1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ĐỀ CƯƠNG PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG THÁI NGUYÊN

14 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 80,93 KB
File đính kèm Ph195161p_lu225186173t1.zip (75 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU 1 Hãy phân tích các bộ phận của hình thức nhà nước, từ đó liên hệ để xác định nhà nước việt nam Hình thức nhà nước 2 1 Định nghĩa Hình thức Nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực Nhà nước và những phương pháp để thực hiện quyền lực Nhà nước Hình thức Nhà nước là một khái niệm chung được hình thành từ ba yếu tố hình thức chính thể, hình thức cấu trúc Nhà nước, chế độ chính trị 2 2 Hình thức chính thể Là cách thức tổ chức và trình tự thành lập cơ quan tối cao của Nhà nước và xác lập những mối.

Trang 1

CÂU 1: Hãy phân tích các bộ phận của hình thức nhà nước, từ

đó liên h ệ để xác định nhà nước việt nam

Hình thức nhà nước

2.1 Định nghĩa

Hình thức Nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực Nhà nước và những phương pháp để thực hiện quyền lực Nhà nước

Hình thức Nhà nước là một khái niệm chung được hình thành từ ba yếu tố: hình thức chính thể, hình thức cấu trúc Nhà nước, chế độ chính trị

2.2 Hình thức chính thể

Là cách thức tổ chức và trình tự thành lập cơ quan tối cao của Nhà

nước và xác lập những mối quan hệ cơ bản của những cơ quan đó

- Chính thể quân chủ:

Là hình thức trong đó quyền lực tối cao của Nhà nước tập trung toàn bộ (hay một phần) trong tay người đứng đầu Nhà nước theo nguyên tắc thừa kế Bao gồm:

Chính thể quân chủ tuyệt đối: người đứng đầu Nhà nước có quyền tuyệt đối, vô hạn về quyền lực

Chính thể quân chủ hạn chế:người đứng đầu Nhà nước chỉ nắm một

phần quyền lực tối cao, bên cạnh đó còn có một cơ quan quyền lực khác như nghị viện (Anh, Nhật, Hà lan )

- Chính thể cộng hoà:

Là hình thức trong đó quyền lực tối cao của Nhà nước thuộc về một

cơ quan được bầu ra trong một thời gian nhất định Bao gồm:

Cộng hoà dân chủ: quyền tham gia bầu cử để lập ra cơ quan đại

diện (quyền lực) của Nhà nước được quy định về mặt hình thức pháp lý đối với các tầng lớp nhân dân lao động

Cộng hoà quý tộc: các quyền bầu cử ra cơ quan đại diện chỉ quy

định đối với tầng lớp quý tộc

Trang 2

2.3 Hình thức cấu trúc nhà nước

Là sự phân chia Nhà nước thành các đơn vị hành chính lãnh thổ và xác lập những mối quan hệ cơ bản giữa các cơ quan Nhà nước trung ương với dịa phương

Bao gồm:

2.4 Chế độ chính trị

Là tổng thể các phương pháp mà các cơ quan Nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực Nhà nước

Có hai phương pháp là: dân chủ và phản dân chủ:

+ bản chất của dân chủ là quyền lực thuộc về nhân dân – số dông trong xã hội là phương pháp thực thi quyền lực phản ánh ý chí của số đông thành viên trong xã hội

+ là phương pháp thể hiện tính độc tài, đối lập với phương pháp dân chủ

Hình thức chính thể nhà nước Việt Nam như sau:

– Hình thức chính thể nhà nước của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:

Chính thể của nước Việt Nam được thực hiện thông qua việc bầu cử dựa trên nguyên tắc trực tiếp, bình đẳng, phổ thông và bỏ phiếu kín

Trang 3

để bầu ra các cơ quan đại diện của mình, thay mặt mình thực hiện các quyền theo quy định của pháp luật

Theo đó quyền lực tối cao của nhà nước thuộc về quốc hội, Quốc hội

sẽ được bầu theo nhiệm kỳ là 05 năm một lần và có quyền trong

việc lập pháp, quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước – Hình thức cấu trúc của nhà nước Việt Nam

