1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

THIẾT KẾ HỆ THÓNG CÁP THOÁT NƯỚC TRONG NHÀ CHO BLOCK V3. CỦA CỤM CAO ÓC SUNRISE CITY, QUẬN 7, TPHCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

108 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế hệ thống cấp thoát nước trong nhà cho block V3 của Cụm Cao Ốc Sunrise City, Quận 7, TPHCM
Tác giả Nguyễn Trường Bảo Trân
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Thanh Hương
Trường học Trường Đại học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng & Công nghệ môi trường
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố TPHCM
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦ U (14)
    • 1.1 TÍNH C ẤP THIẾT CỦA LUẬN VĂN (14)
    • 1.2 M ỤC TIÊU CỦA LUẬN VĂN (14)
    • 1.3 N ỘI DUNG LUẬN VĂN (15)
    • 1.4 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN LUẬN VĂN (15)
    • 1.5 ĐỐI TƯỢNG-PHẠM VI THỰC HIỆN LUẬN VĂN (16)
      • 1.5.1 Đối tượng (16)
      • 1.5.2 Ph ạm vi thực hiện (16)
    • 1.6 Ý NGH ĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN (16)
      • 1.6.1 Ý ngh ĩa khoa học (16)
      • 1.6.2 Ý ngh ĩa thực tiễn (16)
    • 1.7 CƠ SỞ THIẾT KẾ VÀ TÀI LIỆU THIẾT KẾ (16)
    • 1.8 YÊU C ẦU THIẾT KẾ (17)
      • 1.8.1 M ạng lưới cấp nước (17)
      • 1.8.2 H ệ thống thoát nước (17)
        • 1.8.2.1 M ạng lưới thoát nước trong nhà (17)
        • 1.8.2.2 Tr ạm xử lý nước thải (17)
  • CHƯƠNG 2 TỔ NG QUAN (18)
    • 2.1 GI ỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CAO ỐC SUNRISE CITY (18)
      • 2.1.1 V ị trí dự án (18)
      • 2.1.2 Điều kiện tự nhiên (19)
        • 2.1.2.1 Đặc điểm tự nhiên-Vị trí địa lý (19)
        • 2.1.2.2 Địa hình-Thổ nhưỡng (19)
        • 2.1.2.3 Khí h ậu (19)
      • 2.1.3 B ố cục các cụm cao ốc trong Sunrise City (21)
        • 2.1.3.1 B ố cục (21)
        • 2.1.3.2 Liên k ết vùng (22)
      • 2.1.4 Di ện tích xây dựng và đặc điểm chung của các block/căn hộ (22)
        • 2.1.4.1 Di ện tích xây dựng (22)
        • 2.1.4.2 Đặc điểm chung của các block (22)
        • 2.1.4.3 Đặc điểm chung của các căn hộ (23)
      • 2.1.5 Hi ện trạng hạ tầng kĩ thuật (23)
        • 2.1.5.1 H ệ thống điện-nước (23)
        • 2.1.5.2 H ệ thống thu gom rác và xử lý rác (24)
        • 2.1.5.3 Độ cao của từng block nhà (24)
        • 2.1.5.4 K ết cấu (24)
        • 2.1.5.5 Kh ả năng chịu kháng chấn và sức gió của Sunrise City (25)
        • 2.1.5.6 H ệ thống thang (25)
    • 2.2 B Ố CỤC MẶT BẰNG CÁC TẦNG CỦA BLOCK V3 (25)
    • 2.3 TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG-HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ KHU DỰ ÁN (26)
      • 2.3.1 Tác động môi trường và hiện trạng quản lý trong quá trình xây dựng (26)
        • 2.3.1.1 Tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng (26)
        • 2.3.1.2 Hi ện trạng quản lý trong giai đoạn xây dựng (27)
      • 2.3.2 Tác động môi trường và hiện trạng quản lý trong giai đoạn cao ốc đi vào hoạt động (27)
        • 2.3.2.1 Tác động môi trường trong giai đoạn cao ốc đi vào hoạt động (27)
        • 2.3.2.2 Hi ện trạng quản lý trong giai đoạn cao ốc đi vào hoạt động (28)
  • CHƯƠNG 3 THIẾ T K Ế H Ệ TH Ố NG C ẤP THOÁT NƯỚ C TRONG NHÀ CHO (30)
    • 3.1 S Ố LIỆU THIẾT KẾ (30)
    • 3.2 CÁC SƠ ĐỒ CẤP NƯỚC VÀ LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CẤP NƯỚC (30)
      • 3.2.1 Các sơ đồ cấp nước (30)
        • 3.2.1.1 Sơ đồ cấp nước đơn giản (30)
        • 3.2.1.2 Sơ đồ cấp nước có két nước trên mái (31)
        • 3.2.1.3 Sơ đồ cấp nước có trạm bơm (31)
        • 3.2.1.4 Sơ đồ cấp nước có bể chứa, trạm bơm và két nước (32)
        • 3.2.1.5 Sơ đồ cấp nước phân vùng (32)
      • 3.2.2 L ựa chọn sơ đồ cấp nước và phân vùng áp lực (33)
        • 3.2.2.1 L ựa chọn sơ đồ cấp nước (33)
        • 3.2.2.2 Phân vùng áp l ực (34)
    • 3.3 V ẠCH TUYẾN VÀ BỐ TRÍ ĐƯỜNG ỐNG CẤP NƯỚC BÊN TRONG NHÀ (34)
      • 3.3.1 Nguyên t ắc vạch tuyến và bố trí đường ống cấp nước bên trong nhà (34)
      • 3.3.2 L ập sơ đồ tính toán mạng lưới cấp nước bên trong nhà (35)
      • 3.4.1 Đối tượng cấp nước của block V3 (35)
      • 3.4.2 T ổng lượng nước cần cấp cho block V3 trong một ngày đêm (35)
        • 3.4.2.1 Lưu lượng nước cấp phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của các căn hộ trong block (35)
        • 3.4.2.2 Lưu lượng nước cấp phục vụ cho nhu cầu dịch vụ của block V3 (35)
        • 3.4.2.3 T ổng lượng nước cần cấp cho block V3 trong một ngày đêm (36)
    • 3.5 XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG TÍNH TOÁN (36)
      • 3.5.1 Xác định tổng đương lượng cấp nước (36)
      • 3.5.2 Xác định lưu lượng tính toán (38)
    • 3.6 L ỰA CHỌN ĐỒNG HỒ ĐO LƯU LƯỢNG (39)
      • 3.6.1 Nhi ệm vụ của đồng hồ đo lưu lượng (39)
      • 3.6.2 Ch ọn đồng hồ đo nước (39)
    • 3.7 TÍNH TOÁN TH ỦY LỰC MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC (41)
      • 3.7.1 Các s ố liệu cần cho thiết kế (41)
        • 3.7.1.1 T ầng Penthouse (33 và 34) (41)
        • 3.7.1.2 T ầng 2 đến tầng 32 (42)
        • 3.7.1.3 T ầng 1 (43)
        • 3.7.1.4 T ầng trệt (khu WC công cộng) (43)
      • 3.7.2 Tính toán th ủy lực mạng lưới cấp nước (43)
    • 3.8 TÍNH TOÁN KÉT NƯỚC MÁI (68)
      • 3.8.1 Ch ức năng của két nước (68)
      • 3.8.2 Xác định dung tích và chiều cao đặt két (68)
        • 3.8.2.1 Dung tích két (68)
        • 3.8.2.2 Chi ều cao đặt két (69)
    • 3.9 TÍNH TOÁN B Ể CHỨA NƯỚC (70)
      • 3.9.1 Nhi ệm vụ bể chứa (70)
      • 3.9.2 Thi ết kế bể chứa (70)
      • 3.9.3 Xác định thể tích bể chứa (71)
    • 3.10 TÍNH TOÁN BƠM CẤP NƯỚC (72)
      • 3.10.1 Ch ức năng của bơm (72)
      • 3.10.2 Tính toán bơm cấp nước (72)
    • 3.11 TÍNH ÁP SU ẤT CỘT NƯỚC THỦY TĨNH (74)
    • 3.12 NHI ỆM VỤ VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC TRONG NHÀ (75)
      • 3.12.1 Nhi ệm vụ của hệ thống thoát nước trong nhà (75)
      • 3.12.2 Các b ộ phận của hệ thống thoát nước trong nhà (75)
    • 3.13 PHÂN LO ẠI HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC TRONG NHÀ (75)
    • 3.14 ỐNG VÀ PHỤ TÙNG NỐI ỐNG (76)
      • 3.14.1 Ống nước (76)
      • 3.14.2 Ph ụ tùng nối ống (77)
    • 3.15 NGUYÊN T ẮC THIẾT KẾ THOÁT NƯỚC TRONG NHÀ (77)
      • 3.15.1 Ống nhánh (77)
      • 3.15.2 Ống đứng (77)
      • 3.15.3 Ống xả (ống tháo) (78)
      • 3.15.4 Ống thông hơi (78)
      • 3.15.5 Các thi ết bị quản lý (79)
        • 3.15.5.1 Ống súc rửa (79)
        • 3.15.5.2 Ống kiểm tra (lỗ kiểm tra) (80)
        • 3.15.5.3 Gi ếng thăm (80)
      • 3.15.6 B ể tự hoại (80)
        • 3.15.6.1 B ể tự hoại không có ngăn lọc (80)
        • 3.15.6.2 B ể tự hoại có ngăn lọc (82)
      • 3.15.7 Rãnh hè (82)
    • 3.16 TÍNH TOÁN M ẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC TRONG NHÀ (82)
      • 3.16.1 Ch ọn sơ đồ thoát nước trong nhà (82)
      • 3.16.2 M ột số quy tắc thiết kế mạng lưới thoát nước trong nhà (83)
        • 3.16.2.1 Các thay đổi của hướng dòng chảy trong ống thoát nước (83)
        • 3.16.2.2 C ửa thông tắc đường ống thoát nước (83)
        • 3.16.2.3 Nguyên t ắc thoát nước và các yêu cầu về độ dốc thoát nước (0)
        • 3.16.2.4 Ống đứng thông hơi và ống thông hơi bổ sung (0)
      • 3.16.3 V ạch tuyến mạng lưới thoát nước (84)
        • 3.16.3.1 Xác định lưu lượng nước thải tính toán (84)
        • 3.16.3.2 Tính toán ống nhánh thoát nước (85)
        • 3.16.3.3 Tính toán ống đứng thoát nước (88)
      • 3.16.4 B ể tự hoại (93)
    • 3.17 TÍNH TOÁN H Ệ THỐNG THOÁT NƯỚC MƯA TRÊN MÁI (94)
      • 3.17.1 Nhi ệm vụ của hệ thống thoát nước mưa trên mái (94)
      • 3.17.2 Xác định kích thước hệ thống thoát nước mưa trên mái (94)
        • 3.17.2.1 Lưu lượng tính toán nước mưa trên diện tích mái thu nước (94)
        • 3.17.2.2 Ch ọn số ống đứng (95)
  • CHƯƠNG 4 ĐỀ XU Ấ T DÂY CHUY Ề N CÔNG NGH Ệ TR Ạ M X Ử LÝ N ƯỚ C (0)
    • 4.1 CƠ SỞ LỰA CHỌN DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ (96)
    • 4.2 TÍNH CH ẤT CỦA NƯỚC THẢI SINH HOẠT (96)
    • 4.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT (0)
    • 4.4 LƯU LƯỢNG VÀ TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC THẢI BLOCK V3 (0)
      • 4.4.1 Lưu lượng nước thải của block V3 (98)
      • 4.4.2 Tính ch ất nước thải của block V3 trước khi xử lý (98)
      • 4.4.3 Tiêu chu ẩn nguồn xả (98)
    • 4.5 L ỰA CHỌN VÀ ĐỀ XUẤT DÂY CHUYỀN XLNT SINH HOẠT BLOCK V3 (0)
      • 4.5.1 Phương án 1 (99)
        • 4.5.1.1 Phương án xử lý (99)
        • 4.5.1.2 Sơ đồ công nghệ (99)
        • 4.5.1.3 Thuy ết minh phương án xử lý 1 (100)
      • 4.5.2 Phương án 2 (101)
        • 4.5.2.1 Phương án xử lý (101)
        • 4.5.2.2 Sơ đồ công nghệ (101)
        • 4.5.2.3 Thuy ết minh phương án xử lý 2 (102)
      • 4.5.3 Ưu và nhược điểm của 2 phương án trên. Phương án chọn lựa để đề xuất dây (0)
        • 4.5.3.1 Ưu và nhược điểm của phương án 1 (103)
        • 4.5.3.2 Ưu và nhược điểm của phương án 2 (103)
        • 4.5.3.3 Phương án lựa chọn (104)
  • CHƯƠNG 5 KHÁI TOÁN KINH TẾ (105)
  • CHƯƠNG 6 KẾ T LU Ậ N VÀ KI Ế N NGH Ị (108)
    • 6.1 K ẾT LUẬN (108)
    • 6.2 KI ẾN NGHỊ (108)

