹp ở những tầng cao hơn mà không đơn giản chỉ là những nhu cầu sinh
lý Cùng với sự phát triển đó, nhu cầu chăm sóc sức khỏe của mỗi con người cũng được nâng cao, y tế trở thành một lĩnh vực được quan tâm nhiều hơn bao giờ hết, mỗi nhân viên y tế trở thành trung tâm cho sự phát triển ngành y tế, họ trực tiếp mang lại cho mỗi chúng ta niềm tin vào một dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng cao Ở Việt nam 50% nguồn nhân lực trong hệ thống chăm sóc sức khỏe là điều dưỡng viên, họ có mặt ở khắp mọi nơi từ các bệnh viện trung ương đến cộng đồng, từ cơ sở thực hành chăm sóc đến các cơ sở quản lý, đào tạo và nghiên cứu
Cũng giống như bất kỳ tổ chức nào, một Bệnh viện muốn tồn tại và phát triển luôn phải tận dụng triệt để, kết hợp hài hòa các nguồn lực của đơn vị mình Các yếu
tố như: trang thiết bị y tế, cơ sở vật chất, vốn đầu tư v.v rất quan trọng, nhưng một yếu tố mang tính quyết định, chi phối các nguồn lực đó chính là nguồn nhân lực, là sức mạnh, trình độ, tâm huyết của các cán bộ y tế Trong hệ thống bệnh viện, điều dưỡng viên chiếm số lượng đông đảo, là người đóng vai trò rất quan trọng, chăm sóc cho người bệnh 24/24 giờ, hỗ trợ bệnh nhân về vệ sinh, ăn uống và các hoạt động hàng ngày khác, theo dõi những diễn biến trên người bệnh để có kế hoạch chăm sóc phù hợp nhất, thực hiện các kỹ thuật chăm sóc và y lệnh của bác sỹ đảm bảo an toàn giúp người bệnh mau chóng hồi phục, chia sẻ, tư vấn cho bệnh nhân cả trong lĩnh vực tâm lý, tình cảm, văn hoá xã hội khi người bệnh có nhu cầu
Bệnh viện đa khoa thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An có đội ngũ lao động trên
250 cán bộ Để tồn tại và phát triển như hiện nay là nhờ vào nhận thức đúng đắn của Ban lãnh đạo Bệnh viện về chiến lược con người đặc biệt là đơn vị đang có cái nhìn khá tổng quát, toàn diện về nguồn nhân lực và đã đề cao vai trò của chất lượng cán
bộ trong tổ chức Với phương châm “Đổi mới toàn diện – Phát triển bền vững – Hài
Trang 16lòng người bệnh” Bệnh viện đã và đang thực hiện nhiều biện pháp để nâng cao chất lượng cán bộ nhằm mục đích nâng cao hiệu quả hoạt động, giúp Bệnh viện thực hiện tốt nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân, trong đó chú trọng phát triển đội ngũ điều dưỡng viên với số lượng lớn, chiếm hơn 1/3 tổng số cán bộ, nhân viên của đơn vị
Qua quá trình làm việc, nghiên cứu, tiếp xúc tìm hiểu tinh thần làm việc, cách thức làm việc cũng như khả năng, kiến thức của các điều dưỡng viên tại Bệnh viện, tôi nhận thấy năng lực chuyên môn của đội ngũ điều dưỡng viên tại Bệnh viện
đa khoa thành phố Vinh còn những mặt hạn chế cần được hoàn thiện Đây là lý do
tôi lực chọn đề tài “Năng lực của điều dưỡng viên tại bệnh viện đa khoa thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An” làm luận văn thạc sĩ để tìm hiểu nghiên cứu về chất
lượng nguồn nhân lực của điều dưỡng viên tại Bệnh viện, cũng như đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cho đội ngũ điều dưỡng viên
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
- Đề tài “Thực trạng và hiệu quả can thiệp nâng cao năng lực Điều dưỡng trưởng tại tỉnh Nghệ An” luận văn tiến sỹ của Phan Quốc Hội (2014), Đại học Y Hà Nội Luận văn mô tả thực trạng và yếu tố ảnh hưởng đến năng lực Điều dưỡng trưởng tại các bệnh viện ở tỉnh Nghệ An năm 2010 - 2011, Đánh giá hiệu quả can thiệp nâng cao năng lực của Điều dưỡng trưởng tại các bệnh viện nghiên cứu năm
2011 - 2013
- Tác giả Đỗ Đình Xuân và cộng sự (2008), “Đánh giá thực trạng năng lực của điều dưỡng trưởng khoa tại các bệnh viện”, Đại học Y tế công cộng, Đề tài này tác giả nêu được các yếu tố liên quan đến năng lực của điều dưỡng trưởng khoa và đánh giá thực trạng năng lực của điều dưỡng trưởng khoa tại các bệnh viện Nhưng chưa đưa ra cơ sở lý luận về năng lực của điều dưỡng trưởng khoa và đặc biệt là khung năng lực của đội ngũ này
- Trong một đề tài cấp bộ, chủ nhiệm đề tài - Lê Thị Bình, cơ quan chủ trì đề tài - Bệnh Viện Bạch Mai (2008), “Khảo sát thực trạng năng lực điều dưỡng làm việc tại một số bệnh viện để cải tiến chương trình, phương pháp đào tạo và nâng cao
Trang 17hiệu quả điều trị và chăm sóc người bệnh” Nghiên cứu chỉ hướng tới việc đánh giá năng lực làm việc của một nhóm đối tượng là điều dưỡng viên, chưa khảo sát được năng lực của các điều dưỡng trưởng khoa Đề tài cũng dừng lại ở vấn đề năng lực chuyên môn chứ không đề cập đến quản lý điều dưỡng
- Đề tài “Nâng cao năng lực bác sĩ tại các trung tâm y tế tuyến huyện của tỉnh Hải Dương” của Hoàng Bá Trung (năm 2013) Trong luận văn này, tác giả trình bày vai trò, đặc điểm hoạt động của bác sĩ tại trung tâm y tế huyện đã xây dựng khung năng lực của bác sĩ tại trung tâm y tế tuyến huyện Dựa vào năng lực này tác giả tiến hành điều tra yêu cầu và điều tra thực trạng năng lực bác sĩ tại các trung tâm y
tế huyện Hải Dương Từ đó xác định các khoảng cách giữa yêu cầu và thực trạng và
đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực đội ngũ bác sĩ tại đây
- Phạm Hanh (2013), “Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn và đề xuất Giải pháp nâng cao năng lực nhân lực thuộc khu vực hợp tác xã”, đề tài nghiên cứ khoa
học chú trọng phân tích tập trung đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực thuộc khu vực hợp tác xã, những cơ hội cũng như khó khăn thách thức đối với hợp tác xã trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, từ đó đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực trong khu vực hợp tác xã đến 2020 và tầm nhìn 2030
Nhìn chung các công trình nghiên cứu trên đã đề cập những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về chất lượng nguồn nhân lực phản ánh trên năng lực làm việc của các đối tượng nghiên cứu khác Với luận văn này tôi mong muốn sẽ xây dựng được khung đánh giá năng lực của điều dưỡng viên, đánh giá thực trạng chất lượng điều dưỡng tại Bệnh viện đa khoa thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An và đưa ra các giải pháp nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ điều dưỡng tại đây
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
- Xác định được khung nghiên cứu về năng lực của đội ngũ điều dưỡng viên tại Bệnh viện
- Xác định các yêu cầu năng lực của điều dưỡng viên tại Bệnh viện đa khoa thành phốVinh
Trang 18- Đánh giá thực trạng năng lực của điều dưỡng làm việc tại Bệnh viện đa khoa thành phố Vinh, từ đó chỉ ra được điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của các điểm yếu
- Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực của điều dưỡng viên tại Bệnh viện
đa khoa thành phố Vinh
4 Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn phải trả lời được các câu hỏi sau
- Hợp phần của năng lực điều dưỡng viên tại bệnh viện đa khoa thành phố Vinh bao gồm những tiêu chí gì?
