TUAÀN 24 Trường THCS Phong Lạc Tuần 24 Ngày soạn 12/02/2018 Ngày dạy Tiết 93 CÂU CẢM THÁN I MỤC TIÊU 1 Về kiến thức, kĩ năng, thái độ a Kiến thức Đặc điểm hình thức của câu cảm thán Chức năng của câu[.]
Trang 1Tuần: 24
Tiết : 93
CÂU CẢM THÁN
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức, kĩ năng, thái độ
a Kiến thức
- Đặc điểm hình thức của câu cảm thán
- Chức năng của câu cảm thán
b Kĩ năng
- Nhận biết câu cảm thán trong các văn bản
- Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
c Thái độ
Có ý thức vận dụng câu cảm thán vào nói, viết
2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực tiếp nhận văn bản, gồm kĩ năng nghe, đọc
- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết
- Năng lực tiếp nhận văn học: Năng lực cảm thụ thẩm mĩ và sáng tạo văn bản nghệ thuật
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mỹ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: SGK, giáo án,
- HS : SGK, soạn bài
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
Kiểm tra bài cũ: (5’)
Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu
cầu khiến ? Đặt một câu cầu khiến có một
trong những chức năng nêu trên
- Ghi nhớ/ SGK
- Đặt một câu cầu khiến có một trong những
chức năng nêu trên
1 Hoạt động khởi động: (1’) Dùng tình huống sử dụng câu cảm thán liên quan
đến bài học
2 Hoạt động hình thành kiến thức: (37’)
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
TUẦN : 24
Tiết 93 Câu cảm thán Tiết 94 Câu trần thuật
Tiết 95 Chiếu dời đô
Tiết 96 Câu phủ định
Trang 2HĐ1 Tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức
năng của câu cảm thán
* Mục tiêu: HS hiểu được đặc điểm về HT, CN
của câu cảm thán.
- GV: Gọi HS đọc VD trong SGK
- HS đọc đọan trích a, b
- GV: Em hãy xác định câu cảm thán trong các
VD trên ?
- HS xác định:
a Hỡi ơi Lão Hạc !
b Than ôi !
- GV: Đặc điểm hình thức nào cho em biết đó là
câu cảm thán ?
- HS: Có từ ngữ cảm thán : hỡi ơi, than ôi và kết
thúc câu bằng dấu chấm than
- GV: Câu cảm thán dùng để làm gì ?
- HS: Câu cảm thán dùng để bộc lộ trực tiếp cảm
xúc của người nói, người viết
- GV: Khi viết đơn, biên bản hợp đồng hay trình
bày kết quả giải một bài toán,… có thể dùng câu
cảm thán được không ? Vì sao ?
- HS: Không Vì đó là những văn bản hành chính
công vụ hoặc văn bản khoa học
- GV: Câu cảm thán được sử dụng trong phạm vi
nào ?
- HS: Trong ngôn ngữ hằng ngày và trong ngôn
ngữ văn chương
- GV: Gọi HS cho ví dụ
- HS: Cho ví dụ
- GV: Nhận xét
- HS: Lắng nghe
- GV: Từ ví dụ trên, theo em câu cảm thán có
những đặc điểm hình thức và chức năng gì ?
- HS: Trình bày
- GV: Nhận xét, chốt nội dung như ghi nhớ
- HS: Lắng nghe
- GV: Gọi 1 HS đọc ghi nhớ
- 1 HS đọc ghi nhớ
- GV lưu ý HS:
+ Những từ ngữ cảm thán: ơi, than ơi, có thể tự
tạo thành một câu đặc biệt và cũng có thể tạo
thành một bộ phận biệt lập trong câu thường
đứng ở đầu câu
+ Những từ : thay, biết bao, thường đứng sau
từ mà nó bổ nghĩa làm phụ ngữ
I ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG
1 Tìm hiểu ví dụ (sgk)
- Các câu cảm thán:
a Hỡi ơi lão Hạc !
b Than ôi !
- Đặc điểm hình thức:
+ Thể hiện bằng các từ ngữ cảm thán:
hỡi ơi, than ôi
+ Khi viết: kết thúc câu bằng dấu chấm than
- Chức năng: Bộc lộ trực tiếp cảm xúc
của người nói, người viết
2 Ghi nhớ: Tr.44 SGK.
Trang 3+ Phân biệt biết bao trong câu cảm thán với biết
bao có ý nghĩa tương đương như một lượng từ.
