UBND HUYỆN KINH MÔN UBND HUYỆN KINH MÔN PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÀI KIỂM TRA SỐ 3 MÔN ĐỊA LÍ Thời gian làm bài 150 phút Câu 1 (1,5 điểm) Buổi sáng chúng ta thấy Mặt Trời mọc, buổi chiều Mặt Trời lặn[.]
Trang 1UBND HUYỆN KINH MÔN
MÔN: ĐỊA LÍ Thời gian làm bài:150 phút
Câu 1 (1,5 điểm): Buổi sáng chúng ta thấy Mặt Trời mọc, buổi chiều Mặt Trời lặn Theo
em Mặt Trời có chuyển động không? Hiện tượng trên của Mặt Trời gọi là gì? Vì sao?
Câu 2 (2,0 điểm): Dựa vào bản tin thời tiết của Thủ đô Hà Nội như sau: “Ít mây, đêm không mưa, sáng sớm có sương mù nhẹ, ngày nắng.Gió đông bắc cấp 2 –3. Sáng và đêm
trời se lạnh Nhiệt độ thấp nhất từ: 21 – 24 o C Nhiệt độ cao nhất từ: 29 – 31 o C”
Nguồn: www.giadinhonline.vn/du-bao-thoi-tiet-ngay-mai-15102014-d29368.html
Em hãy:
a Nêu thời gian, mùa khí hậu, miền khí hậu mà bản tin này nhắc đến?
b Em hãy trình bày những nét đặc trưng chung về thời tiết và khí hậu của mùa, miền khí hậu này
Câu 3 (1,0 điểm) Vì sao tình trạng thiếu việc làm ở Việt Nam hiện nay vẫn còn diễn ra
gay gắt? Đề xuất các hướng giải quyết việc làm cho người lao động nước ta hiện nay
Câu 4 (3,5điểm) Cho bảng số liệu sau:
Sản lượng điện của nước ta giai đoạn 2000 – 2012 (đơn vị: tỉ kWh)
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2014)
Hãy:
a Vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng điện của nước ta từ năm 2000 đến năm 2012 Qua biểu
đồ rút ra nhận xét và giải thích
b Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam hãy nêu tên, nơi phân bố của các nhà máy điện có công suất trên 1000MW của nước ta
Câu 5 (2,0điểm): Những thành tựu và khó khăn trong sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng Hướng giải quyết khó khăn
Trang 2
-Hết -HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1 ( 1 điểm ):
1
(1,5 điểm)
- Mặt Trời không chuyển động
- Hiện tượng trên là chuyển động giả hay chuyển động biểu kiến của Mặt Trời
- Vì chúng ta đang đứng trên bề mặt Trái đất nên ta thấy Mặt Trời chuyển động nhưng thực ra là Trái đất đang chuyển động
0.5 0.5 0.5
2
(2,0 điểm)
a (0,75điểm) Bản tin này dự báo về thời tiết của Hà Nội vào giai đoạn, mùa; miền khí hậu :
- Giai đoạn đầu mùa đông
- Thuộc miền khí hậu Đông Bắc Bắc Bộ (Miền Bắc) (Nếu HS chỉ nói được là: Giai đoạn mùa đông hay tiết thu thì trừ 0,25 điểm)
0,75 điểm
b. (1,25điểm) Những nét đặc trưng về thời tiết và khí hậu của mùa đông
ở miền Bắc.