Nội dung

9 Tham khảo một số thông số kỹ thuật của các nhà sản xuất, phân phối vật tư thiết bị 10 Mặt bằng và mặt cắt của block V3 trong đó ghi rõ vị trí các dụng cụ vệ sinh cũng như các thiết bị

MỞ ĐẦ U

TÍNH C ẤP THIẾT CỦA LUẬN VĂN

Nhu cầu nhà ở tại thành phố Hồ Chí Minh ngày càng tăng cao trong những năm qua do nơi đây được xem là trung tâm kinh tế quan trọng nhất của Việt Nam, thu hút nhiều người ở nơi khác tập trung về tìm kiếm việc làm Song song với nhu cầu đó là mức sống của người dân ngày càng cao, hướng mọi người đến chuẩn mực sống ngày càng hoàn thiện hơn Đặc biệt, xu hướng định cư trong khu phức hợp khép kín với tất cả dịch vụ tiện ích, vui chơi giải trí đang tăng rất mạnh Như ta đã bi ết diện tích đất xây nhà là có hạn, nhưng đòi hỏi phải đáp ứng “không gian xanh” cho mọi người nên việc xây các cụm cao ốc, chung cư đang là xu hướng phát triển tối ưu

Tuy nhiên việc xây dựng khối công trình mới chỉ là phần khung Chưa thể trở thành nơi ở hoàn chỉnh cho con người Mà đòi h ỏi phải được lắp đặt các hệ thống thiết yếu khác để phục vụ cho nhu cầu sống của người dân trong các khối công trình Trong đó, việc xây dựng hệ thống cấp thoát nước trong nhà là phần cơ bản nhất cần phải thực hiện Do hệ thống này có mối liên hệ mật thiết đến các hoạt động hàng ngày đòi h ỏi không thể thiếu của con người Ngoài ra, xã hội càng phát triển thì nhận thức về vấn đề bảo vệ môi trường của mỗi người cũng ngày càng tăng cao Nên xu hướng hiện nay là cân bằng giữa phát triển-bảo vệ sinh thái, hạn chế tối đa các nguồn gây ô nhiễm.Và nguồn gây ô nhiễm chủ yếu, thường xuyên nhất xuất phát từ lượng nước thải sinh hoạt hàng ngày của con người, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng nguồn nước Đặc biệt là khi việc khan hiếm nước sạch đang là hiện trạng nan giải hiện nay ở nhiều nước Xuất phát từ thực tế trên nên việc “Thiết kế hệ thống cấp thoát nước trong nhà cho block V3 của cụm cao ốc Sunrise City, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh” hoàn chỉnh là rất cần thiết Vì nó không chỉ mang lại tiện ích cho các hoạt động sinh hoạt của con người mà đồng thời còn đem đến sự vệ sinh, tiện nghi, thoải mái và sự thỏa mãn cho ngư ời sử dụng khi được đáp ứng các nhu cầu ngay lập tức Một ưu điểm khác của hệ thống này là giúp đảm bảo vệ sinh cho khu vực sinh sống và bảo vệ môi trường bằng cách thu gom nước thải một cách nhanh chóng đến trạm, xử lý đạt loại B trước khi xả ra hệ thống thoát nước chung của thành phố.

M ỤC TIÊU CỦA LUẬN VĂN

- Thiết kế mạng lưới cấp nước sinh hoạt cho block V3 của cụm cao ốc Sunrise đảm bảo áp lực và lưu lượng Đáp ứng tối ưu nhu cầu sử dụng nước của người dân, nước được đưa đến tất cả các thiết bị cần cấp nước bên trong cao ốc kể cả ở tầng cao nhất

- Thiết kế hệ thống thoát nước cho block V3 của cụm cao ốc Sunrise đảm bảo thu gom toàn bộ và xử lý nước thải đạt chuẩn loại B theo QCVN 14-2008 trước khi xả ra hệ thống thoát nước chung của thành phố Hạn chế ô nhiễm môi trường và đảm bảo sức khỏe của người dân trong khu vực.

N ỘI DUNG LUẬN VĂN

- Thu thập tài liệu và số liệu cần thiết liên quan đến việc “Thiết kế hệ thống cấp thoát nước trong nhà cho block V3 của cụm cao ốc Sunrise City, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh”

- Phân tích và lựa chọn hệ thống cấp thoát nước trong nhà cho block V3 của cụm cao ốc Sunrise City, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh

- Thiết kế hệ thống cấp thoát nước trong nhà cho block V3 của cụm cao ốc Sunrise City, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh

- Thực hiện các bản vẽ phục vụ cho việc tính toán và thiết kế hệ thống cấp thoát nước trong nhà cho block V3 của cụm cao ốc Sunrise City, quận 7, thành phố

- Khái toán kinh tế hệ thống cấp thoát nước trong nhà cho block V3 của cụm cao ốc Sunrise City, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh.

PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN LUẬN VĂN

- Phương pháp thu thập tài liệu: để thực hiện việc “Thiết kế hệ thống cấp thoát nước trong nhà cho block V3 của cụm cao ốc Sunrise City, quận 7, thành phố

Hồ Chí Minh” cần phải thu thập các tài liệu có liên quan đến đề tài như điều kiện kinh tế-xã hội-tự nhiên, các bản vẽ chi tiết của khối công trình, tài liệu về thủy văn-địa chất…nhằm tạo bước tiền đề phục vụ cho việc tính toán và thiết kế sau này Đồng thời cũng tạo cái nhìn bao quát cho toàn bộ đề tài, giúp xác định hướng thiết kế thỏa mãn mục tiêu đề ra

- Phương pháp phân tích, đánh giá thông tin: giúp lựa chọn các số liệu, tài liệu có độ tin cậy cao, chính xác để áp dụng vào việc tính toán-thiết kế sao cho hệ thống đạt được hiệu quả tối ưu, có giá trị sử dụng trong thực tiễn và trở thành tài liệu tham khảo cho các cụm cao ốc sau này Đồng thời việc chắt lọc thông tin giúp giới hạn phạm vi thực hiện và khối lượng công việc phải làm

- Phương pháp tham khảo tài liệu: bao gồm các tiêu chuẩn, quy chuẩn về cấp- thoát nước bên trong, giáo trình cấp thoát nước trong nhà…để làm cơ sở cho việc thực hiện Ngoài ra, việc trích dẫn các thông tin từ những tài liệu đã đư ợc xác nhận có thể làm tăng giá trị của bài luận lên

- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: để chỉnh sửa nội dung cần làm cho phù hợp, đầy đủ cũng như tránh mắc sai lầm trong việc tính toán-thiết kế Đồng

3 thời việc gặp giảng viên thường xuyên còn giúp thúc đẩy công việc theo kịp tiến độ đã đặt ra

- Phương pháp bản vẽ: thể hiện chi tiết các khu vực khác nhau trong khối công trình, nơi đ ặt thiết bị vệ sinh cũng như nơi c ần cấp nước, cao trình của tòa nhà…tạo cơ sở thiết kế cho hệ thống cấp thoát nước trong nhà.

ĐỐI TƯỢNG-PHẠM VI THỰC HIỆN LUẬN VĂN

Nước cấp và nước thải sinh hoạt của block V3 thuộc cụm cao ốc Sunrise City, quận

Block V3 của cụm cao ốc Sunrise nằm trên đường Nguyễn Hữu Thọ, quận 7, Tp.HCM

Ý NGH ĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN

1.6.1 Ý nghĩa khoa học Đề tài góp phần trở thành tư liệu tham khảo, rút kinh nghiệm cho việc xây dựng hệ thống cấp thoát nước trong nhà của các tòa cao ốc sau này

Thiết kế hệ thống cấp thoát nước trong nhà cho block V3 của cụm cao ốc Sunrise City, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh nhằm mang lại tiện ích cho các hoạt động sinh hoạt của con người Đồng thời còn đem đến sự vệ sinh, tiện nghi, thoải mái và sự thỏa mãn cho ngư ời sử dụng khi được đáp ứng các nhu cầu ngay lập tức Ngoài ra, hệ thống này còn giúp đ ảm bảo vệ sinh cho khu vực sinh sống và bảo vệ môi trường bằng cách nhanh chóng thu gom nước thải đến trạm, xử lý đạt loại B trước khi xả ra hệ thống thoát nước chung của thành phố.

CƠ SỞ THIẾT KẾ VÀ TÀI LIỆU THIẾT KẾ

Bảng 1.1 Danh mục tiêu chuẩn và tài liệu thiết kế

1 TCVN 4513-1988 Cấp nước bên trong-Tiêu chuẩn thiết kế

2 TCVN 4474-1987 Thoát nước bên trong-Tiêu chuẩn thiết kế

3 TCVN 4519-1988 Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình-

Quy phạm thi công và nghiệm thu

4 TCXD 33-2006 Cấp nước-Mạng lưới đường ống và công trình-Tiêu chuẩn thiết kế

5 TCXD 7957-2008 Thoát nước-Mạng lưới bên ngoài và công trình- Tiêu chuẩn thiết kế

6 QCVN 14-2008 Quy chuẩn Việt Nam về nước thải sinh hoạt

7 Giáo trình cấp thoát nước-Bộ xây dựng

8 Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình-Bộ xây dựng 2010

9 Tham khảo một số thông số kỹ thuật của các nhà sản xuất, phân phối vật tư thiết bị

10 Mặt bằng và mặt cắt của block V3 trong đó ghi rõ vị trí các dụng cụ vệ sinh cũng như các thiết bị cấp nước

11 Các tài liệu về áp lực đảm bảo của đường ống nước bên ngoài, tài liệu về thủy văn

YÊU C ẦU THIẾT KẾ

- Phải đảm bảo độ tin cậy về cấp và dự trữ nước Khi cúp nước thì nguồn nước dự trữ có thể cung cấp cho các hoạt động sinh hoạt của block V3 trong 1 ngày

- Đáp ứng nhu cầu về lưu lượng, áp lực nước

- Hiệu quả kinh tế cao, giảm chi phí vận hành và bảo dưỡng, đáp ứng yêu cầu an toàn trong sử dụng

- Thuận tiện trong công tác xây dựng, thi công lắp đặt và bảo dưỡng

1.8.2.1 M ạng lưới thoát nước trong nhà

- Đảm bảo độ tin cậy cao (thoát phân, thoát nước sạch sẽ, không đọng chất bẩn trên đường ống, không có mùi hôi tại các tầng)

- Thuận tiện cho công tác xây dựng, bảo dưỡng và xử lý khi xảy ra sự cố

- Các ống thoát nước có đường kính, độ dốc tối thiểu theo quy định hiện hành

1.8.2.2 Tr ạm xử lý nước thải

- Chất lượng nước sau khi xử lý phải ổn định, đạt loại B theo QCVN 14-2008 trước khi xả thải ra hệ thống thoát nước chung của thành phố

- Công nghệ xử lý có chi phí thấp, vận hành đơn giản Các khối công trình đư ợc bố trí phù hợp trong tầng hầm 2 của block V3 Không gây nguy hiểm cũng như các tác động tiêu cực khác (tiếng ồn, mùi hôi….) ảnh hưởng đến sức khỏe của con người và môi trường xung quanh

- Chi phí vận hành hợp lý

- Trạm hoạt động ổn định, bảo trì và bảo dưỡng dễ dàng

TỔ NG QUAN

GI ỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CAO ỐC SUNRISE CITY

Cách trung tâm thành phố 2.7 km (chợ Bến Thành) Tọa lạc tại phường Tân Hưng, quận 7, Tp.HCM, thuộc khu đô thị mới Him Lam Kênh Tẻ (58 ha) Nằm trên mặt tiền đường Nguyễn Hữu Thọ, lộ giới 60 m và Nguyễn Thị Thập lộ giới 35 m

Hình 2.1 Vị trí Sunrise City, quận 7, Tp.HCM

Hình 2.2 Tổng thể khu South Tower (plot V) của Sunrise City

Hình 2.3 Vị trí block V3 của cụm cao ốc Sunrise City 2.1.2 Điều kiện tự nhiên

2.1.2.1 Đặc điểm tự nhiên-Vị trí địa lý

Quận 7 được hình thành từ 05 xã phía Bắc và một phần thị trấn huyện Nhà Bè cũ với tổng diện tích tự nhiên là 3576 ha nằm về phía Đông nam thành phố

- Phía Bắc giáp quận 4 và quận 2, ranh giới là kênh Tẻ và sông Sài Gòn

- Phía Nam giáp huyện Nhà Bè, ranh giới là rạch Đĩa, sông Phú Xuân

- Phía Đông giáp quận 2, Đồng Nai, ranh giới là sông Sài Gòn và sông Nhà Bè

- Phía Tây giáp quận 8 và huyện Bình Chánh, ranh giới là rạch Ông Lớn

Quận 7 có vị trí địa lý khá quan trọng với vị trí chiến lược khai thác giao thông thuỷ và bộ, là cửa ngõ phía Nam của thành phố, là cầu nối mở hướng phát triển của thành phố với biển Đông và thế giới Có các trục giao thông lớn như xa lộ Bắc Nam, đường cao tốc Nguyễn Văn Linh Sông Sài Gòn bao bọc phía Đông với hệ thống cảng chuyên dụng, trung chuyển hàng hoá đi nước ngoài và ngược lại, rất thuận lợi cho việc phát triển thương mại và vận tải hàng hoá cũng như đi các vùng lân cận

2.1.2.2 Địa hình-Thổ nhưỡng Địa hình quận 7 tương đối bằng phẳng, độ cao địa hình thay đổi không lớn, trung bình 0,6m đến 1,5m Thổ nhưỡng của quận 7 thuộc loại đất phèn mặn

Nguồn nước chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều, độ mặn tăng cao và kéo dài ngay cả trong mùa mưa Hệ thống sông rạch chính của quận 7 bao gồm sông Sài Gòn, sông Nhà Bè, sông Phú Xuân, rạch Đĩa, rạch Ông Lớn, kênh Tẻ và nhiều rạch nhỏ

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nhiệt độ cao đều trong năm và 2 mùa mưa-khô rõ rệt Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 tới tháng 11, còn mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau Trung bình, thành phố Hồ Chí Minh có 160 tới 270 giờ nắng một tháng, nhiệt đó trung bình 27 °C Cao nhất

7 lên tới 40 °C, thấp nhất xuống 13,8 °C Hàng năm, thành phố có 330 ngày nhiệt độ trung bình 25 tới 28 °C

