1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề kt 8 tuần hkii lớp 7 ctst (2)

12 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra giữa học kì II
Trường học Chân Trời Sáng Tạo
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 42,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ÔN TẬP, KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NGỮ VĂN 7 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Ngày soạn Ngày kiểm tra I MỤC TIÊU 1 Năng lực * Năng lực đặc thù Đánh giá năng lực ngữ văn ( đọc, viết), năng lực n[.]

Trang 1

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Ngày soạn:

Ngày kiểm tra

I MỤC TIÊU

1 Năng lực:

* Năng lực đặc thù: Đánh giá năng lực ngữ văn ( đọc, viết), năng lực ngôn ngữ

đáp ứng mục tiêu chương trình đặt ra trong các bài học 6, 7, 8

- Đọc: Đọc hiểu văn bản nghị luận xã hội, tục ngữ, văn bản thông tin

- Viết: Bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống/ Viết văn bản tường trình

* Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi làm bài kiểm tra

để đạt hiệu quả

2 Phẩm chất: Học sinh trung thực trong quá trình làm bài

II.PHƯƠNG TIỆN VÀ HỌC LIỆU

Đề kiểm tra theo ma trận

III TỔ CHỨC DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU

GV nêu yêu cầu kiểm tra

HOẠT ĐỘNG 2: KIỂM TRA

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV phát đề yêu cầu HS làm bài nghiêm túc

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh nhận đề làm bài – Giáo viên giám sát quá trình làm bài của học sinh

Bước 3: Báo cáo kết quả

HS nộp bài cho giáo viên

Bước 4: Đánh giá, kết luận

GV đánh giá, kết luận ý thức làm bài của học sinh

HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

-Học sinh chuẩn bị cho bài học 9: Trong thế giới viễn tưởng (Truyện khoa học viễn tưởng)

+ Đọc tri thức ngữ văn

+ Chuẩn bị bài theo yêu cầu phần chuẩn bị

IV PHỤ LỤC:

A MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NGỮ VĂN LỚP 7;

THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

T

T năn Kĩ dung/đơn Nội

vị kiến

g Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

Trang 2

g thức

điểm TNK

Q T L TNK Q T L TNK Q T L TNK Q T L

1 Đọc hiểu

Đọc hiểu đoạn trích nghị luận (Ngoài SGK)

60

2 Viết Nghị luận

về một vấn đề xã hội

100

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7; THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

TT Nội dung kiến

thức/kĩ

năng

Đơn vị

kiến thức/kĩ năng

Mức độ kiến thức,

kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Tổng

Nhận biết Thông hiểu dụng Vận

Vận dụng cao

HIỂU Đọc hiểu đoạn

trích nghị luận (Ngoài SGK)

Nhận biết:

- Nhận diện được phương thức biểu đạt, thao tác lập luận trong đoạn

Trang 3

TT Nội dung kiến

thức/kĩ

năng

Đơn vị

kiến thức/kĩ năng

Mức độ kiến thức,

kĩ năng cần kiểm tra, đánh

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Tổng

Nhận biết Thông hiểu dụng Vận

Vận dụng cao

trích.

- Chỉ ra thông tin trong đoạn trích.

Thông hiểu:

- Hiểu được đặc sắc về nội dung của đoạn trích: đề tài, chủ đề, thông điệp,…

- Hiểu được đặc sắc về nghệ thuật của nghệ thuật lập luận, các hình ảnh, biện pháp tu

từ đặc sắc; ngôn ngữ nghị luận,…

- Hiểu được một

số đặc trưng của văn nghị luận

Vận dụng:

- Nhận xét giá trị của các yếu tố nội dung, hình

Trang 4

TT Nội dung kiến

thức/kĩ

năng

Đơn vị

kiến thức/kĩ năng

Mức độ kiến thức,

kĩ năng cần kiểm tra, đánh

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Tổng

Nhận biết Thông hiểu dụng Vận

Vận dụng cao

thức trong đoạn trích.

- Nêu được suy nghĩ về quan niệm của nhà văn; rút ra được thông điệp, bài học cho bản thân

từ nội dung đoạn trích.

VĂN Viết bài văn nghị

luận về một vấn

đề xã hội

Nhận biết:

- Xác định được vấn đề xã hội cần bàn luận.

