C©u 1 C¸c lo¹i hÖ thèng tho¸t níc C©u 1 C¸c lo¹i httn? u khuyÕt ®iÓm vµ ph¹m vi øng dông? C¸c bé phËn cña httn? Httn lµ mét tæ hîp gåm nh÷ng dông cô, dêng èng vµ c«ng tr×nh thùc hiÖn 3 chøc n¨ng th[.]
Trang 1Câu 1: Các loại
httn? u khuyết
điểm và phạm vi
ứng dụng? Các bộ
phận của httn?
Httn là một tổ hợp
gồm những dụng
cụ, dờng ống và
công trình thực
hiện 3 chức năng:
thu, vận chuyển và
xử lí nớc thải trớc
khi xả ra sông, hồ
và biển Hiện nay
do có sự khác nhau
về vận chuyển và
làm sạch của các
loại nuớc thải nên
ngời ta chia ra 3 loại
httn
1.Httn chung
u điểm: Tổng
chiều dài đờng
ống thoát nớc thành
phố đợc rút ngắn,
nớc ma trớc khi đổ
ra sông, hồ cũng đã
đợc làm sạch đến
mức độ cần thiết
Nhợc điểm:
- ống thoát nớc phải
lớn để đủ sức vận
chuyển cả lợng nớc
ma, không đợc
phép để tràn ống
gây ngập lụt trong
thành phố dù chỉ là
tức thời
- Công suất các
trạm bơm, trạm làm
sạch lớn và nh vậy là
trong thời gian
không có ma thì
khả năng thoát nớc
của httn chung
không đợc sử dụng
hết Từ đó ta thấy
ở những miền có
ma to, ma theo mùa
thì không nên ứng
dụng httn chung
- Httn chung đòi
hỏi phải bỏ chi phí
xây dựng ra cùng
một lúc
2.Httn riêng
u điểm:
- Chỉ phải bơm và
làm sạch lợng nớc
thải sinh hoạt và
sản xuất nên công
trình nhỏ
- Mạng lới đờng ống
thoát nớc thành phố
thờng xuyên sử
dụng hết khả năng
vận chuyển Lu lợng
và tốc độ nớc chảy
trong ống tơng đối
đều giữa các mùa trong năm
Nhợc điểm: Tổng cộng chiều dài đ-ờng ống thoát nớc lớn
3.Httn kết hợp
Thờng xuất hiện trong trờng hợp mở rộng thành phố đã
có httn chung hoặc
ở những thành phố lón mà mỗi khu vực của nó có đặc
điểm riêng về địa hình, mật độ xây dựng, mức độ trang bị tiện nghi cấp thoát nớc trong nhà ở mỗi khu vực
ấy ứng dụng một loại httn
Các bộ phận cơ
bản của httn
- đờng ống thoát
n-ớc thành phố: đặt dọc theo đờng phố thu nớc từ ống thoát nớc tiểu khu hay ống thoát nớc ngoài sân nhà, xí nghiệp công nghiệp, trờng học, bệnh viện, cửa hàng v.v
- ống góp lu vực:
ống góp lu vực đặt dọc theo triền đất thấp thu nớc từ nhiều ống thoát nớc dờng phố trong phạm vi lu vực
- ống góp chính:
thu nớc từ hai ống góp lu vực trở lên
- ống chuyển: là ống đa nớc ra khỏi thành phố đến trạm bơm hay công trình sạch, trong suốt đờng ống chuyển, lu lợng thoát nớc sẽ không thay đổi
- Giếng thăm: Trên mạng lới đờng ống
ở chỗ ngoặt, chỗ nối nhánh .v.v
xây dựng những giếng thăm Qua giếng thăm mà kiểm tra, tẩy rửa và thông ống mỗi khi
bị tắc
- Trạm bơm: Khi
địa hình bằng phẳng đờng ống
tự chảy dài sẽ chui xuống sâu xuống
đất Lúc đó ta phải đa nớc lên cao, tức là phải bơm
Các trạm bơm đặt
ở chỗ thấp và có
điều kiện xả sự cố
- ống có áp lực:
đoạn ống đa nớc từ trạm bơm đến
đầu ống tự chảy khác cao hơn, hay
đến công trình, làm sạch, trong đó nớc chảy dới áp lực
do máy bơm tạo nên
- ống xả sự cố: ở
tr-ớc các trạm bơm đề phòng sự cố cho trạm bơm phải đặt
đoạn ống xả nớc từ cuối ống tự chảy ra sông hồ hay nơi
đặt thấp gần
đây
- Giếng thu nớc ma
- công trình khử trùng nớc thoát đã
đợc làm sạch và công trình thải nớc
ra sông
Câu 2: Httn chung: Sơ đồ, nguyên lí làm việc và u nhợc
điểm?