+ Phân biệt câu cảm thán với những kiểu câu
cũng bộc lộ cảm xúc
- HS: Lắng nghe và ghi nhớ
HĐ2 Luyện tập
* Mục tiêu: HS áp dụng vào việc làm bài tập.
- GV: Cho HS đọc bài tập 1
- 1 HS đọc
- GV: Hãy xác định câu cảm thán ?
- HS: Làm bài tập theo yêu cầu của GV
- GV: Cho biết các câu còn lại trong đoạn trích
có phải là câu cảm thán không ? Vì sao ?
- HS: Làm bài tập theo yêu cầu của GV
- GV: Gọi HS đọc bài tập 2
- GV: Phân tích tình cảm, cảm xúc được thể hiện
trong những câu trong bài tập ?
- HS: Làm bài tập theo yêu cầu của GV
- GV: Có thể xếp những câu này vào kiểu câu
cảm thán được không ? Vì sao ?
- HS: Làm bài tập theo yêu cầu của GV
- GV: Hướng dẫn HS làm bài tập đặt 2 câu cảm
thán có sử dụng từ: biết bao, thay.
- HS: Đặt 2 câu
II LUYỆN TẬP Bài tập 1: Các câu cảm thán:
a Than ôi !; Lo thay !; Nguy thay !
b Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi !
c Chao ôi… mình thôi.
=> Vì chỉ các những câu trên mới có từ ngữ cảm thán
Bài tập 2
a Lời than của người nông dân dưới chế
độ phong kiến.
b Lời than của người chinh phụ
c Tâm trạng bế tắc…
d Sự ân hận của Dế Mèn
Tuy đều bộc lộ cảm xúc nhưng không
có hình thức đặc trưng của câu cảm thán
Bài tập 3: Đặt hai câu cảm thán có từ
cảm thán biết bao, thay.
3 Hoạt động luyện tập: (2’) Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm
thán ?
4 Hoạt động vận dụng
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (1’)
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài Câu trần thuật.
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4
Tiết: 94
CÂU TRẦN THUẬT
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức, kĩ năng, thái độ
a Kiến thức
- Đặc điểm hình thức của câu trần thuật
- Chức năng của câu trần thuật
b Về kĩ năng
- Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản
- Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
c Về thái độ
Có ý thức vận dụng câu trần thuật vào nói, viết
2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực tiếp nhận văn bản, gồm kĩ năng nghe, đọc
- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết.
- Năng lực tiếp nhận văn học: Năng lực cảm thụ thẩm mĩ và sáng tạo văn bản nghệ thuật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mỹ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: SGK, giáo án,
- HS : SGK, soạn bài.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
Kiểm tra bài cũ: (5’)
Em hãy cho biết đặc điểm hình thức và
chức năng của câu cảm thán ? Cho ví dụ - Ghi nhớ/44 SGK.- Cho ví dụ đúng
1 Hoạt động khởi động: (1’) Dùng tình huống sử dụng câu trần thuật liên quan
đến bài học
2 Hoạt động hình thành kiến thức: (36’)
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt
HĐ1 Tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức
năng của câu trần thuật
* Mục tiêu: HS hiểu được đặc điểm về HT,
CN của câu trần thuật.
- GV: Gọi HS đọc các đoạn trích trong SGK/
trang 45
- HS đọc to các đoạn trích
- GV: Những câu nào trong các đoạn trích
trên có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn,
I ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG
1 Ví dụ/sgk
a Trình bày suy nghĩ của người viết (câu
1, 2) ; yêu cầu (câu 3)
b Kể (câu 1) ; thông báo sự việc (câu 2)
c Miêu tả
Trang 5cầu khiến hoặc cảm thán ?
- HS: Các đoạn a, b, c không câu nào có đặc
điểm hình thức của câu nghi vấn, cầu khiến,
cảm thán Đoạn (d) câu 1 là câu cảm thán
- GV: Những câu này dùng để làm gì ?
- HS: Lần lượt trình bày
- GV nhấn mạnh: Những câu trên chính là câu
trần thuật
- HS: Nghe
- GV: Thế nào là câu trần thuật ?
- HS: Rút ra khái niệm
- GV: Câu trần thuật thường kết thúc bằng
loại dấu nào ?