- Xác định được cách thức trình bày bài văn.

Thông hiểu:

- Diễn giải về nội dung, ý nghĩa của vấn đề nghị luận.

Vận dụng:

- Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phép liên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận phù hợp

để triển khai lập

1

Trang 5

TT Nội dung kiến

thức/kĩ

năng

Đơn vị

kiến thức/kĩ năng

Mức độ kiến thức,

kĩ năng cần kiểm tra, đánh

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Tổng

Nhận biết Thông hiểu dụng Vận

Vận dụng cao

luận, bày tỏ quan điểm của bản thân về vấn đề xã hội.

Vận dụng cao:

- Huy động được kiến thức và trải nghiệm của bản thân để bàn luận

về vấn đề xã hội.

- Có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh;

đoạn văn giàu sức thuyết phục.

Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ

A ĐỀ BÀI

PHẦN I ĐỌC HIỂU (6.0 ĐIỂM)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: 

Tấm gương là người bạn chân thật suốt một đời mình, không bao giờ biết xu nịnh

ai, dù đó là kẻ vương giả uy quyền hay giàu sang hãnh tiến Dù gương có tan xương nát

thịt thì vẫn cứ nguyên tấm lòng ngay thẳng trong sạch như từ lúc mẹ cha sinh ra nó Nếu

Trang 6

ai có bộ mặt không xinh đẹp thì gương không bao giờ nói dối, nịnh xằng là xinh đẹp Nếu

ai mặt nhọ, gương nhắc nhở ngay Nếu ai buồn phiền cau có thì gương cũng buồn phiền cau có theo như để an ủi, sẻ chia cho người đỡ buồn phiền sầu khổ.

Là người, ai dám tự bảo mình là trong sáng suốt đời như tấm gương kia Thiếu gì

kẻ ác độc, nịnh hót, hớt lẻo, dối trá, có kẻ còn tham lam mà bảo trắng là đen, gọi xấu là tốt đấy sao Không một ai mà không soi gương, từ già đến trẻ, từ đàn ông đến đàn bà Soi gương nhiều nhất có lẽ là các chị chúng ta, những cô gái càng xinh đẹp thì càng thích soi gương.

Không hiểu ông Trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi có lúc nào soi gương để buồn phiền cho gương mặt xấu xí của mình, để rồi làm ra bài phú “Hoa sen giếng ngọc” nổi tiếng bao đời Anh Trương Chi nữa, anh ngồi trên con thuyền lơ lửng mặt sông, có soi vào dòng nước để tủi cho khuôn mặt mình, nên đành gửi lòng vào tiếng hát cho say đắm lòng

cô gái cấm cung và bao người khác nữa… thành câu chuyện đau buồn.

Có một gương mặt đẹp soi vào gương quả là hạnh phúc Nhưng hạnh phúc càng trọn vẹn hơn nếu có một tâm hồn đẹp để mỗi khi soi vào tấm gương lương tâm sâu thẳm

mà lòng không hổ thẹn Còn tấm gương bằng thuỷ tinh tráng bạc, nó vẫn là người bạn trung thực, chân thành, thẳng thắn, không hề nói dối, cũng không bao giờ biết nịnh hót hay độc ác với bất cứ ai.

(Băng Sơn, U tôi -Theo sách Ngữ văn 7, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam 2015, tr.84,

85)

Ghi lại chữ cái đứng trước phương án trả lời mà em lựa chọn cho các câu hỏi

từ câu 1 đến câu 8 vào bài làm Với câu 9, 10 các em tự viết phần trả lời vào bài.

Câu 1 Phương thức biểu đạt chính trong văn bản là:

A Tự sự

B Nghị luận

C Miêu tả

D Thuyết minh

Câu 2 Dòng nào không đúng khi nói về đặc trưng nổi bật của tấm gương:

A Trung thực, chân thành.

Trang 7

B Thẳng thắn, trong sạch

C Soi mói những khuyết điểm xấu của con người

D Không biết nói dối hay nịnh hót, ác độc với bất cứ ai

Câu 3 Xác định biện pháp tu từ nổi bật trong đoạn sau và nêu hiệu quả của nó: Tấm gương là người bạn chân thật suốt một đời mình, không bao giờ biết xu nịnh ai, dù đó là

kẻ vương giả uy quyền hay giàu sang hãnh tiến

A Ẩn dụ

B So sánh

C Hoán dụ

D Nhân hóa

Câu 4: Từ đặc tính của tấm gương, tác giả liên tưởng so sánh với điều gì trong cuộc

sống?

