1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ctst nv7 ôn tập 8 tuần hkii (2)

50 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ctst Nv7 Ôn Tập 8 Tuần Hkii (2)
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Tài liệu ôn tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 313,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản trình bày PowerPoint ÔN TẬP 8 TUẦN HỌC KÌ II CTST MỞ ĐẦU Nêu mục tiêu môn ngữ văn muốn phát triển cho về năng lực đọc, viết qua các bài học ngữ văn 6, 7, 8 Năng lực đọc + Đọc hiểu các văn bản v[.]

Trang 1

CTST

Trang 3

Nêu mục tiêu môn ngữ văn muốn phát triển cho về năng lực đọc, viết qua các bài học ngữ văn 6, 7, 8.

- Năng lực đọc:

+ Đọc hiểu các văn bản

văn bản nghị luận xã

hội, tục ngữ, văn bản

thông tin Nhận biết

được nội dung, hình

+ Nhận biết và vận dụng được phép liên kết trong văn bản;

biện pháp nói quá, nói giảm nói tránh, thành ngữ, tục ngữ;

số từ trong đọc, viết, nói và nghe

Trang 5

I YÊU CẦU KIẾN THỨC NGỮ VĂN

Thảo luân

cặp đôi

Trang 6

(3) Chia sẻ yêu cầu viết cần đạt của bài học 6, 7, 8?

Trang 7

1 Đọc hiểu văn bản nghị luận xã hội

- Đọc tên của VB để xác định vấn đề cần bàn luận của VB

(VB viết/bàn về vấn đề gì?);

- Đọc các tiêu đề, các câu đứng ở đầu, cuối mỗi đoạn hoặc

những câu then chốt để nhận diện ý kiến lớn, ý kiến nhỏ

- Tóm tắt các nội dung chính (dựa trên các ý kiến)

- Nhận biết, phân tích các lí lẽ, bằng chứng

- Xác định cách tổ chức triển khai, mối quan hệ giữa lí lẽ và bằng chứng

Trang 8

- Nhận ra mục đích viết và tư tưởng, quan điểm của tác giả.

- Đánh giá hình thức và nội dung của VB

- Rút ra được ý nghĩa hay bài học tác động của vấn đề bàn luận với bản thân, từ đó liên hệ

- Biết phân tích tác dụng của một số phép liên kết trong văn bản

- Biết phân tích, tìm hiểu sâu giá trị nội dung của văn bản

- Biết vận dụng nâng cao: Liên hệ so sánh kết nối( văn bản- văn bản, văn bản – cuộc sống, văn bản với chính bản thân)

Trang 9

2 Đọc hiểu văn bản tục ngữ

- Xác định số dòng, số chữ, vần, cấu trúc các vế trong câu tục ngữ

- Xác định nghĩa của những từ ngữ khó hiểu

Trang 10

3 Đọc hiểu văn bản nghị luận thông tin

- Xác định mục đích viết của VB; mối quan hệ giữa đặc điểm VB với mục đích của nó

- Xác định thông tin cơ bản của văn bản

- Xác định các thông tin chi tiết theo các cấp độ trong văn bản

- Tìm các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ làm sáng tỏ thông tin chi tiết Xác định tình tự triển khai thông tin

- Nhận biết cách triển khai ý tưởng và thông tin trong VB

- Đọc cước chú và tài liệu tham khảo (nếu có)

Trang 11

4 Kiến thức Tiếng Việt

- Nhận biết và vận dụng được phép liên kết trong đọc, viết, nói và nghe.

- Nhận diện, phân tích được biện pháp nói quá, nói giảm nói tránh trong văn bản.

- Nhận diện và sử dụng số từ đúng với đặc điểm chức năng.

Trang 12

tự hợp lí; đưa ra được bằng chứng đa dạng, cụ thể, tiêu biểu, xác thực để làm sáng tỏ

lí lẽ; xem xét vấn đề từ nhiều phía để nội dung bài viết được toàn diện

+ KB: Khẳng định lại ý kiến và đưa ra bài học nhận thức và phương hướng hành động

 

Trang 13

b Viết VB tường trình

- Phần mở đầu+ Quốc hiệu, tiêu ngữ (ghi chính giữa)

+ Địa điểm, thời gian viết (dưới quốc hiệu, tiêu ngữ và lùi sang phía bên phải của VB)

+ Tên VB và tóm tắt sự việc tường trình (ghi chính giữa) + Người (cơ quan) nhận bản tường trình