- HS: Trả lời
- GV: Cho HS lấy VD
- HS: Lấy ví dụ
- GV: Trong 4 kiểu câu đã học, theo em kiểu
câu nào được dùng nhiều nhất ? Vì sao ?
- HS: Câu trần thuật được dùng nhiều nhất Vì
gần như các mục đích giao tiếp khác nhau đều
có thể thực hiện bằng câu trần thuật
- GV: Đưa ra một số câu trần thuật có chức
năng khác để HS nhận diện
- HS: Nhận diện câu trần thuật
- GV: Cho HS khái quát nội dung như ghi
nhớ
- HS: Theo dõi
- GV: Nhận xét
- HS: Theo dõi
- GV: Gọi HS đọc ghi nhớ
- 1 HS đọc
HĐ2 Luyện tập
* Mục tiêu: HS biết ứng dụng câu trần thuật
vào làm bài tập.
- GV: Cho HS đọc bài tập 1
- 1 HS đọc
- GV: Hãy xác định kiểu câu và chức năng
của những kiểu câu trên
- HS: Xác định
- GV: Gọi HS đọc bài tập 2
- HS đọc
d Nhận định (câu 2) ; bộc lộ tình cảm, cảm xúc (câu 3)
=>
- Là những câu trần thuật
- Dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu
tả, bộc lộ tình cảm, cảm xúc, Kết thúc câu trần thuật bằng dấu chấm, chấm than, chấm lửng, …
2 Ghi nhớ/46 SGK.
II LUYỆN TẬP
Bài tập 1
a Cả 3 câu là câu trần thuật
+ Câu 1 : kể ; + Câu 2, 3 : bộc lộ cảm xúc
b
+ Câu 1 : câu trần thuật dùng để kể ; + Câu 2: câu cảm thán ;
+ Câu 3, 4: câu trần thuật bộc lộ tình cảm cảm xúc - lời cảm ơn
Bài tập 2
- Trước cảnh đẹp đêm nay ?
Trang 6- GV: Hướng dẫn HS làm.
- HS: Nghe GV hướng dẫn và làm bài
- GV: Yêu cầu HS trình bày
- HS: Trình bày
- GV: Nhận xét, kết luận
- HS: Nghe và ghi nhận
- GV: Xác định các kiểu câu
- HS: Tự đọc và xác định
-> Câu nghi vấn
- Cảnh đẹp đêm nay … -> Câu trần thuật
=> Cùng ý nghĩa : đêm trăng đẹp gây xúc động mãnh liệt cho nhà thơ
Bài tập 3
a Câu cầu khiến
b Câu nghi vấn
c Câu trần thuật
3 Hoạt động luyện tập: (2’) Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần
thuật ?
4 Hoạt động vận dụng
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (1’)
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài Chiếu dời đô.
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tiết : 95
Văn bản : CHIẾU DỜI ĐÔ
(Thiên đô chiếu, Lí Công Uẩn)
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức, kĩ năng, thái độ
a Kiến thức
- Chiếu : thể văn chính luận trung đại có chức năng ban bố mệnh lệnh của nhà vua.
- Sự phát triển của quốc gia Đại Việt đang trên đà lớn mạnh
- Ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra thành Thăng Long và sức thuyết phục mạnh mẽ của lời tuyên bố quyết định dời đô
b Về kĩ năng
- Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể chiếu
- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kỉểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể
c Về thái độ
Tự hào về truyền thống tự cường ý thức tự chủ của cha ông
2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực tiếp nhận văn bản, gồm kĩ năng nghe, đọc
- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết.
Trang 7- Năng lực tiếp nhận văn học: Năng lực cảm thụ thẩm mĩ và sáng tạo văn bản nghệ thuật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mỹ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: SGK, giáo án,
- HS : SGK, soạn bài.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
Kiểm tra bài cũ (5’)
Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ Đi đường
và cho biết giá trị nội dung, nghệ thuật ? - Thuộc lòng bài thơ/40 SGK.- Ghi nhớ/41 SGK
1 Hoạt động khởi động: (1’) Dùng tranh ảnh liên quan đến bài học.
2 Hoạt động hình thành kiến thức: (36’)
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt HĐ1 Tìm hiểu chung
* Mục tiêu: HS hiểu đôi nét về TG, TP.
- GV: Cho HS đọc phần chú thích */SGK
- 1 HS đọc
- GV: Trình bày hiểu biết của em về Lí Công Uẩn
- HS: Trình bày
- GV: Em biết gì về thể loại chiếu ?