A Vẻ đẹp hình dáng bên ngoài của con người

B Tính cách, phẩm chất của con người

C Ưu điểm và khuyết điểm của con người trong cuộc sống

D Cách đối nhân xử thế giữ con người với con người

Câu 5 Dòng nào không đúng khi nói về thái độ của tác giả trong bài văn:

A Biểu dương những con người trung thực.

B Ngay thẳng, phê phán những kẻ xu nịnh, dối trá.

C Biểu dương những người có tâm hồn đẹp

D Miệt thị những kẻ xu nịnh, dối trá

Câu 6 Đoạn văn: “Không hiểu ông Trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi có lúc nào soi gương

để buồn phiền cho gương mặt xấu xí của mình, để rồi làm ra bài phú “Hoa sen giếng ngọc” nổi tiếng bao đời Anh Trương Chi nữa, anh ngồi trên con thuyền lơ lửng mặt sông, có soi vào dòng nước để tủi cho khuôn mặt mình, nên đành gửi lòng vào tiếng hát cho say đắm lòng cô gái cấm cung và bao người khác nữa… thành câu chuyện đau buồn” là:

A Ý kiến của người viết

B Lí lẽ

C Bằng chứng

D Nghệ thuật lập luận

Trang 8

Câu 7 Công dụng của dấu chấm lửng trong câu văn: “Anh Trương Chi nữa, anh ngồi

trên con thuyền lơ lửng mặt sông, có soi vào dòng nước để tủi cho khuôn mặt mình, nên

đành gửi lòng vào tiếng hát cho say đắm lòng cô gái cấm cung và bao người khác nữa…

thành câu chuyện đau buồn” là:

A Biểu đạt ý còn nhiều sự việc chưa liệt kê hết

B Mô phỏng âm thanh kéo dài, ngắt quãng

C Biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt

D Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở, ngập ngừng hay ngắt quãng

Câu 8 Dòng nào dưới đây không đúng với mục đích viết văn bản?

A Để giúp mọi người nhận ra những tác dụng của việc sống chân thật, không dối

trá, xu nịnh

B Để khuyên mọi người biết sống chân thật, không dối trá, xu nịnh

C Để chỉ trích mọi người vì không sống chân thật; dối trá, xu nịnh

D Thuyết phục mọi người biết sống chân thật, không dối trá, xu nịnh.

Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:

Câu 9 Câu văn: “Có một gương mặt đẹp soi vào gương quả là hạnh phúc Nhưng hạnh

phúc càng trọn vẹn hơn nếu có một tâm hồn đẹp để mỗi khi soi vào tấm gương lương tâm

sâu thẳm mà lòng không hổ thẹn.” khiến em liên tưởng đên câu tục ngữ nào? Nêu nội

dung câu tục ngữ đó.

Câu 10 Anh/Chị có đồng tình với ý kiến “Có một gương mặt đẹp soi vào gương quả là

hạnh phúc Nhưng hạnh phúc càng trọn vẹn hơn nếu có một tâm hồn đẹp để mỗi khi soi

vào tấm gương lương tâm sâu thẳm mà lòng không hổ thẹn”? Vì sao?

PHẦN II VIẾT (4.0 ĐIỂM)

Viết bài văn nghị luận khoảng 400 chữ bàn luận về câu tục ngữ: “Cây ngay không sợ

chết đứng”.

ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN

1 – 8

4.0

Trang 9

B C D B D C A C

Hướng dẫn chấm: Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

“Tốt gỗ hơn tốt nước sơn”.

- Nội dung của các câu tục ngữ: Phẩm chất, bản tính, tâm hồn bên trong con người có giá trị hơn hẳn hình thức bên ngoài.

* Hướng dẫn chấm:

- Trả lời được đầy đủ như đáp án: 1.0 điểm

- Trả lời được 1 ý: 0.5 điểm

- Trả lời sơ sài hoặc chưa rõ ràng: 0.25 điểm

- Trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm.

