1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Nhóm 4 asm môn mar2023 (1)

52 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Xúc Tiến Sữa Chua Vinamilk
Tác giả Lê Đình Thiện, Lại Đức Anh, Nguyễn Thùy Thanh Trúc, Trần Thị Phương Nhung, Lê Thị Loan Châu
Người hướng dẫn ThS Phan Thị Bảo Trâm
Trường học Trường Cao Đẳng FPT Polytechnic TP.HCM
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN DỰ ÁN NGHIÊN CỨU (6)
    • 1.1. Giới thiệu công ty (6)
    • 1.2. Sản phẩm/dịch vụ chủ yếu (6)
    • 1.3. Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu (9)
  • CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH NGUỒN, DẠNG DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN (12)
    • 2.1. Quy trình nghiên cứu (12)
    • 2.2. Thiết kế nghiên cứu (12)
      • 2.2.1. Xác định nguồn và dạng dữ liệu (12)
      • 2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin (12)
    • 2.3. Xác định lợi ích và chi phí của nghiên cứu (13)
      • 2.3.1. Lợi ích (13)
      • 2.3.2. Chi phí (13)
  • CHƯƠNG 3: XÁC ĐỊNH THANG ĐO LƯỜNG, ĐÁNH GIÁ VÀ THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI (14)
    • 3.1. Xác định thang đo lường (14)
    • 3.2. Thiết kế bảng câu hỏi (14)
  • CHƯƠNG 4: CHỌN MẪU; XỬ LÝ, PHÂN TÍCH KẾT QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP (17)
    • 4.1. Chọn mẫu (17)
    • 4.2. Xử lý và phân tích kết quả nghiên cứu (17)
      • 4.2.1. Thông tin đáp viên (17)
      • 4.2.2. Hành vi sử dụng sản phẩm (23)
    • 4.3. Giải pháp từ kết quả nghiên cứu (27)
      • 4.3.1. Giải pháp cho chiến lược xúc tiến sản phẩm khuyến mại (27)
      • 4.3.2. Giải pháp cho chiến lược xúc tiến PR (27)
      • 4.3.3 Giải pháp cho chiến lược xúc tiến bán hàng cá nhân (27)
      • 4.3.4. Giải pháp cho chiến lược xúc tiến quảng cáo (27)

Nội dung

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN DỰ ÁN NGHIÊN CỨU 6 1.1. Giới thiệu công ty 6 1.2. Sản phẩmdịch vụ chủ yếu 6 1.3. Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu 9 CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH NGUỒN, DẠNG DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN 12 2.1. Quy trình nghiên cứu 12 2.2. Thiết kế nghiên cứu 12 2.2.1. Xác định nguồn và dạng dữ liệu: 12 2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin 12 2.3. Xác định lợi ích và chi phí của nghiên cứu 13 2.3.1. Lợi ích 13 2.3.2. Chi phí 13 CHƯƠNG 3: XÁC ĐỊNH THANG ĐO LƯỜNG, ĐÁNH GIÁ VÀ THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI 14 3.1. Xác định thang đo lường 14 3.2. Thiết kế bảng câu hỏi 14 CHƯƠNG 4: CHỌN MẪU; XỬ LÝ, PHÂN TÍCH KẾT QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 17 4.1. Chọn mẫu 17 4.2. Xử lý và phân tích kết quả nghiên cứu 17 4.2.1. Thông tin đáp viên 17 4.2.2. Hành vi sử dụng sản phẩm 23 4.2.3. Đánh giá mức độ đồng ý của anhchị đối với các phát biểu dưới đây theo quy ước về chiến lược xúc tiến của sữa chua Vinamilk 24 4.3. Giải pháp từ kết quả nghiên cứu 27 4.3.1. Giải pháp cho chiến lược xúc tiến sản phẩm khuyến mại 27 4.3.2. Giải pháp cho chiến lược xúc tiến PR 27 4.3.3 Giải pháp cho chiến lược xúc tiến bán hàng cá nhân 27 4.3.4. Giải pháp cho chiến lược xúc tiến quảng cáo 27

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN DỰ ÁN NGHIÊN CỨU

Giới thiệu công ty

- Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam

- Địa chỉ: Số 10, Đường Tân Trào, P Tân Phú, Q 7,Tp Hồ Chí Minh (TPHCM)

+ Sữa – Kinh doanh và phân phối

+ Nước giải khát – Sản xuất và phân phối

- Lịch sử hình thành phát triển

+ Ngày 20/08/1976, Vinamilk được thành lập dựa trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy sữa do chế độ cũ để lại