- HS: Dựa vào SGK trình bày
- GV: Văn bản Chiếu dời đô ra đời trong hoàn cảnh
nào ?
- HS: Ra đời vào năm 1010…
- GV: Hướng dẫn đọc và đọc mẫu
- HS: Nghe và thực hiện theo yêu cầu
- GV: Gọi 1 HS đọc chú thích 8
- 1 HS đọc, các em khác chú ý
- GV: Hãy giải nghĩa các từ Hán Việt : Phồn thịnh,
thế rồng cuộn hổ ngồi, thắng địa, trọng yếu.
- HS: Dựa vào SGK giải nghĩa
HĐ2 Tìm hiểu chi tiết văn bản
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả
Lí Công Uẩn (974-1028) tức Lí Thái Tổ, vị vua khai sáng triều đại nhà Lí, là vị vua anh minh, có chí lớn và lập nhiều chiến công
2 Tác phẩm
- Chiếu : Thể văn do vua dùng để
ban bố mệnh lệnh được viết bằng văn vần, văn xuôi hay văn biền ngẫu
- Chiếu dời đô được viết bằng chữ
Hán, ra đời năm 1010 gắn liền với
sự kiện lịch sử trọng đại: Thành Đại
La (Hà Nội ngày nay) trở thành kinh
đô của nước Đại Việt dưới triều Lí
và nhiều triều đại phong kiến Việt Nam
3 Đọc và tìm hiểu chú thích
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
Trang 8* Mục tiêu: HS biết phân tích, cảm nhận qua các
đoạn của văn bản.
- GV: Cho một HS đọc lại đoạn mở đầu: “Xưa…
phồn thịnh”.
- 1 HS đọc
- GV: Theo suy luận của tác giả thì việc dời đô của
các vua nhà Thương, nhà Chu nhằm mục đích gì ?
- HS: Mục đích dời đô nhằm mưu toan nghiệp lớn,
xây dựng vương triều phồn thịnh, tính kế lâu dài cho
các thế hệ sau
- GV: Kết quả của việc dời đô ấy ?
- HS: Làm cho đất nước vững bền phát triển
- GV chốt ý : Như vậy việc dời đô ấy là đúng đắn
- HS nghe
- GV: Lí Công Uẩn viện dẫn những lần dời đô của
các vua nhà Thương, Nhà Chu nhằm mục đích gì ?
- HS: Viện dẫn sử sách Trung Quốc để làm tiền đề
cho lí lẽ
- GV: Theo tác giả, kinh đô cũ ở vùng núi Hoa Lư
(Ninh Bình) của hai triều Đinh, Lê không còn thích
hợp vì sao ?
- GV giải thích thêm về địa thế.
- HS nghe
- GV: Em có nhận xét gì về giọng điệu của câu
“Trẫm rất… dời đổi” ? Giọng điệu ấy thể hiện tình
cảm gì của nhà vua ?
- HS: Lời văn có cả lí và tình Tạo sự đồng cảm giữa
vua với thần dân…
- GV: Cho 1 HS đọc đoạn còn lại
- 1 HS đọc
- GV: Theo tác giả địa thế thành Đại La có những gì
thuận lợi để có thể chọn làm nơi đóng đô ?
- HS: Dựa vào SGK trình bày
- GV: Qua quá trình tìm hiểu nội dung bài chiếu em
hãy trình bày trình tự lập luận của tác giả ?
- HS: Trình tự lập luận chặt chẽ thuyết phục
- GV: Vì sao nói Chiếu dời đô ra đời phản ánh ý chí
độc lập tự cường và sự phát triển lớn mạnh của dân
tộc Đại Việt ?
- HS: Thảo luận và trình bày
- GV: Tại sao kết thúc bài Chiếu dời đô Lí Thái Tổ
không ra mệnh lệnh mà lại đặt câu hỏi“Các khanh
nghĩ thế nào?” Cách kết thúc như vậy có tác dụng
gì ?
- HS: Cách kết thúc mang tính chất đối thoại, trao
1 Đoạn mở đầu
“Xưa nhà Thương… phồn thịnh”.
