1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài 18 bộ máy nhà nước cấp cơ sở

13 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ máy nhà nước cấp cơ sở
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục công dân
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 35,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngaøy soaïn cd7 Tuần 36 Ngày soạn 01/05/2022 Tiết 34 Ngày dạy /05/2022 BÀI 18 BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CẤP CƠ SỞ (XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN) (tiếp theo) I Mục tiêu bài học 1 Về kiến thức Kể được tên các cơ quan nhà[.]

Trang 1

Tuần 36 Ngày soạn:

01/05/2022

Tiết 34 Ngày dạy: /05/2022

BÀI 18 BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CẤP CƠ SỞ (XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN) (tiếp theo)

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

- Kể được tên các cơ quan nhà nước cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn) và nêu được các cơ quan đó do ai bầu ra

- Nêu được nhiệm vụ của từng loại cơ quan nhà nước cấp cơ sở

- Kể được nhiệm vụ của từng loại cơ quan nhà nước cấp xã (phường, thị trấn) đã làm để chăm lo đời sống mọi mặt cho nhân dân

2 Về kĩ năng:

Chấp hành và vận động cha mẹ, mọi người chấp hành các quyết định của cơ quan nhà nước ở địa phương

3 Về thái độ:

Tôn trọng các cơ quan nhà nước ở cơ sở, ủng hộ hoạt động của các cơ quan đó

II Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:

- Kĩ năng xử lí thông tin về nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan trong bộ máy nhà nước cấp cơ sở

- Kĩ năng tư duy phê phán về vai trò của các cơ quan nhà nước cấp cơ sở

- Kĩ năng giải quyết vấn đề trong những trường hợp cần liên hệ với cơ quan nhà nước cấp cơ sở để được giải quyết

III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

- Thảo luận nhóm / lớp

- Xử lí tình huống

IV Chuẩn bị:

- GV: Giáo án, bảng phụ

- HS: Xem nội dung còn lại, làm các bài tập SGK

V.Các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

1.1 Bộ máy nhà nước cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn) gồm có những cơ quan

nào? Khi cần cấp giấy khai sinh thì đến cơ quan nào?

1.2 Hãy khoanh tròn vào câu trả lời mà em cho là đúng:Khi cần sao lại giấy khai sinh thì đến cơ quan nào?

A Trường học C UBND xã (phường, thị trấn)

B Trạm y tế D.Công an xã (phường, thị trấn)

2 Dạy bi mới:

a Khm ph : ( 2’)

Ở tiết 1 ta đã tìm hiểu được bộ máy nhà nước cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn):

Hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân (xã, phường, thị trấn) Vậy cơ quan này có nhiệm vụ và quyền hạn như thế nào?

Công dân-học sinh có nghĩa vụ và quyền hạn như thế nào đối với bộ máy nhà nuớc cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn) này

HS: suy nghĩ trả lời

Trang 2

GV: Nhận xt v dẫn dắt HS v bi mới

Chúng ta cùng tiếp tục tìm hiểu bài 18 qua tiết học hôm nay.

b Kết nối:

Hoạt động 1 Hệ thống hoá những nội dung chính của bài học (16’)

*Mục tiu: - Nu được nhiệm vụ của từng loại cơ quan nhà nước cấp xã (phường, thị

trấn) đã làm để chăm lo đời sống mọi mặt cho nhân dân

- Kĩ năng tư duy phê phán về vai trò của các cơ quan nhà nước cấp cơ sở

*Cch tiến hnh:

GV kết hợp với kiến thức

bài 17 và tiết 1 bài 18

hướng dẫn HS thảo luận để

rút ra nội dung bài học

- N1: HĐND và UBND xã

(phường, thị trấn) là cơ

quan chính quyền thuộc cấp

nào? Do ai bầu ra?

- N2: HĐND xã có nhiệm

vụ gì?

-N3: UBND xã (phường,

thị trấn) có nhiệm vụ gì?

