1. Trang chủ
  2. » Tất cả

đề cương pháp luật đại cương

33 13 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương pháp luật đại cương
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn Hà Nội
Chuyên ngành Luật học
Thể loại Đề cương
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 677,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 | P a g e PHÁP LUẬT ĐẠI CƢƠNG CHƢƠNG 1 Câu 1 Nêu và chứng minh quan điểm của chủ nghĩa MLN về nguồn gốc ra đời của Nhà nước (Tại sao Nhà nước là một hiện tượng lịch sử?) Theo quan điểm của chủ ngh.

Trang 1

PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

CHƯƠNG 1

Câu 1: Nêu và chứng minh quan điểm của chủ nghĩa MLN về nguồn gốc ra đời của Nhà nước (Tại sao Nhà nước là một hiện tượng lịch sử?)

* Theo quan điểm của chủ nghĩa MLN, "Nhà nước không phải là một hiện tượng vĩnh cửu, bất biến Nhà nước

là một hiện tượng lịch sử, có quá trình phát sinh, phát triển và tiêu vong" Quan điểm được thể hiện qua hai khía cạnh:

- Không phải trong giai đoạn xã hội nào cũng có Nhà nước

- Nhà nước chỉ ra đời khi xã hội đã phát triển tới một trình độ nhất định khi có đủ hai điều kiện:

+ Điều kiện về kinh tế: Có sự xuất hiện của chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động

+ Điều kiện về xã hội: Xuất hiện các giai cấp có sự đối kháng và mâu thuẫn giữa các giai cấp không thể điều hòa được

* Chứng minh quan điểm: Ăngghen đã chứng minh rằng, trong xã hội cộng sản nguyên thủy không có Nhà

nước, nhưng những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của Nhà nước lại nảy sinh từ chính xã hội đó Có thể chia xã hội CSNT thành hai giai đoạn:

- Giai đoạn đầu của xã hội CSNT:

+ Điều kiện về kinh tế: Cơ sở kinh tế của xã hội CSNT được đặc trưng bằng chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động

+ Điều kiện về xã hội: Thị tộc là tế bào cơ sở của xã hội CSNT, được tổ chức theo quan hệ huyết thống

=> Giai đoạn đầu của xã hội CSNT không đáp ứng đủ điều kiện để Nhà nước ra đời

- Giai đoạn cuối của xã hội CSNT: Sau 3 lần phân công lao động xã hội lớn, tổ chức thị tộc dần tan rã Nhà nước ra đời theo nhu cầu khách quan của toàn xã hội

Như vậy, Nhà nước là sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp, xuất hiện từ khi xã hội loài người bị phân chia thành những giai cấp đối kháng, là bộ máy do giai cấp nắm được quyền thống trị về kinh tế, chính trị, xã hội lập nên để điều hành toàn bộ hoạt động của xã hội trong một nước với mục đích là bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị

Câu 2: Bình luận ý kiến sau:” Nhà nước tồn tại trong mọi hình thái kinh tế xã hội.”

- Ý kiến trên là sai

- Nhà nước là sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp, xuất hiện từ khi xã hội loài người bị phân chia thành những giai cấp đối kháng, là bộ máy do giai cấp nắm được quyền thống trị về kinh tế, chính trị, xã hội lập nên

để điều hành toàn bộ hoạt động của xã hội trong một nước với mục đích là bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị

- Từ khi ra đời cho đến nay, xã hội loài người trải qua 5 hình thái kinh tế xã hội: cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản và cộng sản chủ nghĩa Tuy nhiên, ở hình thái kinh tế xã hội đầu tiên cộng sản nguyên thủy chưa đáp ứng các yêu cầu để hình thành Nhà nước

+ Giai đoạn đầu của xã hội CSNT:

 Điều kiện về kinh tế: Cơ sở kinh tế của xã hội CSNT được đặc trưng bằng chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động

 Điều kiện về xã hội: Thị tộc là tế bào cơ sở của xã hội CSNT, được tổ chức theo quan hệ huyết thống

=> Giai đoạn đầu của xã hội CSNT không đáp ứng đủ điều kiện để Nhà nước ra đời

+ Giai đoạn cuối của xã hội CSNT: Trải qua 3 lần phân công lao động lớn trong xã hội, tổ chức thị tộc tan rã Nhà nước ra đời một cách khách quan theo nhu cầu của toàn xã hội

- Ở 4 hình thái kinh tế còn lại đã đáp ứng đủ những điều kiện để hình thành Nhà nước:

+ Điều kiện kinh tế: có sự xuất hiện của chế độ tư hữu về tư liệu lao động và sản phẩm lao động

+ Điều kiện xã hội: có giai cấp và tồn tại những mâu thuẩn giai cấp không thể điều hòa được

- Kết luận: Nhà nước không tồn tại trong mọi hình thái kinh tế xã hội

Câu 3: Phân biệt quyền lực xã hội và quyền lực Nhà nước

Trang 2

- Quyền lực Nhà nước là quyền lực do giai cấp thống trị thiết lập, phản ánh ý chí nguyện vọng của giai cấp đó, được đảm bảo thực hiện bằng cưỡng chế Nhà nước

- Quyền lực xã hội là khả năng chi phối và điều khiển xã hội được hình thành trên cơ sở các quy tắc đạo đức, phong tục, tập quán, nghi lễ tôn giáo và sự thừa nhận quyền uy của người đứng đầu

* Phân biệt

Quyền lực Nhà nước Quyền lực xã hội Chủ thể Giai cấp thống trị nắm giữ Tất cả thành viên trong thị tộc nắm giữ

Công cụ Pháp luật Chuẩn mực đạo đức, tập quán, tôn giáo

Biện pháp Cưỡng chế Tự nguyện, tự giác

Câu 4: Phân tích đặc điểm của Nhà nước

* Khái niệm: Nhà nước là sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp, xuất hiện từ khi xã hội loài người bị phân chia

thành những giai cấp đối kháng, là bộ máy do giai cấp nắm được quyền thống trị về kinh tế, chính trị, xã hội lập nên để điều hành toàn bộ hoạt động của xã hội trong một nước với mục đích là bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị

* Đặc điểm:

- Nhà nước có lãnh thổ và thực hiện việc quản lí dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ

+ Nhà nước là một bộ máy tổ chức quyền lực thực hiện việc quản lí dân cư theo đơn vị lãnh thổ quốc gia và trong phạm vi lãnh thổ quốc gia đó

+ Việc Nhà nước tổ chức dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ không phụ thuộc vào huyết thống, nghề nghiệp, giới tính,

- Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt

+ Quyền lực công là quyền lực do giai cấp thống trị thiết lập, phản ánh ý chí, nguyện vọng của giai cấp đó Quyền lực công giúp duy trì, đảm bảo lợi ích của giai cấp thống trị và quản lí, đảm bảo trật tự xã hội

- Nhà nước có chủ quyền quốc gia

+ Chủ quyền quốc gia là quyền tối cao trong hoạt động đối nội và độc lập trong hoạt động đối ngoại

+ Chủ quyền quốc gia có tính tối cao, thể hiện ở chỗ quyền lực Nhà nước phổ biến trên phạm vi toàn bộ lãnh thổ quốc gia, áp dụng với mọi đối tượng

- Nhà nước ban hành pháp luật để quản lí mọi mặt của đời sống xã hội

- Nhà nước quy định và thu các loại thuế Thuế giúp duy trì hoạt động của bộ máy Nhà nước và đáp ứng nhu

cầu chi tiêu của Nhà nước trong hoạt động đối nội, đối ngoại

Câu 5: Phân biệt Nhà nước và thị tộc

Có chủ quyền quốc gia Chủ quyền quốc gia là quyền tự quyết

của Nhà nước trong hoạt động đối nội và đối ngoại, không phụ

thuộc vào bất kì một quốc gia nào Chủ quyền quốc gia có tính

tối cao, thể hiện ở chỗ quyền lực nhà nước phổ biến trên phạm

vi toàn bộ lãnh thổ quốc gia, áp dụng với mọi đối tượng

Thị tộc chỉ là một nhóm người sống theo du canh du cư, không có khái niệm lãnh thổ nên không xác lập quốc gia, chủ quyền

Quản lý

lãnh thổ

Nhà nước có lãnh thổ và thực hiện quản lí dân cư theo đơn vị

hành chính lãnh thổ Việc tổ chức dân cư theo các đơn vị hành

chính lãnh thổ không phụ thuộc vào huyết thống, nghề nghiệp,

giới tính,…

Thị tộc quản lí dân cư theo nguyên tắc huyết thống, không có đơn vị hành chính lãnh thổ

Trang 3

Quyền

lực

Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt Quyền lực công là

quyền lực do giai cấp thống trị thiết lập, phản ánh ý chí,

nguyện vọng của giai cấp đó, nó giúp duy trì và đảm bảo lợi

ích của giai cấp thống trị đồng thời giúp quản lí và đảm bảo

trật tự xã hội

Thị tộc chỉ có quyền lực xã hội gồm tập quán, tôn giáo, đạo đức,…

Quản lý

xã hội

Nhà nước ban hành pháp luật để quản lí mọi mặt của đời sống

xã hội Đây là ưu thế của Nhà nước so với Thị tộc và các tổ

chức khác

Thị tộc không có luật pháp mà chỉ đưa

ra các quy tắc xử sự để mọi người tự nguyện chấp hành theo

Thuế

Nhà nước quy định và thu các loại thuế Thuế là khoản thu

quan trọng của Nhà nước và chỉ có Nhà nước mới có quyền

quy định về thuế và thu các loại thuế

Thị tộc không có tư hữu do đó không

có khái niệm thuế

Câu 6: Trình bày bản chất của Nhà nước

* Tính giai cấp:

- Nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp và là biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được Nhà nước ra đời để bảo vệ và duy trì lợi ích của giai cấp thống trị Do đó Nhà nước có tính giai cấp sâu sắc

- Biểu hiện:

+ Nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay giai cấp thống trị, là công cụ để giai cấp thống trị duy trì sự thống trị của mình với các giai cấp khác trong xã hội, là công cụ chuyên chính của giai cấp thống trị + Nhà nước là công cụ để tổ chức và thực hiện quyền lực chính trị của giai cấp thống trị, biến ý chí của giai cấp thống trị thành ý chí của Nhà nước và bắt buộc các tầng lớp khác trong xã hội phải phục tùng

* Tính xã hội:

- Nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp Sự tồn tại của giai cấp này là tiền đề cho sự tồn tại của giai cấp khác và ngược lại, do vậy, để đảm bảo sự tồn tại của mình, Nhà nước không chỉ đảm bảo lợi ích của giai cấp thống trị mà còn phải bảo vệ lợi ích chung của cộng đồng Nhà nước ra đời xuất phát từ nhu cầu quản lí và ổn định trật tự xã hội để bảo đảm sự phát triển của xã hội

Câu 7: Trình bày mối liên hệ giữa hai chức năng của Nhà nước

- Khái niệm: Chức năng của Nhà nước là những mặt hoạt động chủ yếu của Nhà nước nhằm thực hiện những

nhiệm vụ đặt ra cho Nhà nước

- Căn cứ vào phạm vi hoạt động của các chức năng, chức năng của Nhà nước được chia thành chức năng đối nội

và chức năng đối ngoại:

+ Chức năng đối nội là những mặt hoạt động chú yếu của Nhà nước trong nội bộ đất nước

+ Chức năng đối ngoại thể hiện vai trò của Nhà nước trong quan hệ với Nhà nước, dân tộc khác

- Các chức năng đối nội và chức năng đối ngoại có mối quan hệ mật thiết với nhau Chức năng đối ngoại xuất phát từ chức năng đối nội và phục vụ cho chức năng đối nội Thực hiện tốt các chức năng đối nội sẽ tạo điều kiện cho việc thực hiện các chức năng đối ngoại và ngược lại, kết quả của việc thực hiện các chức năng đối ngoại có tác động mạnh mẽ tới việc thực hiện các chức năng đối nội Ví dụ:

Câu 8: Phân tích hình thức chính thể của Nhà nước

- Hình thức chính thể của nhà nước là cách thức tổ chức, trình tự thành lập các cơ quan cao nhất trong bộ máy

nhà nước và mối quan hệ giữa các cơ quan đó Hình thức chính thể có hai dạng chủ yếu là chính thể quân chủ

và chính thể cộng hòa

Trang 4

Hình thức chính thể quân chủ Hình thức chính thể cộng hòa

Là hình thức Nhà nước trong đó quyền lực tối cao

của Nhà nước tập trung toàn bộ hay một phần

trong tay một cá nhân theo nguyên tắc thừa kế

Là hình thức nhà nước trong đó quyền lực tối cao của Nhà nước

thuộc về một cơ quan được bầu ra trong một thời gian nhất định

- Chính thể quân chủ tuyệt đối (quân chủ chuyên

chế): Người đứng đầu Nhà nước (vua, hoàng

đế ) có quyền lực vô hạn

- Chính thể quân chủ tương đối (quân chủ lập

hiến): Quyền lực tối cao không chỉ do người đứng

đầu Nhà nước nắm giữ mà quyền lực đó còn được

nắm giữ bởi các cơ quan nhà nước khác

- Chính thể cộng hòa Đại nghị: Nghị viện giữ quyền lực trung

tâm, có vị trí và vai trò quan trọng trong cơ chế thực thi quyền lực Nhà nước Nguyên thủ quốc gia do Nghị viện bầu ra, Chính phủ

do các Đảng chiếm đa số ghế trong Nghị viện thành lập Nghị viện có thể thay đổi Chính phủ

- Chính thể cộng hòa Tổng thống: Tổng thống do nhân dân bầu

ra, vừa là Nguyên thủ quốc gia, vừa là người đứng đầu Chính phủ Chính phủ chịu sự quyết định của Tổng thống Tổng thống không có quyền giải tán Nghị viện trước thời hạn và Nghị viện không có quyền giải tán Chính phủ

- Chính phủ cộng hòa lưỡng tính: Nghị viện là cơ quan cao nhất

đại diện cho ý chí, lợi ích của giai cấp cầm quyền và một số tầng lớp khác Tổng thống do cử tri bầu, có quyền hạn rất lớn kể cả quyền giải tán Nghị viện và tự thành lập Chính phủ Chính phủ vừa trực thuộc Nghị viện, vừa trực thuộc Tổng thống

Câu 9: Phân tích hình thức cấu trúc của Nhà nước:

- Hình thức cấu trúc Nhà nước là sự tổ chức Nhà nước thành các đơn vị hành chính - lãnh thổ và mối quan hệ

giữa các cơ quan Nhà nước Trung ương với các cơ quan Nhà nước địa phương Có hai dạng hình thức cấu

trúc Nhà nước chủ yếu là Nhà nước đơn nhất và Nhà nước liên bang

Nhà nước có chính quyền chung, có hệ thống cơ

quan quyền lực và quản lí thống nhất từ Trung

ương đến địa phương

Nhà nước được hình thành từ nhiều Nhà nước thành viên có chủ quyền

- Có một Hiến pháp duy nhất Các quy định của

Hiến pháp được thi hành trên toàn lãnh thổ

- Có một hệ thống các cơ quan trung ương:

Nguyên thủ quốc gia, Chính phủ, Nghị viện có

thẩm quyền pháp lý trên toàn vẹn lãnh thổ đất

nước

- Có một quốc tịch, không một lãnh thổ trực

thuộc nào có quyền đặt ra một quốc tịch riêng

- Có một hệ thống pháp luật

- Có một hệ thống Tòa án thực hiện hoạt động xét

xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật trên toàn

lãnh thổ đất nước

- Lãnh thổ của Nhà nước đơn nhất được phân

chia thành các đơn vị hành chính trực thuộc

- Có 2 Hiến pháp: Hiến pháp của Nhà nước thành viên và Hiến pháp liên bang Hiến pháp của Nhà nước thành viên không được mâu thuẫn với Hiến pháp Liên bang

- Các Nhà nước thành viên có quyền thành lập hệ thống các cơ quan Nhà nước trực thuộc

- Có 2 hệ thống pháp luật: Của Nhà nước thành viên và liên bang

Hệ thống pháp luật của Nhà nước thành viên không được mâu thuẫn với hệ thống pháp luật của lien bang

- Khi trở thành thành viên của Nhà nước Liên bang thì không còn là một Nhà nước có chủ quyền, đặc biệt về đối ngoại Các Nhà nước Liên bang không được tự tiện rút khỏi lien bang

- Lãnh thổ Nhà nước Liên bang hình thành từ lãnh thổ của các Nhà nước thành viên tự nguyện lien hiệp thành

Câu 10: Phân tích tính giai cấp của Nhà nước CHXHCN Việt Nam

- Nhà nước CHXHCN Việt Nam là sản phẩm của xã hội có giai cấp và là biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được Nhà nước CHXHCN Việt Nam ra đời để bảo vệ, duy trì lợi ích của giai cấp công nhân và toàn thể nhân dân Việt Nam

- Biểu hiện: Tính giai cấp của Nhà nước CHXHCN Việt Nam được thể hiện qua vai trò lãnh đạo của Đảng

Cộng sản Việt Nam - đội tiền phong của giai cấp công nhân:

+ Đảng là lực lượng lãnh đạo nhân dân thực hiện cuộc Cách mạng giải phóng dân tộc để giành lại độc lập dân tộc, lập nên Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa

+ Tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước đều được đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng

Trang 5

+ Pháp luật của Nhà nước cùng với tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước đều phải thấm nhuần và thể hiện rõ nét tư tưởng của Đảng

+ Liên minh giai cấp công nhân, nông dân và đội ngũ trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng là nền tảng của khối đại đoàn kết dân tộc

Câu 11: Phân tích tính xã hội của Nhà nước CHXHCN Việt Nam

- Nhà nước CHXHCN Việt Nam là sản phẩm của xã hội có giai cấp Sự tồn tại của giai cấp này là tiền đề cho

sự tồn tại của giai cấp khác Nhà nước CHXHCN Việt Nam ra đời xuất phát từ nhu cầu quản lí và ổn định trật

tự xã hội để bảo đảm sự phát triển của xã hội

- Biểu hiện:

+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam không chỉ quan tâm tới lợi ích của giai cấp công nhân mà còn quan tâm tới lợi ích của toàn thể nhân dân Việt Nam thông qua những chính sách phù hợp để củng cố và phát huy sức mạnh

to lớn của khối đại đoàn kết toàn dân

+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam phải giải quyết công việc chung, thực thi các vấn đề xã hội như vấn đề cung cấp dịch vụ công, vấn đề bảo đảm an sinh xã hội,

Câu 12: Phân tích tính nhân dân của Nhà nước CHXHCN Việt Nam

- Nhà nước CHXHCN Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân

- Biểu hiện:

+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước của nhân dân Việt Nam vì nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực Nhà nước, tất cả quyền lực trong nhà nước và trong xã hội đều thuộc về nhân dân, Nhà nước phải chú trọng tới việc tạo điều kiện cho nhân dân tham gia vào công việc của Nhà nước

+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước do dân lập nên, do dân ủng hộ và làm chủ Nhân dân thông qua bầu cử để lập ra Nhà nước và các cơ quan đại diện của nhân dân Mặt khác, nhân dân là người kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan Nhà nước

+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam phục vụ lợi ích và nguyện vọng chính đáng của nhân dân, không có đặc quyền đặc lợi, thực sự trong sạch, cần kiệm liêm chính Nhà nước luôn coi trọng việc lắng nghe ý kiến của nhân dân, chú trọng việc giải quyết các yêu cầu của nhân dân, bảo vệ quyền và lợi ích của nhân dân, tạo điều kiện để nhân dân đóng góp ý kiến xây dựng đất nước

Câu 13: Phân tích tính dân tộc của Nhà nước CHXHCN Việt Nam

- Nhà nước CHXHCN Việt Nam là Nhà nước thống nhất của 54 dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam

Câu 14: Phân tích hình thức chính thể của Nhà nước CHXHCN Việt Nam

- Hình thức chính thể của Nhà nước CHXHCN Việt Nam là cách thức tổ chức, trình tự thành lập các cơ quan cao nhất trong bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam và mối quan hệ giữa các cơ quan đó

- Hình thức chính thể của Nhà nước CHXHCN Việt Nam là chính thể cộng hòa dân chủ:

+ Toàn bộ quyền lực của Nhà nước CHXHCN Việt Nam đều thuộc về Quốc hội Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước, giám sát tối cao với hoạt động của Nhà nước + Dân chủ: Quốc hội do cử tri cả nước trực tiếp bầu ra để thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực Nhà nước + Quốc hội thành lập các cơ quan Nhà nước khác theo trình tự thủ tục do pháp luật quy định

+ Quốc hội hoạt động với nhiệm kỳ 5 năm

Như vậy, hình thức chính thể của Nhà nước CHXHCN Việt Nam là chính thể cộng hòa dân chủ

Câu 15: Phân tích hình thức cấu trúc của Nhà nước CHXHCN Việt Nam

- Hình thức cấu trúc Nhà nước của nước CHXHCN Việt Nam là sự tổ chức Nhà nước thành các đơn vị hành chính - lãnh thổ và mối quan hệ giữa các cơ quan Nhà nước Trung ương với các cơ quan Nhà nước địa phương

Trang 6

- Hình thức cấu trúc Nhà nước của nước CHXHCN Việt Nam là Nhà nước đơn nhất vì Nhà nước ta mang đầy

đủ đặc điểm của Nhà nước đơn nhất, cụ thể:

+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam có một Hiến pháp duy nhất, là văn bản quy phạm pháp luật có giá trị cao nhất, tất cả các văn bản quy phạm pháp luật khác phải phù hợp và không được trái với Hiến pháp

+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam có một hệ thống pháp luật duy nhất trên toàn bộ lãnh thổ

+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam có một hệ thống cơ quan nhà nước thống nhất từ Trung ương đến địa phương Theo Hiến pháp, bộ máy Nhà nước của nước ta được hợp thành từ cơ quan quyền lực Nhà nước (Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp), cơ quan hành chính Nhà nước (Chính phủ, các Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp, ); cơ quan kiểm sát và cơ quan xét xử

+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam có lãnh thổ toàn vẹn thống nhất, các bộ phận hợp thành Nhà nước là các đơn vị hành chính- lãnh thổ (tỉnh, huyện, xã) Các đơn vị hành chính-lãnh thổ trên không có chủ quyền quốc gia

và các đặc điểm khác của Nhà nước

+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam có một quốc tịch duy nhất

+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam có một hệ thống Tòa án thực hiện hoạt động xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật trên toàn lãnh thổ đất nước

Như vậy, hình thức cấu trúc Nhà nước của nước CHXHCN Việt Nam là Nhà nước đơn nhất

Câu 16: Nêu vai trò của từng bộ phận trong hệ thống chính trị của Nhà nước CHXHCN Việt

- Hệ thống chính trị là một cơ cấu bao gồm: Nhà nước, các đảng phái, các tổ chức chính trị, xã hội tồn tại và hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật hiện hành, được chế định theo tư tưởng của giai cấp cầm quyền nhằm tác động vào các quá trình kinh tế, xã hội với mục đích duy trì và phát triển xã hội đó

- Hệ thống chính trị ở nước ta bao gồm:

+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam: là trung tâm của hệ thống chính trị và giữ vai trò quyết định trong hệ thống chính trị và quản lí xã hội, đại diện cho quyền lực của nhân dân và là công cụ để thực hiện quyền lực đó

+ Đảng Cộng sản Việt Nam: Đảng duy nhất được coi là hợp pháp ở Việt Nam, lãnh đạo Nhà nước và xã hội,

là hạt nhân chi phối quan trọng của hệ thống chính trị

+ Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị, xã hội thành viên (như Công đoàn, Hội nông dân Việt Nam, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, ): là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, thông qua đó thực hiện quyền làm chủ của nhân dân

Câu 17: Tại sao Nhà nước CHXHCN Việt Nam giữ vị trí trung tâm, vai trò quyết định?

- Nhà nước CHXHCN Việt Nam có chủ quyền quốc gia Với thuộc tính này, chỉ có Nhà nước mới là chủ thể của công pháp quốc tế

- Nhà nước CHXHCN Việt Nam là đại diện pháp lý cho mọi tầng lớp dân cư và thực hiện sự quản lý đối với toàn thể dân cư trong phạm vi lãnh thổ và bao trùm mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

- Nhà nước CHXHCN Việt Nam là chủ sở hữu đặc biệt và lớn nhất trong xã hội

- Nhà nước CHXHCN Việt Nam có hệ thống cơ quan Nhà nước từ Trung ương đến địa phương để thực hiện quyền lực Nhà nước Mỗi cơ quan Nhà nước có quyền và nghĩa vụ khác nhau và đều được bảo đảm thực hiện bằng nhiều biện pháp khác nhau mà biện pháp bảo đảm cao nhất là cưỡng chế Nhà nước

- Nhà nước CHXHCN Việt Nam có quyền ban hành pháp luật để thực hiện sự quản lý đối với mọi mặt của đời sống xã hội

Câu 18: Trình bày đặc điểm của cơ quan Nhà nước

- Cơ quan Nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy Nhà nước, có tính độc lập tương đối về tổ chức- cơ cấu,

có thẩm quyền và được thành lập theo quy định của pháp luật, nhân danh Nhà nước thực hiện những nhiệm vụ

và chức năng của Nhà nước bằng những hình thức và phương pháp do pháp luật quy định

- Cơ quan Nhà nước có những đặc điểm sau:

+ Cơ quan Nhà nước được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật

+ Hoạt động của cơ quan Nhà nước mang tính quyền lực Nhà nước Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành những văn bản quy phạm pháp luật nhất định có hiệu lực thi hành đối với mọi cơ quan, tổ chức khác hoặc mọi công dân trong phạm vi lãnh thổ hoặc ngành, lĩnh vực mà cơ quan đó phụ trách

+ Cơ quan Nhà nước không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất trong xã hội nhưng có tác động quan trọng đối với quá trình đó

Trang 7

+ Những cá nhân đảm nhiệm chức trách trong cơ quan Nhà nước phải là công dân Việt Nam

Câu 19: Cho ví dụ về cơ quan Nhà nước Các văn bản cơ quan này được ban hành?

- Quốc hội là một cơ quan Nhà nước

- Cơ quan Nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy Nhà nước, có tính độc lập tương đối về tổ chức- cơ cấu,

có thẩm quyền và được thành lập theo quy định của pháp luật, nhân danh Nhà nước thực hiện những nhiệm vụ

và chức năng của Nhà nước bằng những hình thức và phương pháp do pháp luật quy định

- Quốc hội là một cơ quan Nhà nước vì đáp ứng đủ những điều kiện:

+ Quốc hội được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật tổ chức Quốc hội

+ Hoạt động của Quốc hội mang tính quyền lực Nhà Nước Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến

và lập pháp

+ Quốc hội không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất nhưng có tác động quan trọng đối với quá trình đó + Những cá nhân đảm nhiệm chức trách trong Quốc hội phải là công dân Việt Nam

- Văn bản được Quốc hội ban hành như Hiến pháp

Câu 20: Học viện Tài chính có phải cơ quan Nhà nước không? Vì sao?

- Cơ quan Nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy Nhà nước, có tính độc lập tương đối về tổ chức – cơ cấu,

có thẩm quyền và được thành lập theo quy định của pháp luật, nhân danh Nhà nước thực hiện những nhiệm vụ

và chức năng của Nhà nước bằng những hình thức và phương pháp do pháp luật quy định

- Học viện Tài chính đáp ứng được những đặc điểm:

+ Được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật

+ Không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất trong xã hội nhưng có tác động quan trọng đối với quá trình đó + Các cá nhân đảm nhiệm chức trách trong học viện là công dân Việt Nam

- Nhưng Học viện tài chính không phải là một cơ quan Nhà nước vì không đáp ứng được đặc điểm: Hoạt động của Học viện Tài chính không mang tính quyền lực Nhà nước, không có thẩm quyền ban hành bất cứ văn bản quy phạm pháp luật nào

- Kết luận: HVTC là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Tài chính

Câu 21: Phân tích nguyên tắc toàn bộ quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân

- Cơ sở của nguyên tắc: Hiến pháp 2013 ghi nhận “Nhà nước CHXHCN Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.” “công dân có quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội”

- Nội dung:

+ Nhân dân có quyền tham gia bầu cử, ứng cử vào các cơ quan Nhà nước

+ Nhân dân tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến vào các dự án luật, trực tiếp bỏ phiếu quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước

+ Nhân dân giám sát hoạt động của các cơ quan Nhà nước và nhân viên cơ quan Nhà nước

+ Nhân dân có thể tham gia quản lý Nhà nước gián tiếp thông qua hoạt động của các tổ chức chính trị- xã hội

Câu 22: Phân tích nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo ĐCSVN trong tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước

- Cơ sở nguyên tắc: Hiến pháp 2013 khẳng định “Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và

xã hội.”

- Nội dung:

+ Đảng đề ra đường lối, chiến lược, chỉ ra chủ trương, phương hướng lớn trong tổ chức bộ máy Nhà nước + Đảng thường xuyên theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan Nhà nước hoạt động theo đúng đường lối của Đảng, đào tạo đội ngũ cán bộ, giới thiệu những cán bộ ưu tú có đủ năng lực và phẩm chất để giữ những cương vị trong bộ máy Nhà nước

+ Lãnh đạo bằng vai trò tiên phong gương mẫu của mỗi Đảng viên

Câu 23: Phân tích nguyên tắc quyền lực Nhà nước là thống nhất,có sự phân công và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan Nhà nước trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp

Trang 8

- Cơ sở nguyên tắc: Hiến pháp ghi nhận “Nhà nước CHXHCN Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.”

- Nội dung:

+ Quyền lực Nhà nước là thống nhất vì tất cả quyền lực Nhà nước đều tập trung trong tay nhân dân, bắt nguồn

từ nhân dân, thuộc về nhân dân

+ Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực cao nhất thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực Nhà nước trên phạm vi toàn quốc

+ Mỗi loại cơ quan Nhà nước có chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng có sự phối hợp chặt chẽ với nhau trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp Quốc hội là cơ quan duy nhất nắm quyền lập pháp Chính phủ nắm quyền hành pháp Toà án nhân dân và viện kiểm sát là các cơ quan nắm quyền tư pháp Ba cơ quan này phối hợp chặt chẽ với nhau để bảo đảm sự thống nhất của quyền lực Nhà nước và phát huy đầy đủ cả ba quyền trên

Câu 24: Phân tích nguyên tắc tập trung dân chủ

- Cơ sở nguyên tắc: Hiến pháp ghi nhận “Nhà nước CHXHCN Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.”

+ Trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước thực hiện cơ chế bàn bạc tập thể, cá nhân chịu trách nhiệm về phần việc được phân công theo chế độ thủ trưởng

+ Trong phạm vi quyền hạn được pháp luật quy định, các cơ quan Nhà nước được quyền quyết định những vấn đề nhất định mà không bị can thiệp bởi bất kì cơ quan nào

+ Cấp trên phải thường xuyên kiểm tra cấp dưới trong việc thực hiện quyết định và chỉ thị của cấp trên, bảo đảm thực hiện kỉ luật nghiêm minh trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan Nhà nước

Câu 25: Trình bày cơ quan quyền lực trong bộ máy Nhà nước Việt Nam

- Cơ quan quyền lực Nhà nước là những cơ quan do nhân dân trực tiếp bầu ra, đại diện cho nhân dân để nắm và thực hiện quyền lực Nhà nước

 Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước

 Giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước

Câu 26: Tại sao Chính phủ là cơ quan hành chính (quản lí) Nhà nước cao nhất của nước CHXHC Việt Nam?

- Chính phủ là cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước CHXHCNVN vì:

+ Về trình tự thành lập: Do cơ quan quyền lực Nhà nước cùng cấp là Quốc hội thành lập

+ Về cơ cấu tổ chức: Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

+ Về hình thức hoạt động

Trang 9

 Chính phủ họp thường kỳ mỗi tháng một phiên hoặc họp bất thường theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, theo yêu cầu của Chủ tịch nước hoặc của ít nhất một phần ba tổng số thành viên Chính phủ

 Trong trường hợp Chính phủ không họp, Thủ tướng Chính phủ quyết định gửi lấy ý kiến các thành viên Chính phủ bằng văn bản

 Chính phủ họp theo yêu cầu của Chủ tịch nước để bàn về vấn đề mà Chủ tịch nước xét thấy cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước

+ Nhiệm vụ: Tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; thống nhất quản lí về mọi mặt của đời sống; lãnh đạo công tác của các Bộ, cơ quan ngang bộ,

Như vậy, Chính phủ là cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước CHXHCNVN

Trang 10

CHƯƠNG 2

Câu 1: Tại sao nói: “Pháp luật là một hiện tượng lịch sử”?

* Quan điểm “Pháp luật là một hiện tượng lịch sử” được thể hiện qua hai khía cạnh:

- Không phải trong giai đoạn xã hội nào cũng có pháp luật

- Pháp luật chỉ ra đời khi xã hội đã phát triển tới một trình độ nhất định khi có đủ hai điều kiện:

+ Điều kiện về kinh tế: Có sự xuất hiện của chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động

+ Điều kiện về xã hội: Xuất hiện các giai cấp có sự đối kháng và mâu thuẫn giữa các giai cấp không thể điều hòa được

* Chứng minh quan điểm:

- Giai đoạn xã hội chưa có Nhà nước:

+ Quan hệ xã hội trong thời kỳ này được duy trì bởi các quy phạm xã hội như tập quán, đạo đức, tôn giáo Vào thời điểm đó, các quy phạm xã hội này đã đủ sức để duy trì trật tự của xã hội CSNT - một xã hội chưa có tư hữu và giai cấp, vì nó luôn thể hiện và phản ánh lợi ích của mọi thành viên trong xã hội do đó được mọi thành viên trong xã hội tự giác thực hiện theo

=> Giai đoạn xã hội chưa có Nhà nước thì cũng chưa có pháp luật

- Giai đoạn xã hội đã có Nhà nước:

+ Cùng với sự phát triển của xã hội, các quan hệ xã hội ngày càng đa dạng và phức tạp Các quan hệ xã hội trong thời kỳ này được duy trì bởi các quy phạm xã hội như: tập quán, đạo đức, tôn giáo,… trong đó có một công cụ quan trọng không thể thiếu là quy phạm pháp luật

+ Có hai con đường hình thành pháp luật, cụ thể:

 Con đường thừa nhận: Nhà nước duy trì những quy phạm sẵn có phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị đồng thời có sự bổ sung, sửa đổi sao cho phù hợp với thời đại

 Con đường đặt ra (ban hành mới): Các quy phạm pháp luật mới được đặt ra thể hiện ý chí và bảo vệ lơi ích của giai cấp thống trị trong xã hội

=> Nhà nước và pháp luật có cùng nguồn gốc, những nguyên nhân ra đời của Nhà nước cũng là những nguyên nhân làm xuất hiện pháp luật

Như vậy, pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định

Câu 2: Pháp luật do Nhà nước thừa nhận Đúng hay sai? Vì sao?