- Thực trạng các tiêu chí hợp phần để đánh giá năng lực của điều dưỡng viên tại Bệnh viện đa khoa thành phố Vinh?
- Năng lực điều dưỡng viên tại Bệnh viện đa khoa thành phố Vinh cần được điều chỉnh ra sao để đáp ứng được Chuẩn năng lực cơ bản của Điều dưỡng viên Việt Nam?
- Làm thế nào để nâng cao năng lực điều dưỡng viên tại Bệnh viện đa khoa thành phố Vinh?
- Về không gian: Nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
- Về số liệu: Số liệu thứ cấp thu thập giai đoạn 2014-2016, số liệu sơ cấp thu thập trong tháng 3 năm 2017 và đưa ra giải pháp đến năm 2020
Trang 196 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Khung nghiên cứu
Hình 1 Khung nghiên cứu của Luận văn
6.2 Quy trình nghiên cứu
Bước 1: Đọc và tổng hợp các công trình nghiên cứu có liên quan để xác định khung nghiên cứu về năng lực của điều dưỡng viên Bệnh viện đa khoa thành phố Vinh
Bước 2: Dự kiến các dữ liệu sơ cấp cần thu thập để thống kê được thực trạng
về số lượng, trình độ của điều dưỡng viên Bệnh viện đa khoa thành phố Vinh
Bước 3: Thiết kế phiếu điều tra để phản ánh phản ánh thực trạng năng lực cũng như những yêu cầu về năng lực đối với điều dưỡng viên để thực hiện những nhiệm vụ đặt ra của Bệnh viện đa khoa thành phố Vinh (đề xuất giải pháp nâng cao năng lực chuyên môn của điều dưỡng viên)
Trang 20 Bước 4: Khảo sát: Phát phiếu và thu thập phiếu điều tra: Mẫu phiếu điều tra đã phát cho 28 lãnh đạo bệnh viện (Ban giám đốc, trưởng khoa, điều dưỡng trưởng), 50 điều dưỡng đang làm việc tại các khoa và 40 bệnh nhân
Các mức độ năng lực được sắp xếp từ 01 – 05 điểm 1-1.99 điểm: Rất thấp; 2-2.99 điểm: Thấp; 3-3.99 điểm: Trung bình; 4-4.49 điểm: Cao ; 4.4-5 điểm: Rất cao
Bước 5: Sau khi tiến hành điều tra thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp Đề tài tiến hành tổng hợp, phân tích số liệu thông qua phần mềm Excel.Số liệu sau khi được xử lý sẽ được tập hợp vào các bảng, biểu, hình phân tích
Bước 6: Tiến hành đánh giá thực trạng năng lực của điều dương viên, xác định được khoảng cách giữa yêu cầu và thực trạng của điều dưỡng viên để đề ra giải pháp nhằm nâng cao năng lực điều dưỡng viên công tác tại Bệnh viện đa khoa thành phố Vinh
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tham khảo, kết cấu của Luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực của điều dưỡng viên tại bệnh viện Chương 2: Đánh giá năng lực của điều dưỡng viên tại Bệnh viện đa khoa thành phố Vinh
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực của điều dưỡng viên tại Bệnh viện
đa khoa thành phố Vinh
Trang 21CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CỦA ĐIỀU DƯỠNG VIÊN
TẠI BỆNH VIỆN
1.1 Điều dưỡng viên tại Bệnh viện
Khái niệm điều dưỡng: Điều dưỡng trong bệnh viện là hoạt động chăm sóc,
hỗ trợ người bệnh để đáp ứng các nhu cầu cơ bản của họ và nhanh chóng đưa họ từ trạng thái bệnh về trạng thái bình thường Các hoạt động hỗ chăm sóc đó là: Đảm
bảo người bệnh được thở tốt, ăn uống đầy đủ, bài tiết tốt và vận động được được hỗ trợ Đảm bảo người bệnh được ngủ và nghỉ ngơi, mặc quần áo thích hợp Người bệnh được duy trì thân nhiệt, được hỗ trợ vệ sinh cá nhân sạch sẽ Người bệnh đến bệnh viện phải được chăm sóc an toàn Họ được giao tiếp bình thường và được tôn trọng tựu do tín ngưỡng
Các quan niệm khác nhau về điều dưỡng:
Theo Florent Nighttigale 1860: Điều dưỡng là hoạt động sử dụng môi trường của người bệnh để hỗ trợ sự phục hồi sức khỏe của họ
Theo Virginia Handerson 1960: Điều dưỡng là các hoạt động hỗ trợ nâng cao hoặc phục hồi sức khỏe của người bệnh hoặc người khỏe hoặc các hoạt động
hỗ trợ các cá thể sao cho họ đạt được sự độc lập càng sớm càng tốt
Dorothy Orem 1971 phát triển dịch vụ điều dưỡng trong bệnh viện trọng tâm
vào các vấn đề tự chăm sóc của người bệnh Orem cho rằng: điều dưỡng hỗ trợ người bệnh khi họ không thể tự đáp ứng các nhu cầu về thể chất, tinh thần, xã hội
và sự phát triển cho chính họ Bà đưa ra ba mức độ chăm sóc và hỗ trợ như sau:
- Chăm sóc hoàn toàn: Áp dụng đối với những người bệnh không có khả năng tự chăm sóc ,theo dõi và kiểm soát các hoạt động của mình
- Chăm sóc một phần: Áp dụng cho những người bệnh cần hỗ trợ một phần
để đáp ứng các nhu cầu hàng ngày của họ
Trang 22- Chăm sóc hỗ trợ sự phát triển: Hướng dẫn, tư vấn, giáo dục sức khỏe áp dụng cho những người cần học kiến thức chăm sóc
Khái niệm điều dƣỡng viên: Điều dưỡng viên là người phụ trách công
tác điều dưỡng, chăm sóc sức khỏe, kiểm tra tình trạng bệnh nhân, kê toa thuốc và các công việc khác để phục vụ cho quá trình chăm sóc sức khỏe ban đầu cho đến phục hồi, trị liệu cho bệnh nhân Theo một định nghĩa khác thì Điều dưỡng viên (bao gồm cả nam và nữ) là những người có nền tảng khoa học cơ bản về điều dưỡng, đáp ứng các tiêu chuẩn được kê toa tùy theo sự giáo dục và sự hoàn thiện lâm sàng
