1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Cap thoat nuoc trong nha list

10 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấp Thoát Nước Trong Nhà
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kỹ Thuật Cấp Thoát Nước
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 120 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C©u 1 S¬ ®å cÊu t¹o vµ NLLV, tÝnh to¸n kÐt n­íc l¹nh C©u 1 S¬ ®å cÊu t¹o vµ NLLV, tÝnh to¸n kÐt n­íc l¹nh Khi ¸p lùc cña ®­êng èng cÊp n­íc bªn ngoµi kh«ng ®¶m b¶o th­êng xuyªn th× hÖ thèng cÊp n­íc b[.]

Trang 1

Câu 1: Sơ đồ

cấu tạo và NLLV,

tính toán két

n-ớc lạnh

Khi áp lực của

đ-ờng ống cấp nớc

bên ngoài không

đảm bảo thờng

xuyên thì hệ

thống cấp nớc bên

trong nhà cần có

két nớc Két nớc có

nhiệm vụ điều

hoà nớc, tức là dự

trữ nớc khi thừa và

cung cấp nớc khi

thiếu đồng thời

tạo áp lực để đa

nớc tới các nơi tiêu

dùng Ngoài ra két

nớc còn phải dự trữ

một phần lợng nớc

chữa cháy trong

nhà

Xác định dung

tích và chiều cao

đặt két nớc

+Xác định dung

tích két nớc theo

CT

Wk = K (Wđh +Wcc)

m3

Trong đó

Wđh - dung tích

điều hoà của két

nớc, m3;

Wcc - dung tích nớc

chữ cháy (nếu có)

lấy bằng lợng nớc

chữa cháy trong

10 phút khi vận

hành bằng tay vả

5 phut khi vận

hành tự động

K- hệ số dự trữ kể

đến chiều cao

xây dựng và phần

cặn lắng ở đây

két nớc, K = 1,2 

1,3

+Chiều cao đặt

két nớc

Chiều cao đặt

két nớc đợc xác

định trên cơ sở

bảo đảm áp lực

để đa nớc và tạo

ra áp lực tự do đủ

ở thiết bị vệ sinh

bất lợi nhất trong

trờng hợp dùng nớc

lớn nhất

Nh vậy két nớc

phải có đáy đặt

cao hơn thiết bị

vệ sinh bất lợi nhất

một khoảng bằng

tổng mặt bằng

tổng áp lực tự do

đủ ở thiết bị vệ

sinh bất lợi nhất và

tổn thất áp lực từ

két nớc đến thiết

bị vệ sinh bất lợi

nhất (theo đờng

ống)

Trong các ngôi nhà

ở và công cộng

ng-ời ta thờng đặt

két nớc ngay trên

mái nhà hoặc

đặt trong hầm mái Tuy nhiên nếu đặt két nớc cao quá sẽ không

có lợi về kết cấu cũng nh mỹ quan, kiến trúc của ngôi nhà Khi đó có thể chọn đờng kính ống dẫn nớc lớn hơn

Trờng hợp khi đ-ờng ống chính bố trí ở phía dới nhất ngời ta thờng thiết

kế đờng ống nớc lên xuống két có

đờng kính đồng nhất từ trên xuống dới, tính toán trên cơ sở vận chuyển

đợc lu lợng nớc tính toán lớn nhất

Câu 2: Các bớc tiến hành khi thiết kế HTCN trong CT

Bớc 1 Thu nhập các tài liệu cần thiết để thiất kế, tìm hiểu nhiệm

vụ thiết kế và các tài liệu thu nhập

đợc.Trên cơ sở đó tiến hành vạch utyến đờng ống cấp thoát nớc trong nhà tức kà thể hiện trên mặt bằng, các đờng ống dẫn vào nhà các ống chính, ống đứng, ống nhánh cấp nớc, các ống nhánh, ống

đứng và các ống tháo nớc Việc vạch tuyến đờng ống cấp và thoát nớc nên làm sông song

để phối hợp đợc chặt chẽ, thiết kế

đợc hợp lý, tráng mâu thuẫn nhau,

đụng phải nhau gây khó khăn cho thi công và quản lý sau này

Bớc 2 Vẽ sơ đò hình chiếu trục

đo ML cấp nớc đã

thiết kế, dùng các

ký hiệu để thể hiện các dụng cụ

vệ sinh, chọn tr-ờng hợp tính toán bất lợi nhất (nếu nghi ngờ thì có thể chọn hai, ba trờng hợp để tính toán và so sánh) tức là con đờng dẫn nớc bất lợi nhất (từ đờng dẫn nớc vào đến dụng cụ

vệ sinh ở vị trí

cao nhất, xa bhất của ngôi nhà),

đánh số thứ tự các

toán( mỗi khi lu l-ợng nớc thay đổi

ta coi là một điểm tính toán), xác

định chiều dài các đoạn ống tính toán

Bớc 3 Chọn đồng

hồ đo nớc

Bớc 4 Xác định lu lọng nớc tính toán cho từng đoạn ống theo các công thức

đã biết

Bớc 5 Tính toán thuỷ lực cjo ML cấp nớc, dựa vào lu lợng nớc tính toán tiến hành chọn đ-ờng kính ống và xác định tổn thất

áp lực cho từng

đoạn ống cũng nh cho toàn thể ML (theo con đờng bất lợi nhất)

Bớc 6 Xác định áp lực cần thiết của ngôi nhà, trong tr-ờng hợp áp lực đ-ờng ống cấp nớc bên ngoài không

đảm bảo, phải thiết kế máy bơmthì phải xác

định lu lợng nớc bơm, độ cao bơm nớc và tiến hành chọn máy bơm thích hợp

Bớc 7 Trong trờng hợp nhôi nhà cần phải có hệ thống cấp nớc chữa cháy,

ta phải xác định

l-u lợng nớc chữa cháy cho ngôi nhà

và số vòi phun chữa cháy hoạt

động đồng thời theo các bảng tiêu chuẩn (ở đây ta chỉ tính cho tr-ờng hợp chữa cháy thông thờng)

Thành lập các bảng tính toán thuỷ lực khi có chay

Bớc 8 Xác định dung tích bể chứa nớc ngầm và két n-ớc

Bớc 9 Tính toán thuỷ lực cho ML thoát nớc, chọn đ-ờng kính ống thoát nớc trong nhà

và ngoài sân Đ-ờng kính độ dốc ống thoát nớc trong nhà thờng đợc chọn theo các bảng kinh nghiệm

Đôi với các đoạn ống có lu lợng lớn

và các đoạn ống ngoài sân nhà ta

có thể thành lập bảng tính

Bớc 10 Vẽ sơ đồ

ML thoát nớc trên hình chiếu trục

đo hoặc vẽ mặt cắt dọc qua các ống đứng thoát

n-ớc, vẽ theo thứ tự ngợc với chiều nớc chảy, từng giếng thăm đầu tiên ngoài sân nhà

đến ống đứng gần nhất rồi tiếp tục vẽ dần các ống nhánh và ống

đứng khác, thể hiện rõ các chỗ nối

ácc thiết bị, đờng ống, phụ tùng với nhau (khi vẽ mặt cắt dọc qua ống

đứng thoát nớc, mỗi khi ống ngoặt

ta chấm một

điểm ghi ký hiệu rồi tiếp tục vẽ thẳng) Các thiết

bị vệ sinh cũng nên đánh số để

dễ dàng theo dõi Ghi chiều dài đ-ờng ống, độ dốc lên các đờng ống Bớc 11 Vẽ mặt cắt dọc đờng ống thoát nớc ngoài sân nhà

Bớc 12 Vẽ các bản

vẽ chi tiết

Bớc 13 Viết thuyết minh Lập bảng thống kê thiết bị phụ tùng cấp thoát nớc (tiên lợng) và bảng dự toán