- Theo dõi

- Chia 4 nhóm thảo luận, đại diện nhóm lần lượt trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét,

bổ sung

HS: - HĐND và UBND Xã

(phường, thị trấn) là cơ quan chính quyền cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn)

HĐND xã (phường, thị trấn)

do nhân dân bầu ra

UBND xã (phường, thị trấn)

do HĐND xa (phường, thị trấn) bầu ra

HS: - HĐND xã (phường, thị

trấn) có trách nhiệm:

Ổn định kinh tế

Nâng cao đời sống

Củng cố quốc phòng, an ninh

HS: UBND xa (phường, thị

trấn) có nhiệm vụ:

Chấp hành nghị quyết của HĐND

Là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương

Chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà

II Nội dung bài học:

- HĐND xã (phường, thị trấn) cĩ nhiệm vụ chịu trách nhiệm trước nhân dân về phát triển kinh tế

-xã hội, ổn định và nâng cao đời sống nhân dân về quốc phòng và an ninh ở địa phương, gim st hoạt động của Thường trực HĐND , UBND,

- UBND x (phường, thị trấn) l cơ quan chấp hành nghị quyết của HĐND có nhiệm vụ: Thực hiện quản

lí nhà nước ở địa phương mình trong mọi lĩnh vực; kiểm tra việc chấp hành

Trang 3

- N4: Công dân có trách

nhiệm như thế nào đối với

bộ máy nhà nước cấp cơ sở

(xã, phường, thị trấn)?

- Hãy nêu 1 số nghĩa vụ mà

công dân phải làm tròn đối

với nhà nước?

- Em hãy kể một số công

việc mà cơ quan Nhà nước

cấp xã (phường, thị trấn)

đã làm để chăm lo đời sống

mọi mặt cho nhân dân?

GV sử dụng bảng phụ: cho

HS làm bài tập trắc nghiệm

những hành vi nào sau đây

góp phần xây dựng nơi em

ở:

a Chăm chỉ học tập

b Chăm chỉ học tập, giúp

nước cấp trên

HS: HĐND và UBND là

những cơ quan nhà nước của dân,do dân và vì dân Do đó chúng ta cần phải:

Tôn trọng và bảo vệ các cơ quan nhà nước

Làm tròn nhiệm vụ và trách nhiệm đối với nhà nước

Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật cũng như quy định của chính quyền địa phương

HS: Đóng thuế, tham gia

nghĩa vụ quân sự để bảo vệ

Tổ quốc, thực hiện đúng quy định của nhà nước ta

- Tổ chức lại sản xuất để phát huy thế mạnh của địa phương, nâng cao đời sống nhân dân;

chăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục, chăm lo sức khỏe nhân dân (xây dựng trường học, trạm y tế, phòng chống dịch bệnh …); bảo vệ trật tự trị an, phòng chống tệ nạn xã hội

HS: Suy nghĩ, tự do trả lời.

Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên v NQ của HĐND x; bảo đảm an ninh chính trị , trật tự an toàn x hội

- Một số công việc mà cơ quan Nhà nước cấp xã (phường, thị trấn) đã làm

để chăm lo đời sống mọi mặt cho nhân dân:

- Tổ chức lại sản xuất để phát huy thế mạnh của địa phương, nâng cao đời sống nhân dân; - - Chăm

lo phát triển sự nghiệp giáo dục, chăm lo sức khỏe nhân dân (xây dựng trường học, trạm y tế, phòng chống dịch bệnh

…);

- Bảo vệ trật tự trị an, phòng chống tệ nạn xã hội

Trang 4

đỡ gia đình và làm nghề

truyền thống

c Giữ gìn môi trường

d Tham gia nghĩa vụ quân

sự

e Phòng chống tệ nạn xã

hội

GV nhận xét, cho điểm HS

Kết luận, củng cố kiến thức

cho HS

3 Thực hnh/luyện tập.

Hoạt động 2 Luyện tập, củng cố và làm bài tập SGK, rèn luyện kỹ năng.(20’)

*Mục tiu:

- Kể được tên các cơ quan nhà nước cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn) và nêu được các cơ quan đó do ai bầu ra

- Kĩ năng giải quyết vấn đề trong những trường hợp cần liên hệ với cơ quan nhà nước cấp cơ sở để được giải quyết

*Cch tiến hnh:

GV: Gọi HS đọc bài tập c

SGK/62 Em hãy lựa chọn

các mục ở cột A sao cho

tương ứng với các mục ở

cột B?