- Nhận định này là sai

- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị

và được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định

- Có hai con đường hình thành pháp luật, cụ thể:

+ Con đường thừa nhận: Nhà nước duy trì những quy phạm sẵn có phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị đồng thời có sự bổ sung, sửa đổi sao cho phù hợp với thời đại

+ Con đường đặt ra (ban hành mới): Các quy phạm pháp luật mới được đặt ra thể hiện ý chí và bảo vệ lơi ích của giai cấp thống trị trong xã hội

- Nhận định trên sai vì mới chỉ ra được một con đường hình thành pháp luật là con đường thùa nhận, còn thiếu một con đường nữa là ban hành mới

- Như vậy, pháp luật do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận

Câu 3: Phân biệt pháp luật với tập quán, đạo đức, tôn giáo

- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định

- Tập quán/ Đạo đức/ Tôn giáo là tập hợp những quan điểm của một xã hội, của một địa phương, của một nhóm người nhất định về thế giới, về cách sống mà nhờ đó con người điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng xã hội

* Phân biệt:

- Về phạm vi áp dụng:

+ Pháp luật có tính phổ biến, bắt buộc chung đối với tất cả mọi cá nhân, tổ chức trên toàn bộ lãnh thổ tham gia quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh

Trang 11

+ Tập quán, đạo đức, tôn giáo thường chỉ được áp dụng với một vùng, một địa phương, một nhóm người nhất định

Câu 4: Phân tích tính quy phạm phổ biến của pháp luật

- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị

và được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định

- Pháp luật có tính quy phạm phổ biến vì pháp luật do Nhà nước ban hành mà Nhà nước là tổ chức quyền lực công đặc biệt, quyền lực của Nhà nước bao trùm lên toàn bộ lãnh thổ và áp dụng với mọi cá nhân, tổ chức

- Biểu hiện:

+ Pháp luật có tính quy phạm, tức là pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu, mô hình

xử sự chung cho các chủ thể trong xã hội

+ Pháp luật có tính quy phạm phổ biến: pháp luật có tính bao quát rộng khắp so với các quy phạm xã hội khác Pháp luật có hiệu lực trên phạm vi toàn bộ lãnh thổ quốc gia, áp dụng với mọi cá nhân, tổ chức Về nguyên tắc, pháp luật có thể điều chỉnh mọi loại quan hệ xã hội của mọi đối tượng Tuy nhiên pháp luật chỉ lựa chọn điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng đã phát triển tới mức phổ biến, điển hình Ngoài pháp luật còn có đạo đức, tôn giáo, tập quán,… song song điều chỉnh các quan hệ xã hội

Câu 5: Pháp luật có khả năng điều chỉnh mọi quan hệ xã hội trong đời sống Đúng hay sai?

- Nhận định này là đúng

- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị

và được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định

- Pháp luật có tính quy phạm phổ biến, vì vậy pháp luật bao quát rộng khắp so với các quy phạm xã hội khác Pháp luật có hiệu lực trên phạm vi toàn bộ lãnh thổ quốc gia, áp dụng với mọi cá nhân, tổ chức Về nguyên tắc, pháp luật có thể điều chỉnh mọi loại quan hệ xã hội của mọi đối tượng

- Kết luận: Vậy, Pháp luật có khả năng điều chỉnh mội quan hệ xã hội trong đời sống

Câu 6: Pháp luật điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội Đúng hay sai? Vì sao?

- Kết luận: Trên thực tế, pháp luật không điều chỉnh mọi quan hệ xã hội

Câu 7: Phân tích tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức của pháp luật

- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị

và được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định

- Biểu hiện:

+ Pháp luật phải được tồn tại dưới những hình thức nhất định

+ Nội dung của pháp luật phải được diễn đạt bằng ngôn ngữ pháp lý rõ ràng, chính xác, dễ hiểu và một nghĩa

Trang 12

+ Các văn bản pháp luật phải được ban hành theo đúng trình tự, thủ tục cũng như thẩm quyền ban hành các văn bản đó được quy định trong pháp luật

- Pháp luật cần có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức để giúp giảm thiểu các lỗ hổng trong pháp luật, giảm thiểu các vi phạm đồng thời giúp các chủ thể hiểu và áp dụng vào thực tế dễ dàng hơn

Câu 8: Phân tích tính được đảm bảo bằng Nhà nước của pháp luật

- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định

- Pháp luật được bảo đảm bằng Nhà nước vì pháp luật do Nhà nước ban hành bằng con đường thừa nhận hoặc đặt ra

- Biểu hiện:

+ Nhà nước đảm bảo cho pháp luật có tính bắt buộc chung Đây không phải là sự bắt buộc chung chung, trừu tượng mà là sự bắt buộc với mọi cá nhân, tổ chức cùng tham gia một quan hệ xã hội nhất định do pháp luật điều chỉnh

+ Nhà nước tổ chức thực hiện pháp luật bằng nhiều biện pháp khác nhau và có thể sử dụng biện pháp cưỡng chế khi cần thiết

Câu 9: Phân tích tính giai cấp và tính xã hội của pháp luật

- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định

*Tính giai cấp:

- Pháp luật có tính giai cấp vì pháp luật là sản phẩm của xã hội có giai cấp, pháp luật ra đời do nhu cầu duy trì

và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị

- Biểu hiện: Pháp luật là công cụ giúp Nhà nước quản lí xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích của các thành viên trong

xã hội nhằm thiết lập trật tự xã hội

Câu 10: Phân tích tính mở của pháp luật

- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị

và được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định

- Pháp luật có tính mở bởi vì mỗi quốc gia đều có một hệ thống pháp luật riêng cho mình, do vậy tồn tại rất nhiều hệ thống pháp luật mang những sác thái khác nhau Điều đó cũng có nghĩa là tồn tại khả năng học hỏi lẫn nhau giữa các hệ thống pháp luật

- Trong thời đại ngày nay yêu cầu giao lưu quốc tế giữa các quốc gia ngày càng phát triển, do vậy nếu pháp luật các quốc gia xích lại gần nhau thì việc áp dụng pháp luật để giải quyết các quan hệ có yếu tố nước ngoài sẽ dễ dàng thuận lợi hơn

Câu 11: Phân tích tính dân tộc của pháp luật

- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị

và được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định

- Mỗi Nhà nước khác nhau đều phát triển dựa trên những điều kiện kinh tế, chính trị, lịch sử, phong tục tập quán, truyền thống dân tộc khác nhau Những yếu tố đó ảnh hưởng nhất định đến pháp luật của mỗi nước

- Mỗi quốc gia đều có hệ thống pháp luật riêng thể hiện bản sắc dân tộc riêng của mình Đó chính là một sự đảm bảo cho pháp luật được thực thi một cách hiệu quả, bởi pháp luật càng gần với truyền thống dân tộc bao nhiêu thì càng dễ đi vào đời sống bấy nhiêu

Câu 12: Phân tích mối quan hệ giữa kinh tế với pháp luật

Trang 13

- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị

và được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định

- Kinh tế là tổng thể các yếu tố sản xuất, các điều kiện sống của con người, các mối quan hệ trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội

- Kinh tế quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của pháp luật, là nội dung của pháp luật vì pháp luật chỉ xuất hiện khi xã hội đáp ứng những điều kiện kinh tế nhất định

- Pháp luật có sự tác động trở lại đối với kinh tế theo hai chiều hướng: nếu pháp luật phù hợp với kinh tế, pháp luật sẽ thúc đẩy kinh tế phát triển và ngược lại, nếu pháp luật không phù hợp với kinh tế thì pháp luật sẽ kìm hãm sự phát triển của kinh tế

Như vậy, kinh tế giữ vai trò quyết định đối với pháp luật

Câu 13: Phân tích mối quan hệ giữa chính trị với pháp luật

- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị

và được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định

- Chính trị là hoạt động trong lĩnh vực quan hệ giữa các giai cấp, cũng như các dân tộc và các quốc gia với vấn

đề giành, giữ, tổ chức và sử dụng quyền lực Nhà nước; là sự tham gia của nhân dân vào công việc của Nhà nước và xã hội, là hoạt động chính trị thực tiễn của giai cấp, các đảng phái chính trị, các nhà nước nhằm tìm kiếm những khả năng thực hiện đương lối và những mục tiêu đã đề ra nhằm thỏa mãn lợi ích

- Chính trị, là đường lối, chủ trương của giai cấp cầm quyền; là cơ sở, nội dung của pháp luật, chỉ đạo quá trình xây dựng và bảo vệ pháp luật

- Pháp luật là hình thức biểu hiện của chính trị, thể hiện nội dung của chính trị

Như vậy, chính trị là linh hồn của pháp luật

Câu 14: Phân tích mối quan hệ giữa Nhà nước với pháp luật

- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận thẻ hiện ý chí của giai cấp thống trị

và được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định

- Nhà nước là sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp, xuất hiện từ khi xã hội loài người hình thành các giai cấp đối kháng, là bộ máy do giai cấp nắm được quyền thống trị và kinh tế, chính trị, xã hội lập nên để điều hành toàn bộ hoạt động của xã hội trong một nước với mục đích là bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị

- Nhà nước là chủ thể ban hành pháp luật, tổ chức và bảo đảm pháp luật được thực hiện

- Pháp luật quy định nguyên tắc tổ chức và hoạt động của cơ quan Nhà nước và bộ máy Nhà nước, đồng thời pháp luật còn là công cụ hiệu quả nhất để Nhà nước quản lí xã hội, ổn định trật tự xã hội

Như vậy, Nhà nước và pháp luật có mối quan hệ tương tác lẫn nhau

Câu 15: Nêu các chức năng của pháp luật Chức năng nào là quan trọng nhất?

- Chức năng của pháp luật là những phương diện, những mặt hoạt động chủ yếu của pháp luật, thể hiện bản chất

và giá trị xã hội của pháp luật

* Pháp luật có hai chức năng chủ yếu, đó là:

- Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội:

+ Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội của pháp luật là sự tác động của pháp luật tới các quan hệ xã hội thông qua việc tác động tới các hành vi của các chủ thể nhằm đạt được những mục đích xác định

+ Con người là yếu tố quan trọng để hình thành xã hội, mà mỗi người lại có những điều kiện sinh hoạt, vật chất,… khác nhau, để đảm bảo lợi ích của xã hội và mỗi người cần phải có quy tắc ứng xử để điều chỉnh những hành vi đó, chính là pháp luật

+ Pháp luật ghi nhận sự vận động và phát triển khách quan của các quan hệ xã hội, luôn hướng tới việc tác động và điều chỉnh các quan hệ xã hội đó Cách thức điều chỉnh các quan hệ xã hội của pháp luật là thông qua việc định hướng, khuyến khích hoặc bắt buộc

- Chức năng giáo dục:

+ Chức năng giáo dục của pháp luật là sự tác động có định hướng của pháp luật lên chủ thể pháp luật để hình thành ở họ ý thức pháp luật đúng đắn và thói quen hành động phù hợp với yêu cầu của pháp luật

+ Pháp luật tác động lên ý thức của các chủ thể tham gia và quan hệ xã hội buộc các chủ thể phải có cách xử

sự nhất định phù hợp với quy định pháp luật

Trang 14

CHƯƠNG 3

Câu 1: Đặc điểm của quy phạm pháp luật

* Khái niệm: Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận

và bảo đảm thực hiện, được biểu thị bằng hình thức nhất định, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội nhất định

* Đặc điểm:

- Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, là tiêu chuẩn để đánh giá hành vi của con người, điều chỉnh quan

hệ giữa người với người

- Quy phạm pháp luật do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp của nhà nước bao gồm thuyết phục và cưỡng chế

+ Do pháp luật được Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận nên quy phạm pháp luật cũng do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận

+ Do quy phạm pháp luật được Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận nên Được Nhà nước đảm bảo thực hiện

- Quy phạm pháp luật phản ánh ý chí Nhà nước và được thể hiện dưới hình thức xác định

+ Phản ánh ý chí Nhà nước do được Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận

+ Được thể hiện dưới hình thức xác định do pháp luật có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

- Quy phạm pháp luật có tính phổ biến, bắt buộc chung đối với tất cả mọi cá nhân, tổ chức trên toàn bộ lãnh thổ tham gia quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh

+ Được áp dụng trên toàn bộ lãnh thổ, với mọi cá nhân, tổ chức Nó phổ biến vì nó do Nhà nước-tổ chức quyền lực công đặc biệt, quyền lực của Nhà nước bao trùm trên toàn lãnh thổ - đặt ra hoặc thừa nhận

+ Không chỉ là sự bắt buộc chung chung, trừu tượng

- Quy phạm pháp luật được thực hiện lặp đi lặp lại trong đời sống thực tế cho đến khi nó bị thay đổi hoặc hủy

bỏ

+ Khi một bộ Luật ra đời, nó luôn phải được thực hiện lặp đi lặp lại để phù hợp với sự phát triển của xã hội + Tuy nhiên, nó phải phù hợp với thực tế xã hội và quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh

Câu 2: So sánh quy phạm pháp luật với quy phạm tập quán, đạo đức, tôn giáo

- Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, được biểu thị bằng hình thức nhất định, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội nhất định

- Quy phạm tập quán, đạo đức, tôn giáo là những quy tắc xử sự của con người hình thành từ thói quen, phong tục tập quán ở mỗi vùng, mỗi địa phương nhằm điều chỉnh ý thức đạo đức trong đời sống

* Giống nhau: Đều là quy tắc xử sự chung, là tiêu chuẩn để đánh giá hành vi của con người, điều chỉnh quan

hệ giữa người với người

Trang 15

+ Quy phạm pháp luật được thực hiện lặp đi lặp lại trong đời sống thực tế cho đến khi nó bị thay đổi hoặc hủy bỏ để phù hợp với sự phát triển của xã hội Sự thay đổi hoặc hủy bỏ quy phạm pháp luật đó sẽ được xã hội chấp nhận ngay lập tức

+ Quy phạm tập quán, đạo đức, tôn giáo được thực hiện lặp đi lặp lại, tồn tại dai dẳng trong đời sống xã hội

và thường rất khó để loại bỏ cho dù nó không còn phù hợp với thực tế

Câu 3: Trình bày cấu trúc của QPPL?