Ở Việt Nam, trước đây người điều dưỡng được gọi là Y tá, có nghĩa là người phụ tá của người thầy thuốc Ngày nay, điều dưỡng đã được xem là một nghề độc lập trong hệ thống y tế do đó người làm công tác điều dưỡng được gọi là điều dưỡng viên Người điều dưỡng hiện có nhiều cấp bậc, trình độ và đã được quy định rất cụ thể và chi tiết trong hệ thống ngạch bậc công chức theo các văn bản quy định của Bộ Nội vụ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Phân biệt điều dưỡng viên với điều dưỡng quản lý
Trong đề tài này, khái niệm điều dương viên được phân biệt với điều dưỡng quản lý Điều dưỡng quản lý được hiểu là người chịu trách nhiệm về công việc của người khác ở các cấp độ khác nhau Họ có trách nhiệm duy trì, phối hợp các hoạt động của tất cả các cá nhân trong đơn vị đạt mục tiêu Điều dưỡng quản lý trong bệnh viện có thể là điều dưỡng trưởng bệnh viện, điều dưỡng trưởng khối, điều dưỡng trưởng khoa
Phân loại điều dƣỡng viên
Các điều dưỡng trong bệnh viện là người cung cấp các dịch vụ chăm sóc và
hỗ trợ người bệnh nhằm đáp ứng các nhu cầu của người bệnh Họ là những người
có chức danh diều dưỡng cụ thể phân loại như sau:
Theo trình độ đào tạo họ có thể là điều dưỡng trung cấp, điều dưỡng cao đẳng, điều dưỡng đại học và trên đại học
Trang 23Theo chuyên khoa họ có thể là điều dưỡng ngoại khoa, điều dưỡng nội khoa, điều dưỡng nhi khoa…
Theo cấp độ quản lý gồm có điều dưỡng quản lý (điều dưỡng trưởng) và điều dưỡng viên
Các điều dưỡng viên trong bệnh viện cần có kỹ năng về mối quan hệ con người, tâm lý, sự phát triển, giao tiếp, các khoa học xã hội và các khoa học cơ bản cùng với kiến thức và kỹ năng điều dưỡng đặc biệt để đảm bảo cung cấp các dịch vụ chăm sóc cho người bệnh
- Theo quan điểm của những nhà tâm lý học Năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc biệt
1.1.2 Chức năng, vị trí, vai trò, nhiệm vụ điều dưỡng viên công tác tại Bệnh viện
1.1.2.1 Chức năng
- Chức năng phụ thuộc: là thực hiện y lệnh của bác sĩ
- Chức năng phối hợp: là phối hợp ngang hàng với bác sĩ trong việc chữa trị
Tại các nước phát triển Anh, Mỹ, Canada, cũng như các nước đang phát triển như Thái Lan, Philippines Malaysia, Điều dưỡng viên đã được nâng cao vai trò trong việc quản lý các cơ sở y tế ban đầu, bệnh viện, toán chăm sóc sức khỏe, tham gia khám và điều trị - chăm sóc các bệnh cấp và mãn tính theo chuyên ngành
Trang 24của điều dưỡng và có mặt trong hầu hết các lãnh vực khác và là nghề đang được kính trọng nhất hiện nay Riêng tại Việt Nam thì tình hình không khả quan và còn nhiều tồn tại, mặc dù trình độ đào tạo và phạm vi thực hành của điều dưỡng Việt Nam hiện nay đã có nhiều thay đổi, song trong nhận thức chung về vai trò của người điều dưỡng chưa được cập nhật phù hợp với thực tế
Theo học thuyết về chăm sóc của Leiningerm thì chăm sóc là yếu tố thiết yếu của điều dưỡng, là một nét đặc biệt và là đặc tính duy nhất của điều dưỡng Bà ta cho rằng: “không có sự chữa bệnh nào mà không có sự chăm sóc nhưng sự chăm sóc có thể diễn ra mà không có điều trị” Bà ta còn cho rằng, chăm sóc là một hiện tượng phổ biến và rất khác nhau trong các nền văn hóa Những khác biệt về giá trị
và hành vi chăm sóc dẫn đến những khác biệt về sự mong đợi trong số những người tìm kiếm sự chăm sóc Ví dụ, những nền văn hóa quan niệm người bệnh phát sinh ra
từ bên trong cơ thể sẽ có xu hướng dùng thuốc để điều trị hơn là các nền văn hóa quan niệm bệnh là do tác nhân gây ra ở bên ngoài con người
Trang 25Jen Watson cho rằng “thực hành chăm sóc là hạt nhân của nghề điều dưỡng”
và đưa ra hai giả định về những giá trị của sự chăm sóc con người là: (1) chăm sóc
và tình cảm tạo ra những năng lượng cơ bản về thể chất và tinh thần; (2) chăm sóc
và tình cảm thiết yếu cho sự tồn tại và nuôi dưỡng con người Jen Watson đã đưa ra các giả thuyết về sự chăm sóc như sau:
- Chăm sóc con người không chỉ có sự xúc động mà còn là sự quan tâm và những khát vọng về lòng vị tha
- Chăm sóc là quá trình tác động qua lại giữa người với người và là quan niệm đạo đức trong điều dưỡng
- Chỉ thông qua mối quan hệ qua lại giữa người với người thì việc chăm sóc mới có hiệu quả
- Chăm sóc hiệu quả thúc đẩy sức khoẻ và sự tăng trưởng của mỗi cá nhân
và cả gia đình
- Chăm sóc thúc đẩy sự nâng cao sức khoẻ hơn là chữa bệnh
- Môi trường chăm sóc tạo ra sự phát triển những tiềm năng và cho phép con người lựa chọn những hành động tốt nhất cho họ tại mỗi thời điểm trong cuộc sống
- Chăm sóc liên quan tới sự phối hợp hành động và lựa chọn giữa người điều dưỡng và người bệnh
- Đặc tính cơ bản của người làm công việc chăm sóc là sự đáp ứng của họ tới người khác mang tính cá thể duy nhất, hiểu được những cảm xúc của người khác
- Chăm sóc con người liên quan tới các giá trị, thiện chí và sự uỷ thác trách nhiệm đối với những hành động chăm sóc
- Quan niệm về các giá trị của sự chăm sóc là điểm khởi đầu, là thái độ sẽ trở thành thiện chí, một dự định, một sự uỷ thác và sự xem xét có ý thức của người làm công tác chăm sóc
Người truyền đạt thông tin
Thông tin có hiệu quả là yếu tố thiết yếu của mọi nghề phục vụ trong đó có nghề điều dưỡng Giao tiếp quy định mối quan hệ giữa người bệnh và người điều
