Trường THCS Phong Lạc Tuần 23 Ngày soạn 07/02/2018 Ngày dạy Tiết 89 Văn bản NGẮM TRĂNG (Vọng nguyệt, Hồ Chí Minh) I MỤC TIÊU 1 Về kiến thức, kĩ năng, thái độ a Kiến thức Hiểu biết bước đầu về tác phẩm[.]
Trang 1Tuần : 23
Tiết: 89
Văn bản : NGẮM TRĂNG
(Vọng nguyệt, Hồ Chí Minh)
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức, kĩ năng, thái độ
a Kiến thức
- Hiểu biết bước đầu về tác phẩm thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh
- Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh ngục tù
- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ
* Tích hợp GD TTĐĐ – HCM.
b Kĩ năng
- Đọc diễn cảm bản dịch tác phẩm
- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
c Thái độ
Cảm phục, yêu kính Bác Hồ
2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực tiếp nhận văn bản, gồm kĩ năng nghe, đọc
- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết
- Năng lực tiếp nhận văn học: Năng lực cảm thụ thẩm mĩ và sáng tạo văn bản nghệ thuật
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mỹ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: SGK, giáo án, tranh minh hoạ,
- HS : SGK, soạn bài
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
1 Hoạt động khởi động: (1’) Dùng tranh ảnh liên quan đến bài học GT bài.
2 Hoạt động hình thành kiến thức (40’)
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt HĐ1 Tìm hiểu chung
* Mục tiêu: HS nắm được nét cơ bản về tác giả, tác
phẩm; biết đọc đúng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.
- GV: Gọi HS đọc phần chú thích SGK
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả: Hồ Chí Minh.
Tuần: 23
Tiết 89: Ngắm trăng
Tiết 90: Đi đường
Tiết 91, 92 Viết bài Tập làm văn số 5
Trang 2Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
- HS đọc
- GV: Giới thiệu tập "Nhật kí trong tù" của Hồ Chí
Minh
- HS trình bày
- GV: Em hãy nêu hoàn cảnh sáng tác và xuất xứ của
bài thơ
- GV: Bài thơ thuộc thể thơ nào và được viết bằng chữ
gì ?
- HS: Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, chữ Hán
- GV: Hướng dẫn đọc -> đọc mẫu và gọi 2 HS đọc lại
- HS: Nghe và đọc theo yêu cầu
HĐ 2 Tìm hiểu bài thơ
* Mục tiêu: HS cảm nhận được tinh thần lạc quan của
người tù cách mạng qua bài thơ.
- GV: Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh nào?
- HS: Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh bị tù đày
- GV: Vì sao Bác lại nói đến cảnh " Trong tù… không
hoa"?
- HS: Trao đổi và trình bày
- GV: Người xưa ngắm trăng thường có rượu và hoa
nhưng khi không rượu cũng không hoa Bác vẫn ngắm
trăng Điều này nói lên tình cảm gì của Bác với thiên
nhiên ?
- HS: Niềm say mê lớn đối với trăng, tình yêu mãnh
liệt với thiên nhiên
- GV: Qua 2 câu đầu cho thấy Bác có tâm trạng ra sao
trước cảnh trăng đẹp ngoài trời ?
- HS: Trả lời
- GV: Trong 2 câu thơ sau, sự sắp xếp vị trí các từ
nhân (và thi gia), song, nguyệt (và minh nguyệt) có gì
đáng chú ý ?
- HS: Phát biểu
- GV: Ngoài cấu trúc đối, 2 câu sau còn sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì ?
- HS: Nhân hoá
- GV: Việc sử dụng phép đối và nhân hóa trên có tác
dụng gì trong việc thể hiện tình cảm của nhân vật trữ
tình ?
- HS: Sự giao hoà giữa người và trăng,
- GV: Qua bài thơ, em thấy hình ảnh của Bác Hồ hiện
lên như thế nào ?
- HS: Thảo luận và trình bày
- GV: Tích hợp GD TTĐĐ – HCM (tình yêu thiên
nhiên gắn với tình yêu nước).
2 Tác phẩm
- Bài thơ được sáng tác trong ngục tù của Tưởng Giới Thạch,
in trong tập Nhật kí trong tù.
- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, viết bằng chữ Hán
3 Đọc
II Tìm hiểu bài thơ
1 Hai câu đầu
"Trong tù…
… khó hững hờ"
-> Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh bị tù đày, thiếu thốn
(không rượu, không hoa ).
=> Niềm say mê lớn đối với trăng, tình yêu mãnh liệt với thiên nhiên Một phong thái ung dung, lạc quan yêu đời
2 Hai câu sau
“Người ngắm trăng…
… nhà thơ”.