Lượng mưa đo được tại Tp.HCM được thống kê qua trạm Nhà Bè như sau

Bảng 2.1 Lượng mưa đo được tại trạm Nhà Bè năm 2010 Ngà y T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12

*Chú ý: lượng mưa tính đến một phần mười milimet Ví dụ 43 là 4.3mm, 3 là 0.3mm

Một năm, ở thành phố có trung bình 159 ngày mưa, t ập trung nhiều nhất vào các tháng từ 5 tới 11 Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính

8 là gió mùa Tây – Tây Nam và Bắc – Ðông Bắc Gió Tây – Tây Nam từ hướng Nam – Đông Nam vào khoản thể nói Thành phố Hồ Chí Minh thuộc vùng không có gió bão Cũng như lư ợng mưa, độ ẩm không khí ở thành phố lên cao vào mùa mưa, khoảng 80% và xuống thấp vào mùa không mưa, khoảng 74,5% Độ ẩm không khí đạt bình quân/năm 79,5%

2.1.3 Bố cục các cụm cao ốc trong Sunrise City

Sunrise City tổng cộng có 12 tòa tháp cao từ 30-35 tầng và được chia làm 3 khu vực là North Tower, South Tower và Central Tower

- South tower-khu nam giai đoạn 1 của Sunrise City có diện tích 20.168m 2 , bao gồm 6 tòa tháp cao từ 30-35 tầng hướng về Phú Mỹ Hưng, được bao bọc bởi sông Rạch Bàng và sông Ông Lớn

Một sàn chỉ có 4-5 căn hộ với 2 mặt tiền để lấy ánh sáng và tạo sự thông thoáng tự nhiên Tổng cộng trong khu nam có khoảng 752 căn hộ với tổng diện tích gần 200.000 m 2 sàn xây dựng Phần khối đế là văn phòng và thương m ại rộng 10.000 m 2 Khu tầng hầm có diện tích khoảng 34.000 m 2

- Central tower-khu trung tâm bảo đảm mỗi căn hộ có 1,5 chỗ đậu xe Hiện tại 6 tòa tháp trong South Tower đã được dựng xong phần thô

Rộng 18.500 m 2 , gồm 4 tòa tháp cao từ 34-35 tầng Phần thương mại rộng hơn 25.000 m 2

- North tower-khu bắc với đầy đủ các tiện ích, có hồ bơi và cảng quan Sẽ được nối liên thông với Lotte Mart bằng cầu đi bộ trên không, tăng tiện ích cho cư dân Dự kiến hoàn thành cuối năm 2013

Nằm trên mặt tiền đường Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Hưng, quận 7, Tp.HCM

Diện tích khuôn viên là 12.597 m 2 Gồm 2 tòa tháp với nhiều diện tích nhỏ, có sân tennis, hồ bơi, sân vườn Phần khối đế là trung tâm thương mại được dành cho việc giải trí và các cửa hàng ẩm thực

Hình 2.4 Cụm cao ốc Sunrise City, quận 7, Tp.HCM

Phía Bắc : giáp khu cao ốc văn phòng và đường D4 lộ giới 40m

Phía Tây : giáp trục đường số 5 (14m) và cụm trường học quốc tế

Phía Nam : giáp sông Rạch Bàng và trường đại học Tôn Đức Thắng

Phía Đông : giáp trục đường Nguyễn Hữu Thọ lộ giới 60m

2.1.4 Diện tích xây dựng và đặc điểm chung của các block/căn hộ

2.1.4.1 Di ện tích xây dựng

Dự án tọa lạc với tổng diện tích hơn 5,1 ha được chia làm 3 cụm

– khu nam) : gồm 6 block nhà, cung cấp 752 căn hộ

– khu trung tâm) : gồm 4 block nhà, cung cấp 632 căn hộ

Trung tâm thương mại mua sắm cao cấp với tổng diện tích sàn lên đến hơn 70.000 m

– khu bắc) : gồm 4 block nhà, cung cấp 420 căn hộ

2 sàn tầng hầm, quy mô lớn nhất Tp.HCM hiện nay (Plot V-34.000m 2 , Plot W-54.000m 2 , Plot X-36.000m 2

2.1.4.2 Đặc điểm chung của các block

), đảm bảo cung cấp chỗ đậu xe đảm bảo chuẩn căn hộ cao cấp 1 căn hộ/1,5 chổ đậu xe ô tô con như BXD qui định tại QĐ-BXD/04-2008 – điện kiện rất ít khu căn hộ cao cấp ở Việt Nam đạt được đến thời điểm hiện tại

Trong mỗi tòa tháp có các không gian chính sau:

- Không gian chức năng giao tiếp: sảnh chính, sảnh tầng, phòng đa năng (phòng hội họp, phòng sử dụng cho hoạt động tập thể…)

- Không gian chức năng dịch vụ công cộng: chỗ để xe, thư viện, siêu thị…

- Không gian chức năng quản lý hành chính: phòng quản lý hành chính và quản lý kĩ thuật của ngôi nhà

- Không gian chức năng ở: các căn hộ

- Không gian chức năng giao thông: cầu thang bộ, hành lang, thang máy

- Không gian kĩ thuật: các buồng đặt thiết bị nước, điện, thu gom rác…

2.1.4.3 Đặc điểm chung của căn hộ

- Không gian căn phòng thoáng đãng thông thoáng t ự nhiên, thiết kế hợp lý, diện tích hữu dụng cao, không có diện tích thừa và tiết kiệm điện Mỗi căn hộ đều có ít nhất 2 hướng nhìn, không bị che khuất trực tiếp Đây là thiết kế đặc biệt nhất và rất tốn kém trong xây dựng (vì mặt dựng tòa nhà nhiều hơn) Ngoài ra trong từng căn hộ còn có Baywindow (diện tích này không tính vào giá bán, đây là phần tặng thêm cho khách hàng) Bố cục căn hộ hài hòa cho tất cả các vật dụng

- Bếp có 2 loại bếp khô và bếp ướt, có tủ đựng thực phẩm và kho chứa vật dụng

- Số căn hộ/tầng/thang máy rất thấp (4 căn/tầng/3 thang máy, 6 căn/tầng/4 thang máy), đây là thiết kế đem lại thuận tiện cao nhất về thời gian và công suất vận chuyển: đạt những qui định khắt khe về bố trí và thiết kế thang máy cho những căn hộ cao cấp tại tiêu chuẩn của BS (Anh), EN (Châu Âu), ASME (Mỹ) và JIS (Nhật)

Theo TCXDVN 323-2004, 6.2.4.7 quy định số lượng căn hộ hợp lý của 1 tầng trong

1 đơn nguyên của nhà cao tầng nên từ 4 đến 6 căn hộ, được bố trí xung quanh 1 nút giao thông thang bộ, thang máy.

2.1.5 Hiện trạng hạ tầng kĩ thuật

B Ố CỤC MẶT BẰNG CÁC TẦNG CỦA BLOCK V3

Công trình được thiết kế với tầng trệt và tầng 1 là khối văn phòng kết hợp khu giải trí Các tầng phía trên (từ tầng 2 đến tầng 34) là khối căn hộ Ngoài ra còn có 2 tầng hầm bên dưới

- Tầng hầm 2 là nơi nước thải được thu gom về bể tự hoại Sau đó được đưa sang trạm, xử lý đạt chuẩn loại B theo QC 14-2008 trước khi xả thải ra hệ thống thoát nước chung của thành phố

- Tầng hầm 1 được thiết kế làm nơi đặt bể chứa nước và phòng bơm Song song đó còn là nơi thu gom rác cho toàn bộ block V3 và để xe

- Tầng trệt được sử dụng để tiếp khách và đặt văn phòng v ới những sảnh lớn tạo ấn tượng.Ngoài ra còn có 1 quán coffee, 1 câu lạc bộ (club house) làm nơi giải trí cho người dân Phần diện tích còn lại của tầng trệt được sắp xếp thành các nhà kho (gas store, cất giữ đồ đạc…), phòng đi ều khiển Và 1 khu toilet công cộng

- Tầng 1 gồm 2 câu lạc bộ-club house

- Tầng 2-20 gồm 4 căn hộ thuộc loại B1/C3 Diện tích Type B1: 104.96 m 2 với 2 phòng ngủ và Type C3: 161.84 m 2 với 3 phòng ngủ

- Tầng 21-32 gồm 4 căn hộ Trong đó 2 căn thuộc loại B1 và 2 căn thuộc loại D1 được bố trí xen kẽ với nhau có tổng diện tích (area total) mỗi căn là: Type B1 105.10 m 2 với 2 phòng ngủ, Type D1 161.71 m 2

- Tầng 33-34 là căn hộ penthouse Đây là thiết kế thường được áp dụng ở tầng cao nhất của 1 tòa cao ốc hay người ta còn gọi nó là căn hộ thông tầng 2 tầng (33 và

34) được nối với nhau bằng cầu thang nằm trong căn hộ Tổng diện tích toàn căn hộ khoảng 700 m với 4 phòng ngủ Bình cấp nước nóng cho các tầng này có dung tích 100 l/căn/tầng