Trang 26dưỡng, giữa người điều dưỡng và đồng nghiệp cũng như các nhân viên y tế khác
Nó có vai trò trong mọi hoạt động của người điều dưỡng
Giao tiếp hỗ trợ cho mọi can thiệp điều dưỡng Người điều dưỡng thông tin với đồng nghiệp và các thành viên khác trong nhóm chăm sóc về kế hoạch và việc thực hiện kế hoạch chăm sóc cho mỗi người bệnh Mỗi khi thực hiện một can thiệp về chăm sóc người điều dưỡng ghi chép vào hồ sơ những nhận xét và những thủ thuật đã thực hiện cũng như mọi đáp ứng của người bệnh Người điều dưỡng thường xuyên giao tiếp cả bằng lời và bằng ngôn ngữ viết mỗi khi bàn giao ca, mỗi khi chuyển người bệnh tới một khoa khác hoặc khi người bệnh ra viện hay chuyển tới một cơ sở y tế khác Loại giao tiếp này đòi hỏi phải chính xác, rõ ràng
và phù hợp
Người giáo viên
Giảng dạy liên quan tới các hoạt động mà người giáo viên hỗ trợ người học trong việc học tập Nó là một quá trình tác động qua lại giữa người giáo viên với một hoặc một số người học Sự thay đổi hành vi thường đòi hỏi tới những kiến thức, thái độ và kỹ năng mới
Quy trình giảng dạy gồm bốn thành phần cơ bản: nhận định, lập kế hoạch, và lượng giá Quy trình giảng dạy cũng giống như quy trình điều dưỡng Trong giai đoạn nhận định, người điều dưỡng nhận định những nhu cầu học tập của người bệnh Trong giai đoạn lập kế hoạch, người điều dưỡng đặt ra mục tiêu và phương pháp giảng dạy Trong giai đoạn thực hiện, người điều dưỡng thực hiện các chiến lược giảng dạy và trong giai đoạn đánh giá, người điều dưỡng đo lường kết quả học tập của người bệnh Nhu cầu giáo dục sức khoẻ của người điều dưỡng đối với người bệnh ngày càng tăng Ngày nay, người ta chú trọng nhiều tới việc nâng cao và duy trì sức khoẻ hơn là chỉ chữa bệnh thuần tuý Vì vậy người bệnh cần có thêm kiến thức để tự theo dõi và chăm sóc nhằm rút ngắn ngày nằm viện Sự gia tăng có các bệnh mạn tính và tật nguyền đòi hỏi người bệnh và gia đình phải có thêm kiến thức
và kỹ năng để tự chăm sóc tại nhà
Trang 27Người tư vấn
Tư vấn là quá trình giúp đỡ người bệnh để nhận biết và đương đầu với những stress về tâm lý hoặc những vấn đề xã hội, để cải thiện các mối quan hệ giữa người với người và để thúc đẩy sự phát triển của mỗi người Tư vấn liên quan tới sự hỗ trợ
về tình cảm, tri thức và tâm lý Người điều dưỡng tập trung vào giúp cho người bệnh phát triển những thái độ, tình cảm và các hành vi mới hơn là thúc đẩy sự phát triển về trí tuệ Người điều dưỡng khuyến khích người bệnh tìm kiếm những hành
vi thay thế, nhận ra sự lựa chọn và xây dựng ý thức tự kiểm soát
Tư vấn có thể thực hiện với một cá thể hoặc một nhóm người Ví dụ, ở mức cá thể, những người cần giảm bớt các hoạt động như bỏ hút thuốc lá, giảm cân nặng chấp nhận sự thay đổi hoặc đương đầu với cái chết đang tiến đến gần Ở mức nhóm người điều dưỡng có thể đóng vai trò là người lãnh đạo, thành viên hoặc người trợ giúp trong việc tạo ra một môi trường để nhóm làm việc có hiệu quả
Tư vấn đòi hỏi kỹ năng giao tiếp chữa bệnh Thêm vào đó người điều dưỡng phải có kỹ năng để phân tích tình hình, tổng hợp thông tin và đánh giá quá trình tiến triển của người bệnh sau khi đã được tư vấn Người điều dưỡng phải là một hình mẫu để hướng dẫn những hành vi mong muốn Phải thể hiện sự quan tâm tới lợi ích của người khác, phải có suy nghĩ sáng tạo và một thái độ linh hoạt và hài hước khi tiếp xúc với các đối tượng khác nhau
Người biện hộ cho người bệnh
Biện hộ nghĩa là hành động thay mặt hoặc bảo vệ quyền lợi cho người khác
Vì vậy, biện hộ nghĩa là thúc đẩy những hành động tốt đẹp nhất cho người bệnh, bảo đảm cho những nhu cầu của người bệnh được đáp ứng
Ngoài những vai trò cơ bản trên đây, người điều dưỡng còn là chất xúc tác cho sự thay đổi, hỗ trợ cho người khác thực hiện được sự thay đổi cho chính họ hay cho hệ thống của họ Người hỗ trợ cho sự thay đổi cần xác định vấn đề, đánh giá những yếu tố thúc đẩy người bệnh và có khả năng để tạo ra sự thay đổi Thúc đẩy sự thay đổi là một thành phần quan trọng của chăm sóc điều dưỡng Ngoài ra, người điều dưỡng còn có vai trò là người lãnh đạo, người quản lý, người làm công tác nghiên cứu điều dưỡng và là những chuyên gia giỏi về chăm sóc lâm sàng
Trang 281.1.2.4 Nhiệm vụ
ĐDV có nhiệm vụ chăm sóc người bệnh toàn diện (CSNBTD), bắt đầu từ khi nhập viện, trong khi nằm viện tới lúc xuất viện Họ có nhiệm vụ phải nhận định tình trạng người bệnh, đánh giá về sự đáp ứng của họ đối với bệnh tật để từ đó chẩn đoán điều dưỡng và vận dụng những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm và các tiêu chuẩn điều dưỡng để lập kế hoạch chăm sóc, thực hiện kế hoạch chăm sóc, đánh giá toàn trạng và ghi chép diễn biến trường hợp bệnh nặng và cấp cứu để điều chỉnh kịp thời Bên cạnh
đó điều dưỡng còn có nhiệm vụ phải phối hợp với bác sĩ trong thực hiện kế hoạch CSNBTD như thực hiện, theo dõi giám sát điều dưỡng cấp dưới trong thực hiện y lệnh,