1.Sơ đồ: tự vẽ
1- cống phụ 2- giếng tràn, tách nớc ma; 3- cống bao 4- tb; 5- trạm xử lí
2.Nguyên lí làm việc
Là loại hệ thống thu cả ba loại nớc thải (sinh hoạt, sản xuất, nớc ma) vào một mạng lới đờng ống chung dẫn ra ngoài phạm vi thành phố
đến công trình làm sạch
Khi không có ma toàn bộ nớc thải đợc thu gom theo hệ thống cống bao và
đợc đa đến trạm
xử lí
Khi có ma nhỏ: nớc thải và nớc ma đợc gom bởi cống bao
và đa về trạm xử lí
Khi có ma to; nớc thải và nớc ma đợc
đa thẳng về trạm
xử lí Trong trờng hợp nớc ma và nớc thải hoà vào nhau
đạt tiêu chuẩn vệ sinh thì xả thẳng
ra sông hay hồ gần nhất
3.u và nhợc điểm
u điểm: Tổng chiều dài đờng ống thoát nớc thành phố đợc rút ngắn, nớc ma trớc khi đổ
ra sông, hồ cũng đã
đợc làm sạch đến mức độ cần thiết Nhợc điểm:- ống thoát nớc phải lớn
để đủ sức vận chuyển cả lợng nớc
ma, không đợc phép để tràn ống gây ngập lụt trong thành phố dù chỉ là tức thời
- Công suất các trạm bơm, trạm làm sạch lớn và nh vậy là trong thời gian không có ma thì khả năng thoát nớc của httn chung không đợc sử dụng hết Từ đó ta thấy
ở những miền có
ma to, ma theo mùa thì không nên ứng dụng httn chung
- Httn chung đòi hỏi phải bỏ chi phí xây dựng ra cùng một lúc
- Httn chung thờng
đợc thiết kế cho những khu vực dân c nhỏ và có
địa hình thuận lợi
Câu 3: Httn riêng hoàn toàn: Sơ
đồ, nguyên lí làm việc và u
nh-ợc điểm? Phạm vi ứng dụng?
1.Sơ đồ: Tự vẽ
Trang 21- cống nớc thải
2- cống nớc ma
3- trạm xử lí nớc ma
4- trạm bơm
5- trạm xử lí nớc
thải
2.Nguyên lí làm
việc
Đây là hệ thống có
hai mạng lới đờng
ống riêng biệt
Một mạng lới đờng
ống vận chuyển nớc
thải có nồng độ
chất bẩn lớn là nớc
thải sinh hoạt và nớc
thải sx đến công
trình làm sạch
Đây là mltn thải
sinh hoạt và sản
xuất
Một mạng lới đờng
ống khác có thể là
rãnh hay mơng vận
chuyển nớc ma ít
bẩn đổ ngay ra
sông, hồ không qua
công trình làm
sạch Đây là mltn
ma
Nớc ma không thể
chỉ chảy trong các
rãnh xây mà còn
phải chảy vào
đ-ờng ống kín Thành
ra có có hai mạng lới
đờng ống, một để
thoát nớc sinh hoạt
và sản xuất, một
để thoát nớc ma
3.u và nhợc điểm
u điểm: - Chỉ phải
bơm và làm sạch
l-ợng nớc thải sinh
hoạt và sản xuất
nên công trình
nhỏ
- Mạng lới đờng ống
thoát nớc thành phố
thờng xuyên sử
dụng hết khả năng
vận chuyển Lu lợng
và tốc độ nớc chảy
trong ống tơng đối
đều giữa các mùa
trong năm
Nhợc điểm: Tổng
cộng chiều dài
đ-ờng ống thoát nớc
lớn
4.Phạm vi ứng dụng
áp dụng để giải
quyết thoát nớc cho
những thành phố
có diện tích lớn
Câu 4: Httn riêng không hoàn toàn:
sơ đồ, nguyên lí làm việc và u
nh-ợc điểm? Phạm vi ứng dụng?
1.Sơ đồ
1- cống nớc thải 2- cống nớc ma 3- trạm xử lí nớc ma 4- trạm bơm 5- trạm xử lí nớc thải
2.Nguyên lí làm việc
Đây là hệ thống có hai mạng lới đờng ống riêng biệt Một mạng lới đờng ống vận chuyển nớc thải có nồng độ chất bẩn lớn là nớc thải sinh hoạt và nớc thải sx đến công trình làm sạch
Đây là mltn thải sinh hoạt và sản xuất
Một mạng lới đờng ống khác có thể là rãnh hay mơng vận chuyển nớc ma ít bẩn đổ ngay ra sông, hồ không qua công trình làm sạch Đây là mltn
ma
Nớc ma chảy trong
hệ thống rãnh xây, trong mơng đào thẳng ra sông hồ còn nớc thải sinh hoạt và sản xuất chảy trong mạng lới
đờng ống kín đến công trình làm sạch
3.u và nhợc điểm
u điểm: - Chỉ phải bơm và làm sạch l-ợng nớc thải sinh hoạt và sản xuất nên công trình nhỏ
- Mạng lới đờng ống thoát nớc thành phố thờng xuyên sử dụng hết khả năng vận chuyển Lu lợng
và tốc độ nớc chảy trong ống tơng đối
đều giữa các mùa trong năm
Nhợc điểm: Tổng cộng chiều dài đ-ờng ống thoát nớc lớn
4.Phạm vi ứng dụng
áp dụng cho những thị xã, thị trấn, khu công nghiệp có diện tích nhỏ và
độ dốc mặt đất san nền thuận lợi
Câu 5: Khả năng vận chuyển của dòng chảy trong mltn?