- Gió thịnh hành: Gió mùa Đông Bắc từ áp cao ở lục địa
- Đặc điểm thời tiết mùa đông không thuần nhất:
+ Đầu đông: tiết thu se lạnh, khô hanh
+ Giữa đông: nhiệt độ nhiều tháng, nhiều nơi xuống dưới 150C
Miền núi có thể xuất hiện sương muối, sương giá, mưa tuyết
+ Cuối đông: là tiết xuân với mưa phùn ẩm ướt
0,75 điểm
3
(2,0 điểm)
( 0,75 điểm) Tình trạng thiếu việc làm ở Việt Nam hiện nay
- Nước ta là nước đông dân, nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh, mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động 0,25 điểm
- Nền kinh tế tuy có nhiều chuyển biến tích cực nhưng còn chậm phát triển, chưa tạo ra đủ việc làm cho số lao động tăng
- Khu vực thành thị thất nghiệp cao, thiếu việc làm là nét đặc
(1,25 điểm) Các hướng giải quyết việc làm …
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động 0,25điểm
- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản 0,25điểm
- Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất; tăng cường hợp tác để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng xuất khẩu
0,25điểm -Mở rộng các loại hình và nâng cao chất lượng đào tạo 0,25điểm
4
(3,5 điểm) a.(2,5 điểm) Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích… - Vẽ biểu đồ: Biểu đồ 5 cột đơn trên cùng một hệ trục toạ độ,
có tên biểu đồ, số liệu đầu các cột; khoảng cách các cột phù hợp
-Nhận xét: sản lượng điện của nước ta tăng nhanh qua các năm,
càng về sau càng tăng nhiều:
+ Giai đoạn 2000-2004 : tăng từ 26,7-> 46,2 tỉ kWh 0,75 điểm
Trang 3(tăng gần 20 tỉ kWh sau 4 năm) + Giai đoạn 2004-2008: tăng từ 46,2 -> 70,9 tỉ kWh (tăng hơn 24 tỉ kWh cũng sau 4 năm)
+ Giai đoạn 2008-2012: tăng từ 70,9->115,1 tỉ kWh (tăng gần 40 tỉ kWh sau 4 năm)
- Giải thích:
+ Vì nước ta đã và đang xây dựng, lắp đặt, nâng cấp nhiều nhà máy, tổ máy thuỷ điện và nhiệt điện
+ Đã khai thác và sử dụng ngày càng hiệu quả nguồn thuỷ năng lớn từ các sông suối; nguồn than và khí đốt dồi dào Ngoài ra còn khai thác cả các nguồn năng lượng từ mặt trời, gió…để phát điện
0,25 điểm
0,5 điểm
b.(0,5 điểm) Tên, nơi phân bố của các nhà máy điện có công suất trên 1000MW của nước ta.
- Thuỷ điện: Hoà Bình trên sông Đà (ở tỉnh Hoà Bình)
- Nhiệt điện: Phả Lại (ở tỉnh Hải Dương), Bà Rịa (ở tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu), Cà Màu (ở tỉnh Cà Mau)
0,5 điểm 0,5 điểm
5
(2,0 điểm)
* Thành tựu (1, 0 điểm)
+ Diện tích và tổng sản lượng lương thực chỉ đứng sau Đồng bằng sông Cửu Long, trình độ thâm canh cao
+ Các loại cây ưa lạnh trong vụ đông đem lại hiệu quả kinh tế lớn vụ đông trở thành vụ sản xuất chính
+ Đàn lợn có số lượng lớn nhất nước
+ Chăn nuôi bò sữa, gia cầm, nuôi trồng thủy sản đang phát triển mạnh
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
* Khó khăn (0, 5 điểm)
+ Diện tích canh tác đang bị thu hẹp, sự thất thường của thời tiết
+ Nguy cơ ô nhiễm môi trường do sử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu
0,25 điểm 0,25 điểm
* Hướng giải quyết khó khăn (0, 5 điểm)
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa chuyển lao động , thâm canh,tăng vụ
+ Hạn chế dùng phân hoá học, sử dụng phân vi sinh, dùng thuốc trừ sâu đúng phương pháp, liều lượng
0,25 điểm 0,25 điểm
Trang 4Câu 1 (2 điểm):
a Em hãy cho biết nguyên nhân sinh ra sóng biển, thủy triều và dòng biển?
b Trình bày và giải thích sự phân bố nhiệt độ không khí theo vĩ độ địa lí.
c Vì sao ở vùng cực ít mưa?
