ÔN TẬP, KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NGỮ VĂN 7 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO ÔN TẬP 8 TUẦN HỌC KÌ II Ngày soạn Ngày dạy I MỤC TIÊU 1 Năng lực * Năng lực đặc thù Học sinh củng cố năng lực ngữ văn (đọc hiểu, viết) theo[.]
Trang 1ÔN TẬP 8 TUẦN HỌC KÌ II Ngày soạn
Ngày dạy:
I MỤC TIÊU
1 Năng lực
* Năng lực đặc thù
- Học sinh củng cố năng lực ngữ văn (đọc hiểu, viết) theo mục tiêu bài học 6, 7, 8
- Học sinh được ôn tập, củng cố toàn bộ kiến thức ngữ văn về văn nghị luận xã hội, tục ngữ, văn bản thông tin
- Củng số tri thức về phép liên kết trong văn bản; đặc điểm chức năng của thành ngữ, tục ngữ; biện pháp nói quá, nói giảm nói tránh; số từ
- Học sinh được củng cố cách viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống, văn bản tường trình
- Biết vận dụng kiến thức ngữ văn đã được phát triển ở bài 6, 7, 8 để làm đề tổng hợp hiệu quả
* Năng lực chung: Học sinh được phát huy khả năng tự chủ tự học
2 Phẩm chất: HS chăm chỉ và có trách nhiệm với việc học; trung thực khi tham
gia trò chơi hoặc hoạt động; biết trân trọng kho tàng tri thức của cha ông
II PHƯƠNG TIỆN VÀ HỌC LIỆU
1 Phương tiện
- Máy tính, máy chiếu (Ti vi),
2 Học liệu:
- Đề kiểm tra theo ma trận
III TỔ CHỨC DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a Mục tiêu:
- Khơi gợi hệ thống kiến thức ngữ văn đã học ở bài 6, 7, 8 giúp học sinh bước vào
ôn luyện hiệu quả
b Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS nhắc lại các mục tiêu về năng lực ngữ văn đã được phát triển khi các em học tập bài 6, 7, 8
(1) Nêu mục tiêu môn ngữ văn muốn phát triển cho các em về năng lực đọc, viết qua các bài học ngữ văn 6, 7, 8
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời cá nhân câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trả lời câu hỏi và các HS khác lắng nghe, bổ sung cho bạn
Trang 2Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV đánh giá phần trả lời câu hỏi của HS
Kết luận về mục tiêu môn học học sinh đã được phát triển ở bài học 6, 7, 8
-Năng lực đọc:
+ Đọc hiểu các văn bản văn bản nghị luận xã hội, tục ngữ, văn bản thông tin
Nhận biết được nội dung, hình thức của văn bản nghị luận xã hội, tục ngữ, văn bản thông tin
-Năng lực viết:
+ Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống, văn bản tường trình + Nhận biết và vận dụng được phép liên kết trong văn bản; biện pháp nói quá, nói giảm nói tránh, thành ngữ, tục ngữ; số từ trong đọc, viết, nói và nghe
HOẠT ĐỘNG 2: ÔN TẬP
a Mục tiêu:
-Học sinh được củng cố kĩ năng đọc hiểu văn bản: nghị luận xã hội, tục ngữ, văn bản thông tin
- Học sinh được thực hành viết bài văn nghị luận về một nghị luận về một vấn đề trong đời sống, văn bản tường trình
b Nội dung: Học sinh ôn luyện các dạng bài cụ thể dưới sự định hướng của giáo viên
c Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của học sinh
b Tổ chức hoạt động.
GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi toàn bộ tri thức ngữ văn cần ghi nhớ đã được phát triển và rèn luyện ở bài học 6, 7, 8
HOẠT ĐỘNG 2.1 ÔN TẬP TRI THỨC NGỮ VĂN
H Đ CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước1: Chuyển giao
nhiệm vụ
GV yêu cầu HS thảo luân
cặp đôi, kết hợp kĩ thuật
đàm thoại gợi mở, yêu
cầu HS trả lời hình thức
cặp đôi các câu hỏi liên
quan mục tiêu ngữ văn
cần hướng tới
(1) Chia sẻ cách đọc hiểu
văn bản nghị luận xã hội,
văn bản thông tin, tục
ngữ
(2) Trong quá trình đọc
hiểu cần nhận biết và
I YÊU CẦU KIẾN THỨC NGỮ VĂN
1 Đọc hiểu văn bản nghị luận xã hội
- Đọc tên của VB để xác định vấn đề cần bàn luận của
VB (VB viết/bàn về vấn đề gì?);
- Đọc các tiêu đề, các câu đứng ở đầu, cuối mỗi đoạn hoặc những câu then chốt để nhận diện ý kiến lớn, ý kiến nhỏ
- Tóm tắt các nội dung chính (dựa trên các ý kiến)
- Nhận biết, phân tích các lí lẽ, bằng chứng
- Xác định cách tổ chức triển khai, mối quan hệ giữa lí
lẽ và bằng chứng
- Nhận ra mục đích viết và tư tưởng, quan điểm của tác giả
- Đánh giá hình thức và nội dung của VB
- Rút ra được ý nghĩa hay bài học tác động của vấn đề
Trang 3hiểu kiến thức tiếng Việt
nào?