1.0

10 Học sinh trình bày quan điểm riêng và cần có những lí giải thuyết

phục Có thể theo hướng: đồng tình với ý kiến:

Vì: Vẻ đẹp của hình thức bên ngoài vốn là một hạnh phúc của con người; nhưng vẻ đẹp của tâm hồn bên trong sẽ càng làm con người hạnh phúc hơn, nhất là khi gắn liền với lương tâm và sự tự trọng.

Trong cuộc sống, con người cần biết quý trọng vẻ đẹp bên ngoài nhưng điều quan trọng hơn là phải luôn tu dưỡng, rèn luyện đời sống tâm hồn, nhân cách bên trong để xứng đáng là Con Người

Hướng dẫn chấm:

- Trả lời như Đáp án: 1,0 điểm

- Trả lời chạm ý hoặc chưa rõ ràng: 0,5 điểm

- Trả lời sơ sài: 0,25 điểm

- Không trả lời: 0 điểm

1.0

Viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) trình bày suy nghĩ

Trang 10

của em về câu tục ngữ: “Cây ngay không sợ chết đứng”.

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề

0,25

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Ý nghĩa của lối sống ngay thẳng, trung thực

0.5

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:

* Giải thích:

+ “Cây ngay” là cây mọc thẳng, rễ bám chắc vào mặt đất, tán hướng thẳng về phía mặt trời nên luôn tươi tốt, vững chãi ngay

cả khi mưa bão ->Biểu tượng cho lối sống ngay thẳng, chính trực, sống là chính mình, không làm điều gì sai trái, khuất tất

=> Câu nói mang ý nghĩa: thể hiện quan điểm của dân gian

về lối sống ngay thẳng, chính trực Khi sống ngay thẳng, không làm gì trái với lương tâm, đạo đức thì chúng ta có thể sống đường hoàng, không sợ những lời giá họa, gièm pha của người khác

0.25

b Bàn luận -Vai trò của lối sống trung thực, ngay thẳng:

+ Sống ngay thẳng, trung thực mang đến cảm giác dễ chịu, thoải mái trong tâm hồn

+Tạo nên uy tín và giá trị của bản thân

+ Nhận được sự tin tưởng, yêu quý, kính trọng từ những người xung quanh

-Khi sống không trung thực:

+Đánh mất đi niệm tin của người khác\

+ Đánh mất uy tín và danh dự của bản thân -Bằng chứng:

1.5

Trang 11

Học sinh tự lấy dẫn chứng về sự ảnh hưởng, tác động của môi trường đến bản thân mỗi người để minh họa cho bài làm văn của mình

Lưu ý: Dẫn chứng phải tiêu biểu

c Phản đề:

- Sự trung thực không phải lúc nào cũng mang lại kết quả tốt đẹp như chúng ta mong muốn: lời nói thật lòng nhưng không tinh tế

có thể làm tổn thương lòng tự trọng của người khác; sự ngay thẳng, trung thực đôi khi mang lại cho chúng ta sự thua thiệt hơn những lời giả dối Nhưng sự trung thực mang đến giá trị lâu dài

- Bên cạnh sự trung thực chúng ta cần có sự khéo léo trong ứng

xử để không mang đến những hiểu lầm

Hướng dẫn chấm:

- Phân tích đầy đủ, sâu sắc: 1,25 điểm – 1,5 điểm.

- Phân tích đầy đủ nhưng có ý chưa sâu hoặc phân tích sâu nhưng chưa thật đầy đủ: 0,75 điểm - 1,0 điểm.

- Phân tích chưa đầy đủ hoặc chung chung, sơ sài: 0,25 điểm – 0,5 điểm.

- Khái quát lại vấn đề nghị luận

- Bài học nhận thức: Dám sống là chính mình

Cần mạnh dạn lên án cái xấu, cái ác

Hướng dẫn chấm:

- Trình bày được 2 ý: 0,5 điểm.

- Trình bày được 1 ý: 0,25 điểm.

0.5

d Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi

chính tả, ngữ pháp.

0.5

Trang 12

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ

Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng thực tiễn đời sống để

làm nổi bật vấn đề nghị luận; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc.

- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.

- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.

Ngày đăng: 03/04/2023, 06:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w