Liên quan đến trạng thái dòng chảy và mật độ cặn trong nớc Mltn làm việc tốt là khi các chất không tan trôi đều theo dòng nớc Để đạt
đ-ợc nh vậy phải tạo cho đờng ống một khả năng vận chuyển các hạt rắn
ở trạng thái lơ lửng, phải có dòng chảy rối
Trạng thái chảy rối trong mltn có ở cả
3 vùng thuỷ lực là trơn, nhám và chuyển tiếp giữa chúng
Trong dòng chảy với tốc độ không lắng cặn các hạt rắn nhỏ, đờng kính
0,03ữ0,05 mm đợc phân bố khá đều trong chiều sâu dòng nớc Các hạt cỡ 0,05ữ0,2 mm thì
phần lớn ở gần lòng ống và một ít ở gần mặt nớc, còn những hạt lớn thì
chủ yếu lăn theo lòng ống Chỉ trong những đoạn ống có dòng chảy mạnh, sỏi và đá
cuội mới có thể đợc phân bố trong toàn chiều sâu
Các xoáy nớc có tác dụng làm cho các hạt ở trạng thái lơ
lửng và dòng nớc
đ-a chúng trôi theo chiều chảy Đó là
khả năng vận chuyển của dòng
n-ớc đối với các hạt
Nh vậy nhờ có năng lợng dòng chảy rối
mà đờng ống thoát nớc có thể vận chuyển tốt các chất không tan hữu cơ
và vô cơ Khó khăn chính là vận chuyển các hạt vô cơ, nhất là cát Khi
điều kiện thuỷ lực không thuận lợi cát
sẽ lắng xuống lòng ống
Ba tình trạng cơ bản chuyển động của dòng nớc có mang các chất lơ lửng là:
- Khi lợng các chất lơ lửng nhỏ hơn khả năng vận chuyển chuyển của dòng nớc không có hiện tợng lắng cặn, các hạt rắn trôi đi dòng nớc còn cuốn theo các hạt rắn đã lắng từ trớc
- Khi lợng các chất lơ lửng cân bằng với khả năng vận chuyển của dòng
n-ớc, dòng nớc ở tình trạng cân bằng, cát chuyển động đều gần lòng ống hoặc lăn đi tạo thành hình sóng động
- Khi các chất lơ lửng lớn hơn khả năng vận chuyển của dòng nớc, các hạt rắn trớc tiên là cát lắng xuống cho tới khi dòng nớc ở trạng thái cân bằng Đờng ống bị lắng cặn
Trang 3Câu 6: Trạng thái
dòng chảy trong
mltn
Yêu cầu của mltn là
vận chuyển nớc thải
không lắng đọng
và giảm chi phí
quản lí, hạ giá
thành xây dựng cơ
bản
Để giải quyết vấn
đề này dựa trên cơ
sở phân tích tốc
độ dòng nớc trong
ống về các mặt:
trạng thái dòng
chảy và khả năng
vận chuyển các hạt
rắn có trong nớc
thải thấy trạng thái
dòng trong ống
thoát nớc là chảy
rối Chỉ có dòng
chảy rối mới có khả
năng vận chuyển
các chất dạng hạt
rắn trôi lơ lửng
Nguyên nhân là do
dòng chảy rối có sự
xáo trộn ngang
giữa các lớp nớc, và
hình thành nên các
vận tốc khác nhau
giữa các lớp nớc
Chính sự chênh
lệch vận tốc giữa 2
lớp nớc kề nhau làm
xuất hiện những
dòng xoáy Dòng
xoáy từ lòng ống
chuyển lên kéo theo các hạt rắn, càng lên cao thì
kéo theo càng nhiều hạt và sức xoáy yếu dần Đến mặt nớc thì dòng xoáy biến đi, các hạt rắn lại lắng xuống Trên đờng rơi xuống có khi
ch-a tới lòng ống các hạt rắn lại bị lôi cuốn vào dòng xoáy kháccũng chuyển
động lên Cứ thế các hạt ở vị trí lơ
lửng và trôi theo dòng nớc
Về mặt chế độ của dòng chảy thì
trong mltn có thể xảy ra các trờng hợp:
- chảy đều: khi tốc
độ trung bình của các mặt cắt ngang trên suốt dọc dòng nớc không đổi
Điều kiện của chế
độ dòng chảy đều là: q = const,
=const Trong mltn chế độ chảy đều chỉ thấy ở ống thẳng không có nhánh nối và có khả
năng tự rửa sạch lòng ống, nó làm nhiệm vụ vận chuyển đơn thuần
- chảy không đều:
khi ở những mặt cắt ngang khác nhau có tốc độ trung bình khác nhau, chế độ chảy không đều thấy ở các ống góp lớn ở
đấy lu lợng nớc tăng dần theo chiều dài
đờng ống Nguyên nhân chính của chảy không đều là
do tổn thất cục bộ
ở những chỗ ngoặt, chỗ nối nhánh ở lòng rãnh, trong các giếng thăm khi thay đổi
đờng kính ống và
do thay đổi độ dốc
Dòng chảy không dều cũng có hai tr-ờng hợp là: chảy không đều, không
ổn định và chảy
không đều, ổn
định
Câu 7: Các loại sơ
đồ httn
1.Sơ đồ thẳng góc
áp dụng cho thành phố có địa hình dốc về phía bờ sông
Thích hợp cho httn
