1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án môn văn học lơp 8 tuần 24

12 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu cảm thán
Người hướng dẫn Phạm Văn May
Trường học Trường THCS Phong Lạc
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2018
Thành phố Phong Lạc
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 154,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUAÀN 24 Trường THCS Phong Lạc Tuần 24 Ngày soạn 12/02/2018 Ngày dạy Tiết 93 CÂU CẢM THÁN I MỤC TIÊU 1 Về kiến thức, kĩ năng, thái độ a Kiến thức Đặc điểm hình thức của câu cảm thán Chức năng của câu[.]

Trang 1

Tuần: 24

Tiết : 93

CÂU CẢM THÁN

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức, kĩ năng, thái độ

a Kiến thức

- Đặc điểm hình thức của câu cảm thán

- Chức năng của câu cảm thán

b Kĩ năng

- Nhận biết câu cảm thán trong các văn bản

- Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

c Thái độ

Có ý thức vận dụng câu cảm thán vào nói, viết

2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực tiếp nhận văn bản, gồm kĩ năng nghe, đọc

- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết

- Năng lực tiếp nhận văn học: Năng lực cảm thụ thẩm mĩ và sáng tạo văn bản nghệ thuật

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực thẩm mỹ

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- GV: SGK, giáo án,

- HS : SGK, soạn bài

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH

Kiểm tra bài cũ: (5’)

Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu

cầu khiến ? Đặt một câu cầu khiến có một

trong những chức năng nêu trên

- Ghi nhớ/ SGK

- Đặt một câu cầu khiến có một trong những

chức năng nêu trên

1 Hoạt động khởi động: (1’) Dùng tình huống sử dụng câu cảm thán liên quan

đến bài học

2 Hoạt động hình thành kiến thức: (37’)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

TUẦN : 24

Tiết 93 Câu cảm thán Tiết 94 Câu trần thuật

Tiết 95 Chiếu dời đô

Tiết 96 Câu phủ định

Trang 2

HĐ1 Tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức

năng của câu cảm thán

* Mục tiêu: HS hiểu được đặc điểm về HT, CN

của câu cảm thán.

- GV: Gọi HS đọc VD trong SGK

- HS đọc đọan trích a, b

- GV: Em hãy xác định câu cảm thán trong các

VD trên ?

- HS xác định:

a Hỡi ơi Lão Hạc !

b Than ôi !

- GV: Đặc điểm hình thức nào cho em biết đó là

câu cảm thán ?

- HS: Có từ ngữ cảm thán : hỡi ơi, than ôi và kết

thúc câu bằng dấu chấm than

- GV: Câu cảm thán dùng để làm gì ?

- HS: Câu cảm thán dùng để bộc lộ trực tiếp cảm

xúc của người nói, người viết

- GV: Khi viết đơn, biên bản hợp đồng hay trình

bày kết quả giải một bài toán,… có thể dùng câu

cảm thán được không ? Vì sao ?

- HS: Không Vì đó là những văn bản hành chính

công vụ hoặc văn bản khoa học

- GV: Câu cảm thán được sử dụng trong phạm vi

nào ?

- HS: Trong ngôn ngữ hằng ngày và trong ngôn

ngữ văn chương

- GV: Gọi HS cho ví dụ

- HS: Cho ví dụ

- GV: Nhận xét

- HS: Lắng nghe

- GV: Từ ví dụ trên, theo em câu cảm thán có

những đặc điểm hình thức và chức năng gì ?

- HS: Trình bày

- GV: Nhận xét, chốt nội dung như ghi nhớ

- HS: Lắng nghe

- GV: Gọi 1 HS đọc ghi nhớ

- 1 HS đọc ghi nhớ

- GV lưu ý HS:

+ Những từ ngữ cảm thán: ơi, than ơi, có thể tự

tạo thành một câu đặc biệt và cũng có thể tạo

thành một bộ phận biệt lập trong câu thường

đứng ở đầu câu

+ Những từ : thay, biết bao, thường đứng sau

từ mà nó bổ nghĩa làm phụ ngữ

I ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG

1 Tìm hiểu ví dụ (sgk)

- Các câu cảm thán:

a Hỡi ơi lão Hạc !

b Than ôi !

- Đặc điểm hình thức:

+ Thể hiện bằng các từ ngữ cảm thán:

hỡi ơi, than ôi

+ Khi viết: kết thúc câu bằng dấu chấm than

- Chức năng: Bộc lộ trực tiếp cảm xúc

của người nói, người viết

2 Ghi nhớ: Tr.44 SGK.

Trang 3

+ Phân biệt biết bao trong câu cảm thán với biết

bao có ý nghĩa tương đương như một lượng từ.

