1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Asm Nhóm 4 (1).Docx

57 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Động Kinh Doanh Công Ty Cổ Phần Bibica
Tác giả Phạm Văn Biển, Phạm Huyền Trang, Nguyễn Hữu Kiên, Trần Tiến Nam
Người hướng dẫn Trần Thị Bình
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Phân Động Kinh Doanh
Thể loại Bài Tập Nhóm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 4,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU, THU THẬP DỮ LIỆU (6)
    • 1.1. Tổng quan về doanh nghiệp (6)
      • 1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển (6)
      • 1.1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức (11)
      • 1.1.3. Văn hóa doanh nghiệp (12)
      • 1.1.4. Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm chủ yếu (13)
    • 1.2. Lý do phát triển sản phẩm mới (18)
  • CHƯƠNG 2: THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU (20)
    • 2.1. Thu thập dữ liệu (20)
      • 2.1.2. Phương pháp chọn mẫu và đối tượng lấy mẫu (20)
      • 2.1.3. Thiết kế mẫu khảo sát và kế hoạch khảo sát (24)
    • 2.2. Xử lý và phân tích dữ liệu (27)
  • CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY (37)
    • 3.1 Phân tích báo cáo kết quả của doanh nghiệp (37)
    • 3.2. Xác định mối quan hệ tương quan giữa doanh thu, chi phí, lợi nhuận (42)
      • 3.2.1 Mối quan hệ tương quan giữa doanh thu, chi phí (42)
      • 3.2.2 Mối quan hệ tương quan giữa chi phí, lợi nhuận (44)
      • 3.2.3 Mối quan hệ tương quan giữa doanh thu, lợi nhuận (45)
    • 3.3. Dự báo doanh thu, chi phí, lợi nhuận (46)
      • 3.3.1. Biểu đồ xu hướng của doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong giai đoạn 2017 – 2021 (47)
      • 3.3.2 Dự báo doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong hai năm tới (48)
  • Chương 4: Thẩm định và lựa chọn dự án (52)
    • 4.1. Ước tính dòng tiền ra của dự án (52)
      • 4.1.1 Bảng tính lãi suất (52)
      • 4.1.2 Bảng tính khấu hao (0)

Nội dung

MÔN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA Giảng Viên Trần Thị Bình Nhóm thực hiện Nhóm 4 Lớp BUS2014 MA18303 MÔN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA Giảng viên Trần T[.]

Trang 1

MÔN: PHÂN TÍCH HOẠT

ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA

Giảng Viên: Trần Thị Bình Nhóm thực hiện: Nhóm 4 Lớp: BUS2014_MA18303

Trang 2

MÔN: PHÂN TÍCH HOẠT

ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN BIBICA

Giảng viên: Trần Thị Bình Nhóm thực hiện: Nhóm 4 Lớp: BUS2014_MA18303

Trang 3

Nhận xét của giảng viên:

Trang 4

Thành viên nhóm 4:

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 : KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU, THU THẬP DỮ LIỆU 5

1.1 Tổng quan về doanh nghiệp 5

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển: 5

1.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 10

1.1.3 Văn hóa doanh nghiệp 11

1.1.4 Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm chủ yếu 12

1.2 Lý do phát triển sản phẩm mới 17

CHƯƠNG 2: THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU 19

2.1 Thu thập dữ liệu: 19

2.1.2 Phương pháp chọn mẫu và đối tượng lấy mẫu 19

- Các phương pháp thu thập thông tin 22

- Kích cỡ mẫu: 23

2.1.3 Thiết kế mẫu khảo sát và kế hoạch khảo sát 23

Bảng kế hoạch khảo sát 26

2.2 Xử lý và phân tích dữ liệu 26

Kết quả điều tra khảo sát 26

CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY 36

3.1 Phân tích báo cáo kết quả của doanh nghiệp 36

 Bảng so sánh tuyệt đối: Đơn vị: VNĐ 38

 Bảng so sánh tương đối: 39

3.2 Xác định mối quan hệ tương quan giữa doanh thu, chi phí, lợi nhuận 41

3.2.1 Mối quan hệ tương quan giữa doanh thu, chi phí 41

3.2.2 Mối quan hệ tương quan giữa chi phí, lợi nhuận 42

3.2.3 Mối quan hệ tương quan giữa doanh thu, lợi nhuận 44

3.3 Dự báo doanh thu, chi phí, lợi nhuận 45

3.3.1 Biểu đồ xu hướng của doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong giai đoạn 2017 – 2021 45

3.3.2 Dự báo doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong hai năm tới 47

Chương 4: Thẩm định và lựa chọn dự án 50

4.1 Ước tính dòng tiền ra của dự án 50

4.1.1 Bảng tính lãi suất 50

4.1.2 Bảng tính khấu hao 51

Trang 6

CHƯƠNG 1 : KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU, THU THẬP DỮ LIỆU

1.1 Tổng quan về doanh nghiệp

- Công ty cổ phần Bibica

- Tên tiếng anh : BIBICA CORPORATION

- Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh bánh kẹo

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:

* Giai đoạn năm 1999: Thành lập công ty

 Ngày 16/01/1999, Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa với thương hiệuBibica được thành lập từ việc cổ phần hóa ba phân xưởng: bánh, kẹo và mạchnha của công ty Đường Biên Hòa. 