(3) Chia sẻ yêu cầu viết
cần đạt của bài học 6, 7,
8?
bàn luận với bản thân, từ đó liên hệ
- Biết phân tích tác dụng của một số phép liên kết trong văn bản
- Biết phân tích, tìm hiểu sâu giá trị nội dung của văn bản
- Biết vận dụng nâng cao: Liên hệ so sánh kết nối( văn bản- văn bản, văn bản – cuộc sống, văn bản với chính bản thân)
2 Đọc hiểu văn bản tục ngữ
- Xác định số dòng, số chữ, vần, cấu trúc các vế trong câu tục ngữ
- Xác định nghĩa của những từ ngữ khó hiểu
- Chú ý những từ ngữ, hình ảnh độc đáo
- Tìm và phân tích hiệu quả của những biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản
- Rút ra được ý nghĩa hay bài học tác động của văn bản với bản thân, đời sống
*Lưu ý: Vận dụng thành ngữ, tục ngữ phù hợp với hoàn cảnh
3 Đọc hiểu văn bản nghị luận thông tin
- Xác định mục đích viết của VB; mối quan hệ giữa đặc điểm VB với mục đích của nó
- Xác định thông tin cơ bản của văn bản
- Xác định các thông tin chi tiết theo các cấp độ trong văn bản
- Tìm các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ làm sáng tỏ thông tin chi tiết Xác định tình tự triển khai thông tin
- Nhận biết cách triển khai ý tưởng và thông tin trong VB
- Đọc cước chú và tài liệu tham khảo (nếu có)
4 Kiến thức Tiếng Việt
- Nhận biết và vận dụng được phép liên kết trong đọc, viết, nói và nghe
- Nhận diện, phân tích được biện pháp nói quá, nói giảm nói tránh trong văn bản
- Nhận diện và sử dụng số từ đúng với đặc điểm chức năng
5 Viết
a Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời
Trang 4+ MB: Giới thiệu được vấn đề cần bàn luận và thể hiện
ý kiến rõ ràng của người viết về vấn đề ấy
+TB: Giải thích vấn đề cần bàn luận; đưa ra được ít nhất hai lí lẽ cụ thể để lí giải cho ý kiến của người viết; sắp xếp các lí lẽ, dẫn chứng theo trình tự hợp lí; đưa ra được bằng chứng đa dạng, cụ thể, tiêu biểu, xác thực để làm sáng tỏ lí lẽ; xem xét vấn đề từ nhiều phía để nội dung bài viết được toàn diện
+ KB: Khẳng định lại ý kiến và đưa ra bài học nhận thức và phương hướng hành động
b Viết VB tường trình
- Phần mở đầu:
+ Quốc hiệu, tiêu ngữ (ghi chính giữa) + Địa điểm, thời gian viết (dưới quốc hiệu, tiêu ngữ
và lùi sang phía bên phải của VB) + Tên VB và tóm tắt sự việc tường trình (ghi chính giữa)
+ Người (cơ quan) nhận bản tường trình
- Nội dung bản tường trình:
+ Thời gian, địa điểm sự việc + Tên các nhân, tổ chức có liên quan đến sự việc, người làm chứng (nếu có)
+ Trình tự, diễn biến của sự việc, lưu ý nêu rõ nguyên nhân và hậu quả/mức độ thiệt hại nếu có
- Phần kết thúc:
+ Người chịu trách nhiệm (nếu có) và xác định rõ trách nhiệm của người viết
+ Những đề nghị cụ thể (nếu thấy cần thiết), lời cam đoan/lời hứa
+ Người viết tường trình kí tên và ghi rõ họ tên
*Về nội dung, VB cần đảm bảo những yêu cầu sau:
- Cung cấp đầy đủ, chính xác những thông tin
về thời gian, địa điểm, sự việc, họ tên những người có liên quan, đề nghị của người viết, người gửi, người nhận và ngày, tháng viết địa điểm tường trình