+ 1995: Khánh thành nhà máy sữa đầu tiên ở Hà Nội

+ 2001: Khánh thành nhà máy sữa Cần Thơ

+ 2003: Khánh thành nhà máy sữa Bình Định và Sài Gòn

+ 2006: Khánh thành trang trại bò sữa Tuyên Quang

+ 2008: Khánh thành trang trại bò sữa thứ 2 tai Bình Định

+ 2009: Xây dựng trang trại bò sữa Nghệ An

+ 2009: Phát triển đến New Zealand và hơn 20 nước khác

+ 2010: Xây dựng trang trại bò sữa Thanh Hóa

+ 2010: Xây dựng trang trại bò sữa thứ 5 tại Lâm Đồng

Sản phẩm/dịch vụ chủ yếu

a Các sản phẩm của công ty

- Sữa tươi và sữa dinh dưỡng

- Sữa cho mẹ mang thai và bé

- Sữa cho người cao tuổi

- Sữa chua uống và sữa trái cây

- Đường b Giới thiệu sản phẩm sữa chua Vinamilk (FAB)

Sữa chua Ngon Khỏe Năng lượng 105kcal , chất đạm 3,5g , chất béo 3,0g , hydratcacbon 16g , canxi

Sữa chua Vinamilk nha đam và trái cây các loại Năng lượng 106,3kcal , chất đạm 3,1g , chất béo 2,7g , hydratcacbon 17,4g , canxi 110mg

Sữa chua Vinamilk LOVE YOGURT Năng lượng 104,5kcal , chất đạm 2,9g , chất béo 2,1g , hydratcacbon 18,5g

Sữa chua Vinamilk Probi Nước , đường 5% , sữa bột

( 3,3%) , vitamin D3 , siro fructose , chất ổn định 405 ,

466 , hương sữa chua tổng hợp , probiotics , các chất tạo ngọt có chiết xuất từ cây cỏ ngọt tự nhiên

Sữa chua Vinamilk SuSu Năng lượng 109,5 kcal , chất đạm 3,6g , chất xơ hòa tan 1,2g , canxi 110mg , vitamin A 240 I.U

- Sữa chua Vinamilk với 4 thành phần chính bổ sung chất dinh dưỡng chủ yếu: chất đạm, chất béo, hydratcacbon, canxi.

- Ngoài ra sản phẩm còn chứa nhiều thành phần dinh dưỡng khác giúp cung cấp đầy đủ năng lượng cho người sử dụng

- Vinamilk là thương hiệu sữa tươi và sữa chua lớn luôn dẫn đầu thị trường trong nhiều năm

- Đặt vấn đề an toàn sức khỏe người tiêu dùng lên hàng đầu theo công nghệ hiện đại, thông qua quy trình xử lý hóa học

- Hương vị của sản phẩm có vị chua và độ ngọt vừa phải phù hợp với nhiều đối tượng sử dụng

- Thiết kế đẹp mắt, tiện lợi cho mỗi lần sử dụng

- Nguồn nguyên liệu đầu vào được kiểm soát nghiêm ngặt, được xử lí và sử dụng công nghệ hiện đại, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

- Hàm lượng chất dinh dưỡng vừa phải phù hợp cho việc tiêu hoá và hỗ trợ cho quá trình trao đổi chất rất tốt cho sức khoẻ

- Bổ sung thêm chất dinh dưỡng cho cơ thể

Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu

 Vần đề nghiên cứu Marketing

- Phương pháp xác định vấn đề nghiên cứu: Hình phễu

Phương pháp xác định vấn đề nghiên cứu Hình phễu là một công cụ dễ thực hiện và đáng tin cậy, giúp công ty chọn lọc và xác định những vấn đề nghiên cứu cần thiết mà họ đang gặp phải.

Hiện nay, doanh số kinh doanh sữa chua của công ty đang giảm sút liên tục mà không rõ nguyên nhân Công ty đang phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh mẽ như TH Truemilk và Dalat Milk.

+ Nếu như không thể tìm ra được nguyên nhân 1 cách nhanh chóng thì sẽ gây thất thoát về tài chính cho công ty rất nhiều

(không đạt được mục tiêu doanh thu)

Tài chính Marketing Công nghệ - kỹ thuật

Sản phẩm Giá Xúc tiến hỗn hợp Phân phối

Xây dựng thương hiệu Khuyến mãi –

+ Nghề nghiệp: Khách hàng sử dụng sữa chua Vinamilk

+ Địa điểm : Khu vực TP Hồ Chí Minh

- Không gian : Link goole from gửi lên các group (thêm vào group: mẹ bỉm sữa, gia đình ấm êm, sức khỏe )

- Thời gian từ ngày 3/12 đến ngày 8/12

- Nội dung cơ bản cần phải nghiên cứu:

- Tính phù hợp của để tài nghiên cứu: Sản phẩm sữa chua Vinamilk là một sản phẩm thông dụng, đối tượng khách hàng rộng, nhiều người sử dụng

+ Vấn đề sạt giảm doanh số mới chỉ xuất hiện trong 3 tháng gần đây

+ Đây là vấn đề cần nghiên cứu 1 cách cấp thiết để ổn định lại doanh số bán hàng cho công ty

- Phương pháp tiếp cận để xác định mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng cây mục tiêu

 Giải thích: Vì phương pháp này chi tiết, đi sâu vào từng vấn đề cần nghiên cứu

- Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá mức độ đồng ý của khách hàng về chiến lược xúc tiến sản phẩm sữa chua Vinamilk

Mục đích của nghiên cứu này là cung cấp thông tin thị trường để nâng cao khả năng tiếp cận khách hàng, từ đó thúc đẩy doanh số, quảng bá doanh nghiệp và định vị thương hiệu trên thị trường.