tư vấn, giáo dục sức khoẻ và đào tạo cho học sinh, sinh viên, học viên, chỉ đạo tuyến, nghiên cứu khoa học Ngoài ra, điều dưỡng còn có nhiệm vụ quản lý tài sản, vật tư, trang thiết bị, môi trường làm việc, phát triển nghề nghiệp và phải hành nghề theo y đức và pháp luật
Nhiệm vụ cụ thể - yêu cầu trình độ của ĐDV
Theo Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức y tế điều dưỡng ban hành kèm
theo Quyết định số 41/2005/ QĐ-BNV ngày 22 tháng 4 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ thì điều dưỡng tùy theo trình độ đào tạo có yêu cầu nhiệm vụ và năng lực khác
nhau, tuy nhiên nói chung điều dưỡng có những nhiệm vụ tổng quát đó là:
- Duy trì và nâng cao sức khỏe
- Phòng chống bệnh tật
- Chăm sóc người bệnh
- Phục hồi sức khỏe
1.2 Năng lực và Năng lực của điều dƣỡng viên công tác tại Bệnh viện
1.2.1 Khái niệm năng lực và năng lực của điều dưỡng viên
Các năng lực hình thành trên cơ sở của các tư chất tự nhiên của cá nhân, năng lực của con người không phải hoàn toàn do tự nhiên mà có, phần lớn do công tác, do tập luyện mà có Tâm lý học chia năng lực thành các dạng khác nhau như năng lực chung và năng lực chuyên môn
Trang 29+ Năng lực chung là năng lực cần thiết cho nhiều ngành hoạt động khác nhau như năng lực phán xét tư duy lao động, năng lực khái quát hoá, năng lực tưởng tượng
+ Năng lực chuyên môn là năng lực đặc trưng trong lĩnh vực nhất định của
xã hội như năng lực tổ chức, năng lực âm nhạc, năng lực kinh doanh, hội hoạ, toán học Năng lực chung và năng lực chuyên môn có quan hệ qua lại hữu cơ với nhau, năng lực chung là cơ sở của năng lực chuyên môn, nếu chúng càng phát triển thì càng dễ thành đạt được năng lực chuyên môn Ngược lại sự phát triển của năng lực chuyên môn trong những điều kiện nhất định lại có ảnh hưởng đối với sự phát triển của năng lực chung
+ Trí thức là những hiểu biết thu nhận được từ sách vở, từ học hỏi và từ kinh nghiệm cuộc sống của mình
+ Kỹ năng là sự vận dụng bước đầu những kiến thức thu lượm vào thực tế để tiến hành một hoạt động nào đó
+ Kỹ xảo là những kỹ năng được lặp đi lặp lại nhiều lần đến mức thuần thục cho phép con người không phải tập trung nhiều ý thức và việc mình đang làm Còn năng lực là một tổ hợp phẩm chất tương đối ổn định, tương đối cơ bản của cá nhân, cho phép nó thực hiện có kết quả một hoạt động
- Theo quan điểm của Tâm lý học Mác xít"Năng lực là sự tổng hợp những thuộc tính của cá nhân con người, đáp ứng những yêu cầu của hoạt động và đảm bảo cho hoạt động đạt được những kết quả cao."
- Theo tác giả Mạc Văn Trang thì năng lực nghề nghiệp được cấu thành bởi 3 thành tố sau:
+ Tri thức chuyên môn
+ Kỹ năng hành nghề
+ Thái độ đối với nghề
Năng lực: Khả năng làm việc tốt, nhờ có phẩm chất đạo đức và trình độ
chuyên môn
Trang 30- Năng lực theo Từ điển tiếng Việt là khả năng đủ để làm một công việc nào
đó hay “Năng lực” là những điều kiện được tạo ra hoặc vốn có để thực hiện một hoạt động nào đó
* Khái niệm năng lực của điều dưỡng viên
Năng lực của điều dưỡng viên là khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng và chuyên môn của bản thân nhằm đáp ứng các mục tiêu của tổ chức Năng lực của điều dưỡng viên bao gồm năng lực thực hành chăm sóc người bệnh, năng lực quản lý và phát triển nghề nghiệp, năng lực hành nghề theo pháp luật và đạo đức nghề nghiệp
1.2.2 Tiêu chí đánh năng lực của điều dưỡng viên tại Bệnh viện
1.2.2.1 Chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng viên Việt Nam
Theo chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1352/QĐ-BYT ngày 24 tháng 4 năm 2012 của Bộ Y tế), năng lực của điều dưỡng viên bao gồm các yếu tố: Năng lực thực hành chăm sóc người bệnh; Năng lực quản lý và phát triển nghề nghiệp; Năng lực hành nghề theo pháp luật và đạo đức nghề nghiệp Việc xây dựng và ban hành Bộ Chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam có ý nghĩa rất quan trọng bởi các lý do cơ bản sau đây:
Đối với cơ sở đào tạo
- Phân biệt năng lực giữa các cấp đào tạo ĐD khác (Đại học, cao đẳng, trung cấp);
- Xây dựng chương trình và nội dung đào tạo đảm bảo cho sinh viên ĐD sau khi tốt nghiệp có được các năng lực theo quy định;
- Giảng viên điều dưỡng xác định mục tiêu và nội dung đào tạo cho ĐD;
- Sinh viên điều dưỡng phấn đấu học tập và tự đánh giá năng lực nghề nghiệp của bản thân;
- So sánh năng lực đầu ra của ĐD Việt Nam với ĐD của các nước, thúc đẩy quá trình hội nhập và công nhận trình độ đào tạo giữa các nước trong khu vực và trên thế giới
Trang 31Đối với cơ sở sử dụng nhân lực điều dưỡng
- Xác định phạm vi hành nghề giữa các cấp ĐD;
- Phân công nhiệm vụ và trách nhiệm cho từng cấp ĐD;
- Xây dựng tiêu chuẩn thực hành nghề nghiệp cho các cấp ĐD;
- Xác định trách nhiệm và nghĩa vụ nghề nghiệp của người điều dưỡng và giải quyết các sai phạm về đạo đức và hành nghề điều dưỡng
Đối với các đơn vị quản lý điều dưỡng
- Công nhận sự tương đương về trình độ điều dưỡng giữa các quốc gia;
- Hợp tác và trao đổi ĐD giữa các quốc gia;