- Tầng kĩ thuật được dành riêng để bố trí các trang thiết bị kĩ thuật (phòng bơm, két nước…) chưa kể đến khu sân vườn trên cao Toàn bộ tầng 33 được dành để nghỉ ngơi, thư giãn và sinh hoạt chung với phòng khách, phòng ăn cao cấp kết hợp quầy bar, phòng giải trí Nước nóng trong tầng này được cấp bởi 3 bình có dung tích lần lượt là 25 l, 40 l và 56 l Tầng 34 là khu vực dành cho phòng ngủ chính với phòng tắm rộng lớn, phòng xông hơi đặc biệt

- Tầng kĩ thuật thang máy

- Tầng mái đặt các ống thông và nắp thăm

TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG-HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ KHU DỰ ÁN

Các hoạt động trong quá trình thi công dự án bao gồm

- Giai đoạn chuẩn bị, giải phóng mặt bằng

- San lấp mặt bằng, thi công nền móng

- Vận chuyển, tập kết, lưu giữ nguyên vật liệu

- Xây dựng các hạng mục cơ sở hạ tầng, hạ tầng kĩ thuật

- Sinh hoạt của công nhân xây dựng tại công trường

2.3.1.1 Tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng a Nước thải

- Nước thải sinh hoạt của công nhân trên công trường: thành phần chủ yếu bao gồm các chất cặn bã, lơ lững (SS), hợp chất hữu cơ (BOD/COD), các chất dinh dưỡng (N,P) và vi sinh vật gây bệnh (Coliform, E.coli)

- Nước mưa chảy tràn: qua toàn bộ khu đất dự án cuốn theo bụi, ximang, cát, xăng dầu, sơn….rơi vãi hoặc rò rĩ trên mặt đất Lưu lượng phụ thuộc vào chế độ mưa của khu vực và thường có độ đục, hàm lượng chất rắn lơ lửng cao

- Nước sử dụng cho thi công xây dựng: chảy tràn b Ch ất thải rắn

CTR phát sinh trong quá trình này gồm:

- CTR xây dựng: ximang, gạch, cát, đá, gỗ, vụn nguyên liệu…

- CTR sinh hoạt: phát sinh từ việc tập trung nhiều công nhân tại khu vực công trường xây dựng Rác thải sinh hoạt này nhìn chung là những loại chứa nhiều chất hữu cơ, dễ phân hủy, trừ bao bì và nylon

Nếu không được thu gom và có phương pháp xử lý thích hợp sẽ gây nhiều tác động đến môi trường không khí-nước do sự tích tụ, tồn đọng các chất độc hại (sắt, thép, sơn…) và quá trình phân h ủy chất hữu cơ, tạo điều kiện cho VSV gây bệnh phát triển, ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân

2.3.1.2 Hi ện trạng quản lý trong giai đoạn xây dựng a Nước thải

- Thuê nhà vệ sinh di động phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của công nhân Định kì thuê đơn vị có chức năng đến thu gom và xử lý tại khu vực theo quy định

- Lắp đặt đường ống thoát nước mưa, hoặc thường xuyên khơi thông dòng ch ảy theo địa hình tự nhiên nhằm hạn chế tình trạng ứ đọng, ngập úng, sình lầy…Che chắn nguyên vật liệu tránh bị nước mưa cuốn trôi trong quá trình thi công

- Hạn chế lượng nước thải đổ xuống hệ thống cống thoát nước trong khu vực b Ch ất thải rắn

- Các chất thải rắn xây dựng, các phế liệu được thu gom thường xuyên và vận chuyển ra khỏi công trường đến nơi thải bỏ theo đúng quy định

- Lắp đặt thùng rác, tránh vứt rác bừa bãi gây ô nhiễm môi trường.Thuê công ty Môi trường Đô thị thu gom và chôn lấp hợp vệ sinh rác thải theo đúng quy định

- Hạn chế CTR đổ xuống hệ thống cống thoát nước trong khu vực

- Ngoài ra, do diện tích xây dựng dự án lớn, nằm ở vị trí thoáng gió và biệt lập với các khu vực kế bên, thi công theo từng plot nên các hoạt động xây dựng không gây ảnh hưởng nhiều đến khu vực xung quanh

2.3.2 Tác động môi trường và hiện trạng quản lý trong giai đoạn cao ốc đi vào hoạt động

2.3.2.1 Tác động môi trường trong giai đoạn cao ốc đi vào hoạt động a Nước thải

Khi block V3 đi vào hoạt động nước thải bao gồm các nguồn sau

- Nước thải sinh hoạt: phát sinh từ các hoạt động hàng ngày như tắm rửa, vệ sinh, bếp, giặt…của các căn hộ Chứa nhiều chất lơ lửng SS, hàm lượng chất dinh dưỡng cao (N,P), dầu mỡ và vi trùng gây bệnh…

- Nước mưa chảy tràn: trong khu vực ban công của các căn hộ, các tầng mái đã được lót gạch nên không chứa nhiều chất ô nhiễm Nồng độ các chất như N, P, SS…thấp

- Nước rửa phòng-ống thu gom rác và nước rỉ rác: chứa nhiều chất hữu cơ, VSV gây bệnh, các chất cặn lơ lửng…

Nếu không được thu gom và xử lý sẽ trở thành nguồn gây bệnh đối với dân cư sống trong khu vực, làm ô nhiễm nguồn nước mặt xung quanh và cả nguồn nước ngầm dự trữ b Ch ất thải rắn

- CTR có thành phần hữu cơ dễ phân hủy: đây là loại CTR chủ yếu phát sinh từ hoạt động hàng ngày của người dân sống trong block Như thức ăn thừa, thịt, xương cá,….Quá trình phân hủy rác thải hữu cơ sẽ phát sinh ra các chất khí gây mùi hôi, VSV gây bệnh, nước rỉ rác…tác động đến chất lượng không khí xung quanh

- CTR có các thành phần trơ: bao gồm nylon, nhựa, thủy tinh, kim loại…Các loại rác này có thời gian phân hủy lâu hoặc không phân hủy gây ô nhiễm nguồn nước, đất, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và hệ sinh thái

- Các thành phần nguy hại trong rác thải sinh hoạt: như pin, ăc-quy, rác thải y tế, vỏ chai nước lau sàn nhà hoặc bình tẩy rửa, đồ điện tử hư,…khi thải vào môi trường sẽ gây ô nhiễm nguồn nước, đất, gây tác hại cho sức khỏe của con người và ảnh hưởng tới hệ sinh thái

2.3.2.2 Hi ện trạng quản lý trong giai đoạn cao ốc đi vào hoạt động a Nước thải

- Nước thải sinh hoạt: được thu gom và tập trung về bể tự hoại Từ đó dẫn qua TXL sao cho đầu ra của nước thải đạt loại B theo QC 14-2008 trước khi được xả ra hệ thống thoát nước chung của thành phố

THIẾ T K Ế H Ệ TH Ố NG C ẤP THOÁT NƯỚ C TRONG NHÀ CHO

S Ố LIỆU THIẾT KẾ

- Mặt bằng các tầng của block V3 có bố trí các thiết bị vệ sinh tỷ lệ 1/100

- Mặt đứng của block V3 có cao độ mỗi tầng tỷ lệ 1/200

- Chiều cao tầng kỹ thuật : 2.90 m

- Chiều cao tầng kỹ thuật thang máy : 3.15 m

- Cốt sàn nhà : 0.00 m (tầng trệt)

- Áp lực đường ống cấp nước bên ngoài

Ban ngày : 1 kg/cm 2 Ban đêm : 1.6 kg/cm

- Đường kính ống cấp nước bên ngoài (tuyến ống cấp 3) : D150

- Độ sâu chôn ống cấp nước bên ngoài : 0.8 m

- Trung bình số người trong 1 căn hộ : 5 người/căn

- Dạng hệ thống thoát nước bên ngoài : riêng

- Đường kính ống thoát nước bên ngoài : D400

- Độ sâu chôn cống thoát nước bên ngoài :1.3 m

CÁC SƠ ĐỒ CẤP NƯỚC VÀ LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CẤP NƯỚC

3.2.1 Các sơ đồ cấp nước

Có rất nhiều phương án, sơ đồ để thiết kế nên một hệ thống cấp nước trong nhà Nhưng quan trọng là phải lựa chọn được phương án tối ưu sao cho vừa có thể tận dụng áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài, vừa đảm bảo cấp nước đầy đủ cho cả tòa nhà Đồng thời ít tốn kém chi phí nhất

Sau đây là các sơ đồ cấp nước thường gặp

3.2.1.1 Sơ đồ cấp nước đơn giản

18 Áp dụng trong trường hợp áp lực ở đường ống cấp nước ngoài nhà luôn đảm bảo đưa nước đến mọi TBVS bên trong nhà kể cả những dụng cụ vệ sinh ở vị trí cao, xa nhất của ngôi nhà

Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống cấp nước đơn giản

3.2.1.2 Sơ đồ cấp nước có két nước trên mái Áp dụng trong trường hợp áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài đảm bảo nhưng không thường xuyên: nghĩa là trong các giờ dùng nước ít (ban đêm) thì nước cung cấp cho tất cả các dụng cụ vệ sinh trong nhà và dự trữ vào két Còn trong những giờ cao điểm (ban ngày), dùng nhiều nước thì áp lực đường ống ngoài nhà không đủ cung cấp cho ngôi nhà Khi áp lực (và lưu lượng) đường ống cấp nước ngoài nhà hoàn toàn đảm bảo cấp nước cho ngôi nhà vẫn có thể dùng két nước Lúc này sử dụng két nước sẽ làm tăng độ an toàn và ổn định cho việc dùng nước của ngôi nhà Tuy nhiên phải lưu ý dung tích của két, nếu quá lớn thì sẽ ảnh hưởng đến mỹ quan kiến trúc nhà, mặt khác do nước lưu lại trên két nên dễ làm cho két bị đóng cặn, mọc rêu và nước từ két xuống sẽ bị bẩn (theo quy định dung tích két không nên lớn hơn 20-25 m 3 )

Hình 3.2 Sơ đồ hệ thống cấp nước có két nước trên mái

3.2.1.3 Sơ đồ cấp nước có trạm bơm Áp dụng trong trường hợp áp lực đường ống cấp nước bên ngoài thường xuyên không đảm bảo hoặc hoàn toàn không đảm bảo đưa nước tới các TBVS trong nhà

- Trường hợp thường xuyên không đảm bảo áp lực: bơm làm nhiệm vụ thay cho két nước

- Trường hợp hoàn toàn không đảm bảo áp lực: bơm sẽ làm việc liên tục

Hệ thống này quản lý phức tạp, trong thực tế ít dùng

3.2.1.4 Sơ đồ cấp nước có bể chứa, trạm bơm và két nước

Hệ thống này áp dụng trong trường hợp áp lực đường ống cấp nước bên ngoài hoàn toàn không đảm bảo và quá thấp, đồng thời lưu lượng nước cũng không đ ầy đủ (đường kính ống bên ngoài nhỏ) Nếu bơm trực tiếp từ đường ống bên ngoài thì sẽ ảnh hưởng đến việc dùng nước của các khu vực xung quanh (thường xảy ra với các nhà cao tầng mới xây dựng trong thành phố cũ) Theo TCVN 4513-88, khi áp lực đường ống cấp nước bên ngoài < 6m thì phải xây dựng bể chứa nước Bể thường xây dựng ngầm để trữ nước, máy bơm bơm nước lên từ bể chứa

Hình 3.3 Sơ đồ hệ thống cấp nước có bể chứa, trạm bơm và két nước

* Nhược điểm: nếu ở gần trạm cấp nước thành phố hoặc khu vực thì dễ làm giảm tuyến áp lực ở ngoài phố (do việc mở sẵn nhiều đầu vòi vào bể chứa, đầu mạnh hở nhiều làm cho áp lực trong tuyến ống tụt giảm, gây mất nước cho các đoạn ống cuối)

3.2.1.5 Sơ đồ cấp nước phân vùng Áp dụng trong trường hợp áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài đảm bảo không thường xuyên hoặc hoàn toàn không đảm bảo đưa nước tới mọi TBVS trong nhà, nhà có nhiều tầng Đối với sơ đồ này ta tận dụng áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài cho một số tầng dưới theo sơ đồ đơn giản Các tầng trên có thể thêm két nước, hoặc két nước- trạm bơm, hoặc két nước-trạm bơm-bể chứa nước theo một sơ đồ riêng Khi đó cần làm thêm 1 đường ống chính phía trên và dùng van trên ống đứng ở biên giới giữa 2 vùng cấp nước

Hình 3.4 Sơ đồ cấp nước phân vùng

* Ưu điểm : tận dụng áp lực đường ống cấp nước bên ngoài

* Nhược điểm : phải xây thêm hệ thống đường ống chính cho các tầng phía trên Đối với nhà cao tầng, nhất là những nhà có số tầng n > 10 thì việc cấp nước cần lưu ý tới đặc điểm áp lực, khả năng chịu áp của các thiết bị, phụ tùng, đường ống và loại máy bơm cần thiết

*Hệ thống cấp nước cho nhà cao tầng là hệ thống phân vùng áp lực

3.2.2 Lựa chọn sơ đồ cấp nước và phân vùng áp lực

3.2.2.1 L ựa chọn sơ đồ cấp nước Áp lực cần thiết của block V3 được chọn sơ bộ như sau:

𝐻𝐻𝑣𝑣3 𝑐𝑐𝑐𝑐 : áp lực cần thiết để bảo đảm đưa nước đến mọi TBVS của block V3 (m) n : số tầng nhà (tổng cộng 34 tầng, chưa kể 2 tầng hầm)

- Từ số liệu thu thập được cho thấy áp lực đường ống cấp nước bên ngoài ban ngày là 1 kG/cm 2 = 10 m cột nước và ban đêm là 1.6 kG/cm 2

- Áp suất dư tại mỗi tầng không được vượt quá 1.5-2 kG/cm

= 16 m cột nước Không đủ áp để cung cấp cho các tầng phía trên

2 Trong khi đó, áp lực thủy tĩnh của block V3 lên đến 142 m cột nước = 14.2 kG/cm

- Ngoài ra, áp lực cần thiết bên ngoài là 10 m, có thể cung cấp đủ nước cho 2 tầng hầm và tầng trệt Nhưng do block V3 của cụm cao ốc Sunrise City là nhà ở cao cấp kết hợp với dịch vụ nên yêu cầu phải cấp nước đảm bảo, có độ tin cậy cao

Vì thế không sử dụng áp lực nước từ đường ống thủy cục bên ngoài

Từ những nguyên nhân trên ta chọn sơ đồ cấp nước phân vùng để thiết kế hệ thống cấp nước cho block V3 Nước từ bể chứa nước ngầm sẽ được bơm lên két mái Từ đó được dẫn đi phân phối cho các tầng để đảm bảo cấp đủ lưu lượng, áp lực và thỏa mãn nhu cầu sử dụng của các đối tượng trong block Tuy rằng việc xây bể nước ngầm làm tốn diện tích đất, và việc đặt két có thể ảnh hưởng đến mỹ quan của tòa

V ẠCH TUYẾN VÀ BỐ TRÍ ĐƯỜNG ỐNG CẤP NƯỚC BÊN TRONG NHÀ

Ngoài ra tùy thuộc vào áp lực cột nước thủy tĩnh mà ta có thể bố trí bơm tăng áp hoặc van giảm áp (khi Pd tại các tầng > 1.5-2 kG/cm 2

3.2.2.2 Phân vùng áp l ực cần phải đặt van giảm áp) để đảm bảo việc cấp nước được ổn định, an toàn cho người sử dụng

- Vùng 1: tầng kĩ thuật đến tầng 31

- Vùng 8: tầng 3 đến tầng trệt

3.3 VẠCH TUYẾN VÀ BỐ TRÍ ĐƯỜNG ỐNG CẤP NƯỚC BÊN TRONG NHÀ

3.3.1 Nguyên tắc vạch tuyến và bố trí đường ống cấp nước bên trong nhà

Yêu cầu đối với việc vạch tuyến đường ống cấp nước trong nhà:

- Đường ống phải đi tới mọi TBVS bên trong nhà

- Cung cấp đủ lưu lượng và áp lực yêu cầu của TBVS

- Tổng số chiều dài đường ống phải ngắn nhất

- Dễ gắn chắc ống với các kết cấu của nhà: tường, trần, dầm

- Đường ống trong nhà sẽ được lắp đặt ở ngầm trần, ngầm tường và đi trong hộp kĩ thuật

- Thuận tiện, dễ dàng dàng trong quá trình thi công và trong việc quản lý: kiểm tra, sửa chữa đường ống, đóng mở van…

- Đường ống sau khi lắp đặt xong đều phải được thử áp lực và khử trùng trước khi sử dụng Điều này đảm bảo yêu cầu lắp đặt và yêu cầu vệ sinh

3.3.2 Lập sơ đồ tính toán mạng lưới cấp nước bên trong nhà

Sau khi vạch tuyến mạng lưới cấp nước trên mặt bằng, tiến hành vẽ sơ đồ không gian hệ thống cấp nước bên trong nhà trên hình chiếu trục đo, đánh số thứ tự các đoạn ống tính toán tại vị trí thay đổi lưu lượng Trên cơ sở đó so sánh chọn tuyến ống tính toán bất lợi nhất

3.4 XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT TRONG MỘT NGÀY ĐÊM

3.4.1 Đối tượng cấp nước của block V3

- Các căn hộ (từ tầng 2-34)

- Khu dịch vụ (tầng trệt và tầng 1)

3.4.2 Tổng lượng nước cần cấp cho block V3 trong một ngày đêm

3.4.2.1 Lưu lượng nước cấp phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của các căn hộ trong block V3:

- Tiêu chuẩn cấp nước cho 1 người trong căn hộ của block V3 q tc

- Số người trung bình trong 1 căn hộ: 5 người/1 căn

- Mỗi tầng (từ tầng 2-32) có 4 căn Tầng 33 và 34 tính chung 1 căn

- Tổng số người trong block V3:

- Lưu lượng nước cấp phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt (từ tầng 2-34) của block V3:

Q sh : lưu lượng cấp cho nhu cầu sinh hoạt (m 3

N : số người trong block V3 (người) N = 625 người

3.4.2.2 Lưu lượng nước cấp phục vụ cho nhu cầu dịch vụ của block V3

: tiêu chuẩn cấp nước cho 1 người trong 1 ngày đêm (l/người.ngđ)