ma và hệ thống nớc thải phân tán Cống gần nh vuông góc với đòng đồng mức
Hiện nay sơ đồ thẳng góc đợc ứng dụng trong mltn ma
và nớc sản xuất quy ứoc sạch
Nhớ vẽ thêm đòng
đồng mức vuông góc
2.Sơ đồ cống bao
áp dụng cho httn thải sinh hoạt Nớc thải đợc tập trung về trạm xử lí, sau đó đợc đổ ra sông
3.Sơ đồ song song
áp dụng cho thành phố có độ dốc nhất
định về phía bờ sông
Cống gần nh song song với đờng
đồng mức Trạm XL đặt xa thành phố trên 500m
4.Sơ đồ phân vùng
áp dụng cho thành phố có địa hình phức tạp
Vùng 1 cho tự chảy
về trạm xử lí Vùng 2 tự chảy về trạm bơm Sau đó bơm về trạm xử lí
5.Sơ đồ ly tâm
áp dụng ở những nơi có địa hình bằng phẳng nh vùng ngoại thành
N-ớc thải đợc sử dụng
để làm nớc tới tiêu
Câu 8: Hình thức mặt cắt ngang tiết diện cống: u khuyết
điểm và phạm vi ứng dụng
Trong mltn phần lớn ống thoát nớc đợc dùng làm nhiệm vụ vận chuyển nớc thải Xét về hình dáng mặt cắt ngang ống thoát nớc phải thoả mãn các yêu cầu sau: -Về cơ học: ống phải chắc, chịu
đựng lực cơ học từ
đất và các phơng tiện vận tải bên trên ống
-Về thuỷ lực: có bán kính thuỷ lực lớn
để tạo đợc tốc độ dòng chảy tốt -Về sản xuất: dễ dàng và có khả năng công nghiệp hoá quy trình sản xuất
-Về thi công: đặt
đờng ống nhanh Thi công đờng ống thoát nớc trong
điều kiện công tr-ờng chật hẹp trên
đờng phố, phải
đào sâu có thể gặp tình hình
địa chất thuỷ văn không thuận lợi, cần thao tác nhanh chóng
-Về quản lí: dễ dàng trong việc tẩy rửa, thông ống và sửa chữa thay thế -Về hình dạng mặt cắt ngang ống thoát nớc có thể chia ra làm 3 loại là tròn, cao và bẹt ống tròn: đợc sử dụng rộng rãi nhất
Có chi phí ít vật
Trang 4liệu nhất Chịu lực
cơ học từ bên ngoài
cao; thuận lợi trong
việc sản xuất, lắp
đặt và quản lí
Khi thi công trên các
tuyến phố đảm
bảo đợc khẩu độ
Khi độ sâu đặt
ống nhỏ, đặt các
ống nửa tròn Cấu
tạo các ống nửa tròn
gồm lòng ống là
nửa vòng tròn, hai
thành thẳng đứng
đợc đậy bằng các
tấm đan
ống hình nửa elip:
dùng khi có lu lợng
lớn (nớc ma) và cần
thiêt giảm bề dày
thành ống
Câu 9: Công thức
cơ bản để tính
toán thuỷ lực
mltn
Tính toán thuỷ lực
mltn thực chất là
tính toán từng
đoạn của nó và
tiến hành theo
công thức của chế
độ chảy đều Hai
công thức cơ bản
là:
1.Công thức lu lợng
không đổi
q = v
2.Công thức tốc độ
không đổi – công
thức Sêdi
v = C
Trong đó:
q-lu lợng nớc thải,
m2/s
-mặt cắt ớt, m2
v-vận tốc trung
bình, m/s
R-bán kính thuỷ
lực, m
i- độ dốc thuỷ lực
C- hệ số sức cản
theo chiều dài ống
Trong tính toán
thuỷ lực mltn hệ số
Sedi đợc xác định
theo công thức của Paplôpski
C =
y là đại lợng biến
đổi phụ thuộc vào bán kính thuỷ lực
và hệ số nhám n Công thức của Paplôpski chỉ tính cho vùng nhám thuỷ lực của trạng thái chảy rối, tức là chỉ
đúng cho trờng hợp
số Re lớn
Câu 10: Độ sâu
đặt cống đầu tiên: ý nghĩa và cách xác định?
Trong tính toán thuỷ lực ta cha xác
định chắc chắn
đợc bề dày thành ống nên chiều sâu
đặt ống ở đây tính từ mặt đất
đến lòng ống thoát nớc
Khi thi công thì sẽ biết đợc bề dày của thành ống Độ sâu đặt ống khi thi công bằng độ sâu đặt ống tính toán cộng thêm bề dày thành ống
Những yêu cầu
đặt ống tối thiểu là:
-Để đảm bảo ống không bị vỡ bởi các tác dụng cơ học, các phơng tiện giao thông trên bề mặt đờng
-Để nối đợc các nhánh ống bắt
đầu từ những
điểm vừa xa vừa thấp
-Để ránh hiện tợng
đóng băng trong mltn
Những yêu cầu về
độ sâu đặt ống:
-thời gian và phơng pháp thi công -Giá trành xây dựng httn -Để giảm bớt điện năng bơm nớc
Nh vậy việc xác
định độ sâu đặt ống là một việc làm mang ý nghĩa kinh tế kĩ thuật
Khi thiết kế mltn phải chọn tuyến ống bắt đầu từ
điểm xa nhất và thấp nhất để tính toán thuỷ lực Nếu nớc từ điểm bất lợi nhất tự chảy đến nơi đã định thì