 Loại hình nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả là phương pháp dùng để có được thông tin đầy đủ và chính xác

Nghiên xúc tiến Khuyến mại

XÁC ĐỊNH NGUỒN, DẠNG DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN

Quy trình nghiên cứu

Bước 1: Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu

Bước 2: Thiết kế dự án nghiên cứu chính thức

Bước 3: Thu thập thông tin

Bước 4: Xử lý và phân tích thông tin

Bước 5: Trình bày và báo cáo kết quả

Thiết kế nghiên cứu

2.2.1 Xác định nguồn và dạng dữ liệu:

- Dạng dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp

+ Thứ cấp: Là thông tin thu thập để phục vụ cho cuộc nghiên cứu, thông tin này đã có sẵn ở đâu đó

+ Sơ cấp: Là thông tin mới được thu thập lần đầu tiên để phục vụ cho cuộc nghiên cứu đang tiến hành

- Nguồn dữ liệu được lấy từ bên ngoài doanh nghiệp

+ Website công ty: https://www.vinamilk.com.vn/

+ Vietnamnet: https://vietnamnet.vn/vinamilk-tag13637380016107627187.html

+ Page facebook: https://www.facebook.com/vinamilkvuikhoemoingay/?mibextid=LQQJ4d

+ Phỏng vấn trực tiếp (dữ liệu sơ cấp )

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin

 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: nghiên cứu tài liệu

+ Nghiên cứu giáo trình nghiên cứu Marketing

+ Nghiên cứu tại các website (Marketing AI, Brands Vietnam, Advertising

 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: PV trực tuyến

- Cách tiến hành phỏng vấn:

+ Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát qua google form

+ Gửi link khảo sát qua các trang MXH như là: facebook cá nhân, group của lớp MA18201, hội nhóm (mẹ bỉm sữa, gia đình và sức khỏe )

 Công cụ thu thập thông tin sơ cấp: Bảng câu hỏi

Xác định lợi ích và chi phí của nghiên cứu

Quảng cáo là yếu tố then chốt trong việc thúc đẩy nhu cầu của khách hàng, thông qua các kênh như báo chí, truyền hình và các trang web bán hàng trực tuyến.

Các chương trình giảm giá và khuyến mãi mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, như kích thích nhu cầu tiêu dùng, tăng doanh số bán hàng, giảm lượng hàng tồn kho và hỗ trợ nghiên cứu nhu cầu thị trường cho sản phẩm mới.

- PR giúp doanh nghiệp truyền tải các thông điệp đến khách hàng và những nhóm công chúng quan trọng của họ

- Xây dựng được văn hóa doanh nghiệp của riêng mình nhờ vào các hoạt động PR

- Chi phí hội thảo, trình bày, nghiệm thu kết quả: 5000k

- Chi phí văn phòng phẩm: 200k

- Chi phí tổng hợp, viết báo cáo kết quả: 0k

- Chi phí xử lí, phân tích dữ liệu: 0k

- Chi phí thu thập dữ liệu: 500k

- Chi phí thiết kế và phê chuẩn dự án: 0k

- Chi phí tặng quà: 20k/1 khách hàng

XÁC ĐỊNH THANG ĐO LƯỜNG, ĐÁNH GIÁ VÀ THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI

Xác định thang đo lường

Thiết kế bảng câu hỏi

Chúng tôi là sinh viên trường cao đẳng FPT Polytechnic và đang tiến hành khảo sát để đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về sản phẩm sữa chua Vinamilk Những câu trả lời của các bạn sẽ hỗ trợ chúng tôi trong việc thu thập thông tin và cải tiến sản phẩm Mọi thông tin sẽ được bảo mật hoàn toàn Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các bạn.

Phần 1: Câu hỏi sàng lọc thông tin

Câu 1: Anh/chị có đang làm việc và sinh sống ở TP HCM không ?

1 Có (tiếp tục khảo sát)

Câu 2: Anh/chị đã biết đến và đã từng sử dụng sản phẩm sữa chua Vinamilk bao giờ chưa ?

1 Đã từng sử dụng (tiếp tục khảo sát)

2 Đang sử dụng (tiếp tục khảo sát)

3 Chưa từng sử dụng (ngưng khảo sát)

Câu 3: Trong 1 tháng qua, anh/chị có sử dụng sản phẩm Vinamilk không ?

1 Có (tiếp tục khảo sát)

Câu 4: Anh/chị biết đến sản phẩm sữa chua Vinamilk qua đâu ?

1 Qua các cửa hàng siêu thị

2 Qua các chương trình quảng cáo trên tivi

3 Qua giới thiệu bạn bè

Câu 5 : Bạn sử dụng sản phẩm sữa chua Vinamilk bao nhiêu hũ/tuần ?