: lưu lượng cấp cho nhu cầu dịch vụ dv = 10% x Q sh

3.4.2.3 T ổng lượng nước cần cấp cho block V3 trong một ngày đêm

XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG TÍNH TOÁN

Việc xác định lưu lượng tính toán cho từng đoạn ống, cũng như cho toàn bộ cao ốc với mục đích để chọn đường kính ống, đồng hồ đo nước, máy bơm Để việc tính toán sát với thực tế và bảo đảm cung cấp nước được đầy đủ thì lưu lượng nước tính toán phải xác định theo số lượng, chủng loại TBVS bố trí trong ngôi nhà đó

Bảng 3.1 Đương lượng thiết bị cấp nước và kích thước tối thiểu của ống dẫn nối với thiết bị Tên thiết bị sử dụng nước Đường kính tối thiểu (mm) Tư nhân Công cộng

3 nhân khẩu trở lên Sử dụng chung

Bồn tắm hoặc kết hợp vòi hoa sen với bồn tắm 15 3.5 _

Bồn tắm có xoáy nước hoặc kết hợp bồn tắm và vòi hoa sen

Vòi tắm hoa sen 15 2.0 _ Âu tiểu 3.8 lít/lần xả 15 _ 4.0

Bệ xí, két trọng lực

3.5.1 Xác định tổng đương lượng cấp nước

Bảng 3.2 Thống kê thiết bị và nhu cầu dùng nước

Loại thiết bị và số lượng thiết bị Đương lượng

Loại thiết bị Số lượng thiết bị Đương lượng thiết bị Tổng đương lượng

Tầng 2 đến tầng 20 (mỗi tầng 2 căn hộ loại B1, 2 căn hộ loại C3)

Chậu bếp gia đình/Lavabo 3 1.0 3.0

Chậu bếp gia đình/Lavabo 4 1.0 4.0

Bệ xí, két trọng lực 6.0 l/lần xả 3 2.5 7.5

Mỗi tầng lắp thêm một vòi nước tại hành lang, kế ống thu rác

Tầng 21 đến tầng 32 (mỗi tầng 2 căn hộ loại B1, 2 căn hộ loại D1)

Chậu bếp gia đình/Lavabo 3 1.0 3.0

Bệ xí, két trọng lực 6.0 l/lần xả 2 2.5 5.0

Chậu bếp gia đình/Lavabo 4 1.0 4.0

Bệ xí, két trọng lực 6.0 l/lần xả 3 2.5 7.5

Mỗi tầng lắp thêm một vòi nước tại hành lang, kế ống thu rác

Bồn tắm có xoáy nước hoặc kết hợp bồn tắm và vòi hoa sen

Chậu bếp gia đình/Lavabo 6 1.0 6.0

Bệ xí, két trọng lực 6.0 l/lần xả 4 2.5 10

Tại hành lang, kế ống thu rác của tầng 33 lắp thêm 1 vòi nước

Chậu bếp gia đình/Lavabo 2 1.0 2.0

Bệ xí, két trọng lực 6.0 l/lần xả 1 2.5 2.5

Tại hành lang, kế ống thu rác của tầng 34 lắp thêm 1 vòi nước

TẦNG KĨ THUẬT Ống cấp nước để rửa ống thu rác (vòi hoa sen)

WC KHU DỊCH VỤ TẦNG TRỆT

Bệ xí, két trọng lực 6.0 l/lần xả 5 2.5 12.5

Lavabo 5 2.0 10 Âu tiểu 3.8 lít/lần xả 2 4.0 8.0

Lắp thêm 1 ống cấp nước kế ống thu rác của tầng trệt

WC KHU DỊCH VỤ TẦNG 1

Lắp thêm 1 ống cấp nước kế ống thu rác của tầng 1

3.5.2 Xác định lưu lượng tính toán

- Lưu lượng tính toán của căn hộ loại B1

Trong đó: q tt a : đại lượng phụ thuộc vào tiêu chuẩn dùng nước lấy theo bảng

: lưu lượng nước tính toán cho từng đoạn ống (l/s)

K : hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào tổng số đương lượng N lấy theo bảng

N : tổng số đương lượng của các TBVS trong đoạn ống tính toán

Bảng 3.3a Các trị số đại lượng a phụ thuộc vào tiêu chuẩn dùng nước q tc 100 125 150 200 250 300 350 400

Bảng 3.3b Trị số hệ số K phụ thuộc vào trị số N

- Lưu lượng tính toán của căn hộ loại B1

- Lưu lượng tính toán của căn hộ loại C3

- Lưu lượng tính toán của căn hộ loại D1

- Lưu lượng tính toán của tầng 33

- Lưu lượng tính toán của tầng 34

L ỰA CHỌN ĐỒNG HỒ ĐO LƯU LƯỢNG

3.6.1 Nhiệm vụ của đồng hồ đo lưu lượng

- Xác định lượng nước tiêu thụ để tính tiền nước

- Xác định lượng nước mất mát hao hụt trên đường ống để phát hiện các chỗ rò rỉ, nứt vỡ…

- Nghiên cứu điều tra hệ thống cấp nước hiện hành để xác định tiêu chuẩn, chế độ dùng nước, lấy số liệu phục vụ cho thiết kế

3.6.2 Chọn đồng hồ đo nước

Khi chọn đồng hồ đo nước cần phải dựa vào khả năng vận chuyển của nó Khả năng vận chuyển của mỗi loại đồng hồ đo nước sẽ khác nhau và thường biểu thị bằng lưu lượng đặc trưng của đồng hồ tức là lưu lượng nước chảy qua đồng hồ tính bằng m 3

Chọn đồng hồ phải thỏa mãn điều kiện

: giới hạn nhỏ nhất (l/s) hay còn gọi là độ nhạy của đồng hồ, nghĩa là nếu lượng nước chảy qua đồng hồ nhỏ hơn lưu lượng đó thì đ ồng hồ sẽ không chạy max Để chọn đồng hồ có thể tham khảo bảng 3.4 sau hoặc theo các thông số kĩ thuật của nhà sản xuất

: giới hạn lớn nhất (l/s) là lưu lượng lớn nhất cho phép đi qua đồng hồ mà không làm đồng hồ hư hỏng và tổn thất quá lớn

Bảng 3.4 Cỡ, lưu lượng và đặc tính của đồng hồ đo nước

Loại đồng hồ Cỡ đồng hồ D

Lưu lượng đặc trưng (m 3 Lưu lượng cho phép (l/s)

Loại cánh quạt (trục đứng)

Tổn thất áp lực qua đồng hồ đo nước có thể xác định theo công thức sau:

S : sức kháng của đồng hồ đo nước lấy theo bảng 3.5

: lưu lượng nước tính toán

Bảng 3.5 Sức kháng của đồng hồ đo nước

Theo kinh nghiệm cỡ đồng hồ đo nước thường bằng hoặc nhỏ hơn một bậc so với đường kính ống dẫn nước vào

- Chọn đồng hồ đo nước cho căn hộ loại B1

Chọn cỡ đồng hồ D = 25 mm, loại cánh quạt trục đứng vì:

𝑄𝑄𝑚𝑚𝑖𝑖𝑛𝑛 4 m/s, lớp nước chiếm quá nửa đường kính của ống) khí không kịp thoát ra ngoài, khi đó phải bố trí các ống thông hơi phụ

Hình 3.7 Sơ đồ thoát nước sử dụng hệ thống thông hơi khô

3.15.5 Các thiết bị quản lý

- Nhiệm vụ là để thông tắc cho tuyến nhánh thoát xí

- Bố trí ở đầu ống nhánh có 3 xí trở lên Đầu ống tẩy rửa có nút đậy lỗ thông tắc, đặt phẳng với mặt sàn

3.15.5.2 Ống kiểm tra (lỗ kiểm tra)

- Dùng để xem xét tình hình làm việc của đường ống, thông ống khi bị tắc và tẩy rửa đường ống khi cần thiết Ống kiểm tra thường được bố trí:

+ Trên ống đứng (chỗ có ống nhánh nối vào ống đứng), cách sành nhà 1m, cao hơn mép dụng cụ vệ sinh nối vào ống đứng tối thiểu là 15cm

+ Trên ống nhánh, ống xả nằm ngang khi chiều dào lớn hơn 6m Trường hợp ống kiểm tra ở trên các ống nhánh, ống xả đi trong sàn, nền nhà phải có giếng kiểm tra

- Giếng thăm thường xây trên đường ống thóa nước ngoài sân Vật liệu làm bằng betong, gạch, mặt bằng có dạng hình tròn, hình vuông, đư ờng kính tối thiểu 0.7m đủ cho một công nhân xuống làm việc dễ dàng

TÍNH TOÁN M ẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC TRONG NHÀ

3.16.1 Chọn sơ đồ thoát nước trong nhà

- Tất cả nước thải của block V3 được dẫn về bể tự hoại, qua quá trình xử lý cục bộ trước khi được đưa đến trạm xử lý (nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn loại

B theo QC 14-2008) mới được dẫn ra cống thoát nước chung

- Ống thoát nước và ống thông hơi sử dụng loại uPVC (lưu ý, các đoạn ống xả và ống thông hơi chịu áp lực không nhỏ hơn 15kG/m 2