+ Phân biệt câu cảm thán với những kiểu câu

cũng bộc lộ cảm xúc

- HS: Lắng nghe và ghi nhớ

HĐ2 Luyện tập

* Mục tiêu: HS áp dụng vào việc làm bài tập.

- GV: Cho HS đọc bài tập 1

- 1 HS đọc

- GV: Hãy xác định câu cảm thán ?

- HS: Làm bài tập theo yêu cầu của GV

- GV: Cho biết các câu còn lại trong đoạn trích

có phải là câu cảm thán không ? Vì sao ?

- HS: Làm bài tập theo yêu cầu của GV

- GV: Gọi HS đọc bài tập 2

- GV: Phân tích tình cảm, cảm xúc được thể hiện

trong những câu trong bài tập ?

- HS: Làm bài tập theo yêu cầu của GV

- GV: Có thể xếp những câu này vào kiểu câu

cảm thán được không ? Vì sao ?

- HS: Làm bài tập theo yêu cầu của GV

- GV: Hướng dẫn HS làm bài tập đặt 2 câu cảm

thán có sử dụng từ: biết bao, thay.

- HS: Đặt 2 câu

II LUYỆN TẬP Bài tập 1: Các câu cảm thán:

a Than ôi !; Lo thay !; Nguy thay !

b Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi !

c Chao ôi… mình thôi.

=> Vì chỉ các những câu trên mới có từ ngữ cảm thán

Bài tập 2

a Lời than của người nông dân dưới chế

độ phong kiến.

b Lời than của người chinh phụ

c Tâm trạng bế tắc…

d Sự ân hận của Dế Mèn

Tuy đều bộc lộ cảm xúc nhưng không

có hình thức đặc trưng của câu cảm thán

Bài tập 3: Đặt hai câu cảm thán có từ

cảm thán biết bao, thay.

3 Hoạt động luyện tập: (2’) Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm

thán ?

4 Hoạt động vận dụng

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (1’)

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Chuẩn bị bài Câu trần thuật.

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 4

Tiết: 94

CÂU TRẦN THUẬT

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức, kĩ năng, thái độ

a Kiến thức

- Đặc điểm hình thức của câu trần thuật

- Chức năng của câu trần thuật

b Về kĩ năng

- Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản

- Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

c Về thái độ

Có ý thức vận dụng câu trần thuật vào nói, viết

2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực tiếp nhận văn bản, gồm kĩ năng nghe, đọc

- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết.

- Năng lực tiếp nhận văn học: Năng lực cảm thụ thẩm mĩ và sáng tạo văn bản nghệ thuật.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực thẩm mỹ

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- GV: SGK, giáo án,

- HS : SGK, soạn bài.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH

Kiểm tra bài cũ: (5’)

Em hãy cho biết đặc điểm hình thức và

chức năng của câu cảm thán ? Cho ví dụ - Ghi nhớ/44 SGK.- Cho ví dụ đúng

1 Hoạt động khởi động: (1’) Dùng tình huống sử dụng câu trần thuật liên quan

đến bài học

2 Hoạt động hình thành kiến thức: (36’)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

HĐ1 Tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức

năng của câu trần thuật

* Mục tiêu: HS hiểu được đặc điểm về HT,

CN của câu trần thuật.

- GV: Gọi HS đọc các đoạn trích trong SGK/

trang 45

- HS đọc to các đoạn trích

- GV: Những câu nào trong các đoạn trích

trên có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn,

I ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG

1 Ví dụ/sgk

a Trình bày suy nghĩ của người viết (câu

1, 2) ; yêu cầu (câu 3)

b Kể (câu 1) ; thông báo sự việc (câu 2)

c Miêu tả

Trang 5

cầu khiến hoặc cảm thán ?

- HS: Các đoạn a, b, c không câu nào có đặc

điểm hình thức của câu nghi vấn, cầu khiến,

cảm thán Đoạn (d) câu 1 là câu cảm thán

- GV: Những câu này dùng để làm gì ?

- HS: Lần lượt trình bày

- GV nhấn mạnh: Những câu trên chính là câu

trần thuật

- HS: Nghe

- GV: Thế nào là câu trần thuật ?

- HS: Rút ra khái niệm

- GV: Câu trần thuật thường kết thúc bằng

loại dấu nào ?