-> Viện dẫn sử sách Trung Quốc để thấy việc dời đô là đúng đắn ; làm tiền đề, làm chỗ dựa cho lí lẽ
2 Đoạn tiếp theo
“Thế mà … dời đổi”
-> Soi sáng tiền đề vào thực tế hai triều đại Đinh, Lê để chỉ rõ thực tế
ấy không còn thích hợp với sự phát triển của đất nước nhất thiết phải dời đô
3 Đoạn cuối
- “Huống gì… muơn đời”
-> Khẳng định thành Đại La là nơi tốt nhất để chọn làm kinh đô
-> Trình tự lập luận chặt chẽ thuyết phục
=> Ý chí độc lập tự cường của dân tộc Đại Việt
Trang 9đổi, tạo sự đồng cảm giữa mệnh vua với lòng dân.
HĐ3 Tổng kết
* Mục tiêu: HS rút ra ND, NT.
- GV: Vì sao nói Chiếu dời đô ra đời phản ánh ý chí
độc lập tự cường và sự phát triển lớn mạnh của dân
tộc Đại Việt ?
- HS: Trao đổi trình bày
- GV: Sức thuyết phục của bài Chiếu dời đô là ở
những điểm nào ?
- HS: Cách kết cấu, lập luận chặt chẽ, có cả lí lẽ và
tình cảm
- GV: Khái quát bằng ghi nhớ/31 SGK
- HS: Nghe và ghi nhận
- GV: Hướng dẫn HS làm phần luyện tập
- HS: Thực hiện theo yêu cầu
III TỔNG KẾT
* Ghi nhớ/31 SGK.
IV LUYỆN TẬP
3 Hoạt động luyện tập: (2’)
Vì sao vua Lí Thái Tổ quyết định dời đô ra Đại La ? Quyết định ấy chứng tỏ ông là người như thế nào ?
4 Hoạt động vận dụng
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng (2’)
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài Câu phủ định.
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tiết : 96
CÂU PHỦ ĐỊNH
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức, kĩ năng, thái độ
a Kiến thức
- Đặc điểm hình thức của câu phủ định
- Chức năng của câu phủ định
b Về kĩ năng
- Nhận biết câu phủ định trong các văn bản
- Sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
c Về thái độ
Có ý thức vận dụng câu phủ vào nói, viết
2 Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
Trang 10- Năng lực tiếp nhận văn bản, gồm kĩ năng nghe, đọc
- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết.
- Năng lực tiếp nhận văn học: Năng lực cảm thụ thẩm mĩ và sáng tạo văn bản nghệ thuật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mỹ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- GV: SGK, giáo án,
- HS : SGK, soạn bài.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
Kiểm tra bài cũ: (5’)
Cho biết đặc điểm hình thức và chức năng
của câu cảm thán ? Đặt một câu cảm thán ? - Ghi nhớ/ 44 SGK.- Đặt một câu cảm thán đúng
1 Hoạt động khởi động: (1’) Sử dụng tình huống
2 Hoạt động hình thành kiến thức: (36’)
Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt HĐ1 Tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức năng
của câu phủ định
* Mục tiêu: HS hiểu được đặc điểm về HT, CN của
câu phủ định
- GV: Gọi HS đọc ví dụ
- 1 HS đọc
- GV: Các câu (b), (c), (d) có đặc điểm hình thức gì
khác so với câu (a) ?
- HS: Có các từ không, chưa, chẳng.
- GV: Các từ không, chưa, chẳng là những từ ngữ
phủ định.Vậy câu có chứa những từ ngữ phủ định
được gọi là câu gì ?
- HS: Câu phủ định
- GV: Ngoài các từ phủ định trên, em còn biết những
từ phủ định nào khác nữa ?
- HS: Trả lời
- GV: Câu (a) có chức năng gì ?
- HS: Khẳng định việc Nam đi Huế có diễn ra
- GV: Các câu (b), (c), (d) có chức năng gì ?
- HS: Thông báo, xác nhận việc Nam không có sự
việc Nam đi Huế
- GV nhấn mạnh: Các câu (b), (c), (d) được gọi là
câu phủ định miêu tả.
- HS: Nghe
- GV: Em hãy đặt câu phủ định miêu tả
I Đặc điểm hình thức và chức năng
1 Ví dụ/SGK
a Nam đi Huế.
b Nam không đi Huế
c Nam chưa đi Huế.
d Nam chẳng đi Huế.
-> Các câu b, c, d có các từ phủ
định : không, chưa, chẳng (câu
phủ định)
-> Thông báo không có việc đi Huế -> câu phủ định miêu tả