- Nội dung sự việc được tường trình phải đảm bảo chính xác, đúng với thực tế diễn ra
Trang 5- Xác định trách nhiệm của người viết đối với
sự việc đã xảy ra: gồm một số trường hợp sau:
+ Nếu người viết trực tiếp tham gia vào sự việc thì cần trình bày rõ trách nhiệm của người viết đối với những gì diễn ra
+ Nếu người viết chỉ chứng kiến sự việc thì cần nêu
rõ trách nhiệm của người viết là chứng kiến và ghi nhận lại trung thực tất cả những gì đã diễn ra
HOẠT ĐỘNG 2.2 LUYỆN ĐỀ TỔNG HỢP
a Mục tiêu:
- Học sinh làm đề tổng hợp để củng cố, nâng cao kĩ năng làm bài theo mục tiêu bài học 6, 7, 8
b Nội dung:
- GV phát đề bài (chiếu đề)
- HS thực hiện cá nhân, thảo luận chung để cùng thống nhất yêu cầu trả lời
c Sản phẩm : Câu trả lời, bài làm của học sinh
d Tổ chức hoạt động: GV cho HS làm đề tổng hợp
ĐỀ BÀI
I ĐỌC – HIỂU (6.0 ĐIỂM)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
BỊT MẮT BẮT DÊ
a Mục đích, ý nghĩa, yêu cầu
- Góp phần rèn luyện kĩ năng di chuyển, nhanh nhẹn khéo léo, khả năng phán đoán và bắt trúng đối phương khi mắt bị che kín cho người chơi
- Tạo không khí vui chơi, sôi nổi, đoàn kết
b Số lượng, đội hình, địa điểm chơi
- Số lượng người chơi không hạn chế, người chơi đứng theo đội hình vòng tròn; quanh người bị bịt mắt (cách chơi 1) hoặc làm thành hàng rào vòng tròn rộng khoảng 5 – 7m (cách chơi 2) cùng vỗ tay cổ vũ cho các bạn chơi
- Địa điểm chơi rộng rãi, sạch sẽ, bằng phẳng
c Hướng dẫn cách chơi
Có 2 cách chơi:
*Cách 1:
- Chuẩn bị chơi: “Oẳn tù tì” hoặc chọn một người xung phong bịt mắt làm người đi bắt dê; khăn bịt mắt, người chơi khác đứng vòng tròn xung quanh
Trang 6- Bắt đầu chơi: Người chạy xung quanh người bị bịt mắt cho đến khi người đó người đó hô “đứng lại” thì phải đứng lại và không được di chuyển và hô “bắt đầu” thì lại di chuyển Khi hô “đứng lại” người chơi đứng im, lúc này người bị bịt mắt bắt đầu “lần” đi xung quanh để bắt được một ai đó, người chơi thì cố tránh để không bị bắt và tạo ra nhiều tiếng động để đánh lạc hướng Đến khi người bị bịt mắt bắt được ai và đoán trúng tên thì người đó phải ra làm người “bắt dê”, nếu đoán sai lại
bị bịt mắt và làm người đi bắt dê tiếp
*Cách 2:
- Chuẩn bị chơi: Chọn hai người vào chơi, một người làm “dê”, một người đi bắt “dê” Cả 2 cùng bị bịt mắt Quản trò đưa hai bạn vào vòng tròn, đứng quay lưng vào nhau, cách nhau một cánh tay, quy định rõ ai là người làm “dê”, ai là người đi bắt “dê” “Dê” phải vừa đi vừa kêu “be be”, người đi “bắt dê” phải chú ý nghe tiếng dê kêu để định hướng, phán đoán và đuổi bắt
- Bắt đầu chơi: Khi nghe hiệu lệnh, hai người đi về hai bên Dê kêu “be be” chạy lung tung, người đi tìm cố gắng bắt cho được “dê”, các bạn xung quanh hò reo Nếu bắt được dê thì thắng cuộc, tiếp tục chọn hai bạn khác vào chơi lại từ đầu
d Luật chơi
- Mắt phải được bịt kín.
- Người chơi chỉ được cổ vũ, không được nhắc hoặc mách cho bạn đi bắt
dê
- Không được chui ra khỏi vòng tròn (cách 2).