Trang 14

- Nội dung bản tường trình

+ Thời gian, địa điểm sự việc

+ Tên các nhân, tổ chức có liên quan đến sự việc, người làm chứng (nếu có)

+ Trình tự, diễn biến của sự việc, lưu ý nêu rõ

nguyên nhân và hậu quả/mức độ thiệt hại nếu có

Trang 15

- Phần kết thúc

+ Người chịu trách nhiệm (nếu có) và xác định rõ

trách nhiệm của người viết

+ Những đề nghị cụ thể (nếu thấy cần thiết), lời cam đoan/lời hứa

+ Người viết tường trình kí tên và ghi rõ họ tên

Trang 16

*Về nội dung, VB cần đảm bảo những yêu cầu sau

- Cung cấp đầy đủ, chính xác những thông tin về thời gian, địa

điểm, sự việc, họ tên những người có liên quan, đề nghị của người viết, người gửi, người nhận và ngày, tháng viết địa điểm tường

trình

- Nội dung sự việc được tường trình phải đảm bảo chính xác, đúng với thực tế diễn ra

Trang 17

- Xác định trách nhiệm của người viết đối với sự việc đã xảy ra: gồm một số trường hợp sau

+ Nếu người viết trực tiếp tham gia vào sự việc thì cần trình bày rõ trách nhiệm của người viết đối với những gì diễn ra

+ Nếu người viết chỉ chứng kiến sự việc thì cần nêu rõ trách nhiệm của người viết là chứng kiến và ghi nhận lại trung thực tất cả

những gì đã diễn ra

Trang 19

ĐỀ BÀI

I ĐỌC – HIỂU (6.0 ĐIỂM) Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

BỊT MẮT BẮT DÊ

a Mục đích, ý nghĩa, yêu cầu

- Góp phần rèn luyện kĩ năng di chuyển, nhanh nhẹn khéo léo, khả năng phán đoán và bắt trúng đối phương khi mắt bị che kín cho người chơi

- Tạo không khí vui chơi, sôi nổi, đoàn kết

Trang 20

b Số lượng, đội hình, địa điểm chơi

- Số lượng người chơi không hạn chế, người chơi đứng theo đội hình vòng tròn; quanh người bị bịt mắt (cách chơi 1) hoặc làm thành hàng rào vòng tròn rộng khoảng 5 – 7m (cách chơi 2)

cùng vỗ tay cổ vũ cho các bạn chơi.

- Địa điểm chơi rộng rãi, sạch sẽ, bằng phẳng

Trang 21

- Bắt đầu chơi: Người chạy xung quanh người bị bịt mắt cho đến khi người đó người đó hô “đứng lại” thì phải đứng lại và không được di chuyển và hô “bắt đầu” thì lại di chuyển Khi hô “đứng lại” người chơi đứng im, lúc này người bị bịt mắt bắt đầu “lần” đi xung quanh để bắt được một ai đó, người chơi thì cố tránh để không bị bắt và tạo ra nhiều tiếng động để đánh lạc hướng Đến khi người bị bịt mắt bắt được ai và đoán trúng tên thì người đó phải ra làm người “bắt dê”, nếu đoán sai lại

bị bịt mắt và làm người đi bắt dê tiếp

Trang 22

*Cách 2:

- Chuẩn bị chơi: Chọn hai người vào chơi, một người làm “dê”, một người đi bắt “dê” Cả 2 cùng bị bịt mắt Quản trò đưa hai bạn vào

vòng tròn, đứng quay lưng vào nhau, cách nhau một cánh tay, quy

định rõ ai là người làm “dê”, ai là người đi bắt “dê” “Dê” phải vừa đi vừa kêu “be be”, người đi “bắt dê” phải chú ý nghe tiếng dê kêu để định hướng, phán đoán và đuổi bắt

- Bắt đầu chơi: Khi nghe hiệu lệnh, hai người đi về hai bên Dê kêu

“be be” chạy lung tung, người đi tìm cố gắng bắt cho được “dê”, các bạn xung quanh hò reo Nếu bắt được dê thì thắng cuộc, tiếp tục chọn hai bạn khác vào chơi lại từ đầu

Trang 23

d Luật chơi

- Mắt phải được bịt kín.

- Người chơi chỉ được cổ vũ, không được nhắc hoặc mách cho bạn đi

bắt dê

- Không được chui ra khỏi vòng tròn (cách 2).