Nhà nước Việt Nam là nhà nước đơn nhất có độc lập chủ quyền, có

hệ thống pháp luật thống nhất và được áp dụng trong phạm vi toàn quốc

Nước Việt Nam có lãnh thổ thống nhất và không bị phân chia thành các tiểu bang tự trị mà chia thành những đơn vị hành chính trực thuộc; tương ứng với mỗi đơn vị hành chính đó thì sẽ là các cơ quan hành chính nhà nước nhưng các đơn vị hành chính này sẽ không có chủ quyền quốc gia như nhà nước

Nhà nước Việt Nam là một tổ chức duy nhất trong hệ thống chính trị

có chủ quyền quốc gia, là chủ thể quan hệ quốc tế có các quyền đối nội và quyền đối ngoại, quyết định mọi vấn đề của đất nước

Có một hệ thống pháp luật thống nhất và áp dụng chung cho tất cả mọi người trong xã hội trong đó cao nhất là Hiến pháp là cao nhất

là cơ sở để thực hiện ban hành những văn bản pháp luật

CÂU 2: Nêu khái niệm quy phạm pháp luật, trình bày cơ cấu

vi ph ạm pháp luật

Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành

và đảm bảo thực hiện để diều chỉnh quan hệ xã hội theo những định

hướng và nhằm đạt được những mục đích nhất định

Trang 4

a Giả định:

- Là một bộ phận của QPPL nêu điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra trong cuộc sống

mà khi chủ thể trong hoàn cảnh đó phải chịu sự tác dộng của quy phạm pháp luật

- 2 loại giả định:

+ Giả định giản đơn: chỉ nêu lên các hoàn cảnh, điều kiện, sự kiện đơn lẻ

VD: người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu TNHS về mọi tội phạm

+ Giả định phức tạp: nêu lên nhiều điều kiện hoàn cảnh khác nhau

VD: “Người nào cho thuê, mượn địa điểm hoặc có bất kì hành vi chứa chấp việc

sử dung trái phép chất ma túy, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.”

b Quy định:

- Là một bộ phận của QPPL nêu quy tắc xử sự mà mọi chủ thể phải tuân theo khi gặp hoàn cảnh đã nêu ra trong giả định của QPPL đó

- chủ thể trong hoàn cảnh đó phải sử xự như thế nào? “ cấm, k được, được, thì, phải, có, đều”

- quy định là bộ phận trung tâm của quy phạm pháp luật

- Chứa đựng những mệnh lệnh, chỉ dẫn của Nhà nước đối với chủ thể, qua đó thể hiện ý chí của nhà nước trong việc điều chỉnh các quan hệ XH

- có nhiều cách thức và tiêu chí khác nhau về phân loại bộ phận quy định của QPPL, cách phân loại phổ biến nhất là dựa vào tính chất và phương pháp tác động của QPPL lên các quan hệ xã hội

c Chế tài:

- Là bộ phận QPPL nêu lên những biện pháp cưỡng chế áp dụng đối với các chủ thể có hành vi vi phạm các yêu cầu của bộ phận quy định của quy phạm pháp luật

- chế tài là bộ phận nêu lên những hậu quả bất lợi đối với chủ thể vi phạm pháp luật

- người không thực hiện đúng quy định nhà nước họ sẽ chịu hậu quả như thế nào?