- HS: Trả lời

- GV: Cho HS lấy VD

- HS: Lấy ví dụ

- GV: Trong 4 kiểu câu đã học, theo em kiểu

câu nào được dùng nhiều nhất ? Vì sao ?

- HS: Câu trần thuật được dùng nhiều nhất Vì

gần như các mục đích giao tiếp khác nhau đều

có thể thực hiện bằng câu trần thuật

- GV: Đưa ra một số câu trần thuật có chức

năng khác để HS nhận diện

- HS: Nhận diện câu trần thuật

- GV: Cho HS khái quát nội dung như ghi

nhớ

- HS: Theo dõi

- GV: Nhận xét

- HS: Theo dõi

- GV: Gọi HS đọc ghi nhớ

- 1 HS đọc

HĐ2 Luyện tập

* Mục tiêu: HS biết ứng dụng câu trần thuật

vào làm bài tập.

- GV: Cho HS đọc bài tập 1

- 1 HS đọc

- GV: Hãy xác định kiểu câu và chức năng

của những kiểu câu trên

- HS: Xác định

- GV: Gọi HS đọc bài tập 2

- HS đọc

d Nhận định (câu 2) ; bộc lộ tình cảm, cảm xúc (câu 3)

=>

- Là những câu trần thuật

- Dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu

tả, bộc lộ tình cảm, cảm xúc, Kết thúc câu trần thuật bằng dấu chấm, chấm than, chấm lửng, …

2 Ghi nhớ/46 SGK.

II LUYỆN TẬP

Bài tập 1

a Cả 3 câu là câu trần thuật

+ Câu 1 : kể ; + Câu 2, 3 : bộc lộ cảm xúc

b

+ Câu 1 : câu trần thuật dùng để kể ; + Câu 2: câu cảm thán ;

+ Câu 3, 4: câu trần thuật bộc lộ tình cảm cảm xúc - lời cảm ơn

Bài tập 2

- Trước cảnh đẹp đêm nay ?

Trang 6

- GV: Hướng dẫn HS làm.

- HS: Nghe GV hướng dẫn và làm bài

- GV: Yêu cầu HS trình bày

- HS: Trình bày

- GV: Nhận xét, kết luận

- HS: Nghe và ghi nhận

- GV: Xác định các kiểu câu

- HS: Tự đọc và xác định

-> Câu nghi vấn

- Cảnh đẹp đêm nay … -> Câu trần thuật

=> Cùng ý nghĩa : đêm trăng đẹp gây xúc động mãnh liệt cho nhà thơ

Bài tập 3

a Câu cầu khiến

b Câu nghi vấn

c Câu trần thuật

3 Hoạt động luyện tập: (2’) Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần

thuật ?

4 Hoạt động vận dụng

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (1’)

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Chuẩn bị bài Chiếu dời đô.

IV RÚT KINH NGHIỆM

Tiết : 95

Văn bản : CHIẾU DỜI ĐÔ

(Thiên đô chiếu, Lí Công Uẩn)

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức, kĩ năng, thái độ

a Kiến thức

- Chiếu : thể văn chính luận trung đại có chức năng ban bố mệnh lệnh của nhà vua.

- Sự phát triển của quốc gia Đại Việt đang trên đà lớn mạnh

- Ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra thành Thăng Long và sức thuyết phục mạnh mẽ của lời tuyên bố quyết định dời đô

b Về kĩ năng

- Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể chiếu

- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kỉểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể

c Về thái độ

Tự hào về truyền thống tự cường ý thức tự chủ của cha ông

2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học

- Năng lực tiếp nhận văn bản, gồm kĩ năng nghe, đọc

- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết.

Trang 7

- Năng lực tiếp nhận văn học: Năng lực cảm thụ thẩm mĩ và sáng tạo văn bản nghệ thuật.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực thẩm mỹ

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- GV: SGK, giáo án,

- HS : SGK, soạn bài.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH

Kiểm tra bài cũ (5’)

Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ Đi đường

và cho biết giá trị nội dung, nghệ thuật ? - Thuộc lòng bài thơ/40 SGK.- Ghi nhớ/41 SGK

1 Hoạt động khởi động: (1’) Dùng tranh ảnh liên quan đến bài học.

2 Hoạt động hình thành kiến thức: (36’)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt HĐ1 Tìm hiểu chung

* Mục tiêu: HS hiểu đôi nét về TG, TP.

- GV: Cho HS đọc phần chú thích */SGK

- 1 HS đọc

- GV: Trình bày hiểu biết của em về Lí Công Uẩn

- HS: Trình bày

- GV: Em biết gì về thể loại chiếu ?