GV nhận xét, ghi điểm cho

HS

- Em hãy chọn ý đúng: Bạn

An kể tên các cơ quan nhà

nước cấp cơ sở như sau:

a.HĐND xã (phường, thị

trấn)

b UBND xã (phường, thị

trấn)

c Trạm y tế xã (phường, thị

trấn)

d Công an xã (phường, thị

trấn)

e Ban văn hoá xã (phường,

thị trấn)

g Đoàn TNCS HCM xã

(phường, thị trấn)

h Mặt trận Tổ quốc xã

(phường, thị trấn)

k Hợp tác xã dệt thảm len

HS: 1 HS đọc to.

Cả lớp: Theo dõi, suy nghĩ, trả lời cá nhân

HS: theo di v lm theo y/c

- Theo dõi, thảo luận, bàn trả lời

III Bài tập:

1 Bài tập c:

A1, A4, A5, A6- B2 A2, A3- B1

A7, A9- B3 A8 - B4

2 Bài tập 2:

Các ý đúng: a, b, c, d, e

3 Bài tập TH:

a Việc làm của gia đình

An là sai

Trang 5

l Hợp tác xã nhà nước.

m Hội cựu chiến binh

Tình huống : Nam 16 tuổi

chạy xe gắn máy phân khối

lớn Rủ bạn đua xe, lạn

lách, đánh võng bị cảnh sát

giao thông bắt giữ Gia đình

em An đã nhờ chủ tịch xã

xin bảo lãnh và để UBND

xã xử lý

a Việc làm của gia đình An

đúng hay sai?

b Vi phạm của An xử lý

như thế nào?

GV yêu cầu các nhóm trình

bày kết quả, nhóm còn lại

nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, bổ sung, cho

điểm

- GV tổ chức cho HS chơi

trò chơi sắm vai thành tiểu

phẩm

- Nội dung:

Tệ nạn xã hội xảy ra tại

địa phương (số đề, bạo lực,

rượu).

Thực hiện sinh đẻ có kế

hoạch.

Giải quyết công việc cá

nhân, gia đình với các cơ

quan địa phương không

đúng chức năng.

GV: Nhận xt v GDHS

- Theo dõi, thảo luận, bàn trả lời

HS: Chia 4 nhóm thảo luận

(3’) Đại diện nhóm lần lượt trình bày kết quả - nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Thảo luận, phân vai

- Thể hiện vai theo phần tự chọn

b Vi phạm của An là do cảnh sát giao thông xử lý theo quy định của pháp luật

* Kết luận toàn bài: (1’)

Hội đồng nhân dân xã và UBND xã (phường, thị trấn) là cơ quan nhà nước cấp

cơ sở trong hệ thống bộ máy nhà nước Nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân và

vì dân Với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, các cơ quan chức năng cấp

cơ sở thực hiện tốt đối với chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước để mang lại

cuộc sống tốt đẹp hơn cho nhân dân Với ý nghĩa đó, chúng ta phải chống lại những

thói quan liêu, hách dịch cửa quyền … của một số quan chức để phát huy quyền làm

chủ của nhân dân lao động Như vậy chúng ta đã góp phần nhỏ bé vào công cuộc đổi

mới quê hương

4 Dặn dị: (2’)

- Học thuộc bài cũ

- Làm bài tập a,b SGK/62

Trang 6

- Chuẩn bị tiết ngoại khoá: Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP về một số giải pháp

cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông

*Rút kinh nghiệm:

Trang 7

*Ngy soạn: Tuần 35 Tiết 35

-*Ngy dạy:

Thực hnh ngoại khĩa: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I.MỤC TIU BI HỌC:

1 Kiến thức:

-Giúp hs hiểu biết tầm quan trọng của môi trường

- Mối quan hệ giữa con người và môi trường

- Vai trị của con người trong hệ sinh thi

2 Kỹ năng:

G.gìn & bảo vệ TNTN & MT l cơ sở để cân bằng, duy trì hệ sinh thi, trnh ơ nhiễm & lm cạn kiệt nhiều ti nguyn, đây là v/đ quan tâm của toàn x hội

3 Thái độ:

Suy nghĩ về trch nhiệm v việc lm cụ thể của học sinh trong việc khơi phục TNTN

& BVMT

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

*GV:

-Tranh MT…

- Sách tham khảo: MT & con người

*HS:

- Sưu tầm tranh môi trường

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.KTBC:

2.Bi mới: (2’)