n-ớc từ tất cả các
điểm khác dễ dàng tự chảy đợc
Điểm đầu của tuyến ống khống chế độ sâu gọi là
điểm khống chế
Nó là điểm bất lợi trên toàn diện tích
đã cho
Độ sâu đặt ống thoát nớc càng nhỏ bao nhiêu thì càng tốt bấy nhiêu khi nào tính toán thuỷ lực thấy độ sâu
đặt ống vợt quá
quá quy định thì
phải chuyển sang phơng án bơm nớc
Độ sâu đặt ống
đợc xác định theo công thức:
H = h + i.l + z2 – z1
+ (m) Trong đó:
h- độ sâu đặt ống mạng lới ngoài sân nhà
i- độ dốc đặt ống
ở mạng lới ngoài sân nhà l- chiều dài đờng ống thoát nớc kể từ giếng thăm xa nhất của mạng lới sân nhà đến đầu mạng lới đờng phố
z1- cốt mặt đất ở
điểm xây giếng thăm trong sân nhà
z2- cốt mặt đất ở
điểm đầu mạng lới thoát đờng phố
- chênh lệch lòng ống thoát nớc
đờng phố và tiểu khu
Câu 11:Hệ số không diều hoà,
ý nghĩa trong tính toán
Có hệ số không diều hoà ngày, hệ
số không điều hoà giờ và hệ số không
điều hoà chung
Hệ số không điều hoà ngày là tỷ số lu
lợng trong ngày thải nớc nhiều nhất với ngày thải nớc trung bình của cả năm:
Kngày= -Hệ số không điều hoà ngày phản ánh mức độ trang bị tiện nghi vệ sinh trong các nhà ở và
sự thay đổi khí hậu
Hệ số không điều hoà giờ là tỷ số lu
l-ợng trong giờ thải
n-ớc nhiều nhất với lu lợng trong giờ thải nớc trung bình của ngày thải nớc tối
đa: Kh= -Hệ số không điều hoà giờ phán ánh tập quán sinh hoạt của nhân dân, mức độ phát triển công nghiệp và sự hoạt động của các phòng thí nghiệm khoa học trong không điều hoà ngày và giờ
Hệ số không đìều hoà chung:
Kch=Kngày.Kh
-Hệ số không diều hoà chung sẽ giảm dần khi lu lợng trung bình giây tăng dần, hay khi quy mô của thành phố và mức sống của nhân dân thành phố tăng dần Hệ số Kch đợc lấy theo bảng “Trị
số Kch phụ thuộc
qtb” đã đợc quy chuẩn
Trang 5Câu 12:Nguyên
tắc bố trí đờng
ống trên mặt cắt
ngang đờng phố.
Nguyên tắc vạch
tuyến MLTN
1 Các quy định
khi bố trí đờng
ống trên mặt cắt
ngang đờng phố:
-Khoảng cách nằm
ngang kể từ mép
móng nhà đến
thành ngoài ống:
+ống có áp: không
nhỏ hơn 5m
+ống tự chảy:
không nhỏ hơn 3m
-Khi đờng ống
thoát nớc và đờng
ống cấp nớc đi song
song trên cung một
độ cao thì khoảng
cách giữa hai thành
ống:
+Nếu ống cấp nớc
có d≤200mm:
không nhỏ hơn 1,5
m
+Nếu ống cấp nớc
có d>200mm:
không nhỏ hơn 3 m
-Khi đờng ống
thoát nớc đặt song
song và cao hơn
đờng ống cấp nớc
từ 0,5m trở lên,
khoảng cách nằm
ngang giữa các
thành ống trong
đất thấm nớc
không nhỏ hơn 5m
-Trờng hợp tuyến
cống thoát nớc đi
song song với đờng
tàu điện, đờng xe
và thi công bằng
phơng pháp đào
hào khoảng cách từ
mép hào đến trục
đờng tàu điện
không thể nhỏ hơn
1,5m, đờng xe lửa-không bé hơn 4m
-ở chỗ chéo nhau với đờng ống cấp
n-ớc sinh hoạt, đờng ống thoát nớc đặt thấp hơn một khoảng cách theo chiều thẳng đứng bằng 0,4m trở lên
Nếu ống cấp nớc bằng thép và có đ-ờng ống bọc thì
điều kiện trên đợc xoá bỏ
2.Nguyên tắc vạch tuyến MLTN:
-Chia diện tích thoát nớc ra thành các lu vực thoát nớc
Đó là những phần diện tích có đờng phân thuỷ bao quanh Gặp trờng hợp địa hình bằng phẳng thì chia diện tích thoát nớc sao cho các tuyến ống đa nớc tập trung đợc nhanh chóng theo con đ-ờng ngắn nhất
-Định vị trí công trình làm sạch
Công trình làm sạch nớc thải phải
đặt cuối khu dân
c kể theo chiều dòng sông và hớng gió chủ đạo trong mùa hạ Nó đợc cách
ly xa khu dân c một khoảng theo quy phạm thiết kế
từ 300-500m, tuỳ thuộc vào công xuất của nó Nếu xét về hớng gió không thuận thì
tăng chiều rộng khoảng cách ly và trên đó phải trồng cây xanh Vị trí trạm làm xạch phải
đợc cơ quan vệ sinh dịch tễ nhà
n-ớc đồng ý cho phép
-Xác định hớng và
vị trí ống góp chính Đây là tuyến ống thu toàn
bộ lợng nớc thoát thành phố và chảy