TL:
a.- Nguyên nhân sinh ra sóng biển chủ yếu là gió Động đất ngầm dưới đáy biển sinh ra sóng thần
- Nguyên nhân sinh ra thủy triều là do sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời
- Nguyên nhân sinh ra dòng biển chủ yếu là do các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất như Tín phong, Tây ôn đới,
b - Càng lên vĩ độ cao, nhiệt độ trung bình năm càng giảm
Nguyên nhân là do càng lên vĩ độ cao góc chiếu sáng của Mặt Trời (góc nhập xạ) càng nhỏ
- Càng lên vĩ độ cao, biên độ nhiệt năm càng tăng Nguyên nhân là càng lên vĩ độ cao chênh lệch góc chiếu sáng và chênh lệch thời gian chiếu sáng càng lớn Ở vĩ độ cao mùa hạ
đã có góc chiếu sáng lớn lại có thời gian chiếu sáng dài (dần tới 6 tháng ở cực) Mùa đông góc chiếu sáng nhỏ (dần tới không) thời gian chiếu sáng lại ít dần (6 tháng đêm ở cực)
c - Khu vực khí áp cao, không có gió thổi đến
- Nhiệt độ không khí thấp, hơi nước không bốc lên được
Câu 2 (2 điểm): Dựa vào Átlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy:
a Phân tích vai trò, ý nghĩa của việc trồng cây công nghiệp ở nước ta.
b Nêu sự phân bố các loại cây công nghiệp lâu năm chủ yếu ở Việt Nam TL:
Vai trò, ý nghĩa của việc trồng cây công nghiệp ở nước ta
- Tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu có giá trị ( cao su, cà phê, hồ tiêu, điều )
- Cung cấp nguyên liệu và thúc đẩy công nghiệp chế biến phát triển (chế biến cà phê, cao su, mía đường )
- Phá thế độc canh trong nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và cơ cấu kinh tế
- Sử dụng hợp lí tài nguyên (đất nước, khí hậu, lao động ) góp phần bảo vệ môi trường
- Góp phần phân bố lại dân cư và lao động, giải quyết việc làm
- Trồng cây công nghiệp lâu năm là một hình thức trồng rừng có vai trò rất lớn trong việc bảo vệ đất và nguồn nước ngầm, chống khô hạn, thiên tai
Phân bố
- Chè: trồng nhiều ở Tây Nguyên, nhiều nhất ở TD-MNBB
- Cà phê: Trồng nhiều ở Đông Nam Bộ, nhiều nhất ở Tây Nguyên
- Cao Su: Trồng nhiều ở Tây Nguyên, nhiều nhất ở Đông Nam Bộ
- Hồ tiêu: Trồng nhiều ở Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên Nhiều nhất ở Đông Nam Bộ
- Dừa: Trồng nhiều ở Duyên Hải Nam Trung Bộ, nhiều nhất ở
ĐB SCL
- Điều: Trồng nhiều ở Duyên Hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, nhiều nhất ở ĐNB
- Đông Nam Bộ và Tây Nguyên là vùng trọng điểm cây công nghiệp lâu năm ở nước ta
Câu 3 (2 điểm): Đông Nam Bộ là vùng có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế,
em hãy:
a Giải thích vì sao Đông Nam Bộ có nền kinh tế phát triển nhất so với các vùng
khác trong cả nước?
b Chứng minh rằng Đông Nam Bộ có khả năng phát triển tổng hợp kinh tế Biển.
TL: So với các vùng khác trong nước, ĐNB đã hội tụ được các thế mạnh chủ yếu sau đây:
Trang 5- Về vị trí địa lý:
+ Kề bên ĐBSCL (vùng lương thực, thực phẩm lớn nhất cả nước), giáp duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Campuchia
+ Có vùng biển với các cảng lớn, tạo điều kiện liên hệ với các vùng trong nước và quốc tế
- Về tự nhiên
+ Đất: Đất ba dan khá mầu mỡ (khoảng 40% diện tích của vùng ), đất xám bạc màu (phù sa cổ) => Thuận lợi cho việc hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp trên quy mô lớn + Khí hậu, nguồn nước:
Khí hậu cận xích đạo thích hợp cho sự phát triển của cây trồng, vật nuôi
Hệ thống sông Đồng Nai (giá trị về thủy điện, thủy lợi và giao thông đường thủy)
+ Khoáng sản:
Dầu khí (trên thềm lục địa)có trữ lượng lớn, có khả năng phát triển thành ngành công nghiệp mũi nhọn
Các khoáng sản khác (sét, cao lanh)
+ Sinh vật:
Rừng (kể cả rừng ngập mặn) có giá trị về lâm nghiệp và du lịch
Các ngư trường lớn liền kề (Ninh Thuận- Bình Thuận- Bà Rịa Vũng Tàu,Cà Mau- Kiên Giang) có ý nghĩa đối với việc phát triển ngành hải sản
- Về kinh tế - xã hội:
+ Nguồn lao động: Nguồn lao động dồi dào; Tập trung nhiều lao động có trình độ cao về chuyên môn, nghiệp vụ
+ Cơ sở hạ tầng hiện đại và đang được hoàn thiện (GTVT,TTLL )
+ Mạng lưới đô thị, trung tâm công nghiệp: Có các trung tâm công nghiệp lớn như TPHCM, Biên Hòa, Vũng Tàu
Vai trò của TPHCM đối với sự phát triển kinh tế của ĐNB
+ Các thế mạnh khác ( Sự năng động, sự thu hút đầu tư trong và ngoài nước)
b ĐNB có khả năng phát triển tổng hợp kinh tế biển dựa trên cơ sở khả năng phát triển
của từng ngành cụ thể
- Khai thác khoáng sản vùng thềm lục địa: Trữ lượng dầu khí lớn nhất cả nước, đã và đang được khai thác
- Khai thác và nuôi trồng hải sản:
+ Khai thác hải sản tại các ngư trường lớn liền kề
+ Nuôi trồng thủy hải sản (ven bờ và hải đảo)
- Du lịch biển
+ Có một số bãi biển (Vũng Tàu, Long Hải, Phước Hải…) có giá trị đối với du lịch
+ Nguồn nước khoáng (Bình Châu…) khu dự trữ sinh quyển (Cần Giờ) có khả năng thu hút khách
- Giao thông vận tải biển
+ Khả năng xây dựng và mở rộng hệ thống cảng (ở TPHCM, Vũng Tàu)
+ Khả năng mở rộng giao lưu trong nước và quốc tế
Câu 4 (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau đây:
Giá trị sản xuất công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ (đơn vi: tỉ đồng)
Năm
Từ bảng số liệu trên kết hợp với Atlat Địa lí Việt Nam, hãy so sánh sự khác nhau về hoạt động công nghiệp giữa Đông Bắc và Tây Bắc Giải thích nguyên nhân sự khác biệt đó
TL: Khái quát (nêu tên các tỉnh thuộc Đông Bắc và Tây Bắc)
Trang 6a So sánh
- Nhìn chung Đông Bắc có nhiều ngành công nghiệp phát triển hơn Tây Bắc, cụ thể:
- Tình hình phát triển:
+ Đông Bắc có giá trị sản xuất công nghiệp cao hơn nhiều lần so với Tây Bắc (20,5 lần vào năm 2002)
+ Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của Đông Bắc cao hơn Tây Bắc (Trong cả giai đoạn Tây Bắc tăng 2,17 lần, Đông Bắc tăng 2,31 lần)