- Nếu như trong một thời gian quy định mà không bắt được dê thì coi

như bên dê thắng, thay hai người khác vào chơi

(Theo Nguyễn Thị Thanh Thủy, in trong 100 trò chơi dân gian cho

thiếu nhi, NXB Kim Đồng, 2014)

Trang 24

Ghi lại chữ cái đứng trước phương án trả lời mà em lựa chọn cho các câu hỏi từ câu 1 đến câu 8 vào bài làm Với câu 9, 10 các em

tự viết phần trả lời vào bài

Câu 1: Em hãy cho biết văn bản “Bịt mắt bắt dê” thuộc loại

Trang 25

Câu 2: Văn bản “Bịt mắt bắt dê” cung cấp đến người đọc những thông tin nào:

A.Mục đích, ý nghĩa, yêu cầu; số lượng, địa hình, địa điểm chơi;

hướng dẫn cách chơi; luật chơi

B.Nguồn gốc, chuẩn bị, hướng dẫn cách chơi; luật chơi

C.Nguồn gốc, chuẩn bị, hướng dẫn cách chơi, hình thức xử phạt

D.Mục đích, ý nghĩa, yêu cầu; số lượng, địa hình, địa điểm chơi;

hướng dẫn cách chơi; luật chơi

Trang 26

Câu 3: Văn bản hướng dẫn bao nhiêu cách khác nhau:

A.1 cách chơi

B.2 cách chơi

C.3 cách chơi

D.4 cách chơi

Câu 4 Nhận xét về loại từ sử dụng nhiều trong văn bản trên:

A.Sử dụng câu chứa nhiều động từ

B.Sử dụng câu chứa nhiều danh từ

C.Sử dụng câu chứa nhiều động từ

D.Sử dụng câu chứa nhiều phó từ, số từ

Trang 27

Câu 5 Ý nào đúng nhất khi nhận xét về số từ được sử dụng trong câu văn:

“ Chọn hai người vào chơi, một người làm “dê”, một người đi bắt “dê”

A.Số từ biểu thị số lượng chính xác

B.Số từ biểu thị số lượng ước chừng

C.Số từ chỉ thứ tự

D.Số từ biểu thị số lượng

Câu 6: Theo em, vì sao lại dùng loài vật “dê” để đặt tên người

tham gia trò chơi này:

A.Vì hình dáng bên ngoài của dê

B.Vì dê khéo luồn lách, chui vào những lỗ hàng rào hoặc khe hở

C.Vì tiếng kêu “be be” của dê phù hợp với người bị đuổi bắt

D.Vì dựa vào tính khí hiền lành, nhút nhát nhưng linh hoạt, nhanh

nhẹn của loài dê

Trang 28

Câu 7: Thông tin trong mục “Hướng dẫn cách chơi” được triển khai theo:

A.Trình tự thời gian

B.Quan hệ nhân quả

C.Theo mức độ quan trọng của thông tin

D.Trình tự hỗn hợp

Câu 8: Ý nào không đúng khi nói về mục đích, ý nghĩa của trò

chơi “thi nấu cơm”:

A.Góp phần rèn luyện sự khéo léo cho người chơi

B.Góp phần rèn luyện kĩ năng ứng xử nhanh nhẹn trong mọi tình huống

C.Rèn luyện sự chăm chỉ cho người chơi

D.Tạo không khí vui vẻ, sôi động, thoải mái

Trang 29

Câu 9: Trong hai cách chơi nêu ở trên, em thấy cách chơi nào hấp

dẫn hơn? Vì sao?

Câu 10: Theo em, vì sao trò chơi dân gian thất thế “cay đắng” trước

game công nghệ?

PHẦN II VIẾT (4.0 điểm)

Viết bài văn nghị luận bàn về sức mạnh của lòng dũng cảm trong cuộc sống.

Trang 31

Phần Câu Nội dung Điểm  

 

 

I

ĐỌC-HIỂU

9 - Học sinh trình bày ý kiến của mình

- Lí giải được lí do yêu thích 0,50,5

Trang 32

Phần Câu Nội dung Điểm

+ Xã hội phát triển, công nghệ thông tin tràn ngập nên trẻ

em có nhiều trò giải trí hơn trên các phương tiện, thiết bị điện tử

+ Quá trình đô thị hóa đã làm thay đổi không gian , môi trường sinh hoạt vui chơi của trẻ Đâu còn nhiều những bãi

cỏ rộng, thoáng đãng như xưa

+ Chương trình học quá tải, trẻ em không có thời gian vui chơi nhiều

+ Chưa chú trọng giáo dục văn hóa truyền thống; bố mẹ bận đi làm không nuôi dưỡng tâm hồn con trẻ,