- Xây dựng chương trình đào tạo điều dưỡng quốc tế;
- Xác định năng lực, chuẩn mực điều dưỡng ở mỗi quốc gia và khu vực Chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam được cấu trúc theo khuôn mẫu chung của ĐD khu vực Châu Á Thái Bình Dương và ASEAN để đáp ứng yêu cầu của khu vực và để dễ so sánh với chuẩn năng lực ĐD các nước Tài liệu chuẩn năng lực cơ bản điều dưỡng Việt Nam được cấu trúc thành 3 lĩnh vực, 25 tiêu chuẩn
và 110 tiêu chí
Mỗi lĩnh vực thể hiện một chức năng cơ bản của người điều dưỡng, bộ chuẩn này được chia thành 3 lĩnh vực là:
Lĩnh vực 1: Năng lực thực hành chăm sóc: 15 tiêu chuẩn – 60 tiêu chí
Lĩnh vực 2: Năng lực quản lý và phát triển nghề nghiệp: 08 tiêu chuẩn – 43 tiêu chí
Lĩnh vực 3: Năng lực thực hành theo pháp luật Đạo đức nghề nghiệp: 02 tiêu chuẩn – 07 tiêu chí
Mỗi tiêu chuẩn thể hiện một phần của lĩnh vực và bao hàm một nhiệm vụ của người điều dưỡng
Mỗi tiêu chí là một thành phần của tiêu chuẩn Một tiêu chí có thể áp dụng chung cho các tiêu chuẩn và các lĩnh vực
Trang 321.2.2.2 Tiêu chí đánh giá kết quả công việc của điều dưỡng viên tại Bệnh viện
Chuẩn năng lực điều dưỡng viên Việt Nam do Bộ Y tế ban hành là tiêu chuẩn cho điều dưỡng viên nói chung gồm cả những người công tác trong và ngoài bệnh viện Trong đề tài này, tác giả chỉ đề cập đến những tiêu chuẩn dành cho điều dưỡng viên công tác tại bệnh viện Không sử dụng tiêu chuẩn 14: Xác định nhu cầu
và tổ chức hướng dẫn, giáo dục sức khỏe cho cá nhân, gia đình và cộng đồng Đây
là tiêu chuẩn chủ yếu dành cho điều dưỡng viên công tác trong lĩnh vực y tế dự phòng, không phải khám, chữa bệnh Tiêu chuẩn này gồm 6 tiêu chí:
Tiêu chí 1: Thu thập và phân tích thông tin về nhu cầu hiểu biết của cá nhân, gia đình, và cộng đồng về hướng dẫn, giáo dục sức khỏe
Tiêu chí 2: Xác định nhu cầu và những nội dung cần hướng dẫn, giáo dục
sức khỏe cho cá nhân, gia đình và cộng đồng
Tiêu chí 3: Xây dựng kế hoạch giáo dục sức khỏe phù hợp với văn hóa, xã hội và tín ngưỡng của cá nhân, gia đình và cộng đồng
Tiêu chí 4: Xây dựng tài liệu giáo dục sức khỏe phù hợp với trình độ của đối tượng
Tiêu chí 5: Thực hiện tư vấn, truyền thông giáo dục sức khỏe phù hợp, hiệu quả Tiêu chí 6: Đánh giá kết quả giáo dục sức khỏe và điều chỉnh kế hoạch giáo dục sức khỏe dựa trên mục tiêu và kết quả mong chờ
Năng lực của điều dưỡng viên công tác tại bệnh viện được thể hiện qua sơ
viên
Kết quả hoạt động
Trang 331.2.2.3 Năng lực thực hành chăm sóc người bệnh
Năng lực thực hành chăm sóc người bệnh là năng lực quan trọng nhất của điều dưỡng viên, gồm có 14 tiêu chuẩn – 54 tiêu chí Mỗi tiêu chuẩn thể hiện một phần của lĩnh vực và bao hàm một nhiệm vụ của người điều dưỡng
Tiêu chuẩn 1: Thể hiện sự hiểu biết về tình trạng sức khỏe, bệnh tật của
người bệnh
Tiêu chí 1: Xác định nhu cầu về sức khỏe và tình trạng sức khỏe của người bệnh
Tiêu chí 2: Giải thích được tình trạng sức khỏe của người bệnh
Tiêu chuẩn 2: Ra quyết định chăm sóc phù hợp với nhu cầu của người bệnh
Tiêu chí 1: Thu thập thông tin và phân tích các vấn đề về sức khỏe, bệnh tật
để xác định các vấn đề về sức khỏe và bệnh tật của người bệnh
Tiêu chí 2: Ra các quyết định về chăm sóc cho người bệnh an toàn và hiệu quả Tiêu chí 3: Thực hiện các can thiệp điều dưỡng để hỗ trợ người bệnh và gia đình họ đáp ứng với các vấn đề về sức khỏe/bệnh tật phù hợp với văn hóa, tín ngưỡng của người bệnh, gia đình người bệnh
Tiêu chí 4: Theo dõi sự tiến triển của các can thiệp điều dưỡng đã thực hiện
Tiêu chuẩn 3: Xác định ưu tiên chăm sóc dựa trên nhu cầu của người bệnh
Tiêu chí 1: Phân tích và xác định được những nhu cầu chăm sóc ưu tiên của người bệnh
Tiêu chí 2: Thực hiện các can thiệp chăm sóc đáp ứng nhu cầu chăm sóc ưu tiên của họ
Tiêu chuẩn 4: Sử dụng quy trình điều dưỡng để lập kế hoạch chăm sóc và
can thiệp điều dưỡng
Tiêu chí 1: Thực hiện nhận định người bệnh toàn diện và có hệ thống
Tiêu chí 2: Tập hợp và ghi đầy đủ thông tin thích hợp vào hồ sơ điều dưỡng Tiêu chí 3: Phân tích và diễn giải các thông tin về người bệnh một cách chính xác
Trang 34Tiêu chí 4: Lập kế hoạch chăm sóc điều dưỡng dựa trên nhận định người bệnh và có sự thống nhất với đồng nghiệp, người nhà người bệnh về các vấn đề ưu tiên, sự mong muốn và kết quả mong đợi cho người bệnh
Tiêu chí 5: Giải thích các can thiệp điều dưỡng cho người bệnh, gia đình người bệnh và thực hiện các can thiệp theo kế hoạch chăm sóc điều dưỡng, bảo đảm
an toàn, thoải mái, hiệu quả cho người bệnh
Tiêu chí 6: Hướng dẫn người bệnh, gia đình người bệnh các phương pháp tự chăm sóc một cách phù hợp
Tiêu chí 7: Đánh giá kết quả của quá trình chăm sóc và điều chỉnh kế hoạch chăm sóc dựa vào tình trạng sức khỏe người bệnh và kết quả mong đợi
Tiêu chí 8: Thực hiện các công việc cần thiết để hỗ trợ người bệnh xuất viện
Tiêu chuẩn 5: Tạo sự an toàn, thoải mái và kín đáo cho người bệnh
Tiêu chí 1: Thực hiện các biện pháp an toàn trong chăm sóc cho người bệnh Tiêu chí 2: Tạo môi trường chăm sóc thoải mái trong khi chăm sóc cho người bệnh