Trang 5

+Chế tài cố định: nêu chính xác biện pháp tác động sẽ áp dụng đối với chủ thể VPPL

VD: Trong trường hợp bên thuê sử dụng tài sản không đúng mục đích, không đúng công dụng thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dướt thực hiện hợp đồng

và yêu cầu bồi thường thiệt hại

+ Chế tài không cố định: không nêu lên một cách chính xác hậu quả phải gánh chịu

mà chỉ nêu lên mức cao nhất và mức thấp nhất của biện pháp tác động

Phân loại chế tài theo các tiêu chí:

+ theo tính chất của sự phản ứng pháp lý đối với vi phạm phần quy định: chế tài hình phạt, chế tài khôi phục, chế tài phủ định pháp luật

+ theo mức dộ xác định: chế tài xác định tuyệt đối, cế tài xác định tương đối, chế tài lựa chọn

- theo tiêu chí các ngành luật, các loại vi phạm pháp luật- trách nhiệm pháp lý: chế tài hình sự, chế tài hành chính, chế tài dân sự, chế tài kỷ luật

+ Chế tài hành chính: là biện pháp xử lí của Nhà nước dự kiến áp dụng đối với các chủ thể có hành vi vi phạm PL hành chính Hình thức: cảnh cáo, phạt tiền, trục xuất, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề,…

+ Chế tài hình sự: là biện pháp xử lí của Nhà nước dự kiến áp dụng đối với các chủ thể có hành vi vi phạm PL bị coi là tội phạm Hình thức: cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn, tù chung thân, tử hình,…

+ Chế tài kỉ luật: là biện pháp xử lí của Nhà nước dự kiến áp dụng đối với các chủ thể có hành vi vi phạm quy định về kỉ luật lao động, học tập, công tác hoặc vi phạm PL đã bị tòa tuyên án là có tội hoặc bị cơ quan thẩm quyền kết luật bằng văn bản về hành vi VPPL

+ Chế tài dân sự: là biện pháp xử lí của Nhà nước dự kiến áp dụng đối với các chủ thể có hành vi vi phạm PL dân sự Hình thức: buộc chấm dứt hành vi vi phạm, buộc xin lỗi, cải chính công khai, buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự, buộc bồi thường thiệt hại, hợp đồng,…

Trang 6

CÂU 3: Nêu khái ni ệm về các hình thức thực hiện phap luật, Lấy ví dụ

Thực hiện Pháp luật

a Khái niệm:

- là một quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật

đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể pháp luật

- Các hình thức thực hiện pháp luật:

*) Tuân thủ pháp luật:

- là hình thức thực hiện pháp luật, trong do các chủ thể pháp luật kiềm chế k tiến hành những hoạt đọng mà pháp luật ngăn cấm những quy phạm pháp luật cấm trong luật hình sự, hành chính,… được thực hiện đưới hình thức này

- Ví dụ: Pháp luật cấm hành vi mua, bán dâm Do đó “Không thực

hiện hành vi mua, bán dâm” được xem là tuân thủ pháp luật

*) Thi hành pháp luật:

- Là hình thức thực hiện pháp luật, trong do các chủ thể pháp luật

thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động tích cực những quy phạm pháp luật quy định nghĩa vụ phải thực hiện những hành vi tích cực nhất định được thực hiện đưới hình thức này

- Ví dụ: Pháp luật quy định đi xe máy phải đội mũ bảo hiểm Do đó, người đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy được xem là thi hành pháp

luật

*) Sử dụng pháp luật:

- Là hình thức thực hiện pháp luật, trong do các chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình( thực hiện những hành vi pháp luật cho phép) những quy phạm pháp luật quy định quyền và tự do dân chủ của công dân được thực hiện đưới hình thức này

Trang 7

- Ví dụ: Bộ luật Dân sự 2005 quy định người sở hữu tài sản hợp pháp có quyền bán, tặng, cho, cầm cố, thế chấp theo quy định PL

*) Áp dụng pháp luật:

- Là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó nhà nước thông qua các cơ quan

có thẩm quyền hoặc nhà chức trách tổ chức cho các chủ thể pháp luật thực hiện những quy định của pháp luật, hoặc tự minhd căn cứ vào các quy định của pháp luật ra các quyết định áp dụng pháp luật vào những trường hợp cụ thể của đời sống xã hội

- Ví dụ: cảnh sát giao thông ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với người đi vào đường ngược chiều Theo đó cảnh sát giao thông đang áp dụng pháp luật