Câu 4: Sơ đồ HTCN có TB + BC + KN Nguyên lý làm việc và

điều kiện áp dụng

Trang 2

Hệ thống này áp

dụng trong trờng

hợp áp lực đờng

ống cấp nớc bên

ngoài hoàn toàn

không đảm bảo

và quá thấp, đồng

thời lu lợng nớc lại

không đầy đủ

(đờng kính ống

bên ngoài bể) nếu

bơm trực tiếp từ

đờng ống bên

ngoài thì ảnh

h-ởng đến việc dùng

nớc của các khu

vực xung quanh

(thờng xảy ra với

các nhà cao tầng

mới xây dựng

trong thành phố

cũ) Theo qui phạm

TCVN - 4513-88,

khi áp lực đờng

ống cấp nớc bên

ngoài nhỏ hơn 5

m thì phải xây

bể chứa nớc Bể

thờng xây dựng

ngàm để dự trữ

nớc Máy bơm sẽ

bơm nớc từ bể đa

vào nhà

Câu 5: NLLV,

phân tích u

nh-ợc điểm và điều

kiện áp dụng

HTCN phân vùng

Hệ thống cấp nớc

này áp dụng trong

trờng hợp khi áp lực

của đờng ống cấp

nớc bên ngoài đảm

bảo nhng không

thờng xuyên hoặc

hoàn toàn không

đảm bảo đa nớc

tới mọi thiết bị vệ

sinh trong nhà

Khi nớc hoàn toàn

không lên đợc các

tầng phía trên

cùng, ta dùng sơ

đồ có két nớc và

trạm bơm

Khi nớc có thể cấp

đợc các tầng trên

cùng nhng không

thờng xuyên thì

dùng sơ đồ có két

nớc và các van một

chiều ở biên giới

vùng cấp nớc.Đối với

sơ đồ này ngời ta

tận dụng áp lực

của đờng ống cấp

nớc bên ngoài cho

một số tầng dới

theo sơ đồ đơn

giản Còn các tầng

trên có thể có

thêm két nớc, máy

bơm theo một sơ

đồ riêng Khi đó

cần làm thêm một

đờng ống chính

phía trên và dùng

van ( hoặc van

một chiều ) trên

ống đứng ở biên

giới giữa hai vùng cấp nớc

Hệ thống này th-ờng gặp trong các nhà cao tầng đột xuất, khi cần tận dụng áp lực của đ-ờng ống cấp nớc bên ngoài cho một

số tầng dới.Hệ thống này có u

điểm là tận dụng

đợc áp lực của đ-ờng ống cáp nớc bên ngoài nhng phải xây dựng thêm hệ thống đ-ờng ống chính cho các tầng phía trên

Câu 6: Sơ đồ cấu tạo và NLLV, tính toán HTCN chữa cháy tự

động

Gồm các bộ phận sau

1.ML đờng ống chính và đờng ống phân phối Các đờng ống này

đều làm bằng thép có ren hình tròn và có độ dốc 0,005- 0,01 hớng

về phía ồng

đứng, phụ thuộc vào đờng kính ống Mỗi ống nhánh phục vụ không quá sáu vòi phun, các vòi phun

đặt cách trần nhà 0,3-0,4m, cách t-ờng nhà 1,2-2,0m

Đờng kính ống có thể chọn sơ bộ theo kinh nghiệm 2.Thiết bị báo hiệu mở nớc Khi có cháy xảy ra

dù chỉ có một vòi phun chữa cháy hoạt động, lỡi gà của thiết bị này

mở ra cho nớc chảy qua, đồng thời nớc làm quay một tuốc bin có gắn một hệ thốg búa đập vào chuông báo có cháy

3.Vòi phun chữa cháy tự động

Bộ phận chủ yếu nhất, gắn liền với các ống nhánh phân phối khác,

đặt cách nhau khoảng 3-4 m sao cho mỗi vòi phục

vụ một diện tích khoảng 9-12 m3

mặt sàn

4.Nguồn cấp nớc Phải tổ chức hai nguồn cấp nớc độc lập nhau Nếu áp lực không đủ có thể có thêm két

n-ớc, trạm khí áp

hoặc máy bơm chữa cháy

Tính toán hệ thống cấp nớc chữa cháy tự

động

-Chọn đờng kính vòi phun , số vòi phun chữa cháy, lu lợng nứơc tính toán cho từng

đoạn ống, đờng kính ống, áp lực yêu cầu chữa cháy

và các cômg trình (nếu có)

-Lu lợng nớc qua một vòi phun chữa cháy tự động xác

định theo công thức: qv

cc=

KvHv l/s Trong đó

Kv - hệ số phụ thuộc đờng kính vòi phun chữa cháy và đợc chọn

nh sau

Hv - tri số áp lực ở

đầu vòi phun (m)

áp lực tối thiểu ở

đầu vòi phun là 5m

Trị số áp lực Hv ở

đầu mỗi vòi phun

là khác nhau vì

kể đến tổn thất

áp lực trên mỗi

đoạn ống nối giữa các vòi, do vậy lu l-ợng ở mỗi vòi phun

là khác nhau , sự khác nhau giữa các vòi phun ở

đầu và cuối ML càng lớn

Lu lợng tính toán của mỗi đoạn ống bằng tổng lu lợng của các vòi phun trên đoạn ống đó

áp lực yêu cầu của

hệ thống cấp nớc chữa cháy tự

động có thể xác

định theo công thức sau:

Hyccctd = Hv + h hh +

h + hcb + hb

Trong đó

Hhh, h, hcb- giống

nh công thức xác

định Hyc nhà

Hv - áp lực tự do ở

đầu vòi phun  5m ;

h b – tổn thất áp lực qua thiết bị báo hiệu mở nớc, xác định nh sau:

hb = Sb q2 Với qb – lu lợng nớc qua thiết bị, l/s

Sb – sức kháng của thiết bị báo hiệu

mở nớc lấy theo bảng

Câu 8: Thông số cơ bản của đồng

hồ đo nớc và pp chọn đồng hồ

đo nớc.

Khi chọn đồng hồ

đo nớc cần phải dựa vào khả năng vận chuyển của

nó Khả năng vận chuyển của mỗi loại đồng hồ đo

n-ớc sẽ khác nhau và thờng biểu thị bằng lu lợng đạc

tr-ng của đồtr-ng hồ tức là lu lợng nớc chảy qua đồng hồ tính bằng m /h, khi tổn thất áp lực qua đồng hồ là 10

m Chọn đồng hồ

đo nớc phải thoả mãn các điều kiện sau:

qngd  2 qdtr Trong đó: qngđ - lu lợng nớc ngày đêm của ngôi nhà

qdtr - lu lợng nớc

đặc trng của

đồng hồ đo nớc

Trang 3

Ngoài ra có thể

dựa vào lu lợng

tính toán q (l/ s)

của ngôi nhà để

chọn đồng hồ Lu

lợng nớc tính toán

phảI nằm giữa lu

l-ợng giới hạn trên và

dới của đồng hồ

Giới hạn dới q (l/ s)

là lu lợng nhỏ nhất

(khoảng 6- 8  lu

lợng trung bình )

hay còn gọi là độ

nhạy của đồng hồ,

nghĩa là nếu lu

l-ợng nớc đi qua

đồng hồ mà nhỏ

hơn lu lợng ấy thì

đồng hồ sẽ không

chạy Giới hạn trên q

(l/ s) là lu lợng lớn

nhất cho phép đi

qua đồng hồ mà

không làm đồng

hồ dễ bị h hỏng

và tổn thất quá

lớn Giới hạn này

khoảng chừng

45-50  lu lợng đặc

trng của đồng hồ

Điều kiện có thể

biểu diễn nh sau:

qmin < qtt < qmax

Sau khi đã dựa

vào lu lợng, chọn

đợc cỡ đồng hồ

thích hợp ta cần

phải kiểm tra lại

điều kiện về tổn

thất áp lực qua

đồng hồ xem có

vợt quá trị số cho

phép hay không

Theo quy phạm,

tổn thất áp lực

qua đồng hồ đo

nớc quy định nh

sau:

Trờng hợp sinh hoạt

thông thờng: tổn

thất áp lực đối với

loại cánh quạt nhỏ

hơn 2,5 m, với loạI

tuốc bin nhỏ hơn 1

- 1,5 m, trong

tr-ờng hợp có cháy

t-ơng ứng là 5 m và

2,5 m

Tổn thất áp lực

qua đồng hồ đo

nớc có thể xác

định theo công

thức sau:Hđh = S q2

Trong đó q - lu

l-ợng nớc tính toán,

l/s

S - sức kháng của

đồng hồ đo nớc có

thể lấy theo bảng

Câu 9: Sơ đồ

cấu tạo và NLLV,

tính toán HTCN

có trạm khí ép

Trạm khí ép gồm

hai thùng bằng

thép ( có thể chủ

cần một thuùng khi

dung tích yêu cầu

bé): một thùng

chứa nớc và một thùng chứa không khí Khi nớc thừa thì nó vào thùng, nớc dồn không khí sang thùng không khí và ép chặt lại