Phần 2: Đánh giá mức độ đồng ý của anh/chị đối với các phát biểu dưới đây theo quy ước về chiến lược xúc tiến của sữa chua Vinamilk

KM1 Tôi mua sữa chua Vinamilk vì chương trình giảm giá 1 2 3 4 5

KM2 Tôi mua sữa chua Vinamilk vì chương trình mua 1 tặng 1 1 2 3 4 5

KM3 Tôi mua sữa chua Vinamilk vì chương trình quà tặng 1 2 3 4 5

PR1 Lễ trao học bổng “Vinamilk – Ươm mầm tài năng trẻ Việt

Nam” có ý nghĩa đối với tôi

PR2 Góp 10 tỷ đồng và góp 1 triệu ly sữa cho “Quỹ bảo trợ trẻ em

Việt Nam” tôi cảm thấy đó là một chương trình nhân văn

BH1 Nhân viên rất nhiệt tình trong việc tư vấn sản phẩm cho khách hàng

BH2 Đồng phục gọn gàng, lịch sự 1 2 3 4 5

QC1 Quảng cáo thu hút người xem 1 2 3 4 5

QC2 Thông điệp gây ấn tượng, dễ nhớ cho người tiêu dùng 1 2 3 4 5

Phần 3: Thông tin đáp viên

Câu 1: Giới tính của bạn ?

Câu 2: Xin vui lòng cho biết anh/chị nằm trong độ tuổi nào ?

Câu 3: Nghề nghiệp hiện tại của anh chị là gì ?

Câu 4: Thu nhập của anh/chị là khoảng bao nhiêu tiền/tháng ?

CHỌN MẪU; XỬ LÝ, PHÂN TÍCH KẾT QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

Chọn mẫu

- Phương pháp chọn mẫu: Thuận tiện phi ngẫu nhiên

Xử lý và phân tích kết quả nghiên cứu

Trong cuộc khảo sát qua Google Form từ ngày 3/12 đến 8/12, đã thu về 120 mẫu, trong đó có 20 mẫu không hợp lệ do thiếu thông tin hoặc chưa từng sử dụng sản phẩm Do đó, còn lại 100 mẫu hợp lệ để tiến hành phân tích.

Bảng 4 1: Kết quả thống kê mô tả Giới tính

Frequency Percent Valid Percent Cumulative

Ngồn: Khảo sát và xử lý bằng phần mềm SPSS của nhóm nghiên cứu

Hình 4 1: Biểu đồ tỷ lệ % giới tính

Nhận xét:Trong cuộc khảo sát có 100 người tham gia trả lời PV, trong đó nam chiếm tỷ lệ cao hơn nữ:

- Như vậy nhìn chung tỷ lệ khách hàng là nam có xu hướng sử dụng sản phẩm sữa chua Vinamilk nhiều hơn khách hàng nữ

Bảng 4 2: Kết quả bảng thống kê mô tả độ tuổi

Ngồn: Khảo sát và xử lý bằng phần mềm SPSS của nhóm nghiên cứu

Hình 4 2: Biểu đồ tỷ lệ % độ tuổi

Trong cuộc khảo sát với 100 người tham gia, nhóm tuổi từ 18 đến 25 chiếm tỷ lệ cao nhất so với các độ tuổi khác.

+ Người có độ tuổi từ 18 – 25 là 71%

+ Người có độ tuổi từ 26 – 32 là 18%

+ Người có độ tuổi từ 33– 40 là 11%

Tỷ lệ khách hàng từ 18 đến 25 tuổi có xu hướng sử dụng sản phẩm sữa chua Vinamilk cao hơn so với nhóm tuổi từ 26 đến 40.

Bảng 4 3: Kết quả bảng thống kê mô tả nghề nghiệp

Ngồn: Khảo sát và xử lý bằng phần mềm SPSS của nhóm nghiên cứu

Hình 4 3: Biểu đồ tỷ lệ % nghề nghiệp

Trong cuộc khảo sát với 100 người tham gia, sinh viên chiếm tỷ lệ cao hơn so với các nghề nghiệp khác.

+ Nghề nghiệp là công/nhân viên chiếm 14%

+ Nghề nghiệp tự do chiếm 14%

Nhìn chung, tỷ lệ khách hàng là sinh viên có xu hướng sử dụng sản phẩm sữa chua Vinamilk cao hơn so với các nhóm nghề nghiệp khác, cho thấy sản phẩm này đặc biệt được ưa chuộng trong cộng đồng sinh viên.

Bảng 4 4: Kết quả bảng thống kê mô tả thu nhập

Ngồn: Khảo sát và xử lý bằng phần mềm SPSS của nhóm nghiên cứu

Hình 4 4: Biểu đồ tỷ lệ % thu nhập

Trong cuộc khảo sát với 100 người tham gia, tỷ lệ khách hàng có mức thu nhập dưới 5 triệu chiếm ưu thế so với các mức thu nhập khác.

+ Từ 5 triệu – dưới 10 triệu chiếm 31%

+ Từ 10 triệu – dưới 15 triệu chiếm 10%

Tỷ lệ khách hàng có thu nhập dưới 5 triệu sử dụng sản phẩm sữa chua Vinamilk cao hơn so với các mức thu nhập khác.

