Vai trò của cơ học môi trường liên tục.2 Các bài toán được giải theo cơ học môi trường liên tục trong đó ứng suất của vật liệu được mô tả theo qui luật ứng suất- biến dạng... Ứng xử của
Trang 140 năm CƠ HỌC ĐẤT
Trần Quang Hộ tqho@hcmut.edu.vn
BM Cơ Học Đất Nền Móng Đại Học BáchKhoa T.p HCM
Trang 2Lời Mở Đầu
Immanual Kant (1793)There is nothing more practical than a good
theory
Trang 3Lời Mở Đầu
Karl Terzaghi : Theory is the language by means of which lessons of experience can be clearly expressed
Ralph B Peck:
Theory and calculations are not substitute for
judgement, but are the basis for sounder
judgement
Trang 4 Lịch sử hình thành cơ học đất.
Sự ra đời cơ học đất tới hạn
Cơ học đất không bão hòa nước
Gỉang dạy cơ học đất tới hạn
CƠ HỌC ĐẤT
Trang 5JEAN KERISEL
1. Trước 1700 nhiều thí nghiệm nhưng
thực sự không mang lại một kết quả nào
2. Sau 1700 nhiều khái niệm được bàn
luận nhưng không đi đến một định nghĩa nào
Trang 6A.W.SKEMPTONLịch sử phát triển có thể chia thành 4 giai
đoạn:
1. Tiền cổ điển:
Bắt đầu từ đầu thế kỹ 18 đặc trưng bởi
lý thuyết áp lực đất dựa trên mái dốc tự nhiên và trọng lượng đơn vị của đất
2. Cơ học đất cổ điển- Giai đoạnI
Coulomb 1776 : Sức chống cắt của đất Rankine 1860 : Áp lực đất
Trang 73 Cơ học đất cổ điển – Giai đoạn II
Darcy(1856) : Quy luật về thấm
Boussinesq (1883) : Sự phân bố ứng suấttrong đất
4 Cơ học đất tiền thế kỹ 20 (1910-1927)
Atterberg: Các thí nghiệm phân loại đất
Terzaghi : Nguyên lý ứng suất có hiệu
Trang 8Giai đoạn cơ học đất cổ điển:
30 năm (1926-1956): Chủ yếu là công lao
của Terzaghi
Cơ học đất hiện đại:
Hội thảo về sức chống cắt của đất dính
-Boulder, Colorado
Trang 9“ Don’t design on papers what you have
to wish into the ground”
3 Vinh quang và tủi nhục
“There’s no glory in the foundation
design.”
Trang 1050 NĂM GẦN ĐÂY
1. Lý thuyết: Cơ học đất tới hạn, cơ học đất
không bão hòa nước
2. Phương pháp số:
Phương pháp sai phân hữu hạn (parabolic)
Phương pháp phần tử hữu hạn (elliptic)
Phương pháp phần tử rời rạc
Phương pháp phân tích ngược
Trang 12Thí nghiệm Direct Shear Test
Trang 13Lưới lực tiếp xúc ứng với
chuyển vị 2mm
Trang 15Kết quả manglại.
Những tính chất và định nghĩa cơ bản đặctrưng cho ứng xử của đất cần được sửa đổi:a) Sức chống cắt không thoát nước
b) Khác biệt giữa modun đàn hồi thoát nước vàkhông thoát nước
Trang 16Đất ứng xử phức tạp,
và phụ thuộc vào:
a) Lịch sử địa chất : đại diện bởi kích thước,hình dạng, thành phần khoáng , độ chặtcủa các hạt; lịch sử ứng suất, nước trong
lổ rỗng và các yếu tố khác
Trang 17Đất ứng xử phức tạp,
và phụ thuộc vào:
b) Ứng xử của một phân tố đất trong thí nghiệm hoặc trong thực tế
(i) Ứng suất có hiệu trong đất thay đổi
(ii) Su, G, Cv không đại diện được cho ứng
xử này
Trang 18Đất ứng xử phức tạp,
và phụ thuộc vào:
c) Bản thân tính chất của đất cũng thay đổi cục bộ một cách đáng kể theo phương
ngang cũng như phương đứng do cấu
trúc hạt và điều kiện thành tạo địa chất
Trang 19Vai trò của cơ học môi trường liên tục.
1) Các bài toán kỹ thuật được nghiên cứu trên cơ sở lực và chuyển vị ở biên
Trang 20Vai trò của cơ học môi trường liên tục.
2) Các bài toán được giải theo cơ học môi trường liên tục trong đó ứng suất của vật liệu được mô tả theo qui luật ứng suất-
biến dạng
Trang 21Vai trò của cơ học môi trường liên tục.
3) Kết hợp với điều kiện cân bằng và tương thích để tìm lực và chuyể vị
Trang 22Vai trò của cơ học môi trường liên tục.
4) Tính chất rời rạc của đất được giả thiết liên tục
Trang 237 tiên đề của cơ học môi trường
liên tục.
1. Tiên đề quyết định ( axiom of determinism )
phụ thuộc vào lịch sử chịu tải
Trang 242. Tiên đề nhân quả (axiom of causality ).
Lực là nguyên nhân biến dạng là hệ quả
Trang 253. Tiên đề khách quan (axiom of objectivity).
Tính chất của vật liệu không phụ thuộc vào hệ qui chiếu
Trang 264 Tiên đề cục bộ (axiom of neighborhood).
Giá trị của các hàm ứng xử tại một điểm
không chịu ảnh hưởng bởi những điều kiện ở cách xa điểm đó
Trang 275. Tên đề ký ức (axiom of memory).
Giá trị của các biến ứng xử hiện tại không chịu ảnh hưởng bởi giá trị của các biến ứng xử ở xa trong quá khứ
Trang 286 Tiên đề hiện diện (axiom of equipresence).
Tất cả mọi biến ứng xử phải hiện diện trongmỗi phương trình ứng xử của vật iệu
Trang 297. Tiên đề thừa nhận (axiom of admisibility).
Mỗi phương trình ứng xử phải phù hợp với những qui luật vật lý
Trang 30Ứng xử của vật liệu theo cơ học
môi trường liên tục.
Ứng xử của đất không tuyến tính:
Đàn hồi phi tuyến ( Non-linear elasticity)
Đàn dẻo ( Elasto-plastic theory )
Ứng xử của đất phải phù hợp với những địnhluật tổng quát về nhiệt động lực học
(Thermodynamics)
Trang 31Nhiệt động lực học.
Có 4 định luật về nhiệt động lực học
Trang 32Định luật thứ Zero
Khi có sự cân bằng nhiệt bên trong hoặc giữa các hệ thống có tiếp xúc nhiệt thì nhiệt
độ phải cân bằng
Trang 33Dịnh luật thứ nhất.
• Năng lượng không thể phát sinh hoặc tiêu
hủy
• Tổng năng lượng của một hệ thống và môi
trường xung quanh phải là hằng số
• Năng lượng của của một hệ thống độc lập là
một hằng số
Trang 34Định luật thứ hai
Bất kỳ một quá trình thực nào xảy ra đềukhông thể phục hồi toàn hệ thống về điềukiện ban đầu
Trang 35Định luật thứ ba.
Ở Zero nhiệt độ tuyệt đối không tồn tạinăng lượng nhiệt hoặc nhiệt
Trang 36Cân bằng nhiệt động lực học.
Một hệ thống cân bằng cơ học , cân bằng nhiệtlượng, cân bằng hóa học thì hệ thống mới cânbằng nhiệt động lực học
Trang 37Hằng số vật liệu & biến trạng thái
Các hằng số vật liệu:
Những hằng số cơ bản xuất hiện trong
mô hình và xác định loại vật liệu
Ví dụ:
Vật liệu đàn hồi : Modun trượt
Vật liệu dẻo : Góc ma sát
Trang 38Biến trạng thái:
Những đại lượng biến đổi khi đất biếndạng và cần có trong mô hình để xác địnhtrạng thái hiện hữu của vật liệu
Ví dụ:
( - ua ) và (ua - uw )
( - uw ) và (ua - uw )
( - ua ) và ( - uw )
Trang 39Cơ học môi trrường rời.
1. Xét đến sự tương tác giữa các hạt
2. Cố gắng tổng hợp ứng xử của môi
trường liên tục vào cơ học môi trườngrời
3. Cơ học môi trường rời đã cho những
thông tin và ứng xử của đất đó là quan
hệ giữa ứng suất và sự dãn nở theoRowe (1962)
Trang 40Nguyên lý ứng suất có hiệu.
1. Phương trình cơ bản của nguyên lý ứng
suất có hiệu:
’ = - u(1-Cs/C)
Trang 412 Phương trình hóa lý của ứng suất có
hiệu
’ = ac + (R – A)
= (r - a ) ac + (R – A)
Trang 42Các thành phần của ứng suất có hiệu.
R = double layer (osmotic ) repulsion = f(Pr)
A = long range vander waals attraction = f (Pa)
r = contact repulsive stresses
a = contact attractive stresses
ac = contact area ratio = contact area per
unit area
Trang 43r =
resistance due to displacement of adsorbed
water + Born repulsive ( if mineral to mineral contact )
a =
short range vanderwaals attraction = f(Pa) + edge to face elctrostatic attraction + primary valence bonding ( if mineral to mineral
contact )
Trang 443 Ứng suất có hiệu của đất không bão hòa nước
Bishop 1959:
’ = ( -ua) + (ua – uw)
Trang 454. Sự thay đổi ứng suất có hiệu là nguyên
nhân duy nhất gây ra những ảnh hưởng
có thể đo được đến tính nén lún , biến dạng cũng như sức chống cắt của đất
Trang 46Hệ quả của nguyên lý ứng suất có hiệu.
Ứng xử của hai mẫu đất có cùng cấu trúc, cùng thành phần khoáng sẽ như nhau nếu chịu ứng suất có hiệu như nhau
Trang 47 Nếu một mẫu đất được chất tải hoặc dỡ tải mà
không có sự thay đổi thể tích hoặc biến dạng thì ứng suất có hiệu cũng không đổi
Trang 48 Đất sẽ dãn nở (suy bền) hoặc được nén lại (tăng bền) nếu chỉ có áp lực lổ rỗng tăng lên hoặc giảm xuống.
Trang 49Chỉ tiêu của đất khi phân tích bài
toán kỹ thuật.
1. Phân tích cân bằng giới hạn:
(a) trọng lượng của khối đất
(b) sức chống cắt của đất
(c) không xét đến yếu tố biến dạng
Trang 502. Phân tích biến dạng:
(a) biến dạng
(b) chỉ tiêu về cố kết thấm
(c) không xét đến sức chống cắt
Trang 51Hai nhóm độc lập.
“ Anh đi đường anh , tôi đi đường tôi
Tình nghĩa đôi ta chỉ thế thôi”
Thế Lữ
Trang 52Những tính chất cần thiết khi
phân tích cân bằng giới hạn.
a) Sức chống cắt của đất theo ứng suất tổng hoặc theo ứng suất có hiệu
Su hoặc (c’, ’)
b) Trong một vài trường hợp cần biết thêm trọng lượng đơn vị và mực nước ngầm
Và GWL
Trang 53(G, K) thường sử dụng trong toán.
(Eu, u) phân tích theo ứng suất tổng
(E’, ’) phân tích theo ứng suất có hiệu
Trang 54Đối với đất đàn hồi lý tưởng thì điều kiện thoát nước không ảnh
hưởng đến modun trượt.
Liên hệ giữa hai cặp hằng số đàn hồi:
Vì lý do này Modun trượt sử dụng phổ biến hơn modun Young và khi phân tích theo ứng suất có hiệu thì dùng:
2 Eu u u
Trang 55Điều kiện thể tích khơng đổi:
u = ½ và Ku = Cặp (G,’) tiện lợi khi chọn gần đúng ’ = constTrong khi đĩ thì G và K’ là hàm số theo ứng suất
trung bình và OCR
Trang 56Bài toán lún cố kết
Trang 57Bài toán lún cố kết
giải bài toán.
Trang 58Hệ số cố kết Cv
Trang 59Bài toán từ biến
1) Mô hình Buisman
2) Mô hình Taylor & Merchant
3) Mô hình Gibson & Lo
d
e dt
Trang 60Những mô hình từ biến
Trang 61Sức chống cắt không thoát nước
1) Thí nghiệm khác nhau trên cùng loại đất cho kết quả khác nhau do định nghĩa
chưa phù hợp:
Su = ½ (1 - 3)Không xét đến ảnh hưởng của 2
Trang 622) Qui luật SHANSEP
Yêu cầu : Đất phải có tính chuẩn
hóa được
m vc
S
Trang 633) Lực dính c’ được xem là ít được tin cậy
và biến động Tuy nhiên Hvorslev (1977) thì c’ = f(w) không duy nhất đối với một loại đất
Trang 64Tìm một khuôn khổ thống nhất.
Thống nhất hai loại bài toán phân tích vào một
Khuôn khổ làm việc chung.
Trong đó đất được mô phỏng như vật liệu biến dạng đơn điệu (có thể là phi tuyến)
cho đến khi tiến tới trạng thái tới hạn
Trang 65Chỉ số độ cứng Ir
Mối liên hệ chung giữa các thông số dùngtrong bài toán phân tích giới hạn và phântích biến dạng:
G
Ir =
-Su
Trang 66Trạng Thái Tới Hạn
Trạng thái tới hạn của đất được xác định làtrạng thái lúc đất tiếp tục biến dạng với ứngsuất và hệ số rỗng không đổi ( Roscoe et al.,1958)
0
v q
p
s s
Trang 67Trạng thái biến dạng đều
Trạng thái biến dạng đều là trạng thái mà khốihạt liên tục biến dạng với thể tích, ứng suấtpháp có hiệu, ứng suất cắt và tốc độ không đổi
,e q , p p 0 v 0 v 0 q
C
Trang 68Đường Trạng Thái Tới Hạn
' Mp
q
'
ln p
v
Trang 70Đường Trạng Thái Đều: SSL
CRL SSL
Trang 71Đặc điểm ứng xử của sét
1. Sự ứng xử của đất phụ thuộc vào lộ trình
ứng suất và không tuyến tính
Trang 722. Đất ứng xử như vật liệu đàn hồi trong
quá trình dỡ tải và đàn dẻo trong quá trình chất tải trở lại
Trang 733. Sau khi dỡ tải đất nền xuất hiện biến
dạng dẻo
Trang 744. Khi chất tải trở lại đến vị trí dỡ tải đất
nền tồn tại biến dạng dẻo
Trang 75Mô hình bài toán kỹ thuật
Trang 76Yêu cầu: đơn giản.
Lý do:
(i) Chỉ tiêu sử dụng trong mô hình chỉ từ một
số thí nghiệm đơn giản ở trong phòng hoặc
số đo ở hiện trường
(a) độ chính xác không cao
(b) số liệu phân tán
(c) điều kiện biên không giống nhau
Trang 77(ii) Quá trình phân tích chỉ phát triển đầy đủ cho một vài loại mô hình ứng xử.
Trang 78ij F
mn kl ijkl
d
ij
ij ij
ij D
kl
ijkl
Trang 801 Linear Elastic:
1 Định luật Hook tổng quát
2 Quan hệ giữa ứng suất và biến dạng là
tuyến tính và duy nhất
3 Khi dỡ tải vật thể trở về trạng thái ban
đầu chưa biến dạng
4 Việc chọn lựa modun đàn hồi không rõ
ràng
5 Phạm vi áp dụng hạn chế cho bài toán
địa kỹ thuật
Trang 812 Cauchy Elastic:
1. Ứng suất và biến dạng có thể phục hồi
và không phụ thuộc lộ trình đi
2. Sự phục hồi và không phụ thuộc vào lộ
trình chất-dỡ tải của năng lượng biến dạng và công bù không được bảo đảm
Có nghĩa là vi phạm những định luật về nhiệt động lực học
Trang 823. Độ cứng theo cát tuyến và ma trận vật
liệu là đối xứng
4. Khi ứng suất và biến dạng được xác
định một cách duy nhất thì không cần điều kiện bảo toàn
5. Mô hình này được xây dựng bằng cách
hiệu chỉnh quan hệ đàn hồi tuyến tính
và đẳng hướng
Trang 833 Hyper–elastic:
1. Ứng suất và biến dạng có thể phục hồi
và không phụ thuộc lộ trình đi
2. Thoả mãn định luật nhiệt động lực học
vì năng lượng biến dạng và công bù có thể phục hồi và không phụ thuộc vào lộ trình chất-dỡ tải
3. Các hằng số vật liệu đòi hỏi những
chương trình thí nghiệm phức tạp
Trang 844. Dạng phiếm hàm theo năng lượng biến
dạng hoặc công bù có thể được giả thiết
dễ dàng để diễn tả tính phi tuyến, tính dãn nở, tính bất đẳng hướng do ứng
suất hoặc biến dạng
5. Chỉ cần điều kiện lồi của các phiếm
hàm theo năng lượng biến dạng hoặc
công bù thì bảo đảm được tính duy nhất theo định đề Drucker
6. Độ cứng cát tuyến và ma trận vật liệu
luôn luôn đối xứng
Trang 854 Hypo-elastic:
1. Trạng thái ứng suất phụ thuộc vào
trạng thái biến dạng hiện hữu cũng nhưphụ thuộc vào lộ trình ứng suất tiến đếntrạng thái hiện hữu (path-dependent)
2. Vật liệu có tính phục hồi theo từng cấp
(có nghĩa là những biến dạng nhỏ doứng suất ban đầu có thể phục hồi)
Trang 863. Cần phải xác định điều kiện biên để bài
toán có lời giải duy nhất
4. Mô hình này có thể vi phạm định luật
về nhiệt động lực học vì phát sinh nănglượng trong những chu trình chất – dỡtải
5. Xác định các hằng số vật liệu đòi hỏi
những thí nghiệm phức tạp
Trang 87i. Biểu thức toán phải dẫn đến mối quan
hệ ứng suất và biến dạng là duy nhất và
ổn định
ii. Phương trình quan hệ ứng suất và biến
dạng phải chứa những đặc trưng cơ
bản từ thí nghiệm
Trang 88Mô hình đàn dẻo
iii. Biểu thức quan hệ phải được xác định
từ một số ít thông số cuả đất được xácđịnh từ những thí nghiệm cơ bản
iv. Mô hình toán phải bảo đảm được rằng
tiêu chuẩn phá hoại của Coulomb là một trường hợp đặc biệt
Trang 89Mohr-Định đề ổn định của Drucker
Nếu một vật thể tăng bền đã chịu tải tác dụng và tác dụng thêm tải trọng rồi dỡ tải thì:
i. Công do tải trọng trong quá trình tác
dụng phải là công dương
0
ij
ij
Trang 90Định đề ổn định của Drucker
ii Công do tải trọng thực hiện trên một chutrình chất tải và dỡ tải có giá trị không âm nếutồn tại biến dạng dẻo
ij ij 0
Trang 91Hệ quả của định đề Drucker
i. Tính lồi: Các mặt chảy dẻo ban đầu và
tiếp theo sau đó phải là những mặt lồi
ii. Tính thẳng góc: Vectơ độ gia tăng biến
dạng dẻo phải thẳng góc với mặt chảy dẻo
iii. Tính tuyến tính : Độ gia tăng biến dạng
dẻo phải tuyến tính với độ gia tăng ứng suất
Trang 92Hệ quả của định đề Drucker
iv. Tính liên tục: Khi vectơ độ gia tăng ứng
suất tiếp tuyến với mặt chảy dẻo thì
không phát sinh biến dạng dẻo
v. Tính duy nhất: Lời giải của bài toán giá
trị biên phải duy nhất Nếu lực vàchuyển vị tác dụng có sự thay đổi nhỏthì sự thay đổi ứng suất và biến dạngphải duy nhất
Trang 93Điều kiện đủ nhưng không cần
Mroz (1963): Định đề về ổn định củaDrucker là điều kiện đủ nhưng khôngphải là điều kiện cần
Hay nói một cách khác trong trường hợptổng quát qui luật chảy dẻo của vật liệuđàn dẻo không đòi hỏi phải thỏa mãnđịnh đề Drucker
Trang 94Mroz (1963):
Mroz (1963): Đối với vật liệu đàn dẻotăng bền điều kiện duy nhất đã có thể chophép vật liệu chảy dẻo theo qui luật
không kết hợp mà không cần thỏa mãnđịnh đề Drucker
Trang 95Mroz (1963):
Mroz (1963): Khi điều kiện duy nhất vềứng suất và biến dạng đã tồn tại trongmột giai đoạn lịch sử chất tải thì vật liệu
có thể được xem như ổn định cục bộä vìvậy điều kiện duy nhất chứ không phải làđịnh đề Drucker được xem là điều kiện
cơ bản để xây dựng mối quan hệ giữaứng suất và biến dạng đối với vật liệu đàndẻo
Trang 96Vai trò của lý thuyết dẻo
It is not too exaggerated to say thatwithout the proper understanding of the
plastic theory, one cannot achieve adeeper understanding toward the modernsoil mechanics
Yusuke Honjo
Trang 97Mô hình đàn dẻo của trường
Trang 981. Mô hình Cam-clay:
Roscoe & Schofield (1963): Đường congdẻo dạng hình viên đạn
Trang 99Sét Cam CC
Trang 1002. Mô hình Modified Cam-clay
(Burland,1965): Đường cong chảy dẻo hình ellipse
Trang 101Sét Cam cải tiến (MCC)
Trang 102Bái kiến Samurai!!!!
3. Mô Sekiguchi Ohta
a) Mô hình đàn dẻo
b) Mô hình dẻo nhớt
c) Bất đẳng hướng
Trang 103Cơ học đất tới hạn.
Cần nắm rõ các khái niệm:
1. Ứng suất có hiệu & ứng suất tổng
2. Phân tích theo ứng suất có hiệu & ứng suất
tổng
3. Yếu tố thời gian : ngắn hạn hay dài hạn
4. Vòng tròn Mohr & Lộ trình ứng suất