-> Sử dụng nghệ thuật đối, nhân hóa diễn tả sự gắn bó giữa người và trăng, trăng và người như đôi bạn tri âm tri kỉ
=> Tình yêu thiên nhiên, phong thái ung dung tự tại, bản lĩnh phi thường của người chiến sĩ – nghệ sĩ Hồ Chí Minh
Trang 3Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
- HS: Nghe và ghi nhớ
HĐ3 Tổng kết
* Mục tiêu: HS nắm được nét chung về ND và NT của
bài thơ,
- GV: Em hãy nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của
bài thơ ?
- HS trình bày
- GV: Nhận xét, chốt nội dung
- HS: Theo dõi và ghi nhận
III Tổng kết
* Ghi nhớ/38 SGK.
3 Hoạt động luyện tập (2’)
- Đọc thuộc lòng bài thơ ?
- Nêu nội dung và nghệ thuật của bài thơ ?
4 Hoạt động vận dụng
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (2’)
- Học thuộc lòng bài thơ Nắm nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- Chuẩn bị bài Đi đường.
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tuần: 23
Tiết: 90
Văn bản: ĐI ĐƯỜNG
(Tẩu lộ, Hồ Chí Minh)
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức, kĩ năng, thái độ
a Kiến thức
- Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh thử thách trên đường
- Ý nghĩa khái quát mang tính triết lí của hình tượng con đường và con người vượt qua những chặng đường gian khó
- Vẻ đẹp của Hồ Chí Minh ung dung, tự tại, chủ động
- Sự khác nhau giữa văn bản chữ Hán và văn bản dịch bài thơ
* Tích hợp GD TTĐĐ – HCM.
b Kĩ năng
- Đọc diễn cảm bản dịch của bài thơ
- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
c Thái độ
Cảm phục, yêu kính Bác Hồ
Trang 42 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực tiếp nhận văn bản, gồm kĩ năng nghe, đọc
- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết.
- Năng lực tiếp nhận văn học: Năng lực cảm thụ thẩm mĩ và sáng tạo văn bản nghệ thuật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mỹ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: SGK, giáo án,
- HS : SGK, soạn bài.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
* Bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ Ngắm trăng của HCM; Cho biết những nét
chính về ND và NT của bài thơ.
1 Hoạt động khởi động: (1’) Dùng tranh, ảnh liên quan đến bài học giới
thiệu.
2 Hoạt động hình thành kiến thức (36’)
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
HĐ 1 Tìm hiểu chung
* Mục tiêu: HS nắm bắt được những nét
chính về tác giả, tác phẩm.
- GV: Em hiểu gì về hoàn cảnh sáng tác bài thơ
này ?
- HS: Trình bày
- GV: Giảng thêm về thân thế và sự nghiệp của
Hồ Chí Minh
- HS: Nghe
- GV: Hướng dẫn đọc , đọc mẫu, gọi 2 - 3 HS
đọc lại
- HS: Nghe - đọc
- GV: Hãy nêu kết cấu của bài thơ ?
- HS: Khai – thừa – chuyển - hợp
HĐ 2 Tìm hiểu chi tiết bài thơ
* Mục tiêu: HS cách phân tích bài thơ theo
phương thức: Khai, thừa,chuyển, hợp.
- GV: Mở đầu bài thơ, Bác nhận định như thế
nào về việc đi đường ?
- HS: Có đi đường mới biết sự gian lao
- GV: Câu 2, dựa theo bản phiên âm, tác giả sử
dụng biện pháp nghệ thuật nào ?
- HS: Điệp ngữ
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Xuất xứ
Bài thơ trích trong tập “Nhật kí trong tù”, sáng tác khi Bác bị giải từ nhà lao này sang nhà lao khác (Quảng Tây,Trung Quốc)
2 Đọc
II TÌM HIỂU BÀI THƠ
1 Câu khai
“Đi đường mới biết gian lao”
-> Sự vất vả gian lao
2 Câu thừa
“Núi cao rồi lại núi cao trập trùng”
-> Điệp ngữ cho ta thấy những khó
Trang 5Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
- GV: Với biện pháp nghệ thuật này Bác muốn
nhấn mạnh điều gì ?
- HS: Sự gian lao, vất vả của người đi đường…
- GV: Câu 3 nói lên điều gì?
- HS: Chặng đường gian lao kết thúc
- GV: Ý nghĩa của câu 4 ?
- HS: Niềm vui sướng hạnh phúc khi đứng trên
đỉnh cao thắng lợi
- GV: Đối chiếu câu 2 và câu 4, em thấy ngoài
việc làm rõ nỗi gian lao của người đi và niềm vui
sướng của người đứng trên cao ngắm cảnh Hai
câu thơ này ngoài ý miêu tả còn ngụ ý gì nữa
không ? (Thảo luận 3 phút)
- HS: Thảo luận nhóm và trình bày : Con đường
cách mạng nhiều thử thách chông gai nhưng chắc
chắn sẽ có kết quả tốt đẹp
- GV: Đây có phải là bài thơ tả cảnh không ? Tại
sao ?
- HS: Bài thơ thiên về suy nghĩ, triết lí nhưng lời
thơ giống như lời kể chuyện, tâm sự
- GV: Tích hợp GD TTĐĐ – HCM (tinh thần
cách mạng).
- HS: Nghe và ghi nhận
HĐ3 Tổng kết
* Mục tiêu: HS hiểu được những nét chính về
ND và NT.
- GV: Hãy nêu vắn tắt ND, ý nghĩa của bài thơ ?
- HS: Trình bày
- GV: Nhận xét, chốt nội dung
- HS: Theo dõi
khăn, nỗi gian lao chồng chất của người đi đường
3 Câu chuyển
“Núi cao lên đến tận cùng”
-> Chặng đường gian lao kết thúc
4 Câu hợp
“Thu vào tầm mắt muôn trùng nước non”
-> Niềm vui sướng hạnh phúc khi đứng trên đỉnh cao thắng lợi
III TỔNG KẾT
* Ghi nhớ/40 SGK.
3 Hoạt động luyện tập: (2’)
- Đọc thuộc lòng bài thơ ?
- Nêu nội dung và nghệ thuật của bài thơ ?
4 Hoạt động vận dụng
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (2’)
- Học thuộc lòng bài thơ Nắm nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- Soạn bài Chiếu dời đô.
- Tiết tiếp theo: Viết bài Tập làm văn số 5 (văn thuyết minh).
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tiết: 91, 92
Trang 6VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức, kĩ năng, thái độ
a Kiến thức
- Củng cố lại kiến thức về văn thuyết minh
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh
b Kĩ năng
Rèn kĩ năng viết văn thuyết minh
c Thái độ
Nghiêm túc khi làm bài kiểm tra
2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực tiếp nhận văn bản, gồm kĩ năng nghe, đọc
- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng viết.
- Năng lực tiếp nhận văn học: Năng lực cảm thụ thẩm mĩ và sáng tạo văn bản nghệ thuật.
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: SGK, giáo án, đề KT,
- HS : Giấy, bút,
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
1 Hoạt động khởi động: Giới thiệu tiết kiểm tra.
2 Hoạt động hình thành kiến thức
ĐỀ BÀI
Giới thiệu về một danh lam thắng cảnh ở quê hương em.
ĐÁP ÁN
1 Yêu cầu:
Học sinh có thể chọn một trong những danh lam thắng cảnh ở quê hương mình như: Hòn Đá Bạc, Hòn Khoai, khu du lịch Đất Mũi, Bãi Khai Long, để giới thiệu Nhưng bài viết phải đảm bảo được bố cục như sau:
2 Dàn bài:
a Mở bài
Giới thiệu chung về danh lam thắng cảnh (tên, vị trí của thắng cảnh, thời gian tồn tại…)
b Thân bài
- Ý nghĩa tên gọi
- Giới thiệu, mô tả các bộ phận của thắng cảnh, vị trí của từng bộ phận
- Quang cảnh chung của thắng cảnh
- Giá trị kinh tế, văn hóa của thắng cảnh, vị trí của thắng cảnh trong đời sống tình cảm của con người
c Kết bài
- Tình cảm của em đối với thắng cảnh
Trang 7- Hiện tại và tương lai phát triển của thắng cảnh.
THANG ĐIỂM
- Điểm 9-10: Diễn đạt trôi chảy, bố cục cân đối, rõ ràng, chặt chẽ, chữ viết sạch,
đẹp, đúng chính tả, văn gọn Bài viết khách quan, xác thực, đảm bảo sự liên kết chặt chẽ, lôgíc, sử dụng phối hợp các phương pháp để thuyết minh Gây hứng thú cho người đọc
- Điểm 7-8: Bố cục cân đối, rõ ràng, trình bày sạch đẹp, sai không quá 5 - 7 lỗi
chính tả, dùng từ Bài viết có tính liên kết khá chặt chẽ, diễn đạt sinh động
- Điểm 5-6: Bố cục cân đối, diễn đạt khá, đạt yêu cầu nội dung đề ra, sai không
quá 8-10 lỗi chính tả, dùng từ Bài viết chưa xác thực, thiếu sự quan sát về đối tượng
- Điểm 3-4: Bài viết sơ sài, câu văn lủng củng, ý hạn chế, cảm nhận hời hợt, lỗi
chính tả nhiều Bố cục chưa hoàn chỉnh
- Điểm 1-2: Bài viết lan man, chưa xác định được yêu cầu của đề.
- Điểm 0: Lạc để hoặc để giấy trắng.
HẾT
3 Hoạt động luyện tập: Văn nghị luận thuyết minh.
4 Hoạt động vận dụng
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng
Chuẩn bị bài Câu cảm thán.
IV RÚT KINH NGHIỆM
KÍ DUYỆT – TUẦN 23