Khi nớc lên đầy thùng nớc thì áp lực không khí sẽ là lớn nhất Pmax

Khi thiếu nớc, nớc

từ thùng nớc chảy

ra cung cấp cho tiêu dùgn, không khí lại từ thùng không khí dẫn sang thùng nớc và giãn ra Khi nớc cạn tới đáy thùng nớc thì áp lực không khí là nhỏ nhất

Pmin

Dung tích thùng Wn

chính là dung tích của két nớc , còn dung tích thu ngf không khí Wkk xác

định dựa theo áp lực Pma x và Pmin

để đảm bảo đa nớc tới mọi thiết bị

vệ sinh bên trong nhà thì Pmin phải bàng áp lực cần thiết của ngôi nhà (Pmin= Hnhct ) áp lực

Pma x phải lấy sao cho không lớn quá

để tránh vỡ thùng,

dò rỉ đờng ống…

đồng tời cũng không quá nhỏ vì

nh vậy dung tích của thùng không khí sẽ quá lớn ( Pmax

< 6 at)

Theo

định luật Boyle -Mariôtte về sự giãn

nở của thể khí ta

có công thức sau:

(Pmin + 1) (Wkk + Wn)

= (Pmax

+1) Wkk

Để thoả mãn về

điều kiện Pmax

ng-ờita thờng lấy Pmin/

Pmax = 0,6 + 0,75

Để tạo áp lực cần thiết của không khí thì trạm khí

ép thờng phải bố trí thêm một máy

ép khí, bơm không khí vào thùng không khí khi bắt đầu sử dụng hoặc bổ sung thêm không khí hao hụt trong quá trình sử dụng ( 1- 2 tuần một lần)

Ngoài trạm khí ép với áp lực thay đổi thờng xuyên nh trên, ngời ta còn

xây dựng trạm khí ép với áp lực

cố định, khi áp lực quá cao không khí sẽ xả qua van

điều chỉnh áp lực, khi áp lực thấp hơn giới hạn yêu cầu máy ép khí lại

bổ sung thêm không khí để giữ

cho áp lực luôn luuôn ở một trị số nhất định nào

đó Loại trạm khí

ép áp lực cố định này không kinh tế vì phải chạy máy

ép khí luôn luôn, tốn năng lợng, chỉ

áp dụng trong tr-ờng hợp dao động

về áp lực trong ML quá lớn

Trong các trạm khí

ép nhỏ thì chỉ cần xây dựng một thùng vừa chứa vừa chứa không khí, khi đó nớc ở dới và không khsi ở trên

Trạm khí ép có thể đặt ở tầng hầm, tầng một hoặc lng chừng nhà ( trong hệ thống cấp nớc phân vùng) Việc

đóng mở máy bơm khi có trạm khí ép có thể tự

động hoá nhờ các rơle áp lực đặt ở thùng chứa nớc

Câu 10: Sơ đồ cấu tạo và NLLV, tính toán HTCN chữa cháy thông thờng

Hệ thống cấp nớc chữa cháy thông thờng bao gồm các

bộ phận sau: +ML đờng ống:

đờng ống

chính-đơng ống đứng +Các hộp chữa cháy

Khi áp lực của đ-ờng ống cấp nớc bên ngoài không

đảm bảo có thể dùng máy bơm hoặc két nớc

Bộ phận chủ yếu của hệ thống cấp nớc chữa cháy thông thờng là các hộp chữa cháy Hộp chữa cháy th-ờng đặt cách sàn tính đến tâm hộp là 1,25 m; hộp

có dạng hình chữ nhật có kích thớc

620 x 856 mm, bố trí lẩn trong tờng, bên ngoài hộp là lới mắt cáo hoặc kính mờ có sơn chữ CH Bên trong hộp chữa cháy có

bố trí van cứu hoả nối với ống đứng,

có khớp nối đặc biệt để móc nối nhanh chóng với ống vải gai và vòi phin với van cứu hoả

Vòi chữa cháy là một ống hình nón cụt, một đầu có

đờng kính bằng

đờng kính ống vải gai, đầu kia nhọn có đơng kính d = 13;16;19

và 22 mm

Hộp chữa cháy th-ờng đặt ở những chỗ dễ nhìn thấy

nh lồng cầu thang, hành lang Khoảng cách theo chiều ngang của các hộp chữa cháy phụ thuộc vào chiều dài của các ống vải gai, phải

đảm bảo sao cho hai vòi phun chữa cháy của hai hộp chữa cháy có thể gặp nhau đợc Trong mỗi hộp chữa cháy có thể

bố trí các nút bấm

điện để điều khiển máy bơm chữa cháy từ xa

Tính toán hệ thống cấp nớc chữa cháy thông thờng

Lu lợng nớc tính toán cho ngôi nhà khi có cháy qttcc sẽ bằng tổng lu lợng

Trang 4

nớc sinh hoạt lớn

nhất qsh ma x và lu

lọng nớc chữa cháy

cần thiết qcc của

ngôi nhà

qttcc = q sh ma x+ q cc

l/s

áp lực cần thiết

của ngôi nhà trong

trờng hợp chữa

cháy có thể tính

theo công thức

sau:

Hctcc = hcc

hh + hctcc

+ h dhcc +hcc +

hcb

Trong đó

hhhcc – chiều cao

hình học tính từ

trục đờng ống cấp

nớc bên ngoài đến

van chữa cháy ở

vị trí cao nhấ, xa

nhất so với đờng

ống dẫn nớc vào,

m

h dhcc – tổn thất áp

lực qua đồng hồ

khi có cháy , m

hcc - tổn thất áp

lực của ML khi có

cháy, m

hcb –tổn thất áp

lực cục bộ khi có

cháy, m

hctcc áp lực cần

thiết ở van chữu

cháy

hctcc = hv + h o

ở đây hv - áp lực

cần thiết ở miệng

vòi phun để tạo ra

một cột nớc đặc

lớn hơn 6m, áp lực

này thay đổi tuỳ

thuộc vào đờng

kính miệng vòi

phun;

h o – tổn thất áp

lực theo chiều dài

qua ống vải gai,

tính theo công

thức sau: h o = A.l

(qcc )2

qcc- l lợng nớc của

vòi phun chữa

cháy, l/s

l- chiều dài ống

vải gai, l =10 đến

20m

A-sức kháng đơn

vị của ống vải gai

Câu 11: Sơ đồ

HTCN có TB +

KN NLLV và

phạm vi áp dụng

Hệ thống này áp

dụng khi áp lực

của đờng ống cấp

nớc bên ngoài

không đảm bảo

thờng xuyên,

nghĩa là trong các

giờ dùng ít nớc

( ban đêm ) nớc

cung cấp cho tất

cả các dụng cụ vệ

sinh trong nhà và

dự trữ vào két,

còn trong các giờ

cao đIểm dùng nhiều nớc thì két nớc sẽ cung cấp cho các thiệt bị vệ sinh Nh vậy, két nớc làm nhiệm vụ

dự trữ nớc khi thừa ( khi áp lực bên ngoài lên cao ) và cung cấp nớc cho ngôi nhà trong những giờ cao

đIểm (áp lực bên ngoài yếu) Thông thờng ngời

ta thiết kế đờng ống lên xuống chung làm một, khi đó đờng kính ống phải chọn với trờng hợp lu lợng lớn nhất và trên đờng ống dẫn nớc từ đáy két xuống ngời ta thờng bố trí van một chiều chỉ cho nớc xuống mà không cho nớc từ

đáy vào két ( vì

nó sẽ xáo trộn các cặn ở đáy làm cho nớc bẩn) Nớc

từ đờng ống bên ngoài lê thẳng két

và nớc từ két xuống ML đờng ống bên trong nhà (đờng ống lên và

từ két xuống riêng biệt )

Lúc đó đờng ống chính cấp nớc có thể ở phía trên -sơ đồ này thờng

có lợi đối với các ngôi nhà xây dựng trong các khu nhà ở nằm ở cuối

ML Phải tăng áp lực cục bộ và máy bơm khu nhà chạy

điều hoà suốt ngày đêm.Hệ thống cấp nớc có két trên mái có u

điểm là dự trữ

một lợng nớc lớn,

n-ớc không bị cắt

đôt ngột, tiết kiệm điện, công quản lý Tuy nhiên nếu dùng dung tích két quá lớn thì ảnh hởng

đến kết cấu ngôi nhà, chiều cáo két quá lớn thì ảnh h-ởng tới mỹ quan kiến trúc ngôi nhà, mặt khác do nớc lu lạI trên két nên dễ làm cho két bị

đóng cặn, mọc rêu và nớc ở trên két sẽ bị bẩn

Câu 13: So sánh

u nhợc điểm của MLCN bên trong

CT có đ ố chính phía trên và phía dới

Hệ thống cấp nớc

có đờng ống chính bố trí ở phía dới rất phổ biến Tuy nhiên một số công trình thờng hay sử dụng

hệ thống đờng ống chính ở phía trên nh: nhà tắm công cộng , hệ thống phân vùng

để tránh lãng phí ống và tận dụng

áp lực

Câu 14: Sơ đồ HTCN có BC +

TB Điều kiện áp dụng.