- Nếu như trong một thời gian quy định mà không bắt được dê thì coi như
bên dê thắng, thay hai người khác vào chơi
(Theo Nguyễn Thị Thanh Thủy, in trong 100 trò chơi dân gian cho thiếu nhi, NXB Kim Đồng, 2014)
Ghi lại chữ cái đứng trước phương án trả lời mà em lựa chọn cho các câu hỏi
từ câu 1 đến câu 8 vào bài làm Với câu 9, 10 các em tự viết phần trả lời vào bài.
Câu 1: Em hãy cho biết văn bản “Bịt mắt bắt dê” thuộc loại văn bản nào:
A Văn bản biểu cảm
B Văn bản nghị luận
C Văn bản thông tin
D Văn bản tự sự
Câu 2: Văn bản “Bịt mắt bắt dê” cung cấp đến người đọc những thông tin nào:
Trang 7A Mục đích, ý nghĩa, yêu cầu; số lượng, địa hình, địa điểm chơi; hướng dẫn cách chơi; luật chơi
B Nguồn gốc, chuẩn bị, hướng dẫn cách chơi; luật chơi
C Nguồn gốc, chuẩn bị, hướng dẫn cách chơi, hình thức xử phạt
D Mục đích, ý nghĩa, yêu cầu; số lượng, địa hình, địa điểm chơi; hướng dẫn cách chơi; luật chơi
Câu 3: Văn bản hướng dẫn bao nhiêu cách khác nhau:
A 1 cách chơi
B 2 cách chơi
C 3 cách chơi
D 4 cách chơi
Câu 4 Nhận xét về loại từ sử dụng nhiều trong văn bản trên:
A Sử dụng câu chứa nhiều động từ
B Sử dụng câu chứa nhiều danh từ
C Sử dụng câu chứa nhiều động từ
D Sử dụng câu chứa nhiều phó từ, số từ
Câu 5 Ý nào đúng nhất khi nhận xét về số từ được sử dụng trong câu văn:
“ Chọn hai người vào chơi, một người làm “dê”, một người đi bắt “dê””
A Số từ biểu thị số lượng chính xác
B Số từ biểu thị số lượng ước chừng
C Số từ chỉ thứ tự
D Số từ biểu thị số lượng
Câu 6: Theo em, vì sao lại dùng loài vật “dê” để đặt tên người tham gia trò chơi này:
A Vì hình dáng bên ngoài của dê
B Vì dê khéo luồn lách, chui vào những lỗ hàng rào hoặc khe hở
C Vì tiếng kêu “be be” của dê phù hợp với người bị đuổi bắt
Trang 8D Vì dựa vào tính khí hiền lành, nhút nhát nhưng linh hoạt, nhanh nhẹn của loài dê
Câu 7: Thông tin trong mục “Hướng dẫn cách chơi” được triển khai theo:
A Trình tự thời gian
B Quan hệ nhân quả
C Theo mức độ quan trọng của thông tin
D Trình tự hỗn hợp
Câu 8: Ý nào không đúng khi nói về mục đích, ý nghĩa của trò chơi “thi
nấu cơm”:
A Góp phần rèn luyện sự khéo léo cho người chơi
B Góp phần rèn luyện kĩ năng ứng xử nhanh nhẹn trong mọi tình huống
C Rèn luyện sự chăm chỉ cho người chơi
D Tạo không khí vui vẻ, sôi động, thoải mái
Câu 9: Trong hai cách chơi nêu ở trên, em thấy cách chơi nào hấp dẫn hơn? Vì
sao?
Câu 10: Theo em, vì sao trò chơi dân gian thất thế “cay đắng” trước game công
nghệ?
PHẦN II VIẾT (4.0 điểm)
Viết bài văn nghị luận bàn về sức mạnh của lòng dũng cảm trong cuộc sống
BIỂU ĐIỂM, ĐÁP ÁN
ĐỌC-HIỂU
Trang 99 - Học sinh trình bày ý kiến của mình
- Lí giải được lí do yêu thích
0,5 0,5
10 -Lí do trò chơi dân gian thất thế cay đắng trước trò chơi
điện tử:
+ Xã hội phát triển, công nghệ thông tin tràn ngập nên trẻ em có nhiều trò giải trí hơn trên các phương tiện, thiết bị điện tử
+ Quá trình đô thị hóa đã làm thay đổi không gian , môi trường sinh hoạt vui chơi của trẻ Đâu còn nhiều những bãi cỏ rộng, thoáng đãng như xưa
+ Chương trình học quá tải, trẻ em không có thời gian vui chơi nhiều
+ Chưa chú trọng giáo dục văn hóa truyền thống; bố mẹ bận đi làm không nuôi dưỡng tâm hồn con trẻ,
1.0
a Đảm bảo cấu trúc của bài văn nghị luận 0,25
b Xác định đúng yêu cầu đề bài: Viết bài văn nghị luận
*Giải thích:
- Dũng cảm là không sợ nguy hiểm, khó khăn.