đến công trình làm sạch hay trạm bơm chính ống góp chính đặt dọc
theo triền đất thấp phía bờ sông
-ống góp lu vực thu nớc của một lu vực thoát nớc và chảy ống góp chính ống góp lu vực đặt theo triền đất thấp nhất của lu vực
-ống thoát nớc đờng phố bắt đầu từ phía đờng phân huỷ chảy vào ống góp lu vực Đây là một mạng lới gồm nhiều đờng ống cỡ nhỏ đi khắp thành phố Tổng cộng chiều dài của nó rất lớn
Câu 13:Độ đầy trong tính toán MLTN, vận tốc tính toán
1.Độ đầy:
MLTN sinh hoạt, nớc sản xuất thiết kế không đầy ống
Trong đờng ống nớc
có mặt thoáng với
áp suất khí quyển, trên có một khoảng không trên mặt nớc trong ống để:
+Đề phòng lúc có lu lợng vợt quá lu lợng tính toán mà hệ số không điều hoà giờ cha phản ánh
đợc sự thay đổi lu lợng từng phút từng giây
+Khi chảy trong ống, tính chất nớc thoát có thay đổi, phân huỷ các chất hữu cơ tạo thành các khí độc, nhờ mặt thoáng với áp suất khí quyển các khí dễ bay ra khỏi nớc và bay ra khỏi MLTN nhờ khoảng không
+Trong nớc thải còn
có những chất nh dầu, mỡ đóng váng dày trên mặt nớc và
có một số chất khác nổi trên mặt nớc và
nhờ mặt thoáng trên nớc thì các chất này sẽ trôi đi theo dòng nớc
*.Nếu là ống tròn
đờng kính d có lớp nớc chiều sâu h thì độ đầy là tỷ
số h/d
Quy định độ đầy: +Nớc thải sinh hoạt
và nớc sản xuất nhiễm bẩn nhiều không thiết kế
đầy ống Và khi
đó độ đầy quy
định dòng nớc sẽ có tốc độ lớn nhất +Httn chung, ống thoát nớc ma và nớc sản xuất có quy ớc sạch thiết kế đầy toàn phần Trờng hợp này nhằm tận dụng khả năng thoát của ống mà không để ý đến
điều khiện tốc độ của ống
2.Vận tốc tính toán:
-Tốc độ tự rửa sạch ống Khi nói tốc độ dòng nớc trong ống
là nói đến tốc độ trung bình mặt cắt ngang của ống
Nó là tỷ số của lu l-ợng q đối với tiết diện ớt : v=q/ (m/s)
-Trong ống có sự phân bố tốc độ dòng chảy và ống càng lớn thì sự phân bố này càng
đều
-Ta cần phân biệt tốc độ tự làm sạch của ống và tốc độ
tự làm sạch của ống Tốc độ vận chuyển là tốc độ dòng nớc có một số hạt răbs chuyển
động ở tình trạng lơ lửng, còn một số hạt khác nặng hơn chuyển động lăn theo lòng ống
- v=f(d,h/d) hay tốc
độ tự rửa sạch là hàm số của cả đ-ờng kính ống và
độ đầy ống -Tốc độ tính toán không đợc lớn quá giới hạn lớn nhất
Trang 6Quy định tốc độ
lớn nhất nh sau:
+Đối với ống kim
loại: 8m/s
+Đối với ống không
phải kim loại 4m/s
Câu 14:Đặc
điểm tính toán
hệ thống cống
chung
1.Theo ông uyển
thoát nớc ma chung:
Trong hệ thống
cống chung đợc
chia ra tính toán
cho đoạn cống trớc
giếng tràn và đoạn
cống sau giếng
tràn Tính toán
đoạn cống trớc
giếng tràn đợc tiến
hành một cách
thông thờng
Lu lợng tổng Q trên
đoạn cống nào đó
của hệ thống cống
chung trên giếng
tràn đầu tiên đợc
xác định nh là
tổng số nớc thải
sinh hoạt QSH, nớc
thải sản xuất QSX và
nớc ma Qm theo
công thức:
Q=QSH+QSX+Qm
Đồng thời kiểm tra
cho lu lợng mùa khô:
Qk=QSH+QSX
Trong trờng hợp
này cần chú ý vận
tốc nớc chảy trong
mùa khô phải không
đợc nhỏ hơn vận
tốc cho phép nhỏ
nhất ở trong nớc
thải sinh hoạt
Các cống xả trên
hệ thống cống
chung có ảnh hởng
rất lớn đến chế độ
thuỷ lực trong cống
và phơng pháp
tính toán chúng
Hiện nay trong
thiết kế hệ thống
cống chung đợc
ứng dụng rất rộng
rãi nhất là theo
ph-ơng pháp: lu lợng
của nớc ma qua
giếng tràn đợc xác
định bằng tích số
giữa lu lợng nớc theo
mùa khô và hệ số
pha loãng nớc, tức là
no(Qsh+Qsx) Nếu lu
lợng vợt quá đại lợng
này thì tất cả số
n-ớc vợt qua đó sẽ vợt
qua giếng tràn đẩy vào sông hồ Lu lợng tính toáncủa nớc
m-a sm-au giếng tràn
đ-ợc tính theo công thức: Q=no(Qsh+Qsx) +Ql
Trong đó: Ql-lu lợng nớc ma của đoạn cống sau giếng tràn, lu lợng đựoc xác định với thời gian chảy riêng cho từng đoạn diện tích mà đoạn cống này phục vụ
Nh vậy lu lợng tổng cộng của