- Các ống thoát nước có đường kính, độ dốc tối thiểu theo quy định hiện hành Tính toán thủy lực các đường ống thoát nước dựa trên cơ sở đương lượng đơn vị của các TBVS và tra bảng, trên cơ sở không nhỏ hơn đường kính tối thiểu đối với từng loại TBVS và độ dày không nhỏ hơn 1.2mm)

- Cống thu gom nước mưa và nước thải bên ngoài sử dụng cống BTCT có D200-

300 để đưa ra hệ thống thoát nước chung của thành phố

- Hệ thống nước thải được chia làm 2 loại riêng biệt:

+ Một hệ thống ống chuyển tải nước thải sinh hoạt bao gồm: nước rửa từ lavabo/chậu bếp, bồn tắm, nước rửa sàn, vòi hương sen…sẽ đi vào ngăn lắng

+ Một hệ thống ống chuyển tải nước thải bẩn bao gồm: nước thải bẩn (phân) từ bệ xí và âu tiểu sẽ đi vào ngăn chứa của bể tự hoại

- Nước mưa thu hồi từ mái nhà, ban công được thu vào hệ thống ống đứng, hố ga và kết nối vào hệ thống cống thoát nước mưa chính của khu vực

- Trên các đường ống đứng có bố trí các chi tiết giảm áp lực và cửa thông tắc

- Tất cả công trình xử lý nước thải đều được đặt dưới tầng hầm 2 của block V3 để tránh làm ảnh hưởng đến các hoạt động và sinh hoạt của người dân

3.16.2 Một số quy tắc thiết kế mạng lưới thoát nước trong nhà

3.16.2.1 Các thay đổi của hướng dòng chảy trong ống thoát nước

- Trong đường ống thoát nước thường sử dụng các loại phụ kiện thích hợp như cút

- Để đấu nối các đường thoát nước ngang vào đường thoát đứng, phải sử dụng phụ tùng dạng Y45 hoặc các phụ tùng có độ cong tương đương tại các vị trí thay đổi hướng dòng chảy o, Y60 o , Y liền cút 135 o

3.16.2.2 C ửa thông tắc đường ống thoát nước

, các phụ tùng dạng T vệ sinh, hoặc các phụ tùng tương đương có độ cong phù hợp Không được sử dụng phụ tùng dạng thập vuông

- Mỗi đường ống thoát nước ngang phải có cửa thông tắc đặt ở đầu cao (theo độ dốc của ống) Khi ống thoát ngang có tổng chiều dài trên 30m, thì cứ 30m phải có 1 cửa thông tắc Không bắt buộc phải lắp đặt cửa thông tắc đối với các ống thoát ngang có tổng chiều dài dưới 1500mm, trừ khi đường ống này dùng để thoát nước của các chậu rửa hoặc âu tiểu

- Trên đường ống ngang thoát nước, ở những chỗ dùng cút 135 o

3.16.2.3 Nguyên t ắc thoát nước và các yêu cầu về độ dốc đường ống thoát nước để chuyển hướng đều phải được đặt bổ sung 1 cửa thông tắc

- Nước thải từ các TBVS được xả vào hệ thống thoát nước công cộng hoặc hệ thống thoát nước cục bộ theo nguyên tắc tự chảy Trạm bơm nước thải chỉ được bố trí trong các trường hợp đặc biệt mà nước thải không thể tự chảy được vào các đường ống thoát nước bên ngoài

- Ống thoát nước nằm ngang được lắp đặt với độ dốc tối thiểu là 20mm/m (2%) hướng về điểm thải Trong trường hợp bất lợi về địa hình và đ ối với các đường ống đường kính từ 100mm trở lên, độ dốc tối thiểu cho phép là 10mm/m (1%)

3.16.2.4 Ống đứng thông hơi và thông hơi bổ sung

- Đường kính của ống thông hơi riêng biệt không nhỏ hơn 32mm và không nhỏ hơn ẵ đường kớnh ống thoỏt nươc mà nú nối vào

- Các ống đứng thông hơi phải đươc kéo dài xuyên qua lớp chống thấm mái và kết thúc tại vị trí cao hơn mái nhà tối thiểu là 150mm và cách tường tối thiểu là 300mm

- Mỗi ống đứng thoát nước chạy dài từ mười tầng trở lên, nằm trên đường ống thoát nước ngôi nhà hoặc các đường ống thoát nước nằm ngang khác, cần có 1 ống đứng thông hơi song song có kích thước kéo dài liên tục từ điểm cuối phía trên và nối tới ống đứng thoát nước tại hoặc ngay dưới đường ống dẫn cố định thấp nhất Mỗi ống đứng thông hơi đó cách 5 tầng phải được nối với ống đứng thoát nước 1 lần ( tính từ điểm cao nhất của đường ống xuống phía dưới) bằng 1 ống thông hơi bổ sung Kích thước của ống thông hơi này không nhỏ hơn đường kính bất kỳ đường ống thoát nước hoặc ống đứng thông hơi nào khác

- Giao điểm giữa ống thông hơi đứng và thông hơi bổ sung cần được đặt cách sàn tối thiểu là 1000mm Giao điểm của ống thông hơi bổ sung với ống thoát nước đứng cần có 1 phụ kiện nối ống hình chữ Y đặt dưới đường ống thoát nước cho các thiết bị của tầng đó

3.16.3 Vạch tuyến mạng lưới thoát nước

Tính toán mạng lưới thoát nước trong nhà bao gồm: xác định lưu lượng nước thải, tính toán thủy lực để chọn đường kính ống và các thông số làm việc của đường ống thoát nước

3.16.3.1 Xác định lưu lượng nước thải tính toán

Mỗi loại TBVS có số đương lượng đơn vị thoát nước và kích thước xiphong nhất định, được nêu trong bảng sau theo Quy chuẩn hệ thống CTN trong nhà và công trình, bộ xây dựng

Bảng 3.24 Số đương lượng thoát nước của các thiết bị vệ sinh

TBVS Đường kính nhỏ nhất của xiphong và tay xiphong (mm)

Số đương lượng thoát nước

Tư nhân Công cộng Nơi cư trú từ 3 người trở lên Sử dụng chung

Bồn tắm hoặc vòi hoa sen và bồn tắm kết hợp 38 3.0 _

Máy giặt quần áo trong gia đình ống đứng 50 3.0 _

Chậu rửa nhà bếp gia đình với xiphong 38mm 38 2.0 _

Chậu rửa sứ đơn lẻ/Lavabo 32 1.0 1.0

Một nhóm 2 hoặc 3 chậu rửa sứ 38 2.0 _

Phễu thu chất thải gián tiếp, xiphong 38mm 38 _ (*) Âu tiểu 3.8 lít/lần xả _ _ 4.0

Bệ xí két xả trọng lực 6 lít/lần xả (**) 76 3.0 4.0

TÍNH TOÁN H Ệ THỐNG THOÁT NƯỚC MƯA TRÊN MÁI

3.17.1 Nhiệm vụ của hệ thống thoát nước mưa trên mái

- Hệ thống thoát nước mưa bên trong nhà có nhiệm vụ dẫn nước mưa trên mái nhà vào hệ thống thoát nước mưa bên ngoài với mọi diễn biến của thời tiết trong năm Đảm bảo công trình không bị dột và ảnh hưởng tới người sống trong nhà

- Hệ thống thoát nước mưa trên mái bao gồm các bộ phận: máng thu nước mưa (sê nô), lưới chắn rác, phễu thu nước mưa, ống nhánh (ống treo), ống đứng, ống xả, giếng kiểm tra

3.17.2 Xác định kích thước hệ thống thoát nước mưa trên mái

3.17.2.1 Lưu lượng tính toán nước mưa trên diện tích mái thu nước

- Di ện tích hình chiếu của mái F Đo trực tiếp trên bản vẽ ta có

- Di ện tích tường đứng tiếp xúc với mái hoặc xây cao trên mái F tường

- Cường độ mưa l/s.ha tính cho Tp.HCM có thời gian mưa 5 phút và chu kì vượt quá cường độ tính toán bằng 1 năm (p=1) q 5

- Lưu lượng nước mưa trên diện tích mái thu nước

F : diện tích mái thu nước

3.17.2.2 Ch ọn số ống đứng

- Ch ọn 8 đứng thoát nước mưa cho mái nhà Lưu lượng 1 ống đứng

Chọn ống D100, phễu thu nước D110 đảm bảo theo yêu cầu quy định

Thiết kế 8 ống đứng, diện tích thực của mỗi ống đứng

- Di ện tích phục vụ giới hạn lớn nhất của 1 ống đứng

D: đường kính ống đứng Chọn D = 100 mm

: tốc độ tính toán và tốc độ phá hoại của ống Chọn ống tôn t = 1.2 m/s và v p h

5max: lớp nước mưa 5 phút lớn nhất khi theo dõi nhiều năm Tại Tp.HCM h 5max ψ: hệ số dòng chảy trên mái lấy bằng 1

ĐỀ XU Ấ T DÂY CHUY Ề N CÔNG NGH Ệ TR Ạ M X Ử LÝ N ƯỚ C

KẾ T LU Ậ N VÀ KI Ế N NGH Ị

Ngày đăng: 30/10/2022, 18:02

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm