1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương pháp luật đại cương

50 328 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Pháp Luật Đại Cương
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 6,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương pháp luật đại cương Đề cương pháp luật đại cương Đề cương pháp luật đại cương Đề cương pháp luật đại cương Đề cương pháp luật đại cương Đề cương pháp luật đại cương Đề cương pháp luật đại cương Đề cương pháp luật đại cương

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG Câu 1: Bằng lý luận và thực tiễn hãy làm rõ quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin về nguồn gốc, bản chất của nhà nước.

Nguồn gốc nhà nước theo Mác:

- Bổ sung 5 học thuyết về người đứng đầu nhà nước

- Theo học thuyết Mac Lênnin

 5 học thuyết về người đứng đầu nhà nước

1, Thuyết thần học

Khẳng định vai trò nhà nước xuất phát từ các vị thần, nhà nước là bộ máy dothượng đế tạo nên để quản lý loài người, do đó, người đứng đầu nhà nước làcầu nối giữa con người và thàn thánh

khẳng định quyền lực nhà nước là vĩnh cửu và bất biến, người dânphải chấp hành, tôn sung một cách vô điều kiện, lợi dụng sự thiếu hiểubiết của người dân để củng cố quyền lực

2, Thuyết gia trưởng

Xuất phát từ quan niệm lịch sử hình thành nhà nước bắt đầu từ lịch sử hìnhthành gia đình Quyền lực của ngừoi đứng đầu nhà nước như quyền lực ngườiđứng đầu gia đình, quan trọng hoá hình thức vai trò người đàn ông trong giađình, coi thường người phụ nữ, dẫn đến tình trạng độc tài do phân bó quyềnlực không đều

3, Thuyết khế ước xã hội

Nhà nước là kết quả thương lượng của một nhóm người sống trong xã hộichưa có nhà nước họ họp lại với nhau và cùng chọn một bộ máy quản lý mìnhThuyết khế ước xã hội có tính dân chủ nhất định do đó trong lịch sủ loài người

nó trở thành cơ sở thuyết dân chủ cách mạng từ đó trở thành cơ sở cho nhữngcuộc cách mạng từ thế kỷ XV trở đi

4, Thuyết bạo lực

khẳng định nhà nước là kết quả đấu tranh của các thị tộc bộ lạc, là bộ máy nôdịch để bên thắng đàn áp bên thua

5, Thuyết tâm lý

Chỉ ra nhà nước hình thành từ các thủ lĩnh của các cộng đồng nguyên thuỷ, họ

có thể là giáo sĩ, thủ lĩnh quân sự… trong thế giới con người sợ hãi thiên nhiênthì thủ lĩnh là chỗ dựa

=> Năm học thuyết sung bái cá nhân thiếu tính toàn diện về quyền lực nhànước

Không học thuyết nào đề cập đến yếu tố kinh tế

Đều chưa dựa vào những căn cứ khoa học lịch sử, mang tính cảm tính thiết căn

cứ khoa học

Trang 2

Không có quy luật hình thành phát triển tiêu vong mà là vĩnh cửu bất biếnNăm quan điểm không đề cập đến yếu tố giai cấp và mâu thuẫn giai cấp

Nguồn gốc nhà nước theo Mác:

Các học giả theo quan điểm Mac Lênin giải thích nguồn gốc nhà Nước bằngphương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch

sử, họ chỉ ra rằng nhà nước ko phải là 1 hiện tượng bất biến,vĩnh cửu mà nó là

1 phạm trù lịch sử, có quá trình phát sinh, phát triển và tiêu vong nhà nước làsản phẩm của xã hội, nó xuất hiện khi xã hội phát triển đến 1 trình độ nhấtđịnh và do những nguyên nhân khách quan, nhà nước sẽ diệt vong khi nhữngnguyên nhân khách quan đấy ko còn nữa

Lịch sử xã hội loài người đã trải qua 1 thời kỳ chưa có nhà nước, đó là chế độcông xã nguyên thủy Đây là hình thái kinh tế xã hội đầu tiên của loài người

xã hội này chưa có giai cấp, chưa có nhà nước nhưng nguyên nhân làm xuấthiện nhà nước đã nảy sinh từ trong xã hội này Vì vậy để giải thích nguồn gốcnhà nước phải phân tích và tìm hiểu toàn diện về điều kiện KT-xã hội, cơ cấu

tổ chức của xã hội công xã nguyên thủy

Cơ sở KT của công xã nguyên thủy là chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất

và sản phẩm lao động Mọi người đều bình đẳng trong sản xuất và sản phẩmlao động được phân chia theo nguyên tắc bình quân Do đó xã hội ko có ngườigiàu, người nghèo, ko phân chia giai cấp, ko có đấu tranh giai cấp Cơ sở kinh

tế đó đã quy định hình thức tổ chức, quản lý của xã hội đó

Tuy rằng trong xã hội công xã nguyên thủy chưa có nhà nước nhưng quá trìnhvận động và phát triển của nó đã làm xuất hiện những tiền đề về vật chất cho

sự tan rã của tổ chức thị tộc - bộ lạc và sự ra đời nhà nước

Trong quá trình sống và lao động sản xuất, con người ngày 1 phát triển hơn đãluôn tìm kiếm và cải tiến công cụ lao động làm cho năng suất lao động ngàycàng tăng Đặc biệt sự ra đời của công cụ lao động bằng kim loại làm cho sảnxuất ngày càng phát triển, hoạt động kinh tế của xã hội trở nên phong phú và

đa dạng đòi hỏi phải có sự chuyên môn hóa về lao động Ở thời kỳ này diễn ra

3 lần phân công lao động:

_Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt

_Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp

_Thương nghiệp phát triển hình thành tầng lớp thương nhân

Sau 3 lần phân công lao động thì năng suất lao động tăng lên, sản phẩm laođộng làm ra cho xã hội ngày càng nhiều hơn dẫn đến sự dư thừa của cải so vớinhu cầu tối thiểu cho sự tồn tại của con người Một số người trong thị tộc lợidụng ưu thế của mình để chiếm đoạt của cải dư thừa đó để biến thành tài sản

Trang 3

riêng cho mình Chế độ tư hữu đã hình thành trong xã hội và ngày càng trở nên

rõ rệt hơn > đây là nguyên nhân kinh tế dẫn đến sự ra đời của nhà nước.Xét về mặt xã hội, chế độ hôn nhân 1 vợ 1 chồng làm xuất hiện các gia đình.Gia đình trở thành 1 đơn vị kinh tế độc lập, dẫn đến sự phân chia người giàu,người nghèo trong xã hội Hơn nữa tù binh trong chiến tranh ko bị giết nhưtrước nữa mà được giữ lại để bóc lột sức lao động và trở thành nô lệ Trong xãhội xuất hiện 2 giai cấp cơ bản là chủ nô và nô lệ Giai cấp nô lệ bị áp bức, bóclột luôn đấu tranh để giải phóng Như vậy trong xã hội có sự phân chia thànhcác giai cấp đối kháng nhau Mâu thuẫn giữa các giai cấp là ko thể điều hòađược, vì vậy giai cấp lắm quyền thống trị về kinh tế tổ chức ra 1 thiết chếquyền lực mới nhằm bảo vệ lợi ích của giai cấp mình, đồng thời duy trì trật tự

và ổn định xã hội, thiết chế quyền lực đó cũng chính là nhà nước > đây lànguyên nhân xã hội dẫn đến sự ra đời của nhà nước

Như vậy nhà nước xuất hiện do 2 nguyên nhân:

_Kinh tế: sự xuất hiện của chế độ tư hữu

_xã hội: sự xuất hiện của giai cấp và mâu thuẫn giai cấp

nhà nước xuất hiện 1 cách khách quan, nội tại trong lòng xã hội mà không phải

do 1 lực lượng bên ngoài nào áp đặt vào xã hội

Kinh tế và xã hội là 2 nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của nhà nước theo quanđiểm học thuyết Mac Lênin Tuy niên, không phải với nhiều nước trên thế giớiđều xuất hiện do 2 nguyên nhân này mà phụ thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh,kinh tế xã hội, vị trí, địa lý

Bản chất của nhà nước theo quan điểm Mác:

- Khái niệm bản chất nhà nước:

Xem xét quá trình hình thành nhà nước theo quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lenin Có thể khẳng định, xét về bản chất, nhà nước là một hiện tượng xã hội luôn thể hiện tính giai cấp và tình xã hội.

Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyênlàm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý nhằm duy trì, bảo

vệ trật tự xã hội, bảo vệ địa vị của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp

- Biểu hiện của tính giai cấp:

Chế độ chính trị Việt Nam mang bản chất xã hội chủ nghĩa,tức là bản chất củagiai cấp công nhân và nhân dân lao động,nên pháp luật cũng mang tính giaicấp

Ví dụ: Lấy pháp luật thời phong kiến

Trang 4

- Biểu hiện của tính xã hội: khi nói về chính sách dành cho giáo dục, khoa học

- công nghệ, các lĩnh vực đem lại lợi ích toàn xã hội, thì điều 35, 37 của Hiếnpháp 2013 ghi nhận:

"Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu

Nhà nước phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài

Mục tiêu của giáo dục là hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất vànăng lực của công dân; đào tạo những người lao động có nghề, năng động vàsáng tạo, có niềm tự hào dân tộc, có đạo đức, có ý chí vươn lên góp phần làmcho dân giầu nước mạnh, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc."

"Khoa học và công nghệ giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh

tế - xã hội của đất nước

Nhà nước xây dựng và thực hiện chính sách khoa học, công nghệ quốc gia;xây dựng nền khoa học, công nghệ tiên tiến; phát triển đồng bộ các ngànhkhoa học nhằm xây dựng luận cứ khoa học cho việc định ra đường lối, chínhsách và pháp luật, đổi mới công nghệ, phát triển lực lượng sản xuất, nâng caotrình độ quản lý, bảo đảm chất lượng và tốc độ phát triển của nền kinh tế; gópphần bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia."

Kết luận: Như vậy, nguồn gốc và bản chất nhà nước đã được nêu rõ theo quan điểm Mác Le nin Xét về bản chất thì pháp luật vừa mang tính giai cấp vừa mang tính xã hội Hai thuộc tính này có quan hệ mật thiết với nhau và gắn bó chặt chẽ với nhau trong một thể thống nhất đó là pháp luật Tuy nhiên mức độ thể hiện đậm nhạt của từng thuộc tính tùy thuộc vào từng kiểu pháp luật, từng giai đoạn lịch sử cụ thể.

Trang 5

Câu 2: Bằng lí luận và thực tiễn hãy làm sáng tỏ bản chất đặc trưng của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trả lời:

Điều 2 Hiến pháp năm 2013 xác định: “Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ

nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, donhân dân, vì nhân dân Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nềntảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ tríthức”

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyềnlực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp côngnhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức

Bản chất đặc trưng của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa VN:

1 Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước

Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta đã tiến hành đấu tranh cách mạng, trảiqua bao hy sinh gian khổ, giành thắng lợi trong Cách mạng Tháng Tám năm

1945, lập nên Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (nay là Nhà nước CHXHCNVN) Nhà nước ta là Nhà nước của dân, do nhân dân, nòng cốt là liên minhcông – nông – trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam ĐảngCộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân laođộng và của cả dân tộc Việt Nam, là người lãnh đạo để thực hiện quyền lựccủa nhân dân Đó chính là tính chất giai cấp của Nhà nước ta

Nhân dân với tư cách là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước, thực hiệnquyền lực nhà nước với nhiều hình thức khác nhau.Hình thức cơ bản nhất lànhân dân thông qua bầu cử lập ra các cơ quan đại diện quyền lực của mình.Điều 6 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Nhân dân sử dụng quyền lực Nhànước thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân là những cơ quan đại diện cho

ý chí và nguyện vọng của nhân dân, do nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệmtrước nhân dân” Đồng thời, nhân dân có quyền giám sát, yêu cầu các đại biểu

và cơ quan do nhân dân lập ra trả lời những vấn đề của nhân dân đặt ra trongviệc thực thi chức năng, nhiệm vụ, đảm bảo quyền lợi của nhân dân

 Nhân dân tham gia tự quản khu dân cư mình sinh sống

 Nhân dân có quyền tham gia họp tổ dân phố, đóng góp các ý kiến, khiếnnại

2 Nhà nước CHXHCNVN là 1 nhà nước dân chủ thực sự và rộng rãi

Bản chất dân chủ của Nhà nước ta thể hiện toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế,chính trị, tư tưởng, văn hóa và xã hội

Thực chất của dân chủ xã hội chủ nghĩa là thu hút những người lao động thamgia một cách bình đẳng và ngày càng rộng rãi vào quản lý công việc của Nhà

Trang 6

nước và của xã hội Vì vậy, quá trình xây dựng Nhà nước phải là quá trình dânchủ hoá tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, đồng thời, phải cụ thể hoá

tư tưởng dân chủ thành các quyền của công dân, quyền dân sự, chính trị cũngnhư quyền kinh tế, xã hội và văn hoá Phát huy được quyền dân chủ của nhândân ngày càng rộng rãi là nguồn sức mạnh vô hạn của Nhà nước

 Kinh tế: Chủ trương tự do, bình đảng, tạo điều kiện cho nền kinh tế đấtnước có tính năng động, xây dựng QHSX phù hợp với tính chất và trình

độ phát triển của lực lượng sản xuất

Chủ trương phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, đa sở hữu và hìnhthức tổ chức sản xuất, cho phép mọi đơn vị kinh tế hoạt động theo cơ chế tựchủ trong sản xuất, kinh doanh, hợp tác và cạnh tranh với nhau và bình đẳngtrước pháp luật Bảo đảm lợi ích kinh tế của người lao động, coi đó là động lực

và mục tiêu của dân chủ

 Năm 2017, giá hàng tiêu dùng nhập khẩu + thuế nhập khẩu sẽ giảm, giatăng hàng rào kỹ thuật và áp lực cạnh tranh thị trường

 Áp dụng tiến bộ kỹ thuật, góp phần giảm chi phí đầu tư, tăng lợi nhuận

và cải thiện hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp => Việt Namtiếp tục trụ hạng trong nhóm các nước xuất khẩu hàng đầu thế giới vềtôm, cá tra và gạo,…

 Chính trị: tạo ra cơ sở pháp lý vững chắc, quy định những quyền tự dodân chủ trong sinh hoạt chính trị Nhà nước xác lập và thực hiện cơ chếdân chủ đại diện thông qua chế độ bầu cử

Thiết lập và thực hiện chế độ dân chủ trực tiếp, tạo điều kiện cho nhân dântham gia vào việc quản lý nhà nước, xã hội, tham gia đóng góp ý kiến, kiếnnghị, thảo luận 1 cách dân chủ, bình đẳng vào các vấn đề thuộc đường lối, chủtrương, chính sách, các dự thảo luật pháp quan trọng, làm cho nhân dân thực

sự là chủ thể của những chủ trương, chính sách và văn bản pháp luật đó

 Điều 27 - Hiến pháp năm 2013: “Công dân đủ 18 tuổi trở lên có quyềnbầu cử và đủ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, HĐND Việcthực hiện các quyền này do luật định”

 Tư tưởng văn hóa xã hội: xây dựng và phát triển sự nghiệp văn hoá ViệtNam, bảo tồn và phát huy truyền thống văn hoá tốt đẹp của các dân tộc,tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại; thực hiện lối sống cần kiệm, vănminh, bài trừ mê tín dị đoan và các tệ nạn xã hội khác, chống lại mọi biểuhiện của các loại văn hoá ngoại lai không lành mạnh

Phát triển khoa học và công nghệ với bước đi và hình thức thích hợp, bảo đảm

cơ sở khoa học cho các quyết định quan trọng của các cơ quan lãnh đạo, quản

Trang 7

lý, coi đó là công cụ chủ yếu để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quảcủa mọi hoạt động kinh tế – xã hội

Đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhânlực, bồi dưỡng nhân tài, hình thành đội ngũ cán bộ, trí thức và những người laođộng có tri thức, có tay nghề, có đạo đức cách mạng và tinh thần yêu nước,yêu chủ nghĩa xã hội Đồng thời với đó là việc giáo dục thế giới quan Mác –Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh cho toàn thể nhân dân; đấu tranh không khoannhượng với những tư tưởng, quan điểm xét lại, cơ hội, những luận điệu xuyêntạc, chống phá sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội của nhân dân ta

 2/2017, Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định môn học giáo dục quốc phòng

và an ninh trong trường THPT sẽ là môn học chính khóa

 Gộp thi tốt nghiệp và thi đại học thành 1 kì thi quốc gia

3 Nhà nước thống nhất các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước VN

Tính dân tộc của Nhà nước Việt Nam vừa là bản chất, vừa là truyền thống, vừa

là nguồn gốc sức mạnh của Nhà nước ta Ngày nay, tính dân tộc ấy lại đượctăng cường và nâng cao nhờ khả năng kết hợp giữa tính giai cấp, tính nhândân, tính dân tộc và tính thời đại

Chính sách đại đoàn kết dân tộc thể hiện dưới 4 hình thức:

 Nhà nước xây dựng cơ sở pháp lý vững vàng cho việc thiết lập và củng

cố khối đại đoàn kết dân tộc Tạo điều kiện cho dân tộc tham gia vào việcthiết lập, củng cố và phát huy sức mạnh nhà nước

 Các tổ chức đảng, nhà nước, mặt trận, công đoàn, đoàn thanh niên,… coiviệc thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, xây dựng nhà nước VNthống nhất là mục tiêu chung, nguyên tắc hoạt động của tổ chức mình

 Bên cạnh thực hiện bình đẳng, cần ưu tiên các dân tộc thiểu số, vùng núi,vùng sâu vùng xa, tạo điều kiện các dân tộc tương trợ lẫn nhau trên cơ sởhòa hợp đoàn kết, vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng,dân chủ văn minh

 Chú ý hoàn cảnh cụ thể của mỗi địa phương, tôn trọng giá trị văn hóatinh thần, truyền thống mỗi dân tộc, xây dựng bản sắc văn hóa riêng của

VN phong phú mà vẫn thống nhất,

 Điều 42 hiến pháp 2013: “Công dân có quyền xác định dân tộc của mình,

sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp”

 Các hoạt động quyên góp ủng hộ dân tộc thiểu số, vùng lũ lụt

 Xây dựng trường lớp, cử giáo viên về vùng sâu vùng xa để xóa nạn mùchữ

4 Nhà nước CHXHCNVN thể hiện tính xã hội rộng rãi

Trang 8

Với mục tiêu xây dựng xã hội văn minh, đảm bảo công bằng xã hội, Nhà nước

VN đã quan tâm đặc biệt và giải quyết các vấn đề xã hội như: xây dựng cáccông trình phúc lợi xã hội, đầu tư phòng chống thiên tai, giải quyết vấn đề bứcxúc như xóa đói giảm nghèo, chăm sóc sức khỏe nhân dân,…

Nhà nước không những chỉ đặt ra cơ sở pháp lý mà còn đầu tư thỏa đáng choviệc giải quyết các vấn đề xã hội, coi đó là nhiệm vụ của các cấp, các ngành và

xã hội nói chung

 Dự án 35 cho sinh viên vay vốn đi học

 Xây rừng phòng hộ

 Xây đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai

 Các ngành sư phạm, triết học, xã hội học được học miễn phí

 Cho trẻ em uống vitamin A miễn phí

5 Nhà nước thực hiện đường lối đối ngoại hòa bình, hợp tác và hữu nghịChính sách và hoạt động đối ngoại của nhà nước ta thể hiện khát vọng hòabình, hữu nghị cùng có lợi với tất cả quốc gia

Phương châm: “Vn sẵn sàng là bạn, đối tác tin cậy của tất cả các nước trongcộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển”

Điều 12 hiến pháp 2013: “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thựchiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác

và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hê ˆ, chủ động và tích cực hộinhập, hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnhthổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi;tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hộichủ nghĩaViệt Nam là thành viên; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có tráchnhiệm trong cộng đồng quốc tế vì lợi ích quốc gia, dân tộc, góp phần vào sựnghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới.”

 Kpop giao lưu văn hóa Việt – Hàn 25 năm

 Lễ hội hoa anh đào ở Lý Thường Kiệt, Nhật hoàng Yashimoto sang ViệtNam thăm

 Không tham gia một liên minh quân sự nào

 Đăng cai thành công Đại hội đồng Liên minh nghị viện thế giới (IPU) lầnthứ 132

 Chính sách quân sự mềm dẻo về vấn đề biển Đông

Trang 9

Câu 3: Bộ máy nhà nước Việt Nam bao gồm hệ thống các cơ quan nhà nước từ TW đến cơ sở Hãy làm rõ hệ thống NN ở nước ta hiện nay (Tự

bổ sung thêm sơ đồ

Mỗi cơ quan sẽ gồm 3 ý: cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ, vị trí pháp

lý, nêu mối quan hệ giữa cơ quan quyền lực và quản lý, chứng minh được

sự độc lập của cơ quan xét xử và kiểm soát, vai trò của kiểm toán nhà nước)

Với chức năng kiểm tra, đánh giá và xác nhận tính đúng đắn chung thực, chínhxác ,hợp pháp, hợp lệ của số liệu kiểm toán , báo cáo kiểm toán của các đơn vịnhà nước, đơn vị kinh tế, đơn vị sự nghiệp , các đoàn thể quần chúng và các tổchức xã hội

• Thứ nhất góp phần kiểm tra việc chấp hành những quy định hiện hành vềnghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước ,thực hiện nộp đúng, nộp đủ theo quy địnhcủa pháp luật

• Thứ hai kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng ngân sách nhà nước chống thấtthoát, chống lãng phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tài sản nhà nước

• Thứ ba cung cấp cơ sở dữ liệu để thực hiện việc quyết định và quản lý ngânsách nhà nước sát thực và có hiệu quả hơn Một trong những vấn đề quantrọng để nâng cao hiệu lực và hiệu quả của việc sử dụng ngân sách nhà nước

và công quỹ quốc gia trong việc quản lý điều tiết nền kinh tế là dự toán ngânsách nhà nước

Thông qua việc kiêm tra tài chính Kiểm toán nhà nước đã chỉ ra những bấthọp lý trong việc xác định những chỉ tiêu thu, chi ngân sách nhà nước, gópphần tạo lập cơ sở, căn cứ để xây dựng dự toán ngân sách nhà nước cho nhữngnăm sau, nhằm thu đúng thu đủ, chống thất thu cho ngân sách nhà nước Đồngthời kiến nghị việc phân bổ ngân sách nhà nước cho các ngành, các địaphương một cách hợp lý Ngoài ra ngành kiểm toán nhà nước đã góp phầnđánh giá một cách sát thực tình hình tài chính của các doanh nghiệp trong khuvực kinh tế nhà nước làm căn cứ cải tiến quản lý doanh nghiệp, điều chỉnh cácchính sách kinh tế, sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước cùng với việc huyđộng vốn đầu tư phát triển

-Thứ tư thông qua hoạt động kiểm toán, kiểm toán nhà nước đã đề xuất, kiếnnghi nhiều giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách về kinh tế tài chính

và ngân sách nhà nước ở các cơ quan, đơn vị trung ương và địa phương

>> Khái niệm: Bộ máy NN là hệ thống các cơ quan nhà nước từ TW xuống cơ

sở, được tổ chức theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành một cơchế đồng bộ để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước

Trang 10

- Cơ quan quyền lực Nhà nước: bao gồm Quốc Hội và Hội đồng nhân dân+ Quốc hội (cơ quan lập pháp) là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơquan quyền lực NN cao nhất của nước CHXHCNVN, do dân bầu ra, nhândanh nhân dân thực hiện và thực thi quyền lực, chịu trách nhiệm và báo cáotrước nhân dân.

• Quốc hội thống nhất 3 quyền: Lập pháp, hành pháp và tư pháp nhưngkhông phải là cơ quan độc quyền Hiến pháp và pháp luật quy định cho Quốchội có các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn nhất định: là cơ quan duy nhất cóquyền lập hiến và lập pháp, ban hành các quy phạm pháp luật có hiệu lực phápluật cao nhất, điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản nhất, tạo nên thể chế xãhội, quyết định những vấn đề cơ bản nhất về đối nội và đối ngoại của đất nướcnhư các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước, xác địnhcác nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy NN, trực tiếpthành lập các cơ quan quan trọng trong bộ máy NN, trực tiếp bầu, bổ nhiệmcác chức vụ cao nhất trong các cơ quan NN trung ương, thực hiện quyền giámsát tối cao toàn bộ hoạt động của NN, giám sát việc tuân theo hiến pháp vàpháp luật qua việc nghe báo cáo của các cơ quan tối cao NN, thông qua hoạtđộng của các cơ quan quốc hội, đại biểu quốc hội, thông qua hình thức chấtvấn của đại biểu quốc hội với những đối tượng xác định trong bộ máy NN

• Cơ cấu tổ chức bao gồm:

Ủy ban thường vụ quốc hội

Hội đồng dân tộc

Ủy ban của quốc hội

Đại biểu quốc hội

+ Hội đồng nhân dân: cơ quan quyền lực NN ở địa phương, đại diện cho ý chínguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra,chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và các cơ quan NN cấp trên Hộiđồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, có thường trực hội đồng nhân dân, cấp xãkhông lập thường trực Chức năng thường trực hội đồng nhân dân xã do chủtịch và phó chủ tịch giúp việc thực hiện

- Chủ tịch nước CHXHCNVN: là người đứng đầu NN, thay mặt NN trong cácquan hệ đối nội đối ngoại

Chủ tịch nước có quyền hạn khá rộng, bao quát nhiều lĩnh vực của đời sốngchính trị xã hội

+ Trong tổ chức nhân sự của Bộ máy NN:chủ tịch nước có quyền đề nghị quốchội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm phó chủ tịch nước, thủ tướng chính phủ, chánh

án tòa án nhân dân tối cao, viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao, bổnhiệm, miễn nhiệm, cách chức phó chánh án, thẩm phán tòa án nhân dân tối

Trang 11

cao, phó viện trưởng, kiểm sát viên viện kiểm sát nhân dân tối cao, căn cứ vàonghị quyết của quốc hội để bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các phó thủtướng và các thành viên khác của chính phủ.

+ Trong lĩnh vực an ninh quốc gia: thống lĩnh các lực lượng vũ trang và giữchức chủ tịch hội đồng quốc phòng an ninh, quyết định phong hàm, cấp sĩquan cấp cao và các hàm, cấp khác trong lĩnh vực khác,

+ Các lĩnh vực khác: ngoại giao, nhập quốc tịch, đặc xá,

- Cơ quan quản lý Nhà nước: Chính phủ, các bộ và cơ quan ngang Bộ, các cơquan thuộc Chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp

+ Chính phủ:

• Vị trí pháp lý: là cơ quan chấp hành của Quốc hội, là cơ quan hành chínhcao nhất của Nhà nước CHXHCNVN Chính phủ chịu sự giám sát của Quốchội, chấp hành Hiến pháp, luật, nghị quyết Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyếtcủa Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của chủ tịch nước Tronghoạt động, chính phủ phải chịu trách nhiệm và báo cáo trước quốc hội, ủy banthường vụ quốc hội và chủ tịch nước Các quy định trên là nhằm đảm bảo sựthống nhất của quyền lực NN vào cơ quan quyền lực cao nhất là Quốc hội

• Chính phủ có chức năng: thống nhất quản lý mọi lĩnh vực của đời sống

xã hội, lãnh đạo thống nhất bộ máy hành chính từ TW đến cơ sở về tổ chứccán bộ, đảm bảo thi hành hiến pháp và pháp luật, quản lý xây dựng kinh tếquốc dân, thực hiện chính sách tài chính tiền tệ quốc gia, quản lý y tế, giáodục, quản lý ngân sách NN, thi hành các biện pháp cần thiết để bảo vệ quyền,lợi ích hợp pháp của công dân, quản lý công tác đối ngoại, thực hiện chínhsách xã hội, của Nhà nước Khi thực hiện các chức năng này, Chính phủ chỉtuân theo Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết của các cơ quan quyền lực

NN Chính phủ có toàn quyền giải quyết công việc với tính sáng tạo, chủ độnglinh hoạt trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quyđịnh, Chính phủ có quyền tham gia vào hoạt động lập pháp bằng quyền trình

dự án luật trước quốc hội, dự án pháp lệnh trước ủy ban thường vụ quốc hội,trình quốc hội các dự án kế hoạch, ngân sách nhà nước và các dự án khác

• Cơ cấu tổ chức: Gồm có Thủ tướng chính phủ, các phó thủ tướng, các Bộtrưởng và thủ trưởng các cơ quan ngang bộ do thủ tướng chính phủ lựa chọn,không nhất thiết phải là đại biểu quốc hội, và đề nghị quốc hội phê chuẩn.Chính phủ không tổ chức ra cơ quan thường trực, thay vào đó là một phó thủtướng được phân công đảm nhận chức vụ phó thủ tướng thường trực

+ Các bộ và cơ quan ngang Bộ: (gọi chung là Bộ) là các bộ phận cấu thành củaChính Phủ Bộ và các cơ quan ngang Bộ thực hiện chức năng quản lys Nhànước đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác trong phạm vi cả nước, quản lý nhà

Trang 12

nước các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực thực hiện đại diện chủ sở hữuphần vốn doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật.

• Phạm vi quản lý của bộ và các cơ quan ngang bộ được phân công baoquát toàn bộ mọi tổ chức và hoạt động thuộc mọi thành phần kinh tế, trựcthuộc các cấp quản lý khác nhau, từ trung ương đến địa phương, cơ sở Bộquản lý theo ngành hoặc lĩnh vực công tác Vì vậy có hai loại Bộ: bộ quản lýtheo ngành (quản lý những ngành kinh tế, kỹ thuật hoặc sự nghiệp như nôngnghiệp, y tế, giao thông vận tải, giáo dục, bằng chỉ đạo toàn diện những cơquan, đơn vị trực thuộc ngành từ trung ương đến địa phương) và bộ quản lýtheo lĩnh vực (quản lý những lĩnh vực như tài chính, kế hoạch, đầu tư lao động

xã hội, khoa học công nghệ, bằng các hoạt động liên quan tới tất cả các bộ,các cấp quản lý, tổ chức xã hội và công dân nhưng không can thiệp vào hoạtđộng quản lý Nhà nước của các cấp chính quyền và quyền tự chủ, sản xuấtkinh doanh của các đơn vị kinh tế

• Cơ cấu tổ chức của bộ bao gồm: các cơ quan giúp bộ trưởng thực hiệnchức năng quản lý nhà nước (các vụ chuyên môn, thanh tra, văn phòng bộ) vàcác tổ chức sự nghiệp trực thuộc bộ (các cơ quan nghiên cứu tham mưu vềnhững vấn đề cơ bản, chiến lược, chính sách, các tổ chức sự nghiệp nghiêncứu khoa học, kĩ thuật, giáo dục, các tổ chức kinh doanh là doanh nghiệp nhànước trực thuộc bộ không nằm trong cơ cấu hành chính của bộ

+ Ủy ban nhân dân: do Hội đồng nhân dân bầu ra, là cơ quan chấp hành củahội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương Ủy bannhân dân chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quannhà nước cấp trên và nghị quyết của hội đồng nhân dân Ủy ban nhân dân cónhiệm vụ quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực khác nhau của đời sống địaphương, thực hiện tuyên truyền giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hànhHiến pháp, luật pháp các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, và nghịquyết của hội đồng nhân dân cùng cấp tại các cơ quan Nhà nước, tổ chức xãhội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự xã hội,xây dựng lực lượng vũ trang và xây dựng quốc phòng toàn dân, quản lý hộkhẩu, hộ tịch, quản lý công tác tổ chức biên chế, lao động tiền lương, tổ chứcthu chi ngân sách của địa phương theo quy định của pháp luật

- Các cơ quan xét xử: Tòa án nhân dân tối cao, các tòa án nhân dân địaphương, các tòa án quân sự và các tòa án khác do luật định

Tòa án nhân dân: được tổ chức theo cơ cấu gồm: thẩm phán (được bổ nhiệmtheo nhiệm kỳ), hội thẩm nhân dân

• Tòa án nhân dân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ pháp luật thông qua hoạtđộng xét xử Đây là chức năng riêng có của tòa án

Trang 13

• Hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân có các đặc điểm:

- Nhân danh nhà nước CHXHCNVN, căn cứ vào pháp luật của nhà nước đưa

ra phán xét, quyết định cuối cùng nhằm kết thúc vụ án

- Xét xử là kiểm tra hành vi pháp lý của các cơ quan nhà nước, các cán bộ,công chức trong bộ máy nhà nước trong quá trình giải quyết các vụ việc cóliên quan đến việc bảo vệ các quyền, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản củacon người, bảo vệ quyền làm chủ của nhân dân

- Xét xử nhằm ổn định trật tự pháp luật, giữ vững kỷ cương xã hội, tự do antoàn cho con người, làm lành mạnh các quan hệ xã hội

- Xét xử mang nội dung giáo dục với đương sự cũng như với xã hội, tạo ý thứcpháp luật cho mỗi cá nhân, từ đó có được những hành vi phù hợp với yêu cầucủa pháp luật trong mối quan hệ xã hội

• Tòa án nhân dân gồm: Tòa án nhân dân tối cao, tòa án nhân dân cấp tỉnh,tòa án nhân dân cấp huyện, tòa án quân sự trung ương, tòa án quân sự quânkhu, tòa án quân sự khu vực, và các tòa án khác theo quy định của pháp luật

• Tòa án nhân dân được tổ chức theo cơ cấu gồm: thẩm phán, hội đồngnhân dân Tòa án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số, các Chánh

án tòa án nhân dân phải chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước các cơquan quyền lực nhà nước cùng cấp

- Các cơ quan kiểm sát: Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các viện kiểm sát nhândân địa phương, các viện kiểm sát quân sự, viện kiểm sát nhân dân: thực hànhquyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp theo quy định của hiến pháp

và pháp luật, góp phần đảm bảo cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh

và thống nhất

Các công tác của Viện kiểm sát nhân dân gồm:

 Thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việcđiều tra các vụ án hình sự của các cơ quan điều tra và các cơ quan khác đượcgiao tiến hành một số hoạt động điều tra

 Điều tra một số loại tội xâm nhập hoạt động tư pháp mà người phạm tội

là cán bộ thuộc các cơ quan tư pháp

 Thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việcxét xử các vụ án hình sự

- Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết các vụ án dân sự, hônnhân và gia đình, hành chính kinh tế, lao động và những việc khác theo quyđịnh của pháp luật

 Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong thi hành bản án, quyết định củatòa án nhân dân

Trang 14

 Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tạm giữ, tạm giam, quản lý, giáodục người chấp hành án phạt tù.

 Các viện kiểm sát được phân thành Viện kiểm sát nhân dân tối cao, việnkiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc TW, viện kiểm sát nhân dânthuộc huyện, quận, thị xã, thành phố, thuộc tỉnh, các viện kiểm sát quân sự.Các viện kiểm sát do viện trưởng lãnh đạo

- Kiểm toán Nhà nước:

• Kiểm toán Nhà nước được tổ chức và quản lý tập trung thống nhất, gồm:

Bộ máy điều hành, Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành, Kiểm toán Nhà nướckhu vực và các đơn vị sự nghiệp Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể

cơ cấu Tổ chức của Kiểm toán Nhà nước Tổng kiểm toán Nhà nước quy định

cụ thể chức năng nhiệm vụ quyền hạn, và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trựcthuộc Kiểm toán Nhà nước Số lượng Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành vàKiểm toán Nhà nước khu vực trong từng thời kỳ được xác định trên cơ sở yêucầu nhiệm vụ do Tổng kiểm toán Nhà nước trình Ủy ban Thường vụ Quốc Hộiquyết định

• Hiện nay, cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước bao gồm 30 Vụ và đơn

vị tương đương cấp Vụ như sau:

 Các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành

 Các đơn vị Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành

 Các đơn vị Kiểm toán Nhà nước khu vực

• Cán bộ, Kiểm toán viên Kiểm toán Nhà nước là công chức Nhà nước,được tuyển chọn từ 2 nguồn:

 Các cán bộ, công chức Nhà nước có bằng cử nhân trở lên về các chuyênngành: kiểm toán kế toán, tài chính, ngân hàng, kinh tế, luật hoặc chuyênngành khác đã có bề dày kinh nghiệm thực tiễn công tác được tuyển chọn ởcác cơ quan, đơn vị và các địa phương

 Các cử nhân mới tốt nghiệp các trường đại học, học viện thuộc cácchuyên ngành: kiểm toán, kế toán, tài chính ngân hàng, kinh tế, luật hoặcchuyên ngành khác được lựa chọn qua các kỳ thi tuyển cán bộ, công chức

• Chức danh Kiếm toán viên Nhà nước gồm: Kiểm toán viên dự bị, Kiểmtoán viên, Kiểm toán viên chính, Kiểm toán viên cao cấp Việc bổ nhiệm, miễnnhiệm Kiểm toán viên, Kiểm toán viên chính do Tổng kiểm toán Nhà nướcquyết định theo quy định của Pháp luật, Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm kiểm toánviên cao cấp do ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định theo quy định củapháp luật

• Kiểm toán viên Nhà nước phải có đủ các tiêu chuẩn của cán bộ, côngchức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và các tiêu chuẩn sau:

Trang 15

1 Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực,khách quan

2 Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngànhkiểm toán, kế toán, tài chính, ngân hàng, kinh tế, luật hoặc chuyên ngành khác

có liên quan trực tiếp đến hoạt động kiểm toán

3 Đã có thời gian làm việc liên tục từ năm năm trở lên theo chuyên ngànhđược đào tạo hoặc có thời gian làm nghiệp vụ kiểm toán ở Kiểm toán Nhànước từ ba năm trở lên

4 Đã tốt nghiệp chương trình bồi dưỡng Kiểm toán viên nhà nước và đượcTổng Kiểm toán Nhà nước cấp chứng chỉ

Tóm lại, các cơ quan Nhà nước hoạt động trong một thể thống nhất, đồng bộ,

có liên kết hữu cơ với nhau và có các đặc điểm:

- Các cơ quan nhà nước được thành lập theo trình tự nhất định được quyđịnh trong pháp luật

- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền do pháp luật quy định

- Hoạt động của cơ quan Nhà nước mang tính quyền lực và được đảm bảobằng quyền lực Nhà nước, hoạt động đó được tuân thủ theo pháp luật quyđịnh

- Những người đảm nhiệm chức trách trong các cơ quan nhà nước phải làcông dân VN

- Làm rõ mối quan hệ chỉ đạo – chấp hành giữa các cơ quan TW với cơ sở

Trang 16

Câu 4: Bộ máy nhà nước được tổ chức theo nguyên tắc chung thống nhất Hãy làm rõ các nguyên tắc trong tổ chức bộ máy nhà nước ta hiện nay.

- Định nghĩa bộ máy nhà nước và nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước (Giáotrình)

- Quyền lực nhân dân trong bộ máy nhà nước (Cách người dân tham gia vào tổchức bộ máy nhà nước =) bầu cử, ứng cử, kiểm tra giám sát trong quá trìnhhoạt động, khiếu nại tố cáo)

- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng

- Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật

1 Khái niệm bộ máy nhà nước

 Như vậy, bộ máy nhà nước VN là hệ thống các cơ quan nhà nước từ

trung ương xuống cơ sở, được tổ chức theo những nguyên tắc chung thống nhất , tạo thành một cơ chế đồng bộ để thực hiện các chức năng

và nhiệm vụ của nhà nước.

2 Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

 Nguyên tắc tổ chức và hoạt đông của bộ máy nhà nước là những nguyên

lý , những tư tưởng chỉ đạo đúng đắn, khách quan và khoa học, phù hợpvới bản chất của nhà nước, tạo thành cơ sở cho tổ chức và hoạt động của

các cơ quan nhà nước và toàn thể bộ máy nhà nước Bao gồm những nguyên tắc cơ bản sau :

 Nguyên tắc bảo đảm quyền lực nhân dân trong tổ chức và hoạt động của

bộ máy nhà nước

Đây là nguyên tắc rất quan trọng trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhànước xã hội chủ nghĩa Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của nhà nước xãhội chủ nghĩa: quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân

Nguyên tắc này được thể hiện trên 3 phương diện :

Thứ nhất, bảo đảm cho nhân dân tha gia đông đảo và tích cực vào việc tổ chức

ra bộ máy nhà nước

Thứ hai, bảo đảm cho nhân dân tham gia đông đảo vào việc quản lý công việc

của nhà nước và quyết định những vấn đề trọng đại của đất nước

Thứ ba, bảo đảm cho nhân dân thực hiện việc kiểm tra, giám sát hoạt động của

các cơ quan nhà nước, nhân viên nhà nước

Trang 17

 Để thực hiện được nguyên tắc này trong đời sống xã hội , nhà nước ta cần

có những biện pháp để nâng cao nhận thức của nhân dân về văn hóa,chính trị, pháp luật, đồng thời nâng cao đời sống tinh thần, vật chất, cungcấp thông tin đầy đủ để dân biết , dân bàn, dân làm, dân kiểm tra các hoạtđộng của nhà nước

 Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước

Sự lãnh đạo của Đảng giữ vai trò quyết định phương hướng tổ chức và hoạtđộng của nhà nước xã hội chủ nghĩa Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảngđối với nhà nước là điều kiện quyết định để giữ vững bả chất của nhà nước,bảo đảm đúng định hướng xã hội chủ nghĩa Đây là một nguyên tắc hiến định

Sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước thể hiện ở các mặt chủ yếu: Đảng đề

ra đường lối chính trị, chủ trương phương hướng lớn, quyết định những vấn đềquan trọng về tổ chức bộ máy nhà nước Đảng lãnh đạo quá trình xây dựngpháp luật, thường xuyên theo dõi , kiểm tra hướng dẫn lãnh đạo các cơ quannhà nước thực hiện theo đúng đường lối của Đảng và đào tạo cán bộ tăngcường cho bộ máy nhà nước

 Để thực hiện tốt vai trò lãnh đạo đối với nhà nước, các đảng viên phải thểhiện vai trò tiên phong gương mẫu, đặc biệt thông qua các tổ chức Đảng

và đảng viên làm việc trong bộ máy nhà nước Đảng phải thường xuyêncủng cố, đổi mới nội dung và phương thức lãnh đạo, nâng cao chất lượnghoạt động của tổ chức Đảng và đảng viên

 Nguyên tắc tập trung dân chủ

Nguyên tắc thể hiện việc kết hợp hài hòa giữa sự chỉ đạo tập trung thống nhấtcủa các cơ quan nhà nước cấp trên với việc mở rộng dân chủ, phát huy tínhchủ động, sáng tạo của các cơ quan nhà nước ở địa phương và các cơ quan nhànước cấp dưới

Nguyên tắc dựa trên 3 mặt chủ yếu là : tổ chức bộ máy , cơ chế các hoạt động ,chế độ thông tin và báo cáo kiểm tra xử lý các vấn đề trong quá trình tổ chức

và thực hiện quyền lực nhà nước

 Về mặt tổ chức : thể hiện ở chế độ bầu cử, cơ cấu bộ máy, chế độ công cụ

 Về mặt hoạt động : các cơ quan nhà nước ở trung ương có quyền quyếtđịnh các vấn đề cơ bản, quan trọng, về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội,anh ninh quốc phòng, đối ngoại trên phạm vi toàn quốc

 Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của

bộ máy nhà nước cần chú trọng xây dựng và thực hiện tốt chế độ thôngtin, báo cáo kiểm tra và xử lý các vấn đề kịp thời, đúng đắn, khách quan

và khoa học

 Nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc

Trang 18

Đoàn kết là truyền thống quý báu của nhân dân việt nam, là một trong nhữngnhân tố quyết định sự thành công của sự nghiệp xây dựng nước và giữ nước,phát triển đát nước Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tươngtrợ giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi kì thị, chi rẽ dân tộc

Các dân tộc có quyền dùng tieegs nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc và pháthuy những phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình

 Bình đẳng , đoàn kết giữa các dân tộc với mục tiêu chung của dân tộc ta

là : giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, phấn đấuxóa bỏ ngèo nàn,, lạc hậu, tiến tới dân giàu nước mạnh , xa hội công bằngdân chủ văn minh Bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc trở thành mộttrong những nguyên tắc coe bản trong tổ chức và hoạt động của bộ máynhà nước việt nam

 Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa

Nguyên tắc này đòi hỏi các cơ quan trong bộ máy nhà nước phải đảm bảo thựchiện quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp một cáchnhịp nhàng, đồng bộ Trong quá trình tổ chức và họt động đó , yêu cầu các cơquan nhà nước, mọi tổ chức xã hội phải tiến hành đúng pháp luật và trên cơ sởcủa pháp luật ; mọi cán bộ và nhân viên nhà nước đều phải nghiêm chỉnh vàtriệt để tôn trọng pháp luật khi thực thi quyền hạn và nhiệm vụ của mình ; tăngcường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm minh mọi hành vi vi phạmpháp luật

 Để thực hiện được chủ trương củng cố và hoàn thiện bộ máy nhà nước,hoàn thiện bộ máy nhà nước, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa vieetjnam, đòi hỏi phải tăng cường hơn nữa pháp chế xhcn trong tổchức và hoạt động của bộ máy nhà nước Đòi hỏi nhà nước phải đẩymạnh hơn nữa cong tác xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống pháp luật làm

cơ sở pháp lý cho việc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước

Trang 19

Câu 5: Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác- Lê-nin cho rằng: Pháp luật chỉ phát sinh, tồn tại và phát triển trong xã hội có giai cấp Từ quan điểm nêu trên, hãy làm rõ bản chất của pháp luật.

- Bổ sung nguồn gốc pháp luật:

- Nguồn gốc pháp luật lồng với nguồn gốc nhà nước

mô nhỏ, phần lớn đc hình thành trong quá trình lđ và phân chia sp lđ)

Để duy trì trật tự xh, hội đồng thị tộc ( tổ chức quản lý cộng đồng) đã sử dụngnhững quy tắc xử sự để điều chỉnh hành vi của các thành viên cộng đồng:

* Trước khi nn ra đời: ( xhcs nguyên thuỷ)

- tín điều, tôn giáo:

Tín điều đc sd như chỗ dựa tinh thần, là nơi hình thành nên đs văn hoá Điềuchỉnh xử sự của con người

Hình thức của tín điều tôn giáo xuất phát từ : tự nhiên và con người

Từ những hđ xây dựng niềm tin này con người xây dựng các nghi thức nhưhiến tế mục đích để đc che chở, mùa màng bội thu,

- Cac quy tắc đạo đức:

Còn khá đơn giản, chủ yếu lquan đến những quy tắc nhằm duy trì bình đẳng,đoàn kết của các dân tộc Vì những quy tắc được các thành viên thị tộc tự giác

áp dụng-> những ng vu phạm sẽ chịu sự phán xét của các thành viên khác

- Phong tục tập quán:

Những thói quen trong đs đc các thành viên tự giác chấp hành

=> điều kiện quan trọng nhất để ba quy tắc trên đc áp dụng chính là sự tự giác,tin tưởng làm theo của các thành viên

* khi xhcs nguyên thuỷ tan rã:

- Tư hữu -> phân chia giai cấp-> mâu thuẫn gc ( thống trị>< bị trị)

Trong thời kỳ mới xhien những quan hệ xh mới-> giai cấp thống trị soạn raquy tắc mới để quản lý những mqh xh mới

Quy tắc cũ có lợi + quy tắc mới có lợi = PL

Nhận xét chung:

- các nguyên nhân làm phát sinh nn cũng chính là nguyên nhân hình thànhpháp luật

Trang 20

- Pháp luật ra đời cùng với nhà nc.

- Pháp luật là bộ công cụ nn sử dụng để thực hiện và đảm bảo quyền lợi củamình

=> pháp luật chính là ý chí của giai cấp thống trị được đề lên thành luật

=> tính gc và tính xh của pháp luật phụ thuộc vào tính gc và tính xh của nnKL: giai cấp nào có nn đấy, nn nào có pháp luật đấy

<-> mối quan hệ pháp luật với những hiện tượng khác: mặc dù pháp luật là ýchí của giai cấp thống trị nhưng thực tế cho thấy có nhưxng quan hệ xh màpháp luật không thể can thiệp hoặc điều chỉnh được ( ví dụ như vấn đề về tưtưởng, luật lệ riêng của làng, ) vì thế để pháp luật được thực hiện ,duy trì đc

ổn định trật tự xh thì pháp luật phải có mối quan hệ chặt chẽ vs những hiệntượng khác trong xh

- Tính giai cấp của pháp luật trước hết ở chỗ, pháp luật phản ánh ý chí nhànước của giai cấp thống trị:

+ nội dung của ý chí đó đựơc quy định bởi điều kiện sinh hoạt vật chất của giaicấp thống trị Nhờ nắm trong tay quyền lực nhà nước, giai cấp thống trị đãthông qua nhà nước để thể hiện ý chí của giai cấp mình một cách tập trungthống nhất, hợp pháp hoá ý chí của nhà nước, được nhà nước bảo hộ thực hiệnbằng sức mạnh của nhà nước

+Tuy nhiên không chỉ có pháp luật là phương tiện duy nhất điều chỉnh cácquan hệ xã hội mà còn tồn tại nhiều loại quy phạm xã hội khác thể hiện ý chí

và nguyện vọng của các giai cấp, giai tầng khác nhau nhưng chỉ có một hệthống pháp luật chung cho toàn xã hội

Trang 21

+Tính giai cấp của pháp luật còn thể hiện ở mục đích điều chỉnh của phápluật.Mục đích của pháp luật trước hết nhằm điều chỉnh quan hệ giữa các giaicấp, tầng lớp trong xã hội Vì vậy, pháp luật là nhân tố để điều chỉnh về mặtgiai cấp các quan hệ xã hội nhằm hướng các quan hệ xã hội phát triển theo mộttrật tự phù hợp với ý chí của giai cấp thống trị, bảo vệ củng cố địa vị của giaicấp thống trị Với ý nghĩa đó, pháp luật chính là công cụ để thực hiện sự thốngtrị giai cấp.

( ví dụ trong giáo trình trang 51)

- Ban chất của pháp luật còn thể hiện tính xã hội

+ pháp luật do nhà nước ban hành, là chủ thể đại diện chính thức cho toàn xãhội Pháp luật được xây dựng trên cơ sở đời sống xã hội và còn thể hiện ý chí,lợi ích của các lực lượng khác nhau trong xã hội.( ví dụ trang 51)

Tính xã hội của pháp luật thể hiện thực tiễn pháp luật là kết quả của sự "chọnlọc tự nhiên" trong xã hội Các quy phạm pháp luật mặc dù do các cơ quan nhànước có thẩm quyền ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội, tuy nhiênchỉ những quy phạm nào phù hợp với thực tiễn mới được thực tiễn giữ lạithông qua nhà nước, đó là những quy phạm "hợp lý", "khách quan" được sốđông trong xã hội chấp nhận, phù hợp với lợi ích của đa số trong xã hội

=> pháp luật là hiện tượng vừa mang tính giai cấp vừa thể hiện tính xã hội Hai thuộc tính này có mối quan hệ mật thiết với nhau Không thể có hệ thống pháp luật chỉ thể hiện tính giai cấp hay chỉ thể hiện tính xã hội.

=> pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí giai cấp thống trị trong xã hội, nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội.

- Phân tích quan hệ PL với 4 yếu tố khác

Để hiểu rõ bản chất của pháp luật CẦN XEM XÉT mối quan hệ của pháp luậtvới một số hiện tượng sau:

Pháp luật với kinh tế:

Kinh tế giữ vai trò quyết định với pháp luật.Chế độ kinh tế là cơ sở của PL Sựthay đổi của chế độ kinh tế dẫn đến sự thay đổi về pháp luật.PL phản ánh trình

độ pt của kte Nhưng PL có sự tác động trở lại đối với kte, khi PL phản ánhđúng trình độ pt của kte thì PL có nội dung tiến bộ và có tác dụng tích cực.Ngược lại, khi PL thể hiện ý chí của giai cấp thống trị đã lỗi thời thì lúc đó PLtác động vào kte theo chiều hướng tiêu cực, kìm hãm sự pt của kte

Trang 22

còn thể hiện mối quan hệ giữa các giai cấp và các lực lượng khác nhau trong

xã hội trên tất cả các lĩnh vực.PL k chỉ phản ánh các chính sách kinh tế mà cònthể hiện các quan hệ giai cấp và mức độ của cuộc đấu tranh giai cấp VD cuộcđấu tranh giữa giai cấp nông dân với gc địa chủ, tư sản với vô sản

PL với đạo đức:

Đạo đức là những quan niệm của con người hoặc một cộng đồng người, mộtgiai cấp về cái thiện, cái ác, về sự công bằng… Những quan điểm, quan niệmnày rất khác nhau do những điều kiện của đời sống vật chất xã hội quyết định

Từ đó, một hệ thống quy tắc ứng xử của con người được hình thành Giai cấpthống trị có điều kiện thể hiện quan điểm, quan niệm của mình thành PL Dovậy PL luôn phản ánh đạo đức của giai cấp cầm quyền Tuy nhiên, do có nhiềuquan niệm khác nhau trong xã hội cho nên khi xây dựng và thực hiện PL, giaicấp cầm quyền cũng phải tính tới yếu tố đạo đức để tạo cho PL có khả năngthích ứng, làm cho nó “tựa hồ” như thể hiện ý chí của mọi tầng lớp trong xãhội

PL với nhà nước:

PL với nhà nước là 2 hiện tượng thuộc tầng chính trị - pháp lý luôn có mỗiquan hệ chặt chẽ với nhau Nhà nước và PL cùng có chung nguồn gốc hìnhthành và pt Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị nhưngquyền lực chính trị đó chỉ có thể được thực hiện trên cơ sở PL Còn PL do nhànước ban hành và đảm bảo thực hiện PL có khả năng triển khai đường lốichính trị của giai cấp cầm quyền trên quy mô toàn xã hội một cách nhanh nhất.Tóm lại nn k thể phát huy quyền lực của mình nếu thiếu PLvà ngược lại, PLchỉ phát sinh, tồn tại và có hiệu lực khi dựa trên cơ sở sức mạnh của quyền lựcnhà nước

Trang 23

Câu 6: Bằng lý luận và thực tiễn, hãy làm rõ bản chất của pháp luật xã hội chủ nghĩa.

Sau khi cách mạng vô sản thành công, giai cấp công nhân và nhân dân laođộng dưới sự lãnh đạo của Đảng tiến hành xây dựng hệ thống PL XHCN nhằmđiều chỉnh các quan hệ xã hội trong thời kỳ mới và làm công cụ đắc lực cho sựnghiệp xây dựng CNXH

Cũng như NN, PL XHCN sẽ tồn tại trong suốt thời kỳ quá độ đi lên CNXH

Đó là vấn đề có tính quy luật

Pháp luật XHCN là hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung do NNXHCN ban hành để điều chỉnh các quan hệ XH phù hợp với lợi ích giai cấpcông nhân và nhân dân lao động

PL CNXH cũng như các kiểu PL có 1 bản chất với 5 thuộc tính:

- Tính thống nhất nội tại

- Thể hiện ý chí giai cấp công nhân, nhân dân lao động

- Quan hệ với chế độ kinh tế XHCN

- Quan hệ mật thiết với Đảng cộng sản

- Quan hệ với quy phạm xã hội khác

Sau khi được thành lập, nhà nước xã hội chủ nghĩa đã nhanh chóng xóa bỏ hệthống pháp luật cũ, xây dựng một hệ thống pháp luật mới để kịp thời điềuchỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong chế độ xã hội mới

Xét ở góc độ chung, pháp luật xã hội chủ nghĩa có bản chất vừa thể hiện tínhgiai cấp vừa thể tính xã hội và có những đặc trưng cơ bản của pháp luật nóichung Tuy nhiên dựa trên cơ sở kinh tế, chính trị, xã hội của chủ nghĩa xã hộicủa chủ nghĩa xã hội, cho nên pháp luật xã hội chủ nghĩa có những đặc thùriêng Pháp luật xã hội chủ nghĩa là pháp luật kiểu mới, bản chất của pháp luật

xã hội chủ nghĩa thể hiện ở những điểm cơ bản sau đây:

1 Pháp luật xã hội chủ nghĩa là hệ thống quy tắc xử sự có tính thống nhất nội tại cao

Nói đến pháp luật, trước hết là nói đến tính hệ thống của nó Tính hệ thống củapháp luật một mặt nói lên sự đa dạng của các quy phạm pháp luật do các cơquan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong những thời điểm khác nhau đểđiểu chỉnh các quan hệ xã hội tương ứng trên các lĩnh vực của đời sống xã hội.Mặt khác, mặc dù hệ thống pháp luật bao gồm nhiều loại quay phạm khácnhau… nhưng tất cả đều thống nhất với nhau Là một hệ thống các quay phạmđồng bộ, bởi vì chúng đều có chung một bản chất của giai cấp công nhân, phápluật xã hội chủ nghĩa được xây dựng trên cơ sở của quan hệ kinh tế xã hội chủnghĩa Trong thời kì quá độ, mặc dù nền kinh tế thị trường nhiều thành phầnnhưng có sự điều tiết của nhà nước định hướng xã hội chủ nghĩa, nên nền kinh

Trang 24

tế vẫn phát triển theo xu hướng thống nhất ngày càng cao Điều đó quyết địnhtính thống nhất và xu hướng phát triển của pháp luật xã hôi chủ nghĩa.

2 Pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và đông đảo nhân dân lao động

Pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dânlao động, là số đông, chiếm tuyệt đại đa số trong dân cư Như Chủ tịch Hồ ChíMinh nói: Pháp luật xã hội chủ nghĩa là pháp luật thật sự dân chủ vì nó bảo vệquyền tự do dân chủ rộng rãi cho nhân dân lao động Đây là nét khác nhau cănbản so với các kiểu pháp luật khác, các kiểu pháp luật trước pháp luật xã hộichủ nghĩa đều có chung bản chất là thể hiện ý chí thiểu số giai cấp bóc lột, làcông cụ để bảo vệ lợi ích của giai cấp đó

Vì vậy, pháp luật xã hội chủ nghĩa được đông đảo quần chúng tôn trọng vàthực hiện đầy đủ, tự giác Tuy nhiên, trong thời kỳ quá độ có sự thống nhất vàchưa thống nhất về lợi ích của các tầng lớp xã hội khác nhau nên việc thể hiện

có tác dụng tiêu cực Vì vậy, khi xây dựng pháp luật, cũng như khi tổ chứcthực hiện pháp luật phải có quan điểm lý luận gắn liền với thực tiễn, phải căn

cứ vào tình hình cụ thể trong mỗi giai đoạn của đất nước để xây dựng phápluật cho phù hợp

4 Pháp luật xã hội chủ nghĩa có quan hệ mật thiết với đường lối của Đảng Cộng sản

Đường lối, chính sách của đảng giữ vai trò chỉ đạo, là phương hướng xây dựngpháp luật, chỉ đạo nội dung pháp luật và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện, ápdụng pháp luật

Pháp luật luôn phản ánh đường lối của đảng, là sự thể chế hóa đường lối, chínhsách của đảng thành các quy định chung thống nhất trên quy mô toàn xã hội.Cho nên khi xây dựng và tổ chức thực hiện pháp luật phải thấm nhuần đường

Trang 25

lối, chính sách của đảng để thể chế hóa thành hệ thống các quy phạm pháp luậtcho phù hợp.

Cần tránh khuynh hướng pháp luật thuần túy, tức là khi xây dựng pháp luậtkhông dựa trên cơ sở đường lối, chính sách của đảng Đồng thời, cũng phảitránh khuynh hướng muốn dùng đường lối, chính sách của đảng để thay thếcho pháp luật, hạ thấp vai trò của pháp luật

5 Pháp luật xã hội chủ nghĩa có quan hệ qua lại với các quy phạm xã hội khác

Pháp luật xã hội chủ nghĩa luôn có quan hệ chặt chẽ với các quy phạm xã hộikhác như quy phạm đạo đức, quy tắc xử sự của các tổ chức xã hội và đoàn thểquần chúng…

Đạo đức là những quan niệm, quan điểm của con người ( của một con người,một tầng lớp hoặc một giai cấp) về cái thiện, cái ác, về sự công bằng, danh dự,nghĩa vụ Do điều kiện vật chất và tinh thần còn có sự khác nhau, nên nhữngquan điểm, quan niệm này cũng khác nhau Như vậy trong thời kì quá độ củachủ nghĩa xã hội, xã hội còn tồn tại nhiều loại đạo đức khác nhau, chúng luôntác động và ảnh hưởng lẫn nhau Pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện ý chí củagiai cấp công nhân và nhân dân lao động, vì vậy pháp luật vừa tác động mạnh

mẽ tới đạo đức, mặt khác pháp luật cũng chịu ảnh hưởng nhất định của đạođức

Bên cạnh quy phạm pháp luật, quy phạm đạo đức còn tồn tại các quy phạm do

tổ chức xã hội đề ra nhiều điều chỉnh trong nội bộ của các tổ chức đó như: quyđinh kết nạp hội viên, quy định mục đích, nguyên tắc hoạt động, quy địnhquyền và nghĩa vụ của hội viên Các loại quy phạm này chịu sự tác động mạnh

mẽ của pháp luật, mặt khác nó có ảnh hưởng đối với pháp luật

Để pháp luật thể hiện đúng bản chất của mình, đồng thời phù hợp với điềukiện kinh tế - xã hội trong mỗi giai đoạn cần phải xem xét và giải quyết tốtmối quan hệ của pháp luật với hiện tượng nêu trên

Từ những phân tích trên có thể đi dến định nghĩa về pháp luật xã hội chủ

nghĩa: Pháp luật xã hội chủ nghĩa là hệ thống các quy tắc xử sự, thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, dưới sự lãnh đạo của đảng, do nhà nước xã hội chủ nghĩa ban hành và bảo đảm thực hiện bằng nhà nước trên cơ sở giáo dục và thuyết phục mọi người tôn trọng và tự giác thực hiện.

Ngày đăng: 18/03/2022, 12:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w