Tiêu chí 3: Bảo đảm sự kín đáo trong khi chăm sóc cho người bệnh
Tiêu chuẩn 6: Tiến hành các kỹ thuật chăm sóc đúng quy trình
Tiêu chí 1: Tuân thủ các bước của quy trình điều dưỡng trong phạm vi chuyên môn
Tiêu chí 2: Thực hiện thành thạo kỹ thuật điều dưỡng
Tiêu chí 3: Tuân thủ các quy định về vô khuẩn và kiểm soát nhiễm khuẩn
Tiêu chuẩn 7: Dùng thuốc đảm bảo an toàn hiệu quả
Tiêu chí 1: Khai thác tiền sử dị ứng thuốc của người bệnh
Tiêu chí 2: Tuân thủ quy tắc khi dùng thuốc
Tiêu chí 3: Hướng dẫn người bệnh dùng thuốc đúng và an toàn
Tiêu chí 4: Phát hiện và xử trí ban đầu các dấu hiệu của phản ứng có hại của thuốc và báo cáo kịp thời cho bác sĩ và điều dưỡng phụ trách
Trang 35Tiêu chí 5: Nhận biết sự tương tác giữa thuốc với thuốc và thuốc với thức ăn Tiêu chí 6: Đánh giá hiệu quả của việc dùng thuốc
Tiêu chí 7: Ghi chép và công khai việc sử dụng thuốc cho người bệnh
Tiêu chuẩn 8: Đảm bảo chăm sóc liên tục
Tiêu chí 1: Bàn giao tình trạng của người bệnh với nhóm chăm sóc kế tiếp một cách cụ thể, đầy đủ và chính xác
Tiêu chí 2: Phối hợp hiệu quả với người bệnh, gia đình và đồng nghiệp để đảm bảo chăm sóc liên tục cho người bệnh
Tiêu chí 3: Thiết lập các biện pháp để thực hiện chăm sóc liên tục cho người bệnh
Tiêu chuẩn 9: Sơ cứu và đáp ứng khi có tình huống cấp cứu
Tiêu chí 1: Phát hiện sớm những thay đổi đột ngột về tình trạng sức khỏe người bệnh
Tiêu chí 2: Ra quyết định xử trí sơ cấp cứu kịp thời và phù hợp
Tiêu chí 3: Phối hợp hiệu quả với các thành viên nhóm chăm sóc trong sơ cấp cứu
Tiêu chí 4: Thực hiện sơ cấp cứu ban đầu hiệu quả cho người bệnh
Tiêu chuẩn 10: Thiết lập được mối quan hệ tốt với người bệnh, gia đình và
Tiêu chuẩn 11: Giao tiếp hiệu quả với người bệnh và gia đình người bệnh
Tiêu chí 1: Nhận biết tâm lý và nhu cầu của người bệnh qua những biểu hiện nét mặt và ngôn ngữ cơ thể của người bệnh
Tiêu chí 2: Giao tiếp hiệu quả với các cá nhân, gia đình, cộng đồng có các trở ngại về giao tiếp do bệnh tật, do những khó khăn về tâm lý
Trang 36Tiêu chí 3: Thể hiện lời nói, cử chỉ động viên, khuyến khích người bệnh an tâm điều trị
Tiêu chí 4: Thể hiện sự hiểu biết về văn hóa, tín ngưỡng trong giao tiếp với người bệnh, gia đình và nhóm người
Tiêu chuẩn 12: Sử dụng hiệu quả các kênh truyền thông và phương tiện
nghe nhìn trong giao tiếp với người bệnh và gia đình người bệnh
Tiêu chí 1: Sử dụng các phương tiện nghe nhìn sẵn có để truyền thông và
hỗ trợ giao tiếp với người bệnh, người nhà và cộng đồng
Tiêu chí 2: Sử dụng các phương pháp, hình thức giao tiếp hiệu quả và thích hợp với người bệnh, người nhà người bệnh
Tiêu chí 3: Sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý và chăm sóc người bệnh cũng như cập nhật kiến thức chuyên môn
Tiêu chuẩn 13: Cung cấp các thông tin cho người bệnh, người nhà về tình
trạng sức khỏe hiệu quả và phù hợp
Tiêu chí 1: Xác định những thông tin cần cung cấp cho người bệnh và gia đình Tiêu chí 2: Chuẩn bị về tâm lý cho người bệnh và gia đình trước khi cung cấp những thông tin “xấu”
Tiêu chuẩn 14: Hợp tác tốt với các thành viên nhóm chăm sóc
Tiêu chí 1: Duy trì tốt mối quan hệ với các thành viên trong nhóm, coi người bệnh như một cộng sự trong nhóm chăm sóc
Tiêu chí 2: Hợp tác tốt với các thành viên trong nhóm chăm sóc để đưa ra các quyết định phù hợp nhằm cải thiện chất lượng chăm sóc
Tiêu chí 3: Hợp tác tốt với các thành viên nhóm chăm sóc trong việc theo dõi, chăm sóc, điều trị người bệnh và thực hiện nhiệm vụ được giao
Tiêu chí 4: Tôn trọng vai trò và quan điểm của đồng nghiệp
Tiêu chí 5: Chia sẻ thông tin một cách hiệu quả với các thành viên trong nhóm chăm sóc
Tiêu chí 6: Thực hiện vai trò đại diện hoặc biện hộ cho người bệnh để bảo đảm các quyền, lợi ích và vì sự an toàn của người bệnh
Trang 371.2.2.4 Năng lực quản lý và phát triển nghề
Gồm có 8 tiêu chuẩn – 43 tiêu chí
Tiêu chuẩn 15: Quản lý, ghi chép sử dụng hồ sơ bệnh án theo quy định
Tiêu chí 1: Thực hiện các quy chế quản lý, lưu giữ hồ sơ bệnh án theo quy định luật pháp và của Bộ Y tế
Tiêu chí 2: Bảo mật thông tin trong hồ sơ bệnh án và Phiếu chăm sóc của người bệnh
Tiêu chí 3: Ghi chép phiếu chăm sóc đảm bảo tính khách quan, chính xác, đầy đủ và kịp thời
Tiêu chí 4: Sử dụng các dữ liệu thu thập được về tình trạng sức khỏe người bệnh làm cơ sở để xây dựng chính sách và tạo thuận lợi cho việc chăm sóc người bệnh
Tiêu chuẩn 16: Quản lý công tác chăm sóc người bệnh
Tiêu chí 1: Quản lý công việc, thời gian của cá nhân hiệu quả và khoa học Tiêu chí 2: Xác định các công việc hoặc nhiệm vụ cần hoàn thành theo thứ tự
Tiêu chuẩn 17: Quản lý, vận hành và sử dụng các trang thiết bị y tế có hiệu quả
Tiêu chí 1: Thiết lập các cơ chế quản lý, phát huy tối đa chức năng hoạt động của các phương tiện, trang thiết bị phục vụ cho chăm sóc và điều trị
Tiêu chí 2: Lập và thực hiện kế hoạch bảo trì phương tiện, trang thiết bị do mình phụ trách