Ngày nay, khi nhiều v/đ về môi trường, về mối quan hệ mật thiết giữa con người và x hội, TN đang trở thành những v/đ cấp bách, thì nhu cầu hiểu biết về mơi trường và c.người càng bức xúc hơn bao giờ hết.Để hiểu biết một cách chính xác và đầy đủ về môi trường và c.người như là những thành phần có quan hệ hữu

cơ gắn bó cùng tồn tại trong sự phát triển bền vững, thì mơi trường và c người là một vấn đề hết sức cần thiết trong g.đoạn hiện nay

HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS NỘI DUNG

*HĐ1: Hình thnh khi niệm (10’)

a/ Mục tiu:

Hs quan sát tranh và nhận biết môi trường

b/ Cch tiến hnh:

-Cho hsinh xem tranh về

môi trường

? Nhận xt cc bức tranh

cho biết MT l gì

-GV mở rộng: MT bao

1.Môi trường là gì ?

Môi trường gồm: không khí, đất , nước, ánh sáng trong đó có cả sinh vật, động vật, thực vật, vi sinh vật… sinh sống

Trang 8

gồm tất cả cc yếu tố sống

ở xung quanh ta Gồm các

yếu tố tự nhiên và yếu tố

vật chất nhân tạo quan hệ

mật thiết với nhau, bao

quanh c.người, có

a.hưởng đến đời sống sản

xuất, sự tồn tại phát triển

của c.người và thiên

nhiên

+ MT (nghĩa rộng): L tất

cả cc nhn tố TNXH cần

thiết cho sự sinh sống, sx

của c.người:TN XH, ko

khí, đất, nước, ánh sáng,

cảnh quan, quan hệ XH…

+ MT (nghĩa hẹp):gồm

các nhân tố TNXH trực

tiếp liên quan đến c.sống

c.người.TD: MT hs gồm

nhà trường, thầy cô, bạn

bè…với những qui định

ko thành văn, chỉ truyền

miệng nhưng vẫn được

công nhận thi hành

-GVCL: Trong giới hạn

nào đó thì MT lin quan

đến cộng đồng, một q/gia

một lnh thổ hay một khu

vực…Mơi trường gắn liền

với c.sống của c.người

MT & c.người có mối

quan hệ tương tác qua lại

nhằm m.đích b.vệ MTS

trên trái đất

?Theo em, thế nào là môi

đó c.người sống & hoạt động (môi sinh)

-GV mở rộng: Đ/v c.người, MTS là tổng hợp các đ.kiện bao quanh có a.hưởng

đến đời sống, sx, sự tồn tại, phát triển của c.người & thiên nhiên Sự t/động của c.người ngày càng tăng làm a.hưởng đến c.người…MTS của c.người được chia thành các loại:

+ MTTN: Ánh sáng, mặt trời, núi sông, biển cả…MTTN cho ta ko khí để thở, cung cấp cho c.người các loại TN khoáng sản cần cho sx, tiêu thụ & là nơi chứa

Trang 9

đựng, đồng hóa các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống c.người thêm phong phú

+ MTXH: Là tổng thể các mối quan hệ giữa người & người, định hướng những h.động của c.người theo một khuôn khổ nhất định

+ MT nhân tạo: Gồm tất cả các nhân tố do c.người tạo nên làm thành những tiện nghi trong c.sống: Nhà ở, khu vực đô thị, công viên nhân tạo…

c/ Kết luận:

Môi trường rất cần thiết cho c.sống c.người

*HĐ 2: Nguyên nhân ô nhiễm môi trường (16’)

a/ Mục tiu:

Gip hs tìm hiểu nguyn nhn dẫn đến ô nhiễm môi trường

b/ Cch tiến hnh:

-GV:H.nay trên TG đang

đứng trước 5 cuộc khủng

hoảng lớn: Dân số, lương

thực, năng lượng, tài

nguyên & sinh thái, 5

cuộc kh.hoảng này đều

liên quan đến MT, làm

cho chất lượng cuộc sống

của c.người có nguy cơ bị

suy gim

? Nguyên nhân gây nên

kh.hoảng MT là do đâu

? Em hiểu ntn về khủng

hoảng MT

-Chia lớp 4 nhĩm TL: 3’

*N1: ? Hy nu những b

hiện của kh.hoảng MT

-Sự bùng nổ, gia tăng dân số…

-Là sự suy thoái về chất lượng MTS/ qui mô toàn cầu

-Ô nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép tại các đô thị, khu công nghiệp