4.2.2 Hành vi sử dụng sản phẩm

 Tần suất mua sản phẩm

Bảng 4 5: Kết quả bảng thống kê mô tả tần xuất sử dụng

Ngồn: Khảo sát và xử lý bằng phần mềm SPSS của nhóm nghiên cứu

Hình 4 5 Biểu đồ tỷ lệ % tuần xuất sử dụng

Trong cuộc khảo sát với 100 người tham gia, tần suất sử dụng từ 5 đến 8 hũ mỗi tuần chiếm tỷ lệ cao hơn so với các tần suất sử dụng khác.

 Như vậy nhìn chung thói quen sử dụng sản phẩm sữa chua Vinamilk trung bình từ

5 – 8 hũ/tuần có tỷ lệ tần xuất sử dụng cao hơn nhiều so các thói quen khác.

4.2.3 Đánh giá mức độ đồng ý của anh/chị đối với các phát biểu dưới đây theo quy ước về chiến lược xúc tiến của sữa chua Vinamilk

 Đánh giá mức độ đồng ý về chiến lược xúc tiến sản phẩm khuyến mại

Bảng 4 6: Bảng thống kê mô tả mức độ đồng ý về chiến lược xúc tiến sản phẩm khuyến mại

Không ý kiến Đồng ý Rất đồng ý

Count Count Count Count Count Mean

Vinamilk vì chương trình giảm giá

Vinamilk vì chương trình mua 1 tặng 1

Vinamilk vì chương trình quà tặng

Ngồn: Khảo sát và xử lý bằng phần mềm SPSS của nhóm nghiên cứu

Trong cuộc khảo sát với 100 người tham gia, kết quả cho thấy mức độ đồng ý trung bình đạt 3,54 trên 5 điểm, cho thấy sự đồng thuận tương đối cao.

+ Khách hàng mua sữa chua Vinamilk vì chương trình quà tặng với trung bình đồng ý với tiêu chí này là 3,56 (45 người đồng ý và 20 người rất đồng ý)

+ Khách hàng mua sữa chua Vinamilk vì chương trình giảm giá với trung bình đồng ý với tiêu chí này là 3,54 (49 người đồng ý và 21 người rất đồng ý)

+ Khách hàng mua sữa chua Vinamilk vì chương trình mua 1 tặng 1 với trung bình đồng ý với tiêu chí này là 3,52 (50 người đồng ý và 16 người rất đồng ý)

 Như vậy, nhìn chung người tiêu dùng khá đồng ý về chiến lược khuyến mại

 Đánh giá mức độ đồng ý về chiến lược xúc tiến PR

Bảng 4 7: Bảng thống kê mô tả mức độ đồng ý về chiến lược xúc tiến PR

Không ý kiến Đồng ý Rất đồng ý

Count Count Count Count Count Mean

“Vinamilk – Ươm mầm tài năng trẻ

Việt Nam” có ý nghĩa đối với tôi

Góp 10 tỷ đồng và góp 1 triệu ly sữa cho “Quỹ bảo trợ trẻ em Việt Nam” tôi cảm thấy đó là một chương trình nhân văn

Ngồn: Khảo sát và xử lý bằng phần mềm SPSS của nhóm nghiên cứu

Trong cuộc khảo sát với 100 người tham gia, kết quả cho thấy mức độ đồng ý trung bình đạt 3,95 trên 5 điểm, cho thấy sự đồng thuận tương đối cao.

Chương trình “Quỹ bảo trợ trẻ em Việt Nam” đã nhận được sự ủng hộ mạnh mẽ từ khách hàng, với tổng số tiền góp lên tới 10 tỷ đồng và 1 triệu ly sữa Đặc biệt, mức độ đồng ý với tiêu chí nhân văn của chương trình đạt trung bình 3,98, trong đó có 22 người đồng ý và 50 người rất đồng ý.

Lễ trao học bổng “Vinamilk – Ươm mầm tài năng trẻ Việt Nam” mang lại ý nghĩa sâu sắc cho khách hàng, với mức độ đồng ý trung bình đạt 3,92, trong đó có 17 người thể hiện sự đồng tình với tiêu chí này.

 Như vậy, nhìn chung người tiêu dùng khá đồng ý về chiến lược xúc tiến PR

 Đánh giá mức độ đồng ý về chiến lược xúc tiến bán hàng cá nhân

Bảng 4 8: Bảng thống kê mô tả mức độ đồng ý về chiến lược xúc tiến bán hàng cá nhân

Không ý kiến Đồng ý Rất đồng ý

Count Count Count Count Count Mean Nhân viên rất nhiệt tình trong việc tư vấn sản phẩm cho khách hàng

11 11 12 31 35 3.68 Đồng phục gọn gàng, lịch sự 12 9 16 24 39 3.69

Ngồn: Khảo sát và xử lý bằng phần mềm SPSS của nhóm nghiên cứu

Trong cuộc khảo sát với 100 người tham gia, kết quả cho thấy mức độ đồng ý trung bình đạt 3,68 trên 5 điểm, cho thấy sự đồng thuận tương đối cao.