* Bộ phận giả định:

- Khái niệm: Giả định là một bộ phận của quy phạm pháp luật, trong đó nêu lên những điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra trong thực tế cuộc sống mà cá nhân, tổ chức ở vào điều kiện, hoàn cảnh đó cần sự điều chỉnh của quy phạm pháp luật Giả định là bộ phận xác định môi trường tác động của quy phạm pháp luật

- Các loại:

+ Giả định đơn giản: chỉ nêu 1 điều kiện, hoàn cảnh

+ Giả định phức tạp: nêu nhiều điều kiện, hoàn cảnh

- Ý nghĩa: Giả định là bộ phận không thể thiếu của QPPL Những chủ thể, hoàn cảnh, điều kiện nêu trong phần giả định phải rõ ràng, chính xác, sát với thực tế và phải đầy đủ sẽ góp phần làm giảm “lỗ hổng” trong các QPPL, giảm thiểu sự tùy tiện trong việc áp dụng pháp luật

- Khái niệm: Chế tài là bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những biện pháp tác động mà nhà nước dự kiến

áp dụng đối với chủ thể nào không thực hiện đúng yêu cầu của nhà nước đã nêu ở phần quy định của quy phạm pháp luật

 Hình phạt chính: cảnh cáo, phạt tiền, trục xuất

 Hình phạt bổ sung: tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề…

 Chủ thể áp dụng: cơ quan quản lí hành chính Nhà nước, người có thẩm quyền hoặc Tòa hành chính áp dụng

+ Chế tài dân sự: là biện pháp mà Nhà nước dự kiến áp dụng đối với tổ chức, cá nhân vi phạm dân sự

 Các hình thức: Bồi thường thiệt hại, xin lỗi, cải chính công khai

 Chủ thể áp dụng: tòa án, trọng tài hoặc các bên đương sự

+ Chế tài kỉ luật: Là biện pháp mà Nhà nước dự kiến áp dụng đối với người vi phạm pháp luật

 Các hình thức: Phê bình, cảnh cáo,…

Trang 16

 Chủ thể áp dụng: Do người sử dụng cán bộ, công nhân, viên chức, người lao động áp dụng

- Ý nghĩa:

+ Đưa ra dự kiến về những hậu quả bất lợi đối với chủ thể vi phạm pháp luật, thể hiện thái độ của Nhà nước đối với người vi phạm

+ Là điều kiện bảo đảm cần thiết cho các quy định của Nhà nước được thực hiện chính xác, triệt để

Câu 4: Trình bày đặc điểm của quan hệ PL?

* Khái niệm: QHPL là các quan hệ xã hội được các quy phạm PL điều chỉnh, trong đó các bên tham gia có những quyền và nghĩa vụ pháp lí nhất định và được Nhà nước đảm bảo thực hiện

* Đặc điểm:

- QHPL mang tính ý chí:

+ Tại sao: QHPL có bản chất là nội dung, vật chất của QHXH QHXH mang tính ý chí bởi nó hình thành trên

cơ sở của sự nhận thức

+ Tính ý chí là đặc thù chung của các QHXH bởi nó được hình thành trên cơ sở sự nhận thức

+ QHPL thể hiện ý chí Nhà nước: Vì QHPL phát sinh trên cơ sở QPPL mà QPPL thể hiện ý chí Nhà nước + QHPL thể hiện ý chí của các bên tham gia: đa số các trường hợp trong khuôn khổ mà QPPL đã xác định thì QHPL phát sinh thay đổi hay chấm dứt do ý chí của các bên tham gia

- QHPL được quy định bởi cơ sở kinh tế của XH:

+ Kinh tế quyết định sự ra đời, tồn tại, phát triển của PL

+ Kinh tế quyết định nội dung PL

- QHPL thể hiện mối quan hệ giữa chủ thể và nghĩa vụ pháp lí của các bên tham gia quan hệ đó

+ Quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lí là 2 mặt của 1 thể thống nhất, được quy định song song với nhau, quyền chủ thể của bên này là nghĩa vụ pháp lí của bên kia và ngược lại

- QHPL có tính xác định: Điều kiện để hình thành QHPL:

+ Có QPPL nhất định điều chỉnh

+ Có sự kiện pháp lí xảy ra, phù hợp với các điều kiện hoàn cảnh mà QPPL đã dự liệu trước

+ Có chủ thể nhất định tham gia Chủ thể của QHPL luôn là cá nhân, tổ chức cụ thể đáp ứng được những điều kiện do Nhà nước quy định

- QHPL được đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp Nhà nước:

+ QHPL hình thành trên cơ sở QPPL do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện nên QHPL cũng đc thực hiện bằng nhiều biện pháp khác nhau như tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế

+ Là sự bảo đảm về pháp lí, tổ chức, vật chất, kỹ thuật, tư tưởng…

Câu 5: Cá nhân muốn trở thành chủ thể quan hệ pháp luật cần những điều kiện gì?

* Khái niệm: chủ thể QHPL là các bên tham gia QHPL được Nhà nước công nhận có năng lực chủ thể

- Năng lực chủ thể: là năng lực của cá nhân, tổ chức thỏa mãn được những điều kiện do Nhà

+ Năng lực pháp luật: Là khả năng hưởng quyền và nghĩa vụ pháp lí mà Nhà nước quy định cho

+ Năng lực hành vi: là khả năng của chủ thể được Nhà nước thừa nhận, bằng hành vi của mình tham gia vào các QHPL và thực hiện quyền, nghĩa vụ pháp lí

- Cá nhân muốn trở thành chủ thể QHPL phải có năng lực chủ thể bao gồm năng lực pháp luật và năng lực hành

vi

+ Công dân VN: để trở thành chủ thể QHPL, công dân phải có năng lực chủ thể bao gồm:

 Năng lực pháp luật của công dân xuất hiện từ khi sinh ra và chấm dứt khi chết trừ trường hợp bị pháp luật hạn chế hoặc tòa án tước đoạt

 Năng lực hành vi của công dân xuất hiện phụ thuộc vào 2 yếu tố: độ tuổi và tình trạng sức khỏe

 Người có năng lực hành vi đầy đủ là người thỏa mãn 3 tiêu chuẩn: đủ tuổi theo quy định của PL; sức khỏe tốt (không có bệnh tâm thần hay các bệnh khác làm ảnh hưởng tới khả năng hận thức, điều chỉnh hành vi của mình); không bị tòa án hạn chế hoặc pháp luật tước đoạt

 Chú ý: 1 người có năng lực pháp luật nhưng có 4 khả năng xảy ra với năng lực hành vi:

 Năng lực hành vi đầy đủ

 Hạn chế năng lực hành vi: Người nghiện ma túy hay các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản gia đình, bản thân Theo yêu cầu cá nhân tổ chức liên quan, tòa án có thể ra quyết định tuyên bố là người bị hạn chế năng lực hành vi

Ngày đăng: 26/01/2023, 18:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w