- Cơ cấu ngành
+ Đông Bắc có cơ cấu ngành đa dạng hơn bao gồm: luyện kim đen, luyện kim màu, vật liệu xây dựng, cơ khí, hóa chất…
+ Tây Bắc chỉ có thủy điện là thế mạnh nổi bật
- Mức độ tập trung công nghiệp Đông Bắc cao hơn nhiều lần Tây Bắc
+ Đông Bắc có trung tâm công nghiệp có quy mô từ 9- 40 nghìn tỉ đồng là Hạ Long và quy mô từ dưới 9 nghìn tỉ đồng có: Thái Nguyên, Việt Trì, Cẩm Phả
+Tây Bắc có mức độ tập trung công nghiệp thấp nhất cả nước Tại đây không có trung tâm công nghiệp nào mà chỉ có các điểm công nghiệp chủ yếu khai thác khoáng sản, chế biến nông sản như: Sơn La, Điện Biên Phủ, Quỳnh Nhai
* Giải thích
- Công nghiệp Tây Bắc nhỏ bé, kém phát triển hơn Đông Bắc do:
+ Địa hình núi cao, hiểm trở đi lại nhiều khó khăn
+ Tài nguyên khoáng sản ít hơn, khó khai thác và chế biến
+ Dân cư thưa thớt, thiếu lao động có kĩ thuật
+ Cơ sở vật chất còn thiếu thốn, lạc hậu
- Công nghiệp Đông Bắc phát triển hơn do:
+ Vị trí địa lí thuận lợi, một phần lãnh thổ nằm trong vùng KT trọng điểm phía Bắc
+ Địa hình thấp hơn, giao thông khá thuận lợi có nhiều loại: đường sông, đường sắt, đường bộ và cảng biển
+ Tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng, một số loại có trữ lượng khá lớn: than, quặng sắt, thiếc
+ Dân cư đông, lao động có kĩ thuật nhiều hơn Cơ sở cơ sở vật chất phục vụ công nghiệp được xây dựng tốt hơn
Câu 5 (2 điểm): Trình bày tình hình phát triển của ngành bưu chính viễn thông nước ta? Nêu tác động của các dịch vụ điện thoại và Internet đến đời sống kinh tế, xã hội nước ta?
* Tình hình phát triển của ngành bưu chính viễn thông nước ta:
- Những dịch vụ cơ bản của bưu chính viễn thông: điện thoại, điện báo, truyền dẫn số liệu, Internet, phát hành báo chí, chuyển bưu phẩm, bưu kiện,
- Bưu chính có những bước phát triển mạnh mẽ: Mạng bưu cục không ngừng được mở rộng và nâng cấp, nhiều dịch vụ mới với chất lượng cao ra đời (chuyển phát nhanh, chuyển tiền nhanh, )
- Mật độ điện thoại tăng rất nhanh, năm 2002 đạt 7,1 máy/ 100 dân
- Toàn mạng lưới điện thoại đã được tự động hóa, tới hơn 90% số xã trong cả nước
- Năng lực mạng viễn thông quốc tế và liên tỉnh được nâng lên vượt bậc Các dịch vụ nhắn tin, điện thoại di động, thư điện tử, phát triển tới hầu hết các tỉnh
Trang 7- Ngành viễn thông ngày càng phát triển hiện đại, với nhiều trạm thông tin vệ tinh và các tuyến cáp quang biển quốc tế
- Nước ta hòa mạng Internet vào cuối năm 1997 Số thuê bao tăng lên rất nhanh
* Tác động của các dịch vụ điện thoại và Internet đến đời sống kinh tế, xã hội nước ta:
- Đảm bảo thông tin, liên lạc phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân
- Tạo điều kiện để người dân tiếp thu các thành tựu về khoa học - công nghệ, văn hóa, xã hội, làm phong phú đời sống văn hóa và nâng cao nhận thức về mọi mặt
- Tạo điều kiện cho sự hội nhập với thế giới