- HS: Dựa vào SGK trình bày

- GV: Văn bản Chiếu dời đô ra đời trong hoàn cảnh

nào ?

- HS: Ra đời vào năm 1010…

- GV: Hướng dẫn đọc và đọc mẫu

- HS: Nghe và thực hiện theo yêu cầu

- GV: Gọi 1 HS đọc chú thích 8

- 1 HS đọc, các em khác chú ý

- GV: Hãy giải nghĩa các từ Hán Việt : Phồn thịnh,

thế rồng cuộn hổ ngồi, thắng địa, trọng yếu.

- HS: Dựa vào SGK giải nghĩa

HĐ2 Tìm hiểu chi tiết văn bản

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả

Lí Công Uẩn (974-1028) tức Lí Thái Tổ, vị vua khai sáng triều đại nhà Lí, là vị vua anh minh, có chí lớn và lập nhiều chiến công

2 Tác phẩm

- Chiếu : Thể văn do vua dùng để

ban bố mệnh lệnh được viết bằng văn vần, văn xuôi hay văn biền ngẫu

- Chiếu dời đô được viết bằng chữ

Hán, ra đời năm 1010 gắn liền với

sự kiện lịch sử trọng đại: Thành Đại

La (Hà Nội ngày nay) trở thành kinh

đô của nước Đại Việt dưới triều Lí

và nhiều triều đại phong kiến Việt Nam

3 Đọc và tìm hiểu chú thích

II TÌM HIỂU VĂN BẢN

Trang 8

* Mục tiêu: HS biết phân tích, cảm nhận qua các

đoạn của văn bản.

- GV: Cho một HS đọc lại đoạn mở đầu: “Xưa…

phồn thịnh”.

- 1 HS đọc

- GV: Theo suy luận của tác giả thì việc dời đô của

các vua nhà Thương, nhà Chu nhằm mục đích gì ?

- HS: Mục đích dời đô nhằm mưu toan nghiệp lớn,

xây dựng vương triều phồn thịnh, tính kế lâu dài cho

các thế hệ sau

- GV: Kết quả của việc dời đô ấy ?

- HS: Làm cho đất nước vững bền phát triển

- GV chốt ý : Như vậy việc dời đô ấy là đúng đắn

- HS nghe

- GV: Lí Công Uẩn viện dẫn những lần dời đô của

các vua nhà Thương, Nhà Chu nhằm mục đích gì ?

- HS: Viện dẫn sử sách Trung Quốc để làm tiền đề

cho lí lẽ

- GV: Theo tác giả, kinh đô cũ ở vùng núi Hoa Lư

(Ninh Bình) của hai triều Đinh, Lê không còn thích

hợp vì sao ?

- GV giải thích thêm về địa thế.

- HS nghe

- GV: Em có nhận xét gì về giọng điệu của câu

“Trẫm rất… dời đổi” ? Giọng điệu ấy thể hiện tình

cảm gì của nhà vua ?

- HS: Lời văn có cả lí và tình Tạo sự đồng cảm giữa

vua với thần dân…

- GV: Cho 1 HS đọc đoạn còn lại

- 1 HS đọc

- GV: Theo tác giả địa thế thành Đại La có những gì

thuận lợi để có thể chọn làm nơi đóng đô ?

- HS: Dựa vào SGK trình bày

- GV: Qua quá trình tìm hiểu nội dung bài chiếu em

hãy trình bày trình tự lập luận của tác giả ?

- HS: Trình tự lập luận chặt chẽ thuyết phục

- GV: Vì sao nói Chiếu dời đô ra đời phản ánh ý chí

độc lập tự cường và sự phát triển lớn mạnh của dân

tộc Đại Việt ?

- HS: Thảo luận và trình bày

- GV: Tại sao kết thúc bài Chiếu dời đô Lí Thái Tổ

không ra mệnh lệnh mà lại đặt câu hỏi“Các khanh

nghĩ thế nào?” Cách kết thúc như vậy có tác dụng

gì ?

- HS: Cách kết thúc mang tính chất đối thoại, trao

1 Đoạn mở đầu

“Xưa nhà Thương… phồn thịnh”.