1.0

Trang 33

LÀM VĂN

  a Đảm bảo cấu trúc của bài văn nghị luận 0,25

  b Xác định đúng yêu cầu đề bài: Viết bài văn nghị luận bàn

  *Giải thích:

- Dũng cảm là không sợ nguy hiểm, khó khăn

- Người có lòng dũng cảm là người không run sợ, không hèn nhát, dám đứng lên đấu tranh chống lại cái xấu, cái ác, các thế lực tàn bạo để bảo vệ công lí, chính nghĩa

2,75

Trang 34

LÀM VĂN

   

**Bàn luận

- Khẳng định và chứng minh: Dũng cảm là phẩm chất tốt đẹp của con người ở mọi thời đại:

+ Trong công cuộc chống ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc, biết bao anh hùng liệt sĩ đã hi sinh tuổi xuân và tính mạng của mình cho độc lập tự do của dân tộc Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta chứng kiến rất nhiều những hành động dũng cảm: cứu người hoạn nạn, truy bắt tội phạm, tố cáo tiêu cực

+ Những con người dũng cảm luôn vượt lên trên hiểm nguy để hành động theo lẽ phải, họ được cả xã hội ca ngợi, tôn vinh

2,75

Trang 35

LÀM VĂN

   

- Ý nghĩa của lòng dũng cảm:

+ Với cá nhân:

++ Lòng dũng cảm tiếp thêm động lực giúp ta dám đương đầu với khó khăn, thử thách, vượt qua những cản trở để vươn tới thành công

++ Lòng dũng cảm giúp ta có can đảm để làm những việc tốt và đấu tranh chống lại cái xấu đến cùng

++ Người có lòng dũng cảm sẽ được mọi người tin tưởng, yêu quý

+ Với xã hội: Lòng dũng cảm của các cá nhân sẽ góp phần tạo nên một cộng đồng văn minh, tốt đẹp, trong sạch

2,75

Trang 36

LÀM VĂN

     

* Bài học nhận thức và hành động của bản thân

- Rèn luyện tinh thần dũng cảm từ việc làm nhỏ nhất trong cuộc sống hàng ngày nơi gia đình, nhà trường như dám nhận lỗi khi mắc lỗi, dũng cảm chỉ khuyết điểm của bạn

- Trách nhiệm của tuổi trẻ trong việc rèn luyện lòng dũng cảm, phát huy truyền thống quý báu của dân tộc

2,75

Trang 37

  d Chính tả, ngữ pháp:

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt

0.25

  e Sáng tạo:

Bố cục mạch lạc, lời văn giàu cảm xúc, có tìm tòi, phát

hiện độc đáo, mới lạ

0.5

Trang 39

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi

Đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Tất cả chúng ta ai cũng mong muốn có một cuộc sống tốt đẹp, và chúng ta biết phải làm gì để đạt được điều đó Nhưng trước khi bắt tay vào việc, ta lại quyết định rằng mình cần có một kì nghỉ nho nhỏ ở vùng đất kì ảo mang tên: đảo Một - Ngày - Nào – Đó Chúng ta nói rằng: Một ngày nào đó, mình sẽ đọc quyển sách này Một ngày nào đó, mình sẽ bắt đầu chương trình tập luyện kia Một ngày nào

đó, mình sẽ nâng cao kĩ năng và kiếm tiền nhiều hơn…Một ngày nào đó, mình sẽ thực hiện hết những việc cần làm để đạt được mục tiêu Một ngày nào đó…Có khoảng 80% dân số dành phần lớn thời gian sống trên đảo Một - Ngày - Nào –

Đó Họ nghĩ ngợi, mơ mộng và tưởng tượng những thứ họ sẽ thực hiện vào “ một ngày nào đó”…Họ đều mắc phải căn bệnh “ viện cớ”, thứ âm thầm giết chết thành công Tất cả họ đều có những dự định tốt đẹp, nhưng…nói thì phải làm, nếu không chỉ là lời nói gió bay mà thôi

Trang 40

Nguyên tắc thành công đầu tiên rất đơn giản: Hãy cuốn gói khỏi đảo Một - Ngày - Nào – Đó! Ngừng viện cớ! Làm hoặc không làm – chứ đừng viện cớ Đừng nghĩ ra lí lẽ hay lời biện minh vòng vo cho việc mình không chịu hành động Hãy bắt tay vào thực hiện Làm bất cứ việc gì Hãy hành động! Lặp đi lặp lại điều này: Nếu điều đó xảy ra, thì tôi phải là người làm cho nó xảy ra!