+ Nhân viên rất nhiệt tình trong việc tư vấn sản phẩm cho khách hàng với trung bình đồng ý với tiêu chí này là 3,68 (31 người đồng ý và 35 người rất đồng ý)

+ Đồng phục nhân viên được khách hàng đánh giá gọn gàng, lịch sự với trung bình đồng ý với tiêu chí này là 3,69 (24 người đồng ý và 39 người rất đồng ý)

 Như vậy, nhìn chung người tiêu dùng khá đồng ý về chiến lược xúc tiến bán hàng cá nhân

 Đánh giá mức độ đồng ý về chiến lược xúc tiến quảng cáo

Bảng 4 9: Bảng thống kê mô tả mức độ đồng ý về chiến lược xúc tiến quảng cáo

Không ý kiến Đồng ý Rất đồng ý

Count Count Count Count Count Mean

Quảng cáo thu hút người xem 8 6 10 47 29 3.83

Thông điệp gây ấn tượng, dễ nhớ cho người tiêu dùng

Ngồn: Khảo sát và xử lý bằng phần mềm SPSS của nhóm nghiên cứu

Trong cuộc khảo sát với 100 người tham gia, kết quả cho thấy mức độ đồng ý trung bình đạt 3,76 trên 5 điểm, cho thấy sự đồng thuận tương đối cao.

+ Quảng cáo được khách hàng đánh giá là thu hút người xem với trung bình đồng ý với tiêu chí này là 3,83 (47 người đồng ý và 29 người rất đồng ý)

Thông điệp của sản phẩm đã để lại ấn tượng mạnh mẽ và dễ nhớ cho người tiêu dùng, với điểm trung bình đạt 3,70, trong đó có 42 người đồng ý và 28 người rất đồng ý với tiêu chí này.

 Như vậy, nhìn chung người tiêu dùng khá đồng ý về chiến lược xúc tiến quảng cáo.

Giải pháp từ kết quả nghiên cứu

4.3.1 Giải pháp cho chiến lược xúc tiến sản phẩm khuyến mại

 Cơ sở đề xuất: Theo kết quả khảo sát thì chương trình giảm giá, mua 1 tặng 1 và quà tặng chỉ được đánh giá hài lòng ở mức 3,54 điểm

 Thêm nhiều phần quà hấp dẫn hơn

 Ra nhiều chương trình khuyến mại để thu hút khách hàng

4.3.2 Giải pháp cho chiến lược xúc tiến PR

 Cơ sở đề xuất: Theo kết quả khảo sát thì lễ trao học bổng và góp 10 tỷ đồng và

1 triệu ly sữa được đánh giá hài lòng ở mức 3,95 điểm

 Đóng góp nhiều hơn cho việc công tác xã hội

4.3.3 Giải pháp cho chiến lược xúc tiến bán hàng cá nhân

 Cơ sở đề xuất: Theo kết quả khảo sát thì nhân viên và trang phục chỉ được đánh giá hài lòng ở mức 3,68 điểm

 Tập chung vào đào tạo đội ngũ nhân viên bán hàng

 Thái độ phục vụ nhiệt tình hơn

4.3.4 Giải pháp cho chiến lược xúc tiến quảng cáo

 Cơ sở đề xuất: Theo kết quả khảo sát thì quảng cáo và thông điệp chỉ được đánh giá hài lòng ở mức 3,76 điểm

 Đầu tư hơn về kịch bản, truyền thông Để thông điệp truyền tải người xem có ý nghĩa hơn về sản phẩm

Data D:\Nghiên cứu marketing\Untitled2.sav

N of Rows in Working Data File 100

Definition of Missing User-defined missing values are treated as missing

Cases Used Statistics are based on all cases with valid data

FREQUENCIES VARIABLES=Câu4Anhchịbiếtđế nsảnphẩmsữachuaVinamilkqua đâu

Câu5Bạnsửdụngsảnphẩmsữac huaVinamilkbaonhiêuhũtu Câu1Giớitínhcủabạn Câu2Xinvuilòngchobiếtanhchịnằ mtrongđộtuổinào

[DataSet1] D:\Nghiên cứu marketing\Untitled2.sav

Biết đến sản phẩm sữa chua Vinamilk qua

Tần xuất sử dụng Giới tính Độ tuổi Nghề nghiệp Thu nhập

Biết đến sản phẩm sữa chua Vinamilk qua

Frequency Percent Valid Percent Cumulative

Valid Qua các cửa hàng siêu thị 41 41.0 41.0 41.0

Qua các chương trình quảng cáo trên tivi 37 37.0 37.0 78.0

Qua giới thiệu bạn bè 16 16.0 16.0 94.0

Frequency Percent Valid Percent Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Cumulative