- Tất cả các loại quy phạm: quy phạm cấm, quy phạm bắt buộc và quy phạm cho phép Vì nhà nước có nghĩa vụ cũng như quyền hạn

tổ chức cho các chủ thể khác thực hiện pháp luật

CÂU 4: Khái ni ệm vi phạm pháp luật, phân tích các yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật

Vi phạm PL là hành vi (hành động hay không hành động) trái PL,

có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại hoặc đe dọa xâm hại các QHXH được PL bảo vệ

Có 04 yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật:

a Khách thể:

- Là những QHXH được PL bảo vệ , nhưng bị hành vi vi phạm luật xâm hại

- Nhiều hành vi xâm hại dến XH, nhưng đó là QHXH không được PL điều chỉnh -> không phải VPPL

-tính chất của khách thể là cơ sở để đánh giá mức độ nguy hiểm cho xã hhoiojcuar hành vi vi phạm pháp luật

b Chủ thể:

Trang 8

- Là cá nhân hoặc tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý và đã

thực hiện hành vi vi phạm pháp luật

- cá nhân: con người cụ thể, năng lực trách nhiệm pháp lý xác định trên cơ sở tuổi, khả năng nhận thức

- tổ chức: nhóm người có liên kết chặt chẽ, thành lập hoạt động nhằm đạt mục tiêu nhất đinh

c Mặt khách quan:

- Là những biểu hiện bên ngoài của VPPL:

+ Hành vi trái PL: là hành vi của chủ thể không thực hiện hoặc thực

hiện không đúng, không dầy đủ các quy định của PL, có thể tồn tại dưới dạng hành động hoặc không hành động VD: Không đi đúng làn được quy định

+ Hậu quả của hành vi trái PL:

Thiệt hại đã xảy ra hoặc có khả năng xảy ra trên thực tế

Mức độ nguy hiểm của hành vi trái pháp luật

Cơ sở xác định: tính chất và mức độ thiệt hại gây ra hoặc có khả năng gây ra

VD: Gây ra hoặc có khả năng gây ra tai nạn chết người

+ Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả

d Mặt chủ quan:

- Là trạng thái tâm lí bên trong của chủ thể khi thực hiện hành vi vi phạm PL

- Mặt chủ quan gồm:

+ Lỗi, Động cơ, Mực đích

- Lỗi là trạng thái tâm lí của chủ thể đối với hành vi trái pháp luật

của mình và hậu quả do hành vi đó mang lại Chia làm 2 loại: vô ý và

cố ý

Lỗi cố ý:

Trang 9

+ cố ý trực tiếp: là chủ thể vi phạm nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước được hậu quả của hành vi đó và mong muốn cho hậu quả

đó xảy ra

+ cố ý gián tiếp: là chủ thể vi phạm nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hieermm cho xã hội, thấy trước được hậu quả của hành vi đó, tuy k mong muốn song có ý thức để mặc cho hậu quả đó xảy ra

Lỗi vô ý:

•Vô ý do quá tự tin: là chủ thể vi phạm nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước được hậu quả của hành vi

đó nhưng tin tưởng hậu quả sẽ k xảy ra

•Vô ý do cẩu thả: chủ thể không nhận thấy trước hậu quả thiệt hại cho xã hội do hành vi mình gây ra, mặc dù có thể nhận thấy hoặc cần phải nhận thấy trước

- VD: Công chức nhà nước nhận hối lộ -> Lỗi cố ý trực tiếp

CÂU 5: Khái niệm vi phạm hành chính và vi phạm hình sự.

Ch ỉ ra giống và khác nhau của 2 vi phạm

Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện,

vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải

là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính

Vi phạm hình sự là sự xâm hại đến các quan hệ pháp luật hình sự phát sinh giữa Nhà nước và người phạm tội, pháp nhân thương mại

phạm tội liên quan đến việc họ thực hiện tội phạm, các hành vi được quy định trong Bộ luật Hình sự

* Những điểm giống nhau:

Đều là hành vi vi phạm, xâm hại trật tự pháp luật được đặt ra bởi Nhà nước và phải chịu những trách nhiệm pháp lí tương đương

Trang 10

Độ tuổi phải chịu trách nhiệm pháp lí từ 14 tuổi trở lên.