Nếu người ta dốc sức để chinh phục mục tiêu cũng như khi người ta biện hộ cho sự thất bại, thì họ sẽ bất ngờ về chính mình Nhưng trước hết, bạn phải thoát khỏi đảo Một - Ngày - Nào – Đó đã

( Trích Ngừng viện cớ, Brian Tracy, TGM Books dịch, NXB Phụ nữ,

tr.2)

Trang 41

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích?

Câu 2 Dựa vào đoạn trích, hãy cho biết đâu là nguyên tắc đầu tiên của sự

thành công

Câu 3 Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong đoạn:

“Một ngày nào đó, mình sẽ đọc quyển sách này Một ngày nào đó, mình sẽ bắt đầu chương trình tập luyện kia Một ngày nào đó, mình sẽ nâng cao kĩ năng và kiếm tiền nhiều hơn…Một ngày nào đó, mình sẽ thực hiện hết những việc cần làm để đạt được mục tiêu Một ngày nào đó…”

Trang 42

Câu 4 Anh/ chị hiểu như thế nào về ý nghĩa của câu: “ nếu điều đó xảy ra, thì tôi phải là người làm cho nó xảy ra!”

Câu 5 Lời khuyên “Nhưng trước hết, bạn phải thoát khỏi đảo Một - Ngày - Nào – Đó” có ý nghĩa gì đối với anh chị?

Câu 6 Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn

văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ về sự trì hoãn công việc trong cuộc

sống con người

Trang 43

SẢN PHẨM Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận

Câu 2: Nguyên tắc đầu tiên của sự thành công là: “ Hãy cuốn

gói khỏi đảo Một - Ngày - Nào – Đó! Ngừng viện cớ! Làm hoặc

không làm – chứ đừng viện cớ Đừng nghĩ ra lí lẽ hay lời biện minh vòng vo cho việc mình không chịu hành động Hãy bắt

tay vào thực hiện Làm bất cứ việc gì Hãy hành động!”

Trang 44

Câu 3: Biện pháp nghệ thuật: Điệp cấu trúc câu: “Một ngày nào đó ”

=>Tác dụng+ Tạo nhịp điệu, tăng tính liên kết cho đoạn văn

+ Nhấn mạnh giọng điệu của những người luôn trì hoãn

công việc để “một ngày nào đó mới làm

Trang 45

Câu 4

- Câu văn: “ nếu điều đó xảy ra, thì tôi phải là người làm

cho nó xảy ra!” có thể hiểu:

+ Con người phải có ý thức về việc làm chủ cuộc sống của mình

+ Bằng việc bắt tay vào hành động, chúng ta sẽ chủ

động tạo ra những thay đổi mà mình mong muốn

Trang 47

Câu 6

*Hình thức: đoạn văn khoảng 200 chữ.

* Nội dung:

* Nêu vấn đề cần nghị luận: sự trì hoãn công việc trong

cuộc sống con người

Trang 48

* Phân tích/ bình luận

- Sống mãi trên hòn đảo mang tên Một - Ngày - Nào – Đó có

nghĩa là chúng ta vẫn luôn trì hoãn công việc, vẫn luôn viện cớ cho sự trì hoãn đó

- Thói quen trì hoãn và viện cớ sẽ khiến chúng ta giẫm chân tại chỗ, không nỗ lực bắt tay vào hành động, do đó không đạt được những gì mình mong ước

- Thói quen trì hoãn và viện cớ khiến con người ngày càng tụt hậu

so với những người khác, dẫn đến thái độ sống tiêu cực

Trang 49

- Thói quen trì hoãn và viện cớ khiến cho giá trị của bản thân

ta trong mắt người khác bị hạ thấp, đánh mất niềm tin và gây sứt mẻ, đổ vỡ những mối quan hệ

- Thói quen trì hoãn và viện cớ cũng làm cho con người trở nên hèn nhát, ích kỷ, bởi thay vì nhận trách nhiệm và bắt tay vào hành động thì chúng ta lại đi đổ lỗi xho hoàn cảnh, cho người khác

Trang 50

* Bài học nhận thức và hành động

+ Tuổi trẻ cần học tập, tu dưỡng, rèn luyện kĩ năng, tiếp thu lĩnh hội kiến thức mới mẻ để không trì hoãn công việc mỗi khi thấy khó

+ Nỗ lực học hỏi, sáng tạo, giải quyết nhanh công việc, không

để tồn đọng công việc sẽ gây ảnh hưởng đến người khác

* Kết luận

 

Ngày đăng: 03/04/2023, 06:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w