Frequency Percent Valid Percent Cumulative

Data D:\Nghiên cứu marketing\Untitled2.sav

N of Rows in Working Data File 100

CTABLES /VLABELS VARIABLES=Sảnphẩmkhuyến mạiTôimuasữachuaVinamilkvìc hươngtrìn

SảnphẩmkhuyếnmạiTôimuasữa chuavinamilkvìchươngtr_A [COUNT F40.0] + SảnphẩmkhuyếnmạiTôimuasữa chuaVinamilkvìchươngtr_B [COUNT F40.0]

SảnphẩmkhuyếnmạiTôimuasữa chuaVinamilkvìchươngtr_B ORDER=A KEY=VALUE EMPTY=INCLUDE

[DataSet1] D:\Nghiên cứu marketing\Untitled2.sav

Rất không đồng ý Không đồng ý Không ý kiến Đồng ý Rất đồng ý

Count Count Count Count Count

Tôi mua sữa chua Vinamilk vì chương trình giảm giá 13 11 6 49 21

Tôi mua sữa chua vinamilk vì chương trình mua 1 tặng 1 10 10 14 50 16

Tôi mua sữa chua Vinamilk vì chương trình quà tặng 10 9 16 45 20

/STATISTICS=MEAN STDDEV MIN MAX

Data D:\Nghiên cứu marketing\Untitled2.sav

N of Rows in Working Data File 100

Missing Value Handling Definition of Missing User defined missing values are treated as missing

Cases Used All non-missing data are used

DESCRIPTIVES VARIABLES=Sảnphẩmkhuyến mạiTôimuasữachuaVinamilkvìc hươngtrìn

SảnphẩmkhuyếnmạiTôimuasữa chuaVinamilkvìchươngtr_B /STATISTICS=MEAN STDDEV MIN MAX

[DataSet1] D:\Nghiên cứu marketing\Untitled2.sav

N Minimum Maximum Mean Std Deviation Tôi mua sữa chua Vinamilk vì chương trình giảm giá 100 1 5 3.54 1.298

Tôi mua sữa chua vinamilk vì chương trình mua 1 tặng 1 100 1 5 3.52 1.176

Tôi mua sữa chua Vinamilk vì chương trình quà tặng 100 1 5 3.56 1.200

/VLABELS VARIABLES=PRLễtraohọcbổng“Vinamilk–ƯơmmầmtàinăngtrẻViệ

PRGóp10tỷđồngvàgóp1triệulysữacho“Quỹbảotrợtr DISPLAY=LABEL

/TABLE PRLễtraohọcbổng“Vinamilk–ƯơmmầmtàinăngtrẻViệ [COUNT F40.0] +

PRGóp10tỷđồngvàgóp1triệulysữacho“Quỹbảotrợtr [COUNT F40.0]

/CATEGORIES VARIABLES=PRLễtraohọcbổng“Vinamilk–ƯơmmầmtàinăngtrẻViệ

PRGóp10tỷđồngvàgóp1triệulysữacho“Quỹbảotrợtr ORDER=A

Data D:\Nghiên cứu marketing\Untitled2.sav

N of Rows in Working Data File 100

“Vinamilk– ƯơmmầmtàinăngtrẻViệ PRGóp10tỷđồngvàgóp1triệulys ữacho“Quỹbảotrợtr

PRLễtraohọcbổng“Vinamilk– ƯơmmầmtàinăngtrẻViệ [COUNT F40.0] + PRGóp10tỷđồngvàgóp1triệulys ữacho“Quỹbảotrợtr [COUNT F40.0]

“Vinamilk– ƯơmmầmtàinăngtrẻViệ PRGóp10tỷđồngvàgóp1triệulys ữacho“Quỹbảotrợtr ORDER=A KEY=VALUE

Input Data D:\Nghiên cứu marketing\Untitled2.sav

N of Rows in Working Data File 100

Missing Value Handling Definition of Missing User defined missing values are treated as missing

Cases Used All non-missing data are used

DESCRIPTIVES VARIABLES=Sảnphẩmkhuyến mạiTôimuasữachuaVinamilkvìc hươngtrìn

SảnphẩmkhuyếnmạiTôimuasữa chuaVinamilkvìchươngtr_B /STATISTICS=MEAN STDDEV MIN MAX

Data D:\Nghiên cứu marketing\Untitled2.sav

N of Rows in Working Data File 100

Missing Value Handling Definition of Missing

User defined missing values are treated as missing

Cases Used All non-missing data are used

“Vinamilk– ƯơmmầmtàinăngtrẻViệ PRGóp10tỷđồngvàgóp1triệulys ữacho“Quỹbảotrợtr

/STATISTICS=MEAN STDDEV MIN MAX

/VLABELS VARIABLES=PRLễtraohọcbổng“Vinamilk–ƯơmmầmtàinăngtrẻViệ

PRGóp10tỷđồngvàgóp1triệulysữacho“Quỹbảotrợtr DISPLAY=LABEL

/TABLE PRLễtraohọcbổng“Vinamilk–ƯơmmầmtàinăngtrẻViệ [C][COUNT F40.0] +

PRGóp10tỷđồngvàgóp1triệulysữacho“Quỹbảotrợtr [C][COUNT

/CATEGORIES VARIABLES=PRLễtraohọcbổng“Vinamilk–ƯơmmầmtàinăngtrẻViệ

PRGóp10tỷđồngvàgóp1triệulysữacho“Quỹbảotrợtr ORDER=A

Data D:\Nghiên cứu marketing\Untitled2.sav

N of Rows in Working Data File 100

“Vinamilk– ƯơmmầmtàinăngtrẻViệ PRGóp10tỷđồngvàgóp1triệulys ữacho“Quỹbảotrợtr

PRLễtraohọcbổng“Vinamilk– ƯơmmầmtàinăngtrẻViệ [C][COUNT F40.0] + PRGóp10tỷđồngvàgóp1triệulys ữacho“Quỹbảotrợtr [C][COUNT F40.0]