đoạn cống sau giếng tràn:
Q=no(Qsh+Qsx)+Ql+ (Qsh+Qsx)
Và khi đó toàn thể
lu lợng nớc thải ra sông hồ rõ ràng là nớc ma vì nớc thải sinh hoạt và sản xuất đã đợc pha loãng phù hợp với quy phạm về vệ sinh
2.Theo sách thoát n-ớcMLTN chung:
MLTN chung thiết
kế với tổng lu lợng của các loại nớc thải:
+Lu lợng nớc ma, +Lu lợng nớc thải sinh hoạt tính với
hệ số không diều hoà K=1,
+Lu lợng nớc sinh hoạt và sản xuất của xí nghiệp công nghiệp lấy theo giá
trị trung bình của những ca có năng suất lớn nhất
+Công thức tổng quát xác định lu l-ợng tính toán của các tuyến cống và của trạm bơm thoát nớc :
-Mùa khô: Qk=
-Mùa ma: Qm=(1+n)
+(1+n1).Qk.I
trong đó:
i-số giếng tràn xả
hỗn hợp nớc ma và nớc thải trên toàn bộ tuyến cống
n-hệ số pha loãng nớc ma với nớc thải tại các giếng tràn thứ i đến thứ (i-1)
ni-hệ số pha loãng nớc ma với nớc thải tại giếng thứ i trớc trạm bơm
Qk.i-lu lợng trung bình của nớc thải
về mùa khô tại các
l-u vực i
Qk.I- lu lợng trung bình của nớc thải
về mùa khô tại các
l-u vực cl-uối cùng
Trên cơ sở lu lợng tính toán của các tuyến cống, tiến hành tính toán thuỷ lực Các
ph-ơng pháp nối cống ứng dụng nh đối với nớc ma Tuy nhiên trong tính toán cần kiểm tra tốc độ dòng chảy trong các tuyến cống về mùa khô để đảm bảo cho cặn nớc thải không bị lắng trong quá trình vận chuyển
Câu 15:Các loại công thức cờng
độ ma, quan hệ giữa thời gian
m-a, chu kì ma và cờng độ ma
-Cờng độ ma là số lợng ma rơi trên một
đơn vị diện tích trong một đơn vị thời gian và đợc chia ra cờng độ ma tho lớp nớc i và thể tích q
-Cờng độ ma theo lớp nớc i tính bằng mm/phút là tỷ số giữa chiều cao lớp nớc h (mm)và thời gian ma tính toán(phút): I=h/t (mm/phút) -Cờng độ ma theo thể tích q (l/s.ha)
là thể tích ma rơi (lu lợng/s) từ 1 ha diện tích Quan hệ giữa cờng độ ma
theo thể tích q và cờng độ ma theo lớp nớc i nh sau: q=
=166,7i (l/s.ha) và 166,7 là môdun chuyển tiếp từ c-ờng độ ma theo lớp nớc đến cờng độ
ma theo thể tích
Có nhiều công thức
và phơng pháp khác nhau để tính toán cờng độ ma tại Việt Nam nhng th-ờng dùng nhất là:
=
trong đó:
A và B là tham số
địa lí N-Độ lặp lại đối với Nớc = 0,66
B=12 S-Sức mạnh trận ma ứng với P%, mm/h, mm/ph
n-Chỉ số giảm dần cờng độ (a) theo thời gian tính toán b-Tham số hiệu chỉnh
t-Thời gian ma K-Hệ số khí hậu (hệ số hiệu chỉnh tuỳ thuộc vào từng vùng khí hậu) q=
q=
, Khi xác định cờng
độ ma tính toán cho một vùng nào
đó cần tuân theo quy phạm Quan hệ giữa cờng độ ma
và thời gian ma biểu thị theo quy luâtj: q=A/tn
Trang 7Câu 16:Lu lợng
tính toán của
MLTN ma, nớc thải
Để xác định kích
thớc ống và mơng
máng cần thiết
phải biết lu lợng
tính toán lớn nhất
nớc ma chảy vào
ống Lu lợng này
phụ thuộc vào cờng
độ ma tính toán,
thời gian ma, hệ số
dòng chảy và diện
tích thu nớc
nếu diện tích thu
nớc và hệ số dòng
chảy đã biết thì
lu lợng nớc tính toán
(l/s) tại tiết diện i
xác định theo
công thức:
Q=.qi.Fi=
(l/s)
Nh vậy để xác
định lu lợng tính
toán ở tiết diện i
cần phải xác định
thời gian tính toán
nớc ma
Trong giai đoạn
đầu của trận ma,
nớc chảy đều trên
một diện tích tinh
toán chỉ ở một vùng
diện tích lân cận
và sau đó lad nớc ở
những vùng lớn hơn
và qua một quãng
thời gian nào đó
bắt đầu chảy nớc
đều của tất cả
diện tícht Fi Nh
vậy thấy rằng, cờng
độ ma không phải
là cố định mà thay
đổi tỷ lệ ngịch với
thời gian của
chúng, đến tiết
diện tính toán có
thể chảy thể tích
khác hay của nớc
Khi thiết kế lấy
thời gian ma tính
toán t bằng thời
gian nớc chẩy từ
điểm xa nhất của
lu vực đến diện
tích tính toán, bởi
vì trong điều kiện
đó mới cho lu lợng
tính toán là lớn
nhất Thời gian ma
tính toán là thời
gian giới hạn tk
ph-ơng pháp tính toán trên là phơng pháp cờng độ giới hạn