-> Viện dẫn sử sách Trung Quốc để thấy việc dời đô là đúng đắn ; làm tiền đề, làm chỗ dựa cho lí lẽ

2 Đoạn tiếp theo

“Thế mà … dời đổi”

-> Soi sáng tiền đề vào thực tế hai triều đại Đinh, Lê để chỉ rõ thực tế

ấy không còn thích hợp với sự phát triển của đất nước nhất thiết phải dời đô

3 Đoạn cuối

- “Huống gì… muơn đời”

-> Khẳng định thành Đại La là nơi tốt nhất để chọn làm kinh đô

-> Trình tự lập luận chặt chẽ thuyết phục

=> Ý chí độc lập tự cường của dân tộc Đại Việt

Trang 9

đổi, tạo sự đồng cảm giữa mệnh vua với lòng dân.

HĐ3 Tổng kết

* Mục tiêu: HS rút ra ND, NT.

- GV: Vì sao nói Chiếu dời đô ra đời phản ánh ý chí

độc lập tự cường và sự phát triển lớn mạnh của dân

tộc Đại Việt ?

- HS: Trao đổi trình bày

- GV: Sức thuyết phục của bài Chiếu dời đô là ở

những điểm nào ?

- HS: Cách kết cấu, lập luận chặt chẽ, có cả lí lẽ và

tình cảm

- GV: Khái quát bằng ghi nhớ/31 SGK

- HS: Nghe và ghi nhận

- GV: Hướng dẫn HS làm phần luyện tập

- HS: Thực hiện theo yêu cầu

III TỔNG KẾT

* Ghi nhớ/31 SGK.

IV LUYỆN TẬP

3 Hoạt động luyện tập: (2’)

Vì sao vua Lí Thái Tổ quyết định dời đô ra Đại La ? Quyết định ấy chứng tỏ ông là người như thế nào ?

4 Hoạt động vận dụng

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (2’)

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Chuẩn bị bài Câu phủ định.

IV RÚT KINH NGHIỆM

Tiết : 96

CÂU PHỦ ĐỊNH

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức, kĩ năng, thái độ

a Kiến thức

- Đặc điểm hình thức của câu phủ định

- Chức năng của câu phủ định

b Về kĩ năng

- Nhận biết câu phủ định trong các văn bản

- Sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

c Về thái độ

Có ý thức vận dụng câu phủ vào nói, viết

2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học

Trang 10

- Năng lực tiếp nhận văn bản, gồm kĩ năng nghe, đọc

- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết.

- Năng lực tiếp nhận văn học: Năng lực cảm thụ thẩm mĩ và sáng tạo văn bản nghệ thuật.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực thẩm mỹ

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- GV: SGK, giáo án,

- HS : SGK, soạn bài.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH

Kiểm tra bài cũ: (5’)

Cho biết đặc điểm hình thức và chức năng

của câu cảm thán ? Đặt một câu cảm thán ? - Ghi nhớ/ 44 SGK.- Đặt một câu cảm thán đúng

1 Hoạt động khởi động: (1’) Sử dụng tình huống

2 Hoạt động hình thành kiến thức: (36’)

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt HĐ1 Tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức năng

của câu phủ định

* Mục tiêu: HS hiểu được đặc điểm về HT, CN của

câu phủ định

- GV: Gọi HS đọc ví dụ

- 1 HS đọc

- GV: Các câu (b), (c), (d) có đặc điểm hình thức gì

khác so với câu (a) ?

- HS: Có các từ không, chưa, chẳng.

- GV: Các từ không, chưa, chẳng là những từ ngữ

phủ định.Vậy câu có chứa những từ ngữ phủ định

được gọi là câu gì ?

- HS: Câu phủ định

- GV: Ngoài các từ phủ định trên, em còn biết những

từ phủ định nào khác nữa ?

- HS: Trả lời

- GV: Câu (a) có chức năng gì ?

- HS: Khẳng định việc Nam đi Huế có diễn ra

- GV: Các câu (b), (c), (d) có chức năng gì ?

- HS: Thông báo, xác nhận việc Nam không có sự

việc Nam đi Huế

- GV nhấn mạnh: Các câu (b), (c), (d) được gọi là

câu phủ định miêu tả.

- HS: Nghe

- GV: Em hãy đặt câu phủ định miêu tả

I Đặc điểm hình thức và chức năng

1 Ví dụ/SGK

a Nam đi Huế.

b Nam không đi Huế

c Nam chưa đi Huế.

d Nam chẳng đi Huế.

-> Các câu b, c, d có các từ phủ

định : không, chưa, chẳng (câu

phủ định)

-> Thông báo không có việc đi Huế -> câu phủ định miêu tả

Ngày đăng: 31/03/2023, 15:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w