 Vốn điều lệ 25 tỉ đồng

 Mở rộng nâng công suất dây chuyền sản xuất kẹo mềm 11 tấn/ngày

Trang 7

* Giai đoạn năm 2000-2005: Tăng vốn điều lệ, thành lập nhà máy thứ hai tại Hà NộiNăm 2000

 Phát triển hệ thống phân phối theo mô hình mới Thành lập các chi nhánh tại HàNội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ

 Đầu tư dây chuyền sản xuất bánh snack nguồn gốc Indonesia với công suất 2tấn/ngày

 Công ty vinh dự là đơn vị đầu tiên trong ngành hàng bánh kẹo Việt Nam đượccấp giấy chứng nhận đạt chuẩn ISO 9001 của tổ chức BVQI Anh Quốc

Năm 2001:

 Tăng vốn điều lệ từ 25 tỉ đồng lên 35 tỉ đồng từ nguồn vốn tích lũy sau 2 nămhoạt động với pháp nhân công ti cổ phần

 Tháng 7: Nâng vốn điều lệ lên 56 tỷ đồng

 Tháng 9: Đầu tư dây chuyền sản xuất bánh trung thu và cookies nhân công 2tấn/ngày với tổng mức đầu tư 5 tỉ đồng

 Tháng 11: Công ty được ủy ban chứng khoán nhà nước cấp phép niêm yết trênthị trường chứng khoán và chính thức giao dịch tại trung tâm giao dịch chứngkhoán thành phố Hồ Chí Minh từ đầu tháng 12/2001

 Cuối năm 2001, công ty lắp đặt dây chuyền sản xuất bánh bông lan kem HURAcao cấp nguồn gốc Châu Âu, công suất 1500 tấn/năm, với tổng mước đầu tư lênđến 19,7 tỷ đồng

 Cuối năm 2002: Công ty triển khai thực hiện dự án mới mở rộng dây chuyềnSnack nâng công suất lên 4 tấn/ngày

Năm 2004:

 Đầu tư vào hệ thống quản trị tổng thể doanh nghiệp ERP

 Hợp tác với viện dinh dưỡng Việt Nam để phối hợp nghiên cứu san xuất nhữngsản phẩm dinh dưỡng đáp ứng mong muốn sử dụng các sản phẩm tốt cho sứckhỏe người tiêu dùng

Trang 8

 Vào năm 2005, với sự tư vấn của viện dinh dưỡng Việt Nam, công ty cho ra đờidòng sản phẩm dinh dưỡng dành cho trẻ em, phụ nữ có thai và cho con bú,người ăn kiêng, người bị tiểu đường.

* Giai đoạn 2006- 2010: Mở rộng lĩnh vực sản xuất sản phẩm dinh dưỡng, đầu tư thêmnhà máy thứ 3 tại Bình Dương

Trang 9

Năm 2006:

 Xây dựng nhà máy mới trên diện tích 4 ha tại khu công nghiệp Mỹ Phước I, tỉnh Bình Dương Giai đoạn 1 Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất bánh bông lan kem Hura cao cấp nguồn gốc Châu Âu công suất 10 tấn/ngày

cổ phần phát hành thêm trong năm 2007 của công ty

 Ngày 4/10/2007, Lễ kí kết hợp đồng hợp tác chiến lược giữa Bibica và Lotte đãdiễn ra, theo chương trình hợp tác, Bibica đã chuyển nhượng cho Lotte 30% tổng số cổ phần (khoảng 4,6 triệu cổ phần)

Đại hội đã thông qua ban lãnh đạo mới, trong đó:

 Ông Dong Jin Park đại diện phần vốn Lotte giữ chức chủ tịch HĐQT

 Ông Trương Phú Chiến giữ vị trí phó chủ tịch

Năm 2009:

 Tháng 03/2009, Đại hội cổ đông thường niên của Bibica được tổ chức, đại hội

đã thông qua ban lãnh đạo mới, trong đó: Ông Jung Woo, Lee đại diện phầnvốn Lotte giữ chức chủ tịch HĐQT

 Tháng 04/2009, Công ty khởi công xây dựng dây chuyền sản xuất bánhChocopie cao cấp tại Bibica Miền Đông, đây là dây chuyền được đầu tư trên sựhợp tác của Bibica và đối tác chiến lược là tập đoàn Lotte Hàn Quốc

 Tháng 10/2009, Công ty đã đầu tư xây dựng khu nhà tập thể CNV tại BibicaMiền Đông, tại KCN Mỹ Phước 1, Bến Cát, Bình Dương với số vốn đầu tưkhoảng 5 tỉ đồng, đưa vào sử dụng trong tháng 03/2010

 Tháng 11/2009, Công ty mạnh dạn đầu tư và đưa vào sử dụng hệ thống vănphòng điện tử M-Off nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và tiết giảm tối đa các chiphí về hành chính và văn phòng phẩm

Năm 2010: Dây chuyền Chocopie chính thức đi vào hoạt động vào cuối tháng

Trang 10

 Đầu tư hệ thống an toàn công nghệ thông tin đưa vào sử dụng từ tháng 9/2014đảm bảo an toàn hoạt động hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin khi xảy ra sự

Trang 11

 Tháng 10/2019, Bibica đưa công ty TNHH MTV Bibica Miền Tây vào hoạtđộng tại KCN Vĩnh Lộc 2, Bến Lức, Long An

 Lần đầu tiên doanh số Công ty vượt 1500 tỷ đồng

Năm 2020:

 Triển khai hoàn thành thiết kế cơ sở dự án di dời nhà máy BBC Biên Hòa

1.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề

quan trọng của công ty theo luật doanh nghiệp và điều lệ công ty Đây là cơ quan thông qua chủ trương chính sách của công ty trong việc phát triển, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra các cơ quan quản lý và điều hành sản xuất công ty

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để

quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty

Ban kiểm soát: Do hội đồng đại cổ đông bầu ra, thay mặt Cổ đông kiểm soát mọi hoạt

động kinh doanh, quản trị và điều hành công ty

Qua sơ đồ trên ta thấy tổng giám đốc là người đứng đầu công ty chịu trách nhiệm và quản lý công ty Bên cạnh đó còn có các Phó giám đốc hỗ trợ, cơ cấu này còn được chuyên môn hóa đến từng phòng ban như sau:

Khối marketing thăm dò quá trình sản xuất đến tiêu thụ, thăm dò thị trường, quảng

Trang 12

Khối tài chính kế toán có nhiệm vụ huy động nguồn vốn phục vụ sản xuất, kiểm soát

các hoạt động tài chính của công ty, tổ chức hạch toán lãi lỗ, thực hiện các nhiệm vụ giao thực hiện toán và phân phối lợi nhuận

Khối hành chính nhân sự lập mức thời gian cho các loại sản phẩm, tuyển dụng lao

động, phụ trách về bảo hiểm, an toàn và vệ sinh công nghiệp

Khối kĩ thuật điện tử nghiên cứu cơ điện, công nghệ, theo rõi thực hiện quy trình

công nghệ

Khối nghiên cứu và phát triển theo dõi việc thực hiện các quá trình công nghệ đảm

bảo chất lượng sản phẩm

Khối kế hoạch lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, thu thập và xử lý thông tin để xác

định và dự báo cung cầu bánh kẹo cũng như biến động thị trường nguyên vật liệu, thựchiện kế hoạch, ký hợp đồng

1.1.3 Văn hóa doanh nghiệp

* Tầm nhìn: Công ty bánh kẹo hàng đầu việt nam

* Sứ mệnh:

- Lợi ích người tiêu dùng: Giá trị dinh dưỡng & an toàn vệ sinh thực phẩm

- Lợi ích xã hội: 100 phòng học, 1000 suất học bổng

* Chính sách chất lượng: Khách hàng là trọng tâm trong mọi hoạt động

* Cam kết:

- Cam kết nhà nước Tuân thủ pháp luật, phụng sự cho lợi ích Quốc gia:

 Bibica cam kết thực hiện tốt chủ trương của Đảng, Pháp luật của Nhà nước,cung cấp các sản phẩm đảm bảo chất lượng và dinh dưỡng

 Bibica cam kết tận tâm và trách nhiệm, sáng tạo và hiệu quả trong hoạt độngsản xuất kinh doanh góp phần vào phát triển nền kinh tế đất nước

 Luôn luôn chung sức, đồng lòng với người lao động, đảm bảo ổn định việc làm

và đời sống của NLĐ, đảm bảo tất cả NLĐ của Bibica được quan tâm, đượchưởng tất cả các quyền lợi về vật chất và tinh thần theo quy định của pháp luật

- Cam kết với người lao động:

 Đảm bảo thực hiện các chế độ đãi ngộ, công bằng, minh bạch

 Luôn luôn khuyến khích tạo điều kiện cho NLĐ nâng cao kiến thức, kỹ năng đểphát triển Khuyến khích đề cao tính sáng tạo được áp dụng vào thực tiễn NLĐđược lắng nghe và được đánh giá đúng năng lực, các thành tích được ghi nhậnkịp thời, được đánh giá công bằng và khen thưởng xứng đáng

- Cam kết với cổ đông: Minh bạch thông tin, hài hòa lợi ích:

Trang 13

 Cam kết cung cấp và minh bạch hóa thông tin, tôn trọng và có trách nhiệm với

cổ đông theo quy định của pháp luật

 Bibica quan tâm đến kết quả đầu tư của các cổ đông, đảm bảo hài hòa lợi íchgiữa các bên

 Mỗi công nhân viên của Bibica là đại sứ thương hiệu của Bibica, đại diện chonhững giá trị văn hóa Bibica

- Cam kết với khách hàng và đối tác Chuyên nghiệp và tậm tâm

- Cam kết đạo đức nghề nghiệp: Chính trực, uy tín

 Bibica cam kết thực hiện một nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp chính trực, uytín

 Bibica cam kết tôn trọng sự riêng tư của CNV Những thông tin bí mật bao gồm

cả hồ sơ cá nhân, hồ sơ y tế và các thông tin liên quan sẽ được tránh sử dụngvào những mục đích không thích đáng và sẽ chỉ được sử dụng phục vụ chonhững nhu cầu công việc được pháp luật cho phép

- Cam kết bảo vệ môi trường

- Bibica cam kết áp dụng một cách nhất quán những quy định và nguyên tắc

1.1.4 Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm chủ yếu

- Sản xuất, mua bán các sản phẩm đường, bánh kẹo, nha bột dinh dưỡng, sữa và cácsản phẩm làm từ sữa

Trang 15

B) Kẹo

- Nhiều nhãn hàng kẹo bao gồm kẹo cứng, kẹo dẻo và kẹo mềm: như welly, bốn mùa,

migita, michoco, AHHA, sumika, quê hương, cheery, huro

Trang 16

C) Dinh dưỡng

-

Bánh Growsure cho bé trên 6 tháng tuổi với hương cam, đậu xanh, tự nhiên

- Bánh dinh dưỡng Mumsure cho phụ nữ mang thai hương cam và sữa

Trang 17

- Bột ngũ cốc, bánh quy và bánh bông lan Quasure cho người tiểu đường

D) Sản phẩm khác

Trang 18

1.2 Lý do phát triển sản phẩm mới

- Phân tích tổng quan về thị trường

Trong những năm gần đây ngành bánh kẹo Việt Nam Đã có những bước phát triển.Tốc độ tăng trưởng của ngành trong những năm qua, theo tổ chức SIDA, ước tính đạt8,3-8,5%/năm Ngành bánh kẹo Việt Nam có nhiều khả năng duy trì mức tăng trưởngcao và trở thành thị trường lớn trong khu vực châu Á Thái Bình Dương do:

Tỷ lệ tiêu thụ bánh kẹo theo bình quân đầu người ở Việt Nam còn thấp so với tốc độtăng trưởng dân số Hiện nay tỷ lệ tiêu thụ mới khoảng 3kg/người/năm (2015)

Thị trường bánh kẹo có tính chất mùa vụ, sản lượng tiêu thụ tăng mạnh vào các thờiđiểm sau tháng chín âm lịch tết nguyên đán trong đó các mặt hàng chủ lực manghương vị truyền thống Việt Nam như bánh trung thu, kẹo cứng, mềm, bánh quy caocấp, các loại mứt, hạt được tiêu thụ mạnh Về thị phần phân phối, Trong các siêu thị,bánh kẹo Việt Nam luôn chiếm khoảng 70 %, bánh kẹo của các nước lân cận như TháiLan, Malaysia, Trung Quốc, chiếm khoảng 20 % và bánh kẹo châu Âu chiếm khoảng

Trang 19

- Phân tích đối thủ cạnh tranh trong nước

 Công ty cổ phần Kinh Đô

Là doanh nghiệp đang dẫn đầu thị trường bánh kẹo Việt Nam với thị phần 32 % và tốc

độ tăng trưởng doanh thu hằng năm trên 20 % Kinh đô mạnh về bánh quy, bánhcracker Các sản phẩm chính của công ty: bánh trung thu, bánh quy, bánh cracker,bánh mì, bánh bông lan, Trong đó, thị phần bánh bông lan chiếm hơn 3 % thị phần

cả nước, chiếm khoảng 23 % trong cơ cấu doanh thu của công ty (2013)

 Công ty cổ phần Hữu Nghị

Sản xuất các loại bánh quy, bánh bông lan, bánh kem xốp, bánh mì và kẹo mềm vớicác thương hiệu nổi tiếng như bánh Tipo, Daisy, lương khô Hữu Nghị, bánh mìStaff,

Như vậy, với riêng dòng sản phẩm bánh bông lan, Bibica có hai đối thủ cạnh tranh lớn

là nhãn hàng bánh bông lan Solite của Kinh Đô, và bánh bông lan Tipo của Hữu Nghị

 Cần tạo lợi thế cạnh tranh: Sản phẩm mới cung cấp cho doanh nghiệp một lợithế cạnh tranh nhất định so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường

 Sự đổi mới: doanh nghiệp cần đa dạng hóa danh mục sản phẩm nhằm đáp ứngtốt hơn thị hiếu khách hàng

 Tăng trưởng doanh số: Doanh nghiệp nào cũng muốn bán được nhiều hàng hơn

và việc đưa ra những sản phẩm mới là một trong những cách hữu hiệu để đạtđược mục tiêu này

 Kiểm tra xu hướng tiêu dùng: Xu hướng sử dụng sản phẩm của người tiêu dùngkhông ngừng phát triển và thay đổi; điều này đồng nghĩa với việc việc sảnphẩm cũng luôn phải thay đổi để phù hợp với thị hiếu cùng sở thích của kháchhàng

1.1.5 Xác định sản phẩm nghiên cứu :

Sản phẩm mới : Bánh Hura layercake vị socola

 Dựa trên ý tưởng phát triển sản phẩm mới bánh Hura có hình dạng như trên

Trang 20

CHƯƠNG 2: THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU 2.1 Thu thập dữ liệu:

2.1.2 Phương pháp chọn mẫu và đối tượng lấy mẫu

- Các phương pháp chọn mẫu: Có 2 phương pháp chọn mẫu đó là ngẫu nhiên và phi ngẫu nhiên

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên: Có thể đưa ra kết luận thống kê chỉ nhờ

phương pháp chọn mẫu này Chọn mẫu ngẫu nhiên có nghĩa là mọi phần tử trong tổngthể đều có cơ hội được làm mẫu Nếu tổng thể chứa nhiều nhóm phần tử với tính chấtkhác nhau – điểm này rất quan trọng trong điều tra nghiên cứu – thì việc chọn mẫungẫu nhiên sẽ thu được một mẫu chứa các phần tử thuộc về từng nhóm đó Nhóm cànglớn thì các phần tử trong nhóm càng có khả năng được chọn vào mẫu, khiến tính đạidiện của nhóm trong mẫu cũng lớn hơn Kích cỡ của nhóm liên quan đến xác suấtđược lựa chọn của phần tử trong nhóm, vì thế chọn mẫu ngẫu nhiên có xu hướng tạo ramột mẫu có tính đại diện cho tổng thể Bước đầu tiên trong chọn mẫu ngẫu nhiên từ

một tổng thể hữu hạn là thiết lập một khung mẫu (sampling frame) Đây là danh sách

gồm tất cả phần tử của tổng thể, có thể ở bất cứ dạng nào, miễn là mỗi phần tử đều cóthể xác định Mỗi phần tử thuộc tổng thể được gán cho một số, và phương pháp ngẫunhiên nào đó sẽ được sử dụng để chọn các số, từ đó xác định các phần tử cho mẫu.Tính đại biểu của mẫu phụ thuộc vào chất lượng khung mẫu Khung mẫu cần có cáctính chất quan trọng sau:

a) Tính đầy đủ (completeness) – tất cả phần tử của tổng thể đều phải hiện diện trong

khung mẫu Tính không đầy đủ có thể dẫn đến thiếu sót trong mẫu, đặc biệt nếu cácphần tử vắng mặt cùng thuộc về một nhóm trong tổng thể

b) Tính chính xác (accuracy) – thông tin cho mỗi phần tử phải chính xác và không

được để xảy ra trường hợp trùng lặp phần tử Cần phân biệt danh sách các phân tử này

với tổng điều tra (census) Mục đích duy nhất của khung mẫu là xác định rõ các phần

tử để chọn mẫu Khi đó, ta thu thập dữ liệu cần thiết từ các phần tử đã được chọn của

Trang 21

thể, thì đây là tổng điều tra Phương pháp lựa chọn ngẫu nhiên có thể được tiến hànhthủ công như việc nhặt ngẫu nhiên những quả bóng được đánh số từ một cái túi Ngoài

ra, có thể dùng máy tính bỏ túi hoặc máy vi tính để chọn số ngẫu nhiên Những số này

sẽ cho ra mẫu ngẫu nhiên tương ứng

Thiết kế mẫu ngẫu nhiên đơn (simple random sample design)

Mục trước đã mô tả nguyên tắc cơ bản và phác thảo quy trình lựa chọn mẫu ngẫunhiên đơn Một mẫu ngẫu nhiên đơn là thích hợp nhất trong trường hợp tất cả phần tửcủa tổng thể đều tương đồng đối với mục đích điều tra Ví dụ, mẫu ngẫu nhiên đơn sẽphù hợp khi chọn mẫu gồm 20 nhân viên trong một công ty để thực hiện khảo sát, nếuchúng ta chỉ quan tâm đến việc người được chọn là nhân viên trong công ty

Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng (stratified random sampling)

Nếu các phần tử tổng thể có tính chất khác nhau, mà những tính chất này thuộc phạm

vi quan tâm, thì phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn có thể không chọn ra đượcmẫu tiêu biểu nhất đối với kích thước mẫu cho trước Ví dụ, khi khảo sát nhân viêntrong một công ty, có thể cần phân biệt giữa nhân viên nam và nữ Thiết kế mẫu ngẫunhiên đơn có thể cho ra quá nhiều phần tử thuộc về một giới tính, trừ khi sử dụng mộtmẫu có kích thước lớn Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng cho phép tạo ramẫu phản ánh chính xác hơn cấu phần của tổng thể Quy trình đòi hỏi khung mẫu phảiđược chia nhỏ thành nhiều nhóm thuộc từng phạm vi quan tâm Nhóm này được gọi làtầng (stratum) Trong ví dụ của chúng ta, nên xác định số nhân viên nam và nữ Chúng

ta cần biết số phần tử trong từng nhóm của tổng thể Từ đó ta sử dụng phương phápchọn mẫu ngẫu nhiên đơn để chọn phần tử mẫu từ mỗi tầng riêng, theo tỷ lệ tương ứngvới số lượng của chúng trong tổng thể Nếu cần chọn mẫu gồm 100 phần tử từ tổng thểbao gồm 60% nam và 40%, thì ta chọn 60 nhân viên nam từ tầng nam và 40 nhân viên

nữ từ tầng nữ Ưu điểm chính của phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng là cóthể sử dụng kích cỡ mẫu nhỏ hơn, để cho ra kết quả giống như khi chọn mẫu ngẫunhiên đơn

Thiết kế mẫu hệ thống (systematic sample design)

Việc chọn mẫu hệ thống có ưu điểm là đơn giản hơn nhiều so với các phương pháp ởtrên Nếu ta cần mẫu chứa 100 phần tử trong tổng thể bao gồm 1.000 phần tử, thì cứlần lượt chọn (1000/100) phần tử thứ 10 từ khung mẫu Yếu tố ngẫu nhiên nằm ở chỗđiểm xuất phát ban đầu được chọn là ngẫu nhiên Giả dụ ta có một tập hóa đơn đượcđánh số từ 1 đến 1.000 Ta sử dụng số ngẫu nhiên để chọn số hóa đơn đầu tiên, và từ

đó cứ cách 10 hóa đơn ta chọn ra 1 Giả sử số ngẫu nhiên là 3, thì ta chọn hóa đơn số

3, 13, 23, 33… để tạo thành mẫu theo yêu cầu Như vậy ta chỉ cần chọn một số ngẫunhiên, so với việc phải chọn 100 số như ở các phương pháp khác Quy trình này thỏađáng, với điều kiện số hóa đơn không có hiệu ứng chu kỳ hoặc quy luật gộp nhóm đặcbiệt Nếu vì nguyên nhân nào đó mà một khách hàng luôn có số hóa đơn kết thúc bằng

số 3, thì mẫu thu được sẽ bị thiên lệch và phương pháp này không được chấp nhận

Thiết kế mẫu nhiều giai đoạn (multi-stage sample design)

Như tên gọi, phương pháp chọn mẫu này được thực hiện qua nhiều giai đoạn Tathường sử dụng phương pháp này nhất trong trường hợp tổng thể được phân phối trênvùng địa lý rộng.Ví dụ, tổng thể có thể là tất cả thành viên trên thế giới của Hội cựusinh viên Đại học Sheffield Hallam Giai đoạn đầu tiên là chia tổng thể thành một số

Trang 22

bổ 800 phần tử mẫu cho Anh và xứ Wales, tương tự như chọn mẫu phân tầng Bướctiếp theo là xác định các khu vực nhỏ hơn, có thể là quận hành chính địa phương rồiđến các công ty trong quận Ta lấy mẫu gồm các quận hành chính địa phương Trongcác quận đó, chọn mẫu gồm các công ty Cuối cùng là chọn hội viên từ công ty thuộccác quận đã lựa chọn Nhờ phương pháp này, việc lấy mẫu thực tế sẽ nhanh chóng vàthuận tiện hơn

Thiết kế mẫu chùm (cluster sampling design)

Với các loại hình thiết kế trước, chúng ta đã chọn từng phần tử một Với phương phápchọn mẫu chùm, ta sẽ thiết lập các chùm phần tử được coi là có tính đại diện phù hợpcho toàn bộ tổng thể Khi đó các chùm phần tử được lựa chọn ngẫu nhiên và mọi phần

tử thuộc chùm đều nằm trong mẫu Ví dụ, một xưởng lớn lưu trữ hóa đơn thành cáctập chứa 50 hóa đơn Nếu trong một năm phát sinh 10.000 hóa đơn, thì sẽ có tổng cộng

200 tập Tập hóa đơn như vậy có thể coi là chùm Giả sử xưởng muốn lấy mẫu gồm

300 hóa đơn Có thể thực hiện bằng cách chọn 300 hóa đơn tách biệt một cách ngẫunhiên trong số 10.000 Ngoài ra, thiết kế mẫu chùm cho phép ta chọn 6 chùm ngẫunhiên trong số 200 chùm Đây là một phương pháp dễ dàng và nhanh chóng hơn nhiều,nhưng ta phải đảm bảo không có tình trạng thiên kiến trong tập hóa đơn Còn một sốthiết kế chọn mẫu ngẫu nhiên khác, tuy nhiên các phương pháp được đề cập trên đâythường được sử dụng nhất

Phương pháp chọn mẫu không ngẫu nhiên: Với nhiều khảo sát, đặc biệt trong lĩnh

vực nghiên cứu thị trường, thường không tồn tại khung mẫu Giả sử muốn khảo sátquan điểm của người nội trợ về một sản phẩm mới, thì ta sẽ khó mà phác họa trướckhung mẫu về những người nội trợ

Chọn mẫu định ngạch (quota sampling) là một phương pháp chọn mẫu thông dụng

trong trường hợp như vậy Đầu tiên, tương tự như chọn mẫu phân tầng, ta xác định cáctính chất quan trọng nhất của tổng thể đích, ví dụ: nam hay nữ, độ tuổi, tầng lớp xãhội… Mẫu được chia càng chi tiết theo tỷ lệ vào các nhóm càng tốt; sau đó, cách chọnphần tử mẫu sẽ được bỏ ngỏ để nhóm khảo sát thực tế quyết định Ta không cần quantâm xem nên xác định cá thể trước hay chọn phần tử ngẫu nhiên Trong kiểm toán,

người ta có thể sử dụng phương pháp gọi là chọn mẫu phán đoán (judgement

sampling), tức là kế toán viên sẽ kết hợp trực giác, kiến thức nền và phán đoán để

chọn mẫu Chúng ta không cần đến sự phân tầng hay chọn lựa ngẫu nhiên Bất cứ quytrình không ngẫu nhiên nào cũng đều khiến việc phân tích thống kê sau này mất hiệulực, do đó nên tránh sử dụng phương pháp này nếu có thể

Nhóm chọn phương pháp lấy mẫu định ngạch theo tuổi và đã sử dụng sản phẩm, bởikhó có thể lập khung mẫu khi lấy ý kiến khảo sát sản phẩm với tệp khách hàng rấtrộng của sản phẩm Đối tượng lấy mẫu: Sinh viên trường Cao Đẳng FPTPOLYTECHNIC

- Các phương pháp thu thập thông tin

Quan sát trực tiếp (direct observation) cho phép giám sát tình huống nghiên cứu

một cách kín đáo Đây là phương pháp lý tưởng dành cho điều tra viên, vì rủi ro với thông tin thiếu chính xác là rất nhỏ Tuy nhiên, đây là cách làm khá tốn kém Việc quan sát mà không ảnh hưởng đến hành vi của đối tượng được quan sát là hết sức quantrọng Ví dụ, nếu biết mình đang bị quan sát hành vi mua sắm, thì nhiều người sẽ thay

Trang 23

đổi hành vi tiêu dùng Thậm chí họ còn có thể rời khỏi đó luôn! Phương pháp này chủ yếu được áp dụng cho các khảo sát khoa học, khảo sát giao thông và điều tra, ví dụ xácđịnh hình thức dịch vụ khách hàng

Điều tra trực tiếp (direct inspection) sử dụng quy trình chuẩn hóa để xác định một

số tính chất hoặc chất lượng của đối tượng hay chất liệu Ví dụ, lấy ra 5 ổ bánh mỳ từ cùng một mẻ bánh trong tiệm, rồi cắt ra để kiểm tra độ quánh của hỗn hợp bột

Bảng hỏi dạng viết (written questionnaire) là một trong những cách thu thập dữ liệu

hữu dụng nhất khi vấn đề cần nghiên cứu không phức tạp, nên dạng câu hỏi thường đơn giản, ngắn gọn Nên thiết lập bảng hỏi với nhiều loại câu hỏi mà chỉ cần câu trả lờiđơn giản, như là Đúng/Sai, đánh dấu vào ô, khoanh tròn lựa chọn đúng nhất… Chi phí thực hiện khảo sát dạng bảng hỏi khá rẻ – thời gian (và chi phí) gửi đi 500 bảng hỏi sẽ

ít hơn nhiều so với phỏng vấn 500 người Vấn đề chính là tỷ lệ phản hồi đối với bảng hỏi gửi qua bưu điện/trực tuyến thường khá thấp, khoảng 10% Việc thiết kế bảng hỏi cũng rất quan trọng và không hề đơn giản

Phỏng vấn cá nhân (personal interviewing) có thể được sử dụng để khảo sát thái độ

đối với một vấn đề cụ thể, như thăm dò dư luận công chúng Người phỏng vấn cần có kinh nghiệm và luôn giữ quan điểm công bằng trong suốt cuộc phỏng vấn Câu hỏi có thể phức tạp hơn loại được sử dụng trong bảng hỏi, vì người phỏng vấn sẽ giúp giải đáp thắc mắc và ghi lại những phản hồi phức tạp hơn Đôi lúc cuộc phỏng vấn được ghi âm Rõ ràng là chi phí phỏng vấn cá nhân sẽ cao Việc dùng điện thoại sẽ giảm được chi phí, song lại làm tăng sai số của mẫu vì đâu dễ tiếp cận mọi phần tử của tổng thể thông qua điện thoại

Trích rút từ hồ sơ hoặc thống kê đã được công bố (abstraction from records or published statistics) là phương pháp thu thập dữ liệu vô cùng kinh tế và tiện lợi Tuy

nhiên, dữ liệu được sử dụng thường đã được thu thập để phục vụ mục đích khác và có thể không ở dạng cần dùng Khi đó mọi vấn đề của việc sử dụng dữ liệu thứ cấp sẽ phát sinh

Nhóm sử dụng phương pháp thu thập thông tin bằng bảng hỏi trực tiếp bởi chi phí thấp, dễ thực hiện, và vì khảo sát trực tiếp nên tỉ lệ phản hồi cao, có thể giúp đỡ những thắc mắc và quan sát thái độ đối tượng khảo sát

- Kích cỡ mẫu:

Ban đầu, chúng ta có thể cho rằng dùng toàn bộ tổng thể để điều tra thống kê là tốt hơn, nếu thực hiện được Tuy nhiên, thực tế cho thấy việc sử dụng mẫu thì tốt hơn

Ưu điểm của việc dùng mẫu so với tổng thể là:

a) Tính thực tiễn (practicality) Tổng thể có thể rất lớn, hoặc vô hạn Do đó, khả năng

Trang 24

b) Thời gian (time) Nếu cần đến dữ liệu gấp, có thể sẽ không có đủ thời gian để thực

hiện khảo sát toàn bộ tổng thể Ví dụ, nếu chúng ta muốn kiểm tra chất lượng hàng hóa

đã được sản xuất hàng loạt, thì việc giao hàng trễ do phải kiểm tra từng món hàng một

là không thể chấp nhận được

c) Chi phí (cost) Chi phí thu thập dữ liệu toàn bộ tổng thể có thể rất đắt Như trong ví

dụ trên, chi phí kiểm tra từng món hàng có thể khiến giá của sản phẩm được sản xuất hàng loại trở nên quá mức đắt đỏ

d) Lỗi (error) Khi dữ liệu được thu thập từ một tổng thể lớn, thì công việc thu thập,

quản lý và phân tích dữ liệu trên thực tế sẽ liên quan đến lượng nhân lực lớn và nguy

cơ xảy lỗi tăng nhanh Do đó, việc sử dụng một mẫu với tập dữ liệu nhỏ hơn sẽ phát sinh ít lỗi hơn

e) Kiểm tra phá hủy (destructive) Quá trình thu thập dữ liệu có thể đòi hỏi phương

pháp kiểm tra phá hủy Khi đó với một số bài kiểm tra, rõ ràng việc xử lý toàn bộ tổng thể là việc không mong muốn Ví dụ, một nhà sản xuất muốn xác định độ bền của một loại pin cụ thể Anh ta sẽ thực hiện kiểm tra trên một số pin cho đến khi chúng hỏng,

để xác định nội dung tuyên bố phù hợp về tất cả số pin

Khi nào nên sử dụng tổng thể thay vì một mẫu?

a) Tổng thể nhỏ (small population) Nếu kích cỡ tổng thể nhỏ, mà bất cứ mẫu nào

được lấy sẽ ảnh hưởng lớn đến kích cỡ tổng thể, thì thời gian, chi phí và độ chính xác khi sử dụng tổng thể sẽ không khác mấy so với khi sử dụng mẫu

b) Tính chính xác (accuracy) Nếu thông tin rút ra từ dữ liệu phải thật chính xác, thì

kết luận thống kê từ dữ liệu mẫu có thể chưa đủ độ tin cậy Ví dụ, một cửa hàng cần biết chính xác số tiền giao dịch tại quầy trong một năm Nếu chủ cửa hàng chỉ ghi lại

số liệu từ một mẫu trong vài ngày của năm thì không đủ Nguy cơ phát sinh lỗi vẫn còn đó, song sai sót trong dữ liệu thường nằm ở phép toán hơn là phép thống kê

Kích cỡ mẫu tối thiểu là số lượng câu hỏi x 5 (12x5) nên nhóm chọn khảo sát 100 mẫu Bởi tổng thể trong trường hợp này là quá lớn, thời gian cần thu thập dữ liệu trongphạm vi môn học là ngắn, đồng thời chi phí (thời gian, tiền bạc, nhân lực) cũng rất lớn

so với năng lực của nhóm

2.1.3 Thiết kế mẫu khảo sát và kế hoạch khảo sát

PHIẾU KHẢO SÁT SẢN PHẨM BÁNH HURA

Kính chào Anh/chị! Do chúng tôi mong muốn tìm hiểu rõ nhu cầu của anh/chị, nhằmđáp ứng nhu cầu, và mong muốn phát triển sản phẩm mới, để chúng tôi có thể phục vụtốt hơn Nên có một vài câu hỏi

Xin trân trọng cảm ơn anh/chị đã dành thời gian tham gia khảo sát chất lượng sảnphẩm

Trang 25

Anh/chị đã từng sử dụng sản phẩm bánh HURA chưa, nếu rồi hãy cho chúng tôi biết

về chất lượng của bánh HURA

Giá phải chăng

2 Anh/chị mong muốn sản phẩm mới của bánh HURA có hương vị gì?

Trang 26

7 Ra mắt sản phẩm mới anh/ chị muốn được quảng cáo ở đâu?

A Truyền hình trực tiếp ( tv, báo, đài, )

B Qua mạng xã hội ( Facebook, Tiktok, )

C Trực tiếp qua tin nhắn, gọi điện

D Khác( vui lòng ghi rõ):

8 Anh chị mong muốn mua bánh qua phương tiện nào?

A Trực tiếp tại các cửa hàng

B Mua qua kênh online (bách hóa xanh, shoppee, tiki, )

D Khác (vui lòng ghi rõ):

9 Anh/chị mong muốn sản phẩm mới ra mắt được hưởng khuyến mãi gì?

A Giảm 10% giá sản phẩm

B Cào thẻ may mắn

C Tích điểm đổi quà

10 Ngoài ra anh/chị có đóng góp gì về sản phầm mới của chúng tôi không?

Cảm ơn Anh/chị đã đóng góp ý kiến

Bảng kế hoạch khảo sát

Trang 27

2 Thiết kế khảo sát Cả nhóm 10/1 0đ

2.2 Xử lý và phân tích dữ liệu

Kết quả điều tra khảo sát

Câu 1: Mức độ hài lòng về bánh HURA

Trang 28

Bảng 6-Giá phải chăng

Mode Trung bình Trung vị

Ngày đăng: 31/03/2023, 17:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w