-Tầng ơzon bị ph hủy nghim trọng

-Đất đai bị bạc màu: mặn hóa, phèn hóa, khô hạn hóa

-Nguồn nước bị ô nhiễm

-Rừng đang suy gim về số lượng, suy thoái về chất lượng

-Một số loài động thực vật

có nguy cơ bị tiêu diệt

-Rác thải, chất thải đang gia tăng về số lượng &

mức độ độc hại

Trang 10

-GV: Khi MT bị khủng

hoảng cĩ rất nhiều sự cố

MT cĩ thể xy ra

*N2: ? Hy nu 1 vi sự cố

MT cĩ thể xy ra

-GV: Sự cố trong lị phản

ứng hạt nhn, nh my điện

nguyên tử, nhà máy sx tái

chế nhiên liệu hạt nhân,

kho chứa chất phóng xạ…

Tất cả làm thay đổi chất

lượng của thành phần môi

trường, gây a.hưởng xấu

cho đời sống của c.người

& TN Khi xy ra sự cố

MT sẽ lm ơ nhiễm MT…

*N3:?Thế nào là ô nhiễm

môi trường

-GV: …Chuyển các chất

thải hoặc năng lượng vào

MT đến mức có khả năng

gây hại s.khỏe con người,

đến sự phát triển sinh vật

làm suy gim chất lượng

MT: Khí thải, chất thải

rắn làm suy thoái MT, gây

a.hưởng xấu đến đời sống

đến con người & TN

*N4: ? Nguyên nhân nào

dẫn đến ô nhiễm MT

-Bảo lụt, hạn hn

-Động đất, núi lửa, sóng thần

-Hiệu ứng nh kính

-Hỏa hoạn chy rừng

-TNTN cạn kiệt

-Mưa axít

-Hiệu ứng nh kính

-Thủy triều đen…làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn MT

2.Nguyn nhân ô nhiễm môi trường.

-Do sự gia tăng dân số -Nguồn nước bị ô nhiễm -Các chất thải đang gia tăng về số lượng & mức

Trang 11

-GD hs về: KHHGĐ,MT

nạn cháy rừng U Minh

Hạ, U Minh Thượng…

độ độc hại.Ô nhiễm MT đang gia tăng

-Rừng đang suy gim về số lượng, suy thoái về chất lượng

*Bi tập:

Hy khoanh trịn vo chữ cái đầu câu em cho là đúng.

1/ Các b.pháp nào sau đây có thể góp phần bảo vệ môi trường ? Bảo vệ sự đa dạng của hệ sinh thái ?

A Ko chặt cy, ph rừng bừa bi

B Ko săn bắt động vật hoang d

C Cĩ kế hoạch pht triển cơng nghiệp hợp lý

D Pht triển dn số hợp lý

( Chọn: A B D )

-GV: HST Btre khá đa dạng & phong phú nhưng đ cĩ những biểu hiện suy thối do t/động của c.người Cần có những biện pháp thích hợp để bảo vệ sự đa dạng của cc

hệ sinh thi ấy

+ Tăng cường công tác làm thủy lợi & tưới tiêu hợp lý

+ Bĩn phn hợp lý, hợp vệ sinh

+ Thay đổi các cây trồng hợp lý

+ Chọn giống vật nuơi & cy trồng thích hợp

2/ Biểu hiện sự suy thối môi trường ở địa phương.

A Mức độ môi trường bị ô nhiễm đang tăng dần

B Sử dụng cc loại ti nguyn lng phí

C Các loài động, thực vật hoang d đang hiếm dần

D Các loại khí & chất thải công nghiệp tăng cao

( Chọn: A D)

c/ Kết luận:

Nhiệm vụ của khoa học môi trường là phải tìm ra cc biện php giải quyết cc v/đ môi trường ở thời đại ngày nay Thời đại tương ứng XH công nghiệp, hậu công nghiệp

*HĐ 3: Liên hệ thực tế Các giải pháp bảo vệ môi trường bị ô nhiễm(10’)

a/ Mục tiu:

Giúp hs hiểu làm thế nào để b.vệ môi trường

b/ Cch tiến hnh:

?Làm thế nào để b.vệ môi

-Khai thc hợp lý & b.vệ cc loại TNTN

-Trồng cy xanh

-Phịng chống & xử lý ơ nhiễm mơi trường

-Xy dựng nh my & xử lý chất thải

Ngày đăng: 03/03/2023, 14:30

w