- Người có lòng dũng cảm là người không run sợ, không hèn nhát, dám đứng lên đấu tranh chống lại cái xấu, cái ác, các thế lực tàn bạo để bảo vệ công lí, chính nghĩa.
2,75
Trang 10*Bàn luận
- Khẳng định và chứng minh: Dũng cảm là phẩm chất tốt đẹp của con người ở mọi thời đại:
+ Trong công cuộc chống ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc, biết bao anh hùng liệt sĩ đã hi sinh tuổi xuân và tính mạng của mình cho độc lập tự do của dân tộc Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta chứng kiến rất nhiều những hành động dũng cảm: cứu người hoạn nạn, truy bắt tội phạm, tố cáo tiêu cực
+ Những con người dũng cảm luôn vượt lên trên hiểm nguy
để hành động theo lẽ phải, họ được cả xã hội ca ngợi, tôn vinh.
- Ý nghĩa của lòng dũng cảm:
+ Với cá nhân:
++ Lòng dũng cảm tiếp thêm động lực giúp ta dám đương đầu với khó khăn, thử thách, vượt qua những cản trở để vươn tới thành công.
++ Lòng dũng cảm giúp ta có can đảm để làm những việc tốt và đấu tranh chống lại cái xấu đến cùng.
++ Người có lòng dũng cảm sẽ được mọi người tin tưởng, yêu quý.
+ Với xã hội: Lòng dũng cảm của các cá nhân sẽ góp phần tạo nên một cộng đồng văn minh, tốt đẹp, trong sạch.
- Mở rộng, liên hệ thực tế:
+ Những người nhầm tưởng lòng dũng cảm với hành động liều lĩnh, mù quáng, bất chấp công lí
+ Phê phán những người hèn nhát, bạc nhược không dám đấu tranh, không dám đương đầu với khó khăn thử thách để vươn lên trong cuộc sống.
* Bài học nhận thức và hành động của bản thân
- Rèn luyện tinh thần dũng cảm từ việc làm nhỏ nhất trong cuộc sống hàng ngày nơi gia đình, nhà trường như dám nhận
Trang 11lỗi khi mắc lỗi, dũng cảm chỉ khuyết điểm của bạn.
- Trách nhiệm của tuổi trẻ trong việc rèn luyện lòng dũng cảm, phát huy truyền thống quý báu của dân tộc
d Chính tả, ngữ pháp:
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt
0.25
e Sáng tạo:
Bố cục mạch lạc, lời văn giàu cảm xúc, có tìm tòi, phát hiện độc đáo, mới lạ
0.5
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học bài: Học sinh ôn luyện nắm vững mục tiêu kiến thức ngữ văn
- Làm bài tập:
+ Hoàn thiện đề bài đã hướng dẫn
+ Làm bài tập đọc hiểu:
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Tất cả chúng ta ai cũng mong muốn có một cuộc sống tốt đẹp, và chúng ta biết phải làm gì để đạt được điều đó Nhưng trước khi bắt tay vào việc, ta lại quyết định rằng mình cần có một kì nghỉ nho nhỏ ở vùng đất kì ảo mang tên: đảo Một - Ngày - Nào – Đó Chúng ta nói rằng: Một ngày nào đó, mình sẽ đọc quyển sách này Một ngày nào đó, mình sẽ bắt đầu chương trình tập luyện kia Một ngày nào đó, mình sẽ nâng cao kĩ năng
và kiếm tiền nhiều hơn…Một ngày nào đó, mình sẽ thực hiện hết những việc cần làm để đạt được mục tiêu Một ngày nào đó…Có khoảng 80% dân số dành phần lớn thời gian sống trên đảo Một - Ngày - Nào – Đó Họ nghĩ ngợi, mơ mộng và tưởng tượng những thứ
họ sẽ thực hiện vào “ một ngày nào đó”…Họ đều mắc phải căn bệnh “ viện cớ”, thứ âm thầm giết chết thành công Tất cả họ đều có những dự định tốt đẹp, nhưng…nói thì phải làm, nếu không chỉ là lời nói gió bay mà thôi.
Nguyên tắc thành công đầu tiên rất đơn giản: Hãy cuốn gói khỏi đảo Một Ngày -Nào – Đó! Ngừng viện cớ! Làm hoặc không làm – chứ đừng viện cớ Đừng nghĩ ra lí lẽ