“Vinamilk– ƯơmmầmtàinăngtrẻViệ PRGóp10tỷđồngvàgóp1triệulys ữacho“Quỹbảotrợtr ORDER=A KEY=VALUE

[DataSet1] D:\Nghiên cứu marketing\Untitled2.sav

Rất không đồng ý Không đồng ý Không ý kiến Đồng ý Rất đồng ý

Count Count Count Count Count

Lễ trao học bổng “Vinamilk – Ươm mầm tài năng trẻ Việt

Nam” có ý nghĩa đối với tôi

Góp 10 tỷ đồng và góp 1 triệu ly sữa cho “Quỹ bảo trợ trẻ em

Việt Nam” tôi cảm thấy đó là một chương trình nhân văn

DESCRIPTIVES VARIABLES=PRLễtraohọcbổng“Vinamilk–ƯơmmầmtàinăngtrẻViệ

/STATISTICS=MEAN STDDEV MIN MAX

Data D:\Nghiên cứu marketing\Untitled2.sav

N of Rows in Working Data File 100

Missing Value Handling Definition of Missing User defined missing values are treated as missing

Cases Used All non-missing data are used

“Vinamilk– ƯơmmầmtàinăngtrẻViệ PRGóp10tỷđồngvàgóp1triệulys ữacho“Quỹbảotrợtr

/STATISTICS=MEAN STDDEV MIN MAX

[DataSet1] D:\Nghiên cứu marketing\Untitled2.sav

N Minimum Maximum Mean Std Deviation

Lễ trao học bổng “Vinamilk – Ươm mầm tài năng trẻ Việt

Nam” có ý nghĩa đối với tôi

Góp 10 tỷ đồng và góp 1 triệu ly sữa cho “Quỹ bảo trợ trẻ em

Việt Nam” tôi cảm thấy đó là một chương trình nhân văn

Data D:\Nghiên cứu marketing\Untitled2.sav

N of Rows in Working Data File 100

CTABLES /VLABELS VARIABLES=BánhàngcánhânN hânviênrấtnhiệttìnhtrongviệctưv ấns

BánhàngcánhânĐồngphụcgọng ànglịchsự DISPLAY=LABEL /TABLE

[DataSet1] D:\Nghiên cứu marketing\Untitled2.sav

Rất không đồng ý Không đồng ý Không ý kiến Đồng ý Rất đồng ý

Count Count Count Count Count

Nhân viên rất nhiệt tình trong việc tư vấn sản phẩm cho khách hàng

11 11 12 31 35 Đồng phục gọn gàng, lịch sự 12 9 16 24 39

/STATISTICS=MEAN STDDEV MIN MAX

Data D:\Nghiên cứu marketing\Untitled2.sav

N of Rows in Working Data File 100

Missing Value Handling Definition of Missing User defined missing values are treated as missing

Cases Used All non-missing data are used

DESCRIPTIVES VARIABLES=BánhàngcánhânN hânviênrấtnhiệttìnhtrongviệctưv ấns

/STATISTICS=MEAN STDDEV MIN MAX

[DataSet1] D:\Nghiên cứu marketing\Untitled2.sav

N Minimum Maximum Mean Std Deviation Nhân viên rất nhiệt tình trong việc tư vấn sản phẩm cho khách hàng

100 1 5 3.68 1.348 Đồng phục gọn gàng, lịch sự 100 1 5 3.69 1.383

Data D:\Nghiên cứu marketing\Untitled2.sav

N of Rows in Working Data File 100

CTABLES /VLABELS VARIABLES=QuảngcáoQuảngc áothuhútngườixem

QuảngcáoQuảngcáothuhútngư ờixem [COUNT F40.0] + QuảngcáoThôngđiệpgâyấntượn gdễnhớchongườitiê [COUNT F40.0]

QuảngcáoThôngđiệpgâyấntượn gdễnhớchongườitiê ORDER=A KEY=VALUE

[DataSet1] D:\Nghiên cứu marketing\Untitled2.sav

Rất không đồng ý Không đồng ý Không ý kiến Đồng ý Rất đồng ý

Count Count Count Count Count

Quảng cáo thu hút người xem 8 6 10 47 29

Thông điệp gây ấn tượng, dễ nhớ cho người tiêu dùng 11 6 13 42 28

/STATISTICS=MEAN STDDEV MIN MAX.

Ngày đăng: 27/05/2023, 19:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w