Đối tượng

xâm phạm Xâm phạm các quy định trong quản lý hành chính

nhà nước

Xâm phạm các mối quan

hệ được Bộ luật Hình sự bảo vệ: tính mạng, sức

khỏe công dân

Mức độ

nguy

hiểm cho

xã hội

VBPL quy

đinh Luật xử lý vi phạm hành chính Bộ luật hình sự

Cơ quan

có thẩm

quyền xử

Có cơ quan ngoài cơ quan quản lý hành chính nhà nước: Tổng Giám đốc Bảo

hiểm xã hội Việt Nam,

Chỉ có thể do Tòa án xét xử

Thủ tục

xử lý Thủ tục xử phạt vi phạmhành chính phần nhiều

mang tính quyền lực đơn phương từ phía cơ quan hành chính nhà nước, dù pháp luật có quy định quyền khiếu nại, tố cáo của

đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính

Người phạm tội bị truy tố

trước Tòa án theo thủ tục

tố tụng tư pháp, có sự tham gia của luật sư

nhằm bảo đảm đến mức cao nhất quyền của công dân chỉ bị kết tội bởi bản

án hình sự khi có các chứng cứ đầy đủ, rõ ràng

và sau những thủ tục tranh tụng công khai và bình đẳng

Chế dộ

xử phạt

Chủ yếu đánh vào yếu tố vật chất, tinh thần của

người vi phạm (cảnh cáo,

phạt tiền…)

Có các hình phạt hạn chế quyền tự do thậm chí

tước đi quyền sống của con người: Phạt tù, tử hình

CÂU 6:Khái niệm kết hôn và phân tích các điều kiện kết hôn phân tích và các đi ều kiện cấm kết hôn

Trang 11

Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn

Luật hôn nhân và gia đình những năm trước quy định

1 nam, nữ khi kết hôn phải có những điều kiện sau:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

Việc pháp luật quy định độ tuổi kết hôn là căn cứ vào sự phát triển tâm sinhlý của con người, bảo đảm sự phát triển giống nòi, bảo đảm cho các bên nam, nữcó đủ điều kiện về sức khoẻ và khả năng chăm lo cuộc sống gia đình Ngoài ra,việc quy định độ tuổi kết hôn còn khẳng định chính sách pháp luật của Nhànước ta không phân biệt dân tộc kinh hay dân tộc thiểu số, nhằm tránh việc tảohôn, loại bỏ tập quán lấy vợ, chồng sớm ở đồng bào các dân tộc thiểu số, đảmbảo sự trưởng thành về thể chất và trí tuệ cho nam, nữ để họ thực hiện tốt chứcnăng của mình đối với gia đình và xã hội

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định

Hôn nhân tự nguyện tiến bộ là nguyên tắc cơ bản của Luật hôn nhân và giađình

Tự nguyện kết hôn là việc hai bên nam nữ thể hiện sự đồng ý trở thành vợchồng của nhau mà không bị tác động của bên kia hay của bất kỳ người nàokhác Đây là điều kiện quan trọng nhằm bảo đảm cho hôn nhân được xây dựngtrên nguyên tắc

tự nguyện, cho phép nam, nữ đến độ tuổi kết hôn có quyền bàytỏ ý chí của mình trong việc chọn người "bạn đời", làm cơ sở cho cuộc hôn nhâncủa họ được hạnh phúc, bền vững

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

Người bị mất năng lực hành vi dân sự là người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình Nếu người bị mất năng lực hành vi dân sự kết hôn với người khác sẽ không đạt được mục tiêu xây dựng được gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; sẽ ảnh hưởng đến khả năng quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ người bạn đời của mình cũng như các thành viên khác trong gia đình Chưa kể người bị mất năng lực hành vi dân sự kết hôn với người

Ngày đăng: 18/06/2022, 22:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w