Hệ thống này áp dụng trong trờng hợp áp lực đờng ống cấp nớc bên ngoài không đảm bảo thờng xuên hoặc hoàn toàn không đảm bảo

đa nớc tới các dụng

cụ vệ sinh trong nhà

Trong trờng hợp áp lực không đảm bảo đa nớc tới các dụng cụ vệ sinh trong nhà thì máy bơm làm nhiệm

vụ thay cho két

n-ớc Máy bơm mở theo chu kì bằng tay hay tự động nhờ các rơle áp lực (khi áp lc bên trong nhà hạ thấp máy bơm sẽ tự động

mở nớc tới tất cả

các dụng cụ vệ sinh trong nhà)

Trờng hợp này không kinh tế bằng két nớc vì

tốn thiết bị, tốn

điện, tốn ngời quản lý ( nếu mở tay)

Trong trờng hợp áp lực hoàn toàn

không đảm bảp thì cũng phải có máy bơm để tăng

áp, nhng máy bơm làm việc liên tục chóng hỏng, tốn ngời quản lý Hệ thống này trong thực tế ít dùng

áp dụng trong tr-ờng hợp áp lức đ-ờng ống cấp nớc bên ngoài hoàn toàn không đảm bảo Máy bơm làm việc theo chu kỳ, chỉ mở trong giờ cao điểm để đa nớc tới các thiêt sbị

vệ sinh và dự trữ cho két nớc Trong những giờ dùng ít nớc, két nớc sẽ cung cấp nớc cho ngôi nhà Máy bơm có thể mở bằng tay hay tự động

Câu 15: Sơ đồ cấu tạo, NLLV, phạm vi áp dụng của bãi lọc ngầm

Là công trình xử

lý bổ sung đi theo sau bể tự hoại không ngăn lọc,

để tiếp tục làm sach nớc thải với mức độ cao hơn Bãi lọc ngầm chỉ

sử dụng khi đât

có tính thấm tốt Khi ma to khả năng làm việc của

nó giảm đi đáng

kể Nó bao gồm giếng phân phối

và hệ thống ống khoan lỗ hoặc khe

hở đặt sâu dới

đất 0,3- 1,2 m nh giói thjiệu ở hình 10.4 Khi nớc thấm qua đất, các hạt cặn đợc giữ lại trong đất ở đây

do hoạt động của các vi sinh vâtj hiếu khí lấy ô xytừ khí trời để ô

xy hoá các chất hữu cơ, vi trùng gây bệnh bị tiêu diệt và nớc đợc làm sạch Hệ thống ống phân phối hay thu nớc của bãi lọc bao gồm một ống chính, các ống nhánh khoan lỗ hoặc khe hở Các ống chính và nhánh nối vơí nhau bắng tê hoặc thập có thể làm bằng sành hoặc fibrô xi măng

đờng kính d =

100 mm đặt với

độ dốc từ 0,003

Trang 5

đến 0,005 Thay

cho ống có thể là

mơng rút nớc

bắng đá dăm

hoặc sỏi cuội xếp

lại để nớc thấm

trực tiếp vào đất

Khoảng cách các

ống có thể lấy

1-2m, tuỳ theo từng

loại đất Chiều dài

mỗi đoạn ống

nhánh thờng

khống lớn hơn 25

m ống phải bố trí

cao hơn mực nớc

ngầm tối thiểu là

1 m và cách xa

công trình tối

thiểu là 50 m

Chiều dài ống rút

nớc đợc xác đinh

dựa trên các số

liệu sau: khi lợng

ma trung bình

500 mm/năm thì

khả năng rút nớc

cho 1 m ống trong

một ngày đêm có

thể lấy từ 4,5 đến

9,5 lít vơúi đất

sét, 8- 10 lít với

đất á cát và

16-30 lít cho đất cát

Khi lợng ma lớn hơn

có thể giảm tiêu

chuẩn 20-31% Bãi

lọc ngầm có u

điểm là: hiệu quả

làm sạch cao,

không làm bẩm

không khí, không

gây ruồi muỗi

nh-ng dễ làm nhiễm

bẩn nguồn nớc, dễ

bị tắc ống

Câu 16: Sơ đồ

cấu tạo, NLLV

của bể tự hoại có

ngăn lọc

Bể tự hoại có ngăn

lọc giống nh bể

khống ngăn lọc và

có thêm ngăn lọc ở

cuối bể

Khi nớc chảy qua

ngăn lọc, các cặn

nhỏ còn lại sẽ đợc

giữ lại giữa các

khe hở của vật

liệu lọc, ở đây do

sự hoạt đọng của

các vi khuẩn hiếu

khí các chất hữu

cơ bị ôxy hoá, nớc

thải đợc làm sạch

Trong quá trình

hoạt động, các vi

khuẩn hiếu khí

đòi hỏi nhiều ôxy

nên bể này ( ngăn

lọc ) đòi hỏi phải

thông hơi tốt, bởi

vây ngăn lọc th-ờng làm hở để lấy khống khí ngoài trời Khi dùng ống thông hơi, nếu diện tích F nhỏ hơn 3 m2 dùng một ống d = 100 mm,

F = 3- 5 m2 dùng hai ống d = 100 mm; F lớn hơn 5

m2 dung ba ống d

= 100 mm

Bể tự hoại có ngăn lọc thích hợp để

xử lý nớc phân nớc tiểu hay xử lý toàn

bộ nớc thải sih hoạt cho ncác nhà nhỏ,

ít ngời Ưu điểm của bể này là: nớc

ra khỏi bể trong hơn, vi trùng còn lại ít hơn so với bể không ngăn lọc

Tuy nhiên có nhợc

điểm là giá thành xây dựng cao hon (vì thêm ngăn lọc) quản lý phức tạp hơn (do phải

định kỳ thau rửa lớp vật liệu lọc) và

độ sâu chôn ống thoát nớc sau bể lớn (do nớc thoát ra ở

đáy bể)

Câu 20: Nêu PP xác định LL NT tính toán cho từng đ/ố và tính toán thuỷ lực MLTN sân nhà

Tính toán ML thoát nớc trong nhà bao gồm: xác định lu lợng nớc thải, tính toán thuỷ lực để

chọn đờng kính ống cũng nh các thông số làm việc của đờng ống thoát nớc

1.Xác định LL NT tính toán

Lu lợng nớc thỉa trong các nhà ở gia

đình, nhà công cộng phụ thuộc vào số lợng thiết

bị vệ sinh bố trí trong nhà cũng nh chế độ làm việc của chúng Trong các nhà sản xuất,

lu lợng nớc thải phụ thuộc vào tiêu chuẩn thải nớc của từng loại sản xuất

Để xác định đợc

l-u lợng nớc thải của từng đoạn ống, cần phải biết lu l-ợng nớc thải của từng loại thiết bị

vệ sinh chảy vào

đoạn ống đó; lu l-ợng nớc thải lớn nhất tính toán cho thiết bị vệ sinh khác nhau, có thể tham khảo bằng

Lu lợng nớc tính toán các đoạn ống thoát nớc trong nhà

ở gia đình, hoặc nhà công cộng có thể xác định theo công thức sau

Qth = qc + qdc max , l/s Trong đó

Qth - lu lợng nớc thải tính toán, l/s

qc - lu lợng nớc cấp tính toán xác

định theo các công thức cấp nớc trong nhà ;

qdc max- lu lợng nớc thải của dụng cụ

vệ sinh có lu lợng nớc thải lớn nhất của đoạn ống tính toán lấy theo bảng 23.2

Lu lợng nớc thải tính toán trong các phân xởng, nhà tắm công cộn và phòng sinh hoạt của công nhân trong xí nghiệp xác định theo công thức

Qth = (qo n.)/100 l/s

Trong đó

Qth - lu lợng nớc thải tính toán, l/s

qo - Lu lợng nớc thải của từng thiết bị

vệ sinh, cùng loại lấy theo bảng

2.Tính toán thuỷ lực MLTN trong nhà

tính toán thuỷ lực

ML với mục đích

để chọn đờng kính ống độ dốc,

độ đầy, tốc độ

n-ớc chảy trong ống

đờng kính ống thoát nớc trong nhà thờng chọn theo lu lợng nớc thải tính toán và khả năng thoát nớc của ống

đứng và các ống dẫn (ống nhánh, ống thoát nớc sàn nhà) có thể xác

định theo công thứ Paplopski phụ thuộc vào độ dốc,

độ đầy cho phép

và đờng kính ống

có thể lấy theo bảng

Khi chọn đờng kính ống thoát nớc trong nhà và sàn nhà cần lu ý: để

đảm bảo cho đ-ờng ống tự cọ sạch thì tốc độ tối thiểu nớc chảy trong ống Vmin

không nhỏ hơn 0,7 m/s còn đối với các máng hở thì Vmin

= 0,4 m/s

Trang 6

Câu 21: Các bộ

phận của HTTN

trong nhà Chức

năng

ML thoát nớc trong

nhà bao gồm các

đờng ống và phụ

tùng nối ống

(trong đó chia ra

ống nhánh, ống

đứng, ống thoát

n-ớc ra khỏi nhà, các

thiết bị xem xét

tẩy rửa và thông

hơi)

a.Đờng ống thoát

nớc và các phụ tùng

nối ống

ML thoát nớc trong

nhà thờng đợc

xây dựng bằng

các loại ống sau:

ống gang, ống

sành, ống thép,

ống fibrô ximăng,

ống bê tông và các

loại ống thoát nớc

khác

Để dẫn nớc thải có

tính chất xâm

thực, ngời ta dùng

các loại sành sứ,

thuỷ tinh Ngày

nay ống chât dẻo

đã đợc dùng rộng

rãi ở nớc ta và trở

thành loại ống dùng

phổ biến nhất cho

hệ thống thoát nớc

trong nhà vì có

nhiều u việt về

đặc tính thuỷ

lực, mỹ quan, dễ

nối,v.v

b.ống nhánh thoát

nớc:Dùng để dẫn

nớc thải từ các

thiết bị vệ sinh

vào ống đứng

thoát nớc ống

nhánh có thể đặt

trong sàn nhà

( trong lớp xỉ

đệm) hoặc dới

trần nhà- dạng ống

treo ( khi đó nên

có trần che cho

mỹ quan) Chiều

dài một ống nhánh

thoát nớc không lớn

quá 10 m để tránh

bị tắc và tránh

cho chiều dày sàn

quá lớn nếu đặt

ống trong sàn nhà

c.ống đứng thoát nớc

Thờng đặt suốt các tầng nhà, th-ờng bố trí ở góc t-ờng, chỗ tập trung nhiều thiết bị vệ sinh, nhất là hố xí, vì dẫn phân đi

xa dễ tắc ống

đứng có thể bố trí hở ngoài tờng hoặc bố trí chung trong hộp với các

đờng ống khác, hoặc lãn vào tờng hoặc nằm trong khe giữa hai bức t-ờng (một tt-ờng chịu lực và một t-ờng che chắn)

d.ống tháo ( óng xả)

Là ống chuyển tiếp từ cuối ống

đứng dới nền nhà tầng một hoặc tầng hầm ra giếng thăm ngoài sân nhà Chiều dài lớn nhất của ống tháo lấy theo quy phạm Trên đờng ống tháo ra khỏi nhà, cách móng nhà 3-5

m ngời ta bố trí một giếng thăm, chỗ đờng ống tháo gặp đờng ống sân nhà cũng phải

bố trí một giếng thăm (thờng phải kết hợp hai giếng thăm đó làm một)

Góc ngoặt giữa ống tháo và ống ngoài sân nhà không đợc nhỏ hơn 90 theo chiều nớc chảy Có thể nối một hay 2 -3 ống tháo chung trong một giếng thăm ống tháo có

đờng kính bằng hoặc lớn hơn đ-ờng kính ống

đứng Có thể nối nhiều ống đứng với một ống tháo

Khi đó đờng kính ống tháo phải chọn theo tính toán thuỷ lực

e.ống thông hơi

Là ống nối tiếp ống đứng đi qua hầm mái và lên cao hơn mái nhà tối thiểu là 0,7 m

và cách xa cửa sổ, ban công nhà láng giềng tối thiểu là

4 m, để dẫn các khí độc , các hơi nguy hiểm có thể gây nổ ( nh NH3 ,

H2S , C2H2 , CH4 , hơi dầu, .) ra

khỏi mang lới cấp nớc bên trong nhà

Việc thông hơi

đ-ợc thực hiện bằng con đờng tự nhiên

do có lợng không khí lọt qua các khe hở của nắp giếng thăm ngoài sân nhà đi vào các ống đứng thoát nớc Do có sự khác nhau về nhiệt độ và áp suất giữa không khí bên trong ống

và ngoài trời, nó bay lên khỏi mái nhà và kéo theo các hơi độc dễ

nổ Trên nóc ống thông hơi có một chóp hình nón

để che ma bằng thép lá dày 1 - 1,5

mm, và có cửa để thoát hơi

f.Các thiết bị quản lý

Đó là các ống kiểm tra, ống súc rửa phục vụ cho công tác quản lý ML thoát nớc bên trong nhà ống kiểm tra

đợc bố trí trên ống thoát ở mỗi tầng nhà, cách mặt sàn khoảng một mét

và phải cao hơn mép thiết bị vệ sinh là 15 cm và cũng có thể đặt trên các ống nằm ngang Khi cần kiểm tra hay thông tắc ta tháo êcu mở nắp kiểm tra ra, dùng nớc áp lực mạnh hoặc gậy mềm thông tắc

Câu 22: Vẽ SDCT

và tính toán HTTN ma trên mái

Hệ thống thoát nớc

ma trên mái nhà có nhiệm vụ dẫn nớc

ma trên mái nhà vào hệ thoát nớc

ma bên nhà Đảm bảo công trình khỏi dột và ảnh h-ởng tới ngời sống trong nhà

1.Sơ đồ cấu tạo

2.Tính toán hệ thống thoát nớc ma trên mái nhà Tính toán hệ thống thoát nớc ma trên mái nhà bao gồm: chọn đờng kính ống đứng, xác định số ống

đứng cần thiết và kích thớc của máng dẫn (xênô) sau đó tính toán thuỷ lực ML Trình tự tính toán

hệ thống thoát nớc

ma trên mái nhà

nh sau:

Bớc 1: Tính ống

đứng và ống nhánh

Chọn đờng kính ống đứng sau đó tính diện tích phục vụ giới hạn của một ống đứng

và số ống đứng cần thiết

Diện tích phục vụ giới hạn lớn nhất của một ống đứng (hoặc ống nhánh) xác định theo công thức:

Bớc 2: Tính toán máng dẫn nớc (xênô)

Xác định kích

th-ớc máng dẫn nth-ớc trên cơ sở lợng nớc

ma thực tế chảy trên máng dẫn

đến phễu thu và phải dựa trên cơ

sở tính toán thực tế

Lợng nớc ma tính toán qm và lớn nhất

qm max chảy đến phễu thu xác

định theo công thức sau:

Trong đó F – diện tích mái thực tế trên mặt bằng mà một phễu phục vụ,

m2 ( tức là diện tích thu nớc của một ống đứng) Các trị số khác giống nh trên

Từ qm có thể tra các biểu đồ, các bảng tính toán thuỷ lợi cho máng dẫn hình chữ nhật hoặck bán nguyệt để tìm các trị số V ( vânj tốc nớc chảy trên máng); i ( độ dốc lòng máng); b (chiều rộng máng); H ( chiều sâu máng ở phễu thu khi đã chọn

độ sâu đầu tiên

h của máng), theo các biểu đồ hình 9.9, 9.10

Trang 7

Khi tính toán cần

tuân theo một số

quy định sau:

Vận tốc nhỏ nhất

nớc chảy trong

máng Vmin = 0,4

m/s

Độ dốc lòng máng

lấy là 0,002 – 0,01

Chiều cao lớp nớc ở

miệng phễu trong

trờng hợp thông

th-ờng (ứng với h5) lấy

4-5 cm và khi lớn

nhất (ứng với h5max )

là 8-10 cm

Bớc 3 Tính toán ML

ngầm dới nền nhà

và ngoài sân nhà

Tính với chế độ

chảy không áp và

fiống nh ML thoát

nớc ma bên ngoài

Biết lu lợng của

mỗi ống đứng, xác

định lu lợng nớc

trong từng đoạn

ống ngầm, dùng

biểu đồ hoặc tra

bảng để xác

định: d, V, i h/d

theo các điều

kiện sau

Vmin = 0,6 m/s;

imin = 1/d,mm;h/d

thông thờng lấy

nhỏ hơn 0,5, trờng

hợp bất lợi ( úng với

h5max) lấy h/d  1

Câu 30: Đặc

điểm cấu tạo

MLCN nớc nóng

bên trong CT

Nhiệm vụ của hệ

thống cấp nớc nóng

là cung cấp nớc

nóng tới mọi thiết

bị vệ sinh hay

máy móc sản xuất

Hệ thống gồm các

bộ phận sau:

+Trạm chuẩn bị

n-ớc nóng: gồm nồi

đun nớc nóng

hoặc thiết bị

đun nớc nóng

hoặc cả hai loại

+Các thiết bị, dụng cụ dùng nớc nóng: vòi trộn nớc nóng và lạnh,

h-ơng sen có vòi trộn, van, khoá, van xả khí tự

động, thiết bị tự

động điều chỉnh nhiệt độ, bình ngng tụ nớc, van giảm áp

+ ML đờng ống:

gồm ống phân phối nớc nóng, ống tuần hoàn, ống dẫn nhiệt, ống

ng-ng tụ

Ngoài ra khi cần thiết, có thể thêm một số công trình khác nữa nh: két nớc nóng, bơm tuần hoàn

Câu 31: Tính toán nồi và lò

đun nớc nóng

Bao gồm các việc xác định: Diện tích đun nóng cần thiết, Các kích thớc của nồi

lò, Chiều cao ống khói, lợng nhiên liệu tiêu thụ

1.Diện tích đun nóng thiết Fđ

Diện tích đun nóng cần thiết là phần diện tích xung quanh các ống thông khói của cột đun hoặc nồi

đun nớc nóng hay diện tích truyền nhiệt cần thiết,

đợc tính theo công thức:

1,15Pnh/Hnh(m2) Trong đó:

1,15 – hệ số dự trữ diện tích đun nóng

Pnh – công suất nguồn cấp nhiệt kCal/h

Hnh – cờng độ nhiệt độ tính cho 1m2 bề mặt đun nóng tính bằng kCal/m2.h, phụ thuộc vào loại nồi

đun và các thông

số khác

2.Xác định kích thớc nồi đun

Trớc hết chọn ống khói với đờng kính

d = 25 – 70mm và chiều dài l = 1 – 2m, diện tích

đun nóng của một ống thông khói là:

Fn =  d l

Số ống thông khói cần thiết là:

N = Fđ/ (fn.N)(cái) Trong đó: N – số nồi đun đã chọn

Trên cơ sở biết số ống thông khói n,

bố trí các ống thông khói cách nhau a = 100 – 150mm ta sẽ biết

đợc đờng kính nồi

đun D Chiều cao nòi đun chính là chiều dài của ống thông khói l Ngoài

ra nếu dùng nòi

đun cải tiến có các ống tiết kiệm nhiệt thì có thêm chiều cao phần tiết kiẹem nhiệt,

có thể lấy từ 0,3 – 0,7m

Đối với cột đun nớc nóng, tính toán cũng nh trên nhng

có số ống thông khói là 1, đờng kính ống thông khói lớn hơn, d =

80 – 120mm

3.Xác định kích thớc của lò

Đờng kính của lò

có thể lấy bằng nồi đun Chiều cao của lò là tổng chiều cao của:

phần cời tro, thu khí, buồng đốt

Chiều cao buồng

đốt bao gồm chiều cao xếp nhiên liệu và chiều cao phần phụ (chiều cao phần không gian trên bề mặt nhiên liệu nơi thu gom lửa cháy)

Chiều cao phần phụ theo kinh nghiệm có thể lấy 0,3 – 0,8m

Chiều cao xếp nhiện liệu phụ thuộc vào loại nhiên liệu đốt lò Chiều cao phần cời cho và thu khí phải đảm bảo lấy

đợc tro dễ dàng

và bảo đảm lợng không khí cần thiết vào lò

Lợng không khí cần thiết vào lò

đợc xác định theo công thức

Lk=[1,12.QH.p.] /

1000 m3/h Trong đó 1,12 – hệ số dự trữ

 - hệ số thừa không khí, là lợng không khí cần thiết để tạo thành

1 kCal

p – lợng nhiên liệu tiêu thụ trong một giờ của lò, tính theo công thức

P – Pnh/(QH ) kG/h

Thay vào trên ta có

pnh./(1000.) KG/h Trong đó

pnh – công suất suất nguồn cấp nhiệt, Klal/h;

 - hiệu suất của

lò,

 = 0,5  0,7;

QH – nhiệt trị thấp nhất của nhiên liệu

Câu 33: Các bộ phận và chức năng của HTCNc trong nhà

Hệ thống cấp nớc trong nhà gồm các

bộ phận sau : +Đờng ống dẫn nớc vào nhà nối liền

đờng ống cấp nớc bên ngoài với nút

đồng hồ đo nớc +Nút đồng hồ đo nớc gồm đồng hồ

đo nớc và các thiết

bị khác dùng để

đo lợng nớc tiêu thụ

+Các đờng ống chính dẫn nớc từ nút đồng hồ đo

n-ớc đến các đờng ống đứng cấp nớc +Các đờng ống

đứng cấp nớc dẫn lên các tầng nhà +Các đờng ống nhánh câp nớc, dẫn nớc từ các ống nhánh đến các dụng cụ vệ sinh +Các dụng cụ lấy nớc Ngoài ra còn

có các các thiết bị

đóng mở, điều chỉnh, xả nớc,

để quản lý ML Ngoài ra, trong các ngôi nhà có hệ thống cấp nớc chữa cháy, còn có các vòi phun chữa cháy Nếu áp lực

đờng ống cấp nớc bên ngoàI không

đủ đảm bảo nớc tới một dụng cụ vệ sinh trong nhà thì

có thể bổ sung thêm các công trình khác nh: két nớc, trạm bơm, bể chứa, trạm khí ép

Câu 34: Xác

định áp lực của

đờng ống cấp

n-ớc bên ngoài

Để xác định Hng có thể có nhiều

ph-ơng pháp : Xác định Hng bằng

áp kế hoặc vòi nớc cạnh đó (gần

Trang 8

đúng) trong các

giờ khác nhau về

mùa hè

Xây dựng biểu

đồ áp lực trong

từng ngày bằng

ống thuỷ tinh cong

chứa thuỷ ngân

Xác định sơ bộ

qua áp lực của nớc

ở các thiết bị vệ

sinh ở các tầng

nhà của ngôi nhà

gần nhất

Tham khảo các số

liệu của các cơ

quan quản lý ML

cấp nớc

Câu 35: Xác

định áp lực cần

thiết :

Khi xác định sơ

bộ, áp lực cần thiết của ngôi nhà

Hnhct có thể lấy nh sau: Đối với nhà một tầng: Hnhct

=8-10 m

Đối với nhà hai tầng: Hnh =12m

Đối với nhà ba tàng:

Hnh =16m

Cứ tăng thêm một tầng thì cộng thêm 4 m

áp lực cần thiết của ngôi nhà Hnhct

có thể xác định theo công thức sau:

Hnhct = hhh + hđh +

htd + h + hcb

Trong đó

hhh _- độ cao hình học đa nớc từ trục

đờng ống đến dụng cụ vệ sinh bất lợi nhất (xa nhất và cao nhâts

so với đIểm lấy nớc vào nhà )

hđh - tổn thất áp lực qua đồng hồ

đo nớc , m

htd - áp lực tự do cần thiết ở các dụng cụ vệ sinh hoặc các máy móc dùng nớc, đợc chọn theo yêu chuẩn, ví dụ: nớc và dụng cụ

vệ sinh thông th-ờng là 2m, tối thiểu là 1m, vòi rửa hố xí tối thiểu

là 3m, hòi tắm

h-ơng sen tối thiểu

là 3m

h - tổng tổn thất

áp lực do ma sát theo chiều dài của MLCN trong nhà theo tuyến tính toán bất lợi nhất

hcb - tổn thất áp lực cục bộ thao tuyến ống tính toán bất lợi nhất của ML cấp nớc bên trong nhà ,m có thể lấy nh sau Trong hệ thống cấp nớc sinh hoạt:

hcb =20 +30  h

Trong hệ thống cấp nớc chữa cháy:

hcb = 10  h khi chữa cháy Trong hệ thống cấp nớc sinh hoạt + chữa cháy: hcb =15 + 20  h khi có cháy

Trong trờng hợp dùng máy bơm, bơm nớc từ bể chứa thì độ cao bơm nớc của máy bơm Hb cũng tính toán nh trên chỉ khác là h tính từ

mức nớc thấp nhất trong bể chứa

đến dụng cụ vệ sinh ở vị trí bất lợi nhất Nếu bơm trực tiếp từ đờng ống cấp nớc bên ngoài có áp lực bảo đảm thờng xuyên là Hbđ thì

độ cao bơm nớc của máy bơm sẽ là:

Hb = Hnhct - Hbđ

Nếu áp lực ở đờng ống cấp nớc bên ngoài dao động thì độ cao bơm nớc của máy bơm là:Hb = Hnhct

-Hngmin

Câu 36: Nguyên tắc bố trí đờng ống dẫn nớc vào nhà

Đờng ống dẫn nớc vào nhà thờng

đặt với độ dốc 0,003 hớng về phía đờng ống bên ngoài để dốc sạch nớc trong nhà khi cần thiết và thờng nối thẳng góc với tờng nhà và

đờng ống bên ngoài Đờng ống dẫn nớc vào nhà phải có chiều dài nhỏ nhất để đỡ tốn vật liệu, giảm khối lợng đất đào,

đắp và giảm tổn thất áp lực Khi chọn vị trí đặt

đờng ống dẫn nớc vào nhà phải kết hợp với việc chọn

vị trí đặt nút

đồng hồ đo nớc cũng nh trạm bơm ( nếu có) sao cho thích hợp

Chỗ đờng dẫn nớc vào nhà nối với đ-ờng ống cấp nớc bên ngoài phải bố trí một giếng thăm, trong đó có

bố trí các van

đóng, mở nớc, van một chiều, van xả

nớc khi cần thiết

Khi đờng kính d <

40 mm có thể chỉ cần một van một chiều mà không cần xây giếng thăm tuỳ theo chức năng và kiến trúc của ngôi nhà,

đờng dẫn nớc vào nhà có thể bố trí

nh sau

Dẫn vào một bên:

thông dụng nhất Dẫn nớc vào hai bên: thờng áp dụng cho các ngôi nhà công cộng quan trọng, đòi hỏi cấp

nớc liên tục, khi đó

có một bên dùng

để dự phòng sự

cố Dẫn vào bằng nhiều đờng: áp dụng cho các ngôI nhà dài, có nhiều khu vệ sinh phân tán

Đờng kính ống dẫn nớc vào nhà chọn theo lu lợng tính toán lớn nhất của ngôi nhà

Khi cha tính đợc lu lợng cụ thể cho ngôi nhà ta có thề chọn sơ bộ đờng kính ống dẫn nớc vào nhà

Câu 37: Các loại

đồng hồ đo nớc

a.Đồng hồ đo nớc

l-u tốc loại cánh ql-uạt

Để xác định lợng nớc nhỏ, thờng dùng đồng hồ có

đờng kính d từ 10

đến 40 mm Vỏ

đồng hồ bằng kim loạI hay chất dẻo Bên trong vỏ là một trục đứng có gắn các cánh quạt bằng kim loại hay chất dẻo Khi nớc chuyển động đập vào cánh quạt làm quay trục đứng rồi chuyển động qua các bánh xe răng khía vào bộ phận tính cuối cùng Các chỉ số về lu l-ợng nớc sẽ thể hiện trên mặt đồng

hồ Trên mặt đồng

đo nớc có các chữ

số ghi các giá trị lu lợng khác nhau từ 0,01 đến 1000 m3

(gấp nhau 10 lần một ) thể hiện trên mặt đồng hồ con hoặc các khung chữ nhật Từng thời kỳ đọc các chỉ số trên

đồng hồ , hiệu số

Trang 9

các chỉ số giữa

hai lần đọc chính

là lợng nớc tiêu thu

trong thời gian

đó Hai đầu

đồng hồ có thể

chế tạo theo kiểu

miệng loe, ren

hoặc mặt bích

để nối với đờng

ốngvà các thiết bị

phụ tùng khác ở

một đầu đồng hồ

có bố trí lới lọc để

phân phối nớc chạy

cho đều và giữ

các cặn bẩn lại

không cho chảy

vào đồng hồ

Đồng hồ đo nớc lu

tốc loại cánh quạt

chia ra làm hai

loạI:

-Loại chạy khô

(th-ờng dùng ở ta) có

bộ phận tính tách

rời khỏi nớc bằng

một màng ngăn

-Loại chạy ớt thì

máy tính và đồng

hồ đều ở trong

n-ớc Khi đó mặt

đồng hồ phải đậy

bằn một tấm kính

dày để có thể

chịu đợc áp lực

của nớc Loại chạy ớt

có u điẻm là kết

cấu đơn giản

tính nớc chính xác

hơn chạy khô Tuy

nhiên nó chỉ sử

dụng đợc khi nớc

sạch và mềm

b.Đồng hồ đo nớc

l-u tốc loại tl-uốc bin

Để đo lợng nớc lớn,

thờng dùng đồng

hồ có đờng kính

50- 200 mm Khác

với loại cánh quạt,

loại tuốc bin có các

cánh quạt là các

bản xoắn ốc bằng

kim loại gắn vào

trục nằm ngang

(do đó gọi là

tuốcbin ) Khi tuốc

bin quay, tức là khi

trục ngang quay,

nhờ các bánh xe

răng khía truyền

chuyển động

quay sang trục

đứng, rồi lên bộ

phận tính và mặt

đồng hồ ở một

đầu đồng hồ có

bố trí bộ thẳng

h-ớng thẳng dòng

n-ớc

c.Đồng hồ đo nớc

l-u tốc loại phối hợp

Dùng để xác định

lợng nớc khi lu lợng

dao động đáng

kể Khi đó ngời ta

lắp hai đồng hồ:

một đồng hồ lớn

và một đồng hồ

nhỏ Bộ phận chính của đồng

hồ đo nớc lu tốc loại phối hợp là lỡi

gà Khi lu lợng nớc nhỏ, chỉ đồng hồ nhỏ 2 làm việc, khi lu lợng nớc lớn

d-ới áp lực nớc lớn lỡi

gà tự động nâng lên và chảy qua

đồng hồ 1 Khi tính lợng nớc ngời

ta cộng các số chỉ trên cả hai mặt

đồng hồ lại

Ngoài ra để phục

vụ cho ccông tác nghiên cứu khoa học, ngời ta còn dùng loạI đồng hồ

đo nớc tự ghi: lu l-ợng nớc và dao

động dùng nớc sẽ

đợc thể hiện trên các băng giáy quay tròn bằng mực

Câu 38: Chi tiết nối đờng ống dẫn nớc vào với

đờng ống cấp

n-ớc bên ngoài

Đờng ống dẫn nớc vào nhà có thể nối với đờng ống cấp nớc bên ngoài bằng một trong những cách sau :

1.Dùng tê, thập lắp sẵn khi xây dựng

đờng ống cấp nớc bên ngoài nhng phảI có dự kiến trong quy hoạch

Phơng pháp này tiện lợi và tiện lợi nhất không phải cắt nớc

2.Lắp thêm tê vào

đờng ống cấp nớc bên ngoài hiện hành: Phải đa đ-ờng ống để lắp tê vào Phơng pháp này dẫn tới một

đoạn ống của ML

bị ngừng cấp nớc một thời gian cách này có nhiều thiếu xót và không tiện lợi

3.Dùng nhánh lấy nớc (đại khởi thuỷ ) Chụp ngồi 1

đợc áp vào đờng ống cấp nớc bên ngoài bằng 3 êcu Máy khoan 6 khoan lỗ cho nớc chảy ra Giữa chụp ngồi và ống nớc bên ngoài có tấm

đệm cao su 4 hình vành khăn

đặt xung quanh

lỗ khoan để nớc khỏi rỉ ra ngoài

Lỗ khoan có đờng kính nhỏ hơn 1/3

đờng kính ống cấp nớc bên ngoài

Chụp ngồi có thể chế tạo theo kiểu ren, miệng loe hoặc mặt bích

để dễ dàng nối với khoá đóng nớc

Sau khi khoan thủng lỗ đạt yêu cầu, rút khoan ra, nhanh chóng lắp khoá vào , đóng khoá lại rồi tiếp tục nối đờng ống dẫn nớc vào nhà Khi không có máy khoan có thể dùng phơng pháp thủ công tức là dùng

đục và búa tay

để đục lỗ ,

(ph-ơng pháp này hay dùng)Phơng pháp này dùng chụp ngồi

và vòng cổ ngựa

có nhiều u điểm vì thi công nhanh Không phải cắt nớc do vậy hiện nay đợc

sử dụng rộng rãi nhất

Câu 39: Sơ đồ HTCN nóng.

Sơ đồ 1 Đun nớc nóng bàng cột

đun

Sơ đồ này thờng

áp dụng cho các

đối tợng dùng nớc nóng nhỏ, ít ngời,

có thể dùng cho một vài chậu rửa, 3-5 buồng tắm Dùng cho các nhà biệt thự

Nhiên liệu đun: bằng than hoặc củi, nớc đợc đun nóng do tiếp xúc với khói nóng ở thành ống khói Sơ đồ này có thể biến đổi theo cách khác nh sau: -Không dùng két nớc lạnh mà dùng trực tiếp từ ML nớc lạnh bên ngoài vào -Không dùng két

n-ớc nóng mà dùng ngay cột đun để

dự trữ nớc nóng (khi yêu cầu nớc nóng ít )

-Không dùng vòi trộn mà dùng nớc nóng với nhiệt độ thích hợp từ kết

n-ớc xuống Khi đó

bố trí một đờng ống nớc lạnh vào két để hoà trộn nớc nóng đến một nhiệt độ nhất

định và có thiết

bị tự diều chỉnh nhiệt độ ở két

Ưu điểm: kết cấu

đơn giản , dễ quản lý

Nhợc diểm: hiệu suất không cao :

= 40  50 

Sơ đồ 2 Dun nớc nóng bằng nồi

đun

Trong sơ đồ này nớc đợc dun nóng nhờ tiếp xúc với khói trong nồi

đun: nhiên liệu có thể là than củi, hơi đốt Sơ đồ này thờng áp dụng cho các nhà tắm công cộng, các nhà

sử dụng nớc nóng

Trang 10

thờng xuyên

(khách sạn)

Uu điểm của sơ

đồ này là : đơn

giản, hiệu suất

cao (nhất là khi

dùng nồi đun cải

tiến có bộ phậ tiết

kiệm điện)

Nhợc điểm: không

khống chế đợc

nhiệt độ, thay

đổi theo chế độ

dùng nớc và phụ

thuộc vào nhiên

liệu, ngời quản

Do đó sơ đồ này

chỉ dùng thuận

tiện cho các nhà

dùng nớc nóng

th-ờng xuyên Sơ đồ

này có thể biến

đổi theo cách

khác nhau nh sau:

-Không nối với

mạng nớc lạnh bên

ngoài mà có két

n-ớc lạnh

-Dùng thêm ML ống

nớc lạnh và vòi

trộn

-Không dùng két

n-ớc nóng hở mà dự

trữ nớc nóng nhay

trong nồi đun (coi

nh két nớc kín)

Sơ đồ này sẽ tốn

kim loại để chế

tạo nồi đun nên ít

dùng

Sơ đồ 3 Đun nớc

nóng bằng nồi hơi

và thiết bị đun

nóng loại dung

tích

Trong sơ đồ này

nớc đợc đun nóng

gián tiếp bằng

thiết bị đun nớc

nóng loại dung

tích nhờ hệ

thoóng dẫn nhiệt

(nớc nóng hoặc

hơi nớc nóng) từ

nồi hơi đến thiết

bị đun Thiết bị

đun nớc nóng loại

dung tích giống

nh môtj két nớc

nóng kín, hệ

thống dẫn nhiệt từ

nồi hơi đến

truyền qua thành

ống làm cho nớc

nóng lên

Nhiên liệu cung

cấp cho nồi hơi có

thể là than, hơi

đốt

Sơ đồ này có thể

dùng cho các nhà

dùng nớc nóng

nhiều và chế độ

dùng nớc nóng

không đều đặn

(nhà gia đình,

công cộng, nhà

nhiều tầng) và

chất lợng nớc nguồn xấu

Ưu điểm của sơ

đồ này là: do thiết bị đun dùng nớc tuần hoàn nên chất lợng đun nớc tốt hơn, ít đóng cặn, đỡ tốn nhiên liệu

Nhợc điểm: thiết

bị phức tạp và quản lý khó hơn Sơ đồ có thể biến đổi theo cách khác nhau nh sau:

-Có thể không dùng ống tuần hoàn Khi nhà nhỏ, ống nhánh ngắn, dùng nớc nóng đều

đặn liên tục

-Có thể dùng thêm két nớc lạnh

Sơ đồ 4 Đun nớc nóng bằng nồi

đun (nồi hơi) với thiết bị đun nớc nóng loại lu tốc

Sơ đồ này giống

nh sơ đồ 3, nhng dùng thiết bị đun nớc nóng loại lu tốc

Lọai này có khả

năng cho lợng nớc lớn trong một thời gian ngắn và th-òng đợc dùng trong các nhà yêu cầu dùng nớc nóng lớn, chế độ dùng nớc nóng không điều hoà (khách sạn, bể bơi, nhà tắm) Sơ

đồ này có kích thớc gọn nhẹ nhng

đòi hỏi nồi đun có công suất lớn hơn

so với cùng một lợng nớc yêu cầu

Sơ đồ 5 Đun nớc nóng với thiết bị

đun bằng điện.

Mỗi thiết bị có thể phục vụ cho một buồng tắm hoặc vài chậu rửa (trang bị nhiều trong khách sạn hay phòng ở)

Thiết bị đun nớc nóng bằng điện giống nh một bình chứa nớc nóngkín, có thể treo trên tờng hoặc dới sàn nhà

Loại này sử dụng thuận tiện, mỹ quan, dễ quản lý

Hiệu suất cao 90 95% tuy nhiên giá

thành thiết bị

đắt và tốn điện,

nó chỉ đợc dùng trong các nhà cao cấp

Hiện nay loại bình

đun nớc nóng

bằng điện dùng rộng rãi trong các khách sạn, nhà ở

Sơ đồ 6 Đun nớc nóng bằng thiết

bị đun dùng hơi nớc

Nớc trong két nóng lên nhờ hơi nớc phun trực tiếp vào két nớc hoặc thùng nớc lạnh bằng hệ thôngs ống khoan

lỗ hoặc thiết bị tia hơi

Sơ đồ này thờng

đợc áp dụng để

đun nớc nóng trong các phân x-ởng sản xuất, trong các xí nghiệp có sẵn hơi nớc

Ưu điểm: phải có nguồn cấp hơi nớc, nhiệt độ trong két thờng không

ổn định (khi dùng nớc nóng trực tiếp); có thể khắc hpục bằng cách dùng vòi trộn nh ở sơ đồ trên hình

Sơ đồ 7 Đun nớc nóng bằng ML cấp nhiệt bên ngoài, với thiết bị đun

n-ớc nóng loại dung tích hoặc lu tốc.

Sơ đồ này chỉ áp dụng khi có ML cấp nhiệt bên ngoài, ngôi nhà yêu cầu lợng nớc nóng lên và không liên tục, không diêug hoà (nên có két và ống tuần hoàn) Sơ đồ này thờng dùng cho các trạm cấp nớc nóng tập trung cho một tiểu khu hay nhóm nhà

Dùng thiết bị loại

l-u tốc khi công sl-uất lớn và loại dung tích khi công suất nhỏ

Ưu điểm:không có nồi đun, đơn giản, không cần phải cấp nhiên liệu, dễ quản lý

Hiệu suất cao vì

trạm chuẩn bị tập trung

Nhợc điểm: tốn ống dẫn nhiệt, tổn thất nhiệt tăng và phải có trạm cấp nhiệt

Sơ đồ này có thể biến đổi theo cách khác nh sau:

-Dùng két nớc hở thay cho két nớc kín (nhiệt độ không thay đổi)

-Không có két nớc nóng: khi dùng nớc nóng điều hoà hoặc khi dùng thiết bị đun nớc nóng loại dung tích

-Thêm két nớc lạnh -Thêm ML nớc lạnh

và vòi trộn -Tuần hoàn tự nhiên (không dùng bơm) hoặc không tuần hoàn

Ngày đăng: 02/04/2023, 08:58

w