Câu 17:Nội dung của phơng pháp cờng độ giới hạn
để tính toán lu l-ợng MLTN ma
Khi thiết kế lấy thời gian ma tính toán t bằng thời gian nớc chẩy từ
điểm xa nhất của
lu vực đến diện tích tính toán, bởi vì trong điều kiện
đó mới cho lu lợng tính toán là lớn nhất Thời gian ma tính toán là thời gian giới hạn tk
ph-ơng pháp tính toán trên là phơng pháp cờng độ giới hạn
Thời gian giới hạn của ma đa ra 3 phần nh sau (hình
vẽ kèm theo):
F
c 2 1
3 I I
1-Thời gian nớc chảy trên mặt đất trên mạng lới đờng phố gọi là thời gian tập trung dòng nớc mặt
kí hiệu là tm (từ
điểm ab) 2-Thời gian nớc chảy theo mặt máng đ-ờng phố đến giếng thu nớc gấn nhất (từ bc):tr
3-Thời gian nớc chảy trong cống từ giếng thu nớc đến diện tích tính toán (I-I)
ký hiệu t
Nh vậy tk=tm+t+tr
Sau khi có thời gian
ma tính toán nh trên ta đi tính lu l-ợng theo công thức:
Q=.qi.Fi=
(l/s)
Câu 18:Các loại giếng chuyển bậc và ứng dụng, giếng tràn
1.Các loại giếng
chuyển bậc:
Có thể chia giếng chuyển bậc thành các loại sau:
-Theo chiều cao chuyển bậc:
+Giếng có chiều cao chuyển bậc nhỏ
+Giếng có sự chênh lệch về cốt lòng cống < 6m -Theo hình dáng
và kết cấu:
+Giếng chuyển bậc kiểu đập tràn mặt cắt thực dụng không có hố tiêu năng
+Giếng chuyển bậc kiểu đập tràn mặt cắt thực dụng
có hố tiêu năng
+Giếng chuyển bậc kiểu tự do với t-ờng tiêu năng +Giếng chuyển bậc kiểu ống đứng không có hố tiêu năng
+Giếng chuyển bậc kiểu ống đứng
có hố tiêu năng +Giếng chuyển bậc kiểu nhiều bậc
-Bốn loại giếng chuyển bậc đầu thờng đợc áp dụng
để xây cho các giếng có chiều cao chuyển bậc nhỏ
-Hai loại giếng chuyển bậc cuối th-ờng đợc dùng để xây dựng các giếng có chiều cao chuyển bậc lớn
2.Giếng tràn:
-Giếng tràn tách nớc
ma đợc xây dựng
trên các tuyến cốnh chính hoặc tuyến cống thoát nớc lu vực của httn chung
để tự động xả một phần hỗn hợp nớc ma và nớc thải
đã đợc pha loãng ra sông, hồ nhằm giảm kích thớc cống bao, trạm bơm, công trình
xử lí và đồng thời
đảm bảo cho những công trình
đó làm việc ổn
định
-vị trí giếng tràn trên MLTN phụ thuộc vào đặc
điểm thuỷ văn và khả năng tự làm sạch của sông, hồ
Có hai loại giếng tràn đó là: giếng tràn nớc ma xả cạnh sờn, giếng tràn nớc
ma kiểu xả theo h-ớng thẳng
-Chế độ làm việc của giếng tràn nớc
ma đặc trng bởi
hệ số pha loãng no:
no= , trong
đó: Q -lu lợng nớc
ma không xả vào nguồn, theo ống dẫn đến trạm bơm hoặc lên trạm xử lí
Qk-lu lợng nớc thải trong mùa khô:
Qk=QSH+QSX
Hệ số pha loãng no
phụ thuộc vào khả năng tự làm sạch của nguồn tiếp nhận nớc thải, chế
độ thuỷ văn, đặc
điểm sử dụng nớc thải và các điều kiện cụ thể khác của địa phơng +Tần suất làm việc của giếng tràn tách nớc ma: là số lần xả nớc ma cos lẫn nớc thải qua cửa tràn vào nguồn Mo=[( )0,833.(1+C.lg.Pt) (1-)+]-3
+Thời gian làm việc của giếng tràn tách nớc ma: T=K’.to
Trang 8+Lợng nớc ma có lẫn
nớc thải tràn qua
cửa tràn;
Whh=no.QK.to.K”
+Lợng nớc thải sinh
hoạt và sản xuất
qua cửa tràn vào
nguồn:
WSH+SX=QK.to.KX
Câu 19:Nội dung
của quản lý kỹ
thuật cống thoát
nớc
Tổ chức quản lý
MLTN phải làm theo
luật lệ do Nhà nớc
ban hành theo quy
định phạm vi
nhiệm vụ và quỹ
đài thọ các khoản
mục chi phí
-Xét duyệt các bản
thiết kế, kiểm tra
tình hình thi công
và tình hình quản
lí hệ thống nớc
trong nhà và trong
tiểu khu
-Giám sát kĩ thuật
thi công, lập hồ sơ
kĩ thuật gồm bản
vẽ hiện trạng,
những thay đổi
thiết kế và thực tế
thi công MLTN và
nghiệm thu và lập
hồ sơ nghiệm thu
-Nghiên cứu và
kiểm tra tình trạng
làm việc của MLTN, lập kế hoạch công tác phòng ngừa sự
cố, kế hoạch sửa chữa và mở rộng MLTN
-Rửa và thông ống
để phòng ngừa sự cố
-Sửa chữa mạng lới -Nghiên cứu và thực hiện các biện pháp bảo hộ lao động trong công tác quản
lý MLTN