Tiêu chí 3: Vận hành các trang thiết bị, phương tiện sử dụng trong chăm sóc bảo đảm an toàn, hiệu quả và phòng tránh nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc y tế
Trang 38Tiêu chuẩn 18: Sử dụng nguồn tài chính thích hợp để chăm sóc người bệnh
hiệu quả
Tiêu chí 1: Nhận biết được hiệu quả kinh tế khi sử dụng các nguồn lực sẵn
có tại nơi làm việc để sử dụng thích hợp, hiệu quả
Tiêu chí 2: Xây dựng và thực hiện kế hoạch sử dụng các nguồn lực trong chăm sóc người bệnh thuộc phạm vi phân công hiệu quả
Tiêu chuẩn 19: Thiết lập môi trường làm việc an toàn và hiệu quả
Tiêu chí 1: Tuân thủ các tiêu chuẩn và quy tắc về an toàn lao động
Tiêu chí 2: Tuân thủ các chính sách, quy trình về phòng ngừa cách ly và kiểm soát nhiễm khuẩn
Tiêu chí 3: Tuân thủ các quy định về kiểm soát môi trường chăm sóc (tiếng
ồn, không khí, nguồn nước)
Tiêu chí 4: Tuân thủ quy định về quản lý, xử lý chất thải
Tiêu chí 5: Tuân thủ các bước về an toàn phòng cháy chữa cháy, động đất hoặc các trường hợp khẩn cấp khác
Tiêu chí 6: Thể hiện sự hiểu biết về những khía cạnh có liên quan đến sức khỏe nghề nghiệp và luật pháp về an toàn lao động
Tiêu chuẩn 20: Cải tiến chất lượng chăm sóc và quản lý nguy cơ trong môi
trường chăm sóc
Tiêu chí 1: Nhận thức được sự cần thiết về các hoạt động bảo đảm chất lượng, cải tiến chất lượng thông qua sự nghiên cứu, phản hồi và đánh giá thực hành thường xuyên
Tiêu chí 2: Phát hiện, báo cáo và đưa ra các hành động khắc phục phù hợp các nguy cơ trong môi trường chăm sóc người bệnh
Tiêu chí 3: Nhận phản hồi từ người bệnh, gia đình và các đối tượng liên quan để cải tiến chất lượng các hoạt động chăm sóc
Tiêu chí 4: Áp dụng các phương pháp cải tiến chất lượng phù hợp
Tiêu chí 5: Tham gia các hoạt động cải tiến chất lượng tại cơ sở
Trang 39Tiêu chí 6: Chia sẻ các thông tin liên quan đến tình trạng người bệnh với các thành viên trong nhóm chăm sóc
Tiêu chí 7: Bình phiếu chăm sóc để cải tiến và khắc phục những tồn tại về chuyên môn và thủ tục hành chính
Tiêu chí 8: Đưa ra những đề xuất phù hợp về các biện pháp chăm sóc và phòng ngừa bệnh
Tiêu chí 9: Sử dụng bằng chứng áp dụng vào thực hành chăm sóc để tăng cường sự an toàn trong chăm sóc người bệnh
Tiêu chuẩn 21: Nghiên cứu khoa học và thực hành dựa vào bằng chứng
Tiêu chí 1: Xác định và lựa chọn các lĩnh vực và vấn đề nghiên cứu phù họp, cần thiết và khả thi
Tiêu chí 2: Áp dụng các phương pháp phù hợp để tiến hành nghiên cứu những vấn đề đã lựa chọn
Tiêu chí 3: Sử dụng phương pháp thống kê thích hợp để phân tích và diễn giải dữ liệu thu thập được
Tiêu chí 4: Đề xuất các giải pháp thích hợp dựa trên kết quả nghiên cứu Tiêu chí 5: Trình bày, chia sẻ kết quả nghiên cứu với đồng nghiệp, người bệnh và những người có liên quan
Tiêu chí 6: Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học vào thực hành điều dưỡng Sử dụng các bằng chứng từ nghiên cứu khoa học để nâng cao chất lượng thực hành chăm sóc điều dưỡng
Tiêu chuẩn 22: Duy trì và phát triển năng lực cho bản thân và đồng nghiệp
Tiêu chí 1: Xác định rõ mục tiêu, nguyện vọng phát triển nghề nghiệp, nhu cầu học tập, điểm mạnh, điểm yếu của bản thân
Tiêu chí 2: Học tập liên tục để cập nhật kiến thức, kỹ năng và ứng dụng kiến thức đã học để nâng cao chất lượng thực hành chăm sóc điều dưỡng
Tiêu chí 3: Tham gia vào các hoạt động của tổ chức nghề nghiệp
Trang 40Tiêu chí 4: Quảng bá hình ảnh của người điều dưỡng, thể hiện tác phong và
tư cách tốt, trang phục phù hợp, lời nói thuyết phục và cách cư xử đúng mực
Tiêu chí 5: Thể hiện thái độ tích cực với những đổi mới và những quan điểm trái chiều, thể hiện sự lắng nghe các kiến nghị và đề xuất, thử nghiệm những phương pháp mới và thích nghi với những thay đổi
Tiêu chí 6: Thực hiện chăm sóc theo các tiêu chuẩn thực hành điều dưỡng Tiêu chí 7: Đóng góp vào việc đào tạo nâng cao trình độ và phát triển nghề nghiệp cho đồng nghiệp
Tiêu chí 8: Đóng góp vào việc nâng cao vai trò, vị thế của người điều dưỡng, ngành điều dưỡng trong ngành y tế và trong xã hội
1.2.2.5 Năng lực hành nghề theo pháp luật và đạo đức nghề nghiệp
Gồm có 2 tiêu chuẩn – 7 tiêu chí
Tiêu chuẩn 23: Hành nghề theo quy định của pháp luật
Tiêu chí 1: Hành nghề theo quy định của pháp luật liên quan đến y tế, quy định của Bộ Y tế và thực hành điều dưỡng
Tiêu chí 2: Tuân thủ các quy định của cơ sở nơi làm việc
Tiêu chí 3: Thực hiện tốt quy tắc ứng xử của đơn vị/tổ chức và luật định Tiêu chí 4: Ghi chép và bảo quản hồ sơ chăm sóc và tài liệu liên quan đến người bệnh, các vấn đề sức khỏe của người bệnh phù hợp với các tiêu chuẩn thực hành chăm sóc
Tiêu chuẩn 24: Hành nghề theo tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp
Tiêu chí 1: Chịu trách nhiệm cá nhân khi đưa ra các quyết định và can thiệp chăm sóc
Tiêu chí 2: Tuân thủ Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của quốc gia và quốc
tế trong thực hành điều dưỡng
Tiêu chí 3: Báo cáo các hành vi vi phạm với cơ quan có thẩm quyền và chịu trách nhiệm cá nhân với báo cáo đó