Nhãn hiệu sản phẩm1.Khái niệm - Là tên gọi, thuật ngữ, biểu tượng, hình vẽ hay một sự kết hợp giữa các yếu tố trên, được dùng để xác định sản phẩm của doanh nghiệp nào và phân biệt với
Trang 1LOGO
Nhóm 2 Marketing về sản phẩm
hàng hóa
Trang 3Khái niệm về sản phẩm
Quan niệm cổ điển
Quan niệm nền sản xuất hàng hóa
Quan điểm niệm marketing hiện đại
Sản phẩm
Trang 4Sản phẩm chứa đựng các thuộc tính hàng hóa,
Khái niệm về sản phẩm
hóa
Marketing
Trang 5Sản phẩm hữu hình
(thuốc, sách )
Dịch vụ (khám sức khỏe, giáo dục…)
Sự kết hợp sản phẩm vô hình và hữu hình
Sản phẩm theo quan điểm
marketing
Trang 6Các cấp độ cấu thành đơn vị sản phẩm
Trang 7Các cấp độ của một sản phẩm
Cơ bản
Sản phẩm hiện thực
Sản phẩm
bổ sung
SP tiềm năng
Những lợi ích căn bản nhất
Uy tín sản
phẩm
Vị trí
thuận lợi
Trang 8Cấp độ cấu thành sản phẩm Nokia
N9
Trang 111 Cấp độ 1 – sản phẩm ý tưởng
Tuyệt tác thiết kế, Chỉ cần lướt nhẹ với màn hình cảm ứng
Trình duyệt web nhanh nhất
Máy ảnh 8MP với ống kính Carl Zeiss
Kết nối: Kết nối không dây, Giắc cắm
Quản lý Thông tin Cá nhân (PIM)
Trang 13 Dịch vụ sau bán hàng: dành riêng cho người dùng nokia khách
hàng có thể truy cập trang chủ của nokia tại Việt Nam để tải các ứng dụng cho máy của mình như theme, bản đồ, trò chơi mới, tải ứng dụng giải trí trên Ovi Calendar, Ovi Mail, Ovi Maps, Ovi
Store, Ovi Music,
Trang 14Cấp độ 4 – Sản phẩm tiềm năng
Quảng cáo hấp dẫn: bằng video, hình ảnh, các phương
tiện thông tin truyền thông, qua các bài báo,trên mạng, từ khi chưa bán ra trên thị trường.
Uy tín của sản phẩm: thương hiệu nokia nổi tiếng trên
thế giới và được người tiêu dùng Việt Nam tin dùng từ nhiều năm nay.
Vị trí thuận lợi: Sản phẩm của nokia được bán rộng rãi
trên thị trường trên các cửa hàng đại lý ủy quyền trên toàn quốc.
Bán hàng hấp dẫn: có tặng kèm bộ phụ kiện cá tính,
www.themegallery.com
Trang 15Phân loại sản phẩm cơ bản
www.themegallery.com
Trang 16• Hàng hóa theo nhu cầu đặc biệt
• Hàng hóa theo nhu cầu tự động
Trang 17 Nguyên liệu thô
Trang 18Nhãn hiệu sản phẩm
1.Khái niệm
- Là tên gọi, thuật ngữ, biểu tượng, hình vẽ hay một sự
kết hợp giữa các yếu tố trên, được dùng để xác định sản phẩm của doanh nghiệp nào và phân biệt với các sản phẩm cạnh tranh
www.themegallery.com
Trang 19Thương hiệu
Thương hiệu là khái niệm trong người tiêu dùng về sản phẩm với dấu hiệu của
nhà sản xuất gắn lên mặt, lên bao bì hàng hoá nhằm khẳng định chất lượng và xuất xứ sản phẩm Thương hiệu thường gắn liền với quyền sở hữu của nhà sản xuất và thường được uỷ quyền cho người đại diện thương mại chính thức
Thương hiệu - theo định nghĩa của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO): là một dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hoá hay một dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ chức.
Thương hiệu được hiểu là một dạng tài sản phi vật chất Lưu ý phân biệt thương hiệu với nhãn hiệu Một nhà sản xuất thường được đặc trưng bởi một thương hiệu, nhưng ông ta có thể có nhiều nhãn hiệu hàng hóa khác nhau Ví dụ, Apple
là một thương hiệu, nhưng đi kèm theo có rất nhiều nhãn hiệu hàng hóa:iphone, ipod, ipad
Trang 20Phân biệt giữa nhãn hiệu và thương hiệu
Nhìn nhận dưới góc độ pháp lý, có giá trị
thời gian pháp lý nhất định Nhìn nhận dưới góc độ quản trị doanh nghiệp và marketing Nếu nổi tiếng thì còn
mãi với thời gian Được bảo hộ dưới góc độ pháp luật Được doanh nghiệp xây dựng và công
nhận bởi khách hàng Nói đén hình tượng hàng hóa trong tâm trí người tiêu dùng
Có tính hữu hình : giấy chứng nhận Có tính vô hình: tình cảm ,lòng trung
thành của khách hàng
Là những dấu hiệu để phân biệt giữa các
sản phẩm cùng loại giữa các công ty, cơ Một nhà sản xuất đặc trưng bởi thương hiệu nhưng có nhiều thể có nhiều nhãn
Trang 212 Các yếu tố cấu thành nhãn hiệu
Trang 22a) Tên nhãn hiệu
KN: Là một bộ phận của nhãn hiệu mà ta có thể
đọc được
Yêu cầu: Dễ đọc, dễ nhớ, tạo hàm ý về chất lượng,
lợi ích của sản phẩm và phân biệt với các sản phẩm khác
VD: LG: Life Good
yahoo:Yet Another Hierachical Officious
Oracle’
www.themegallery.com
Trang 23b) Dấu hiệu của nhãn hiệu
KN: là một bộ phận của nhãn hiệu mà ta có thể nhận biết được nhưng không
đọc lên được Dấu hiệu bao gồm hình vẽ, biểu tượng, màu sắc, kiểu chữ cách điệu.
www.themegallery.com
Trang 24c) Nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ
bản quyền
KN: là toàn bộ nhãn hiệu hay một bộ phận của nó được
đăng ký tại cơ quan quản lý nhãn hiệu
VD
registed : đã đăng ký
copyright : bản quyền tác giả
bản quyền nhãn mác thương mại
Trang 25d) Quyền tác giả
Là quyền của tác giả đối với một tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học hay phần mềm mà bất kỳ mà bất kỳ ai muốn sử dụng đều phải được phép của tác giả
VD: Nguyễn Tử Quảng Đây là ký hiệu thể hiện
bản quyền đã đăng ký của phần mềm diệt virut BK
www.themegallery.com
R
Trang 26Các quyết định liên quan tới nhãn
hiệu
a) Gắn hay không gắn nhãn hiệu cho sản phẩm ?
b) Ai là chủ nhân của nhãn hiệu?
c) Tương ứng với nhãn hiệu đã chọn chất lượng sản phẩm có những đặc trưng gì
d) Đặt tên cho nhãn hiệu như thế nào ?
www.themegallery.com
Trang 27Bao gói sản phẩm
• Khái niệm và tầm quan trọng
• Các quyết định về bao gói
www.themegallery.com
Trang 28Khái niệm bao gói
Là cái bao phủ sản phẩm hặc chứa đựng sản phẩm.
Trang 29Chức năng của bao gói
www.themegallery.com
packaging
Trang 30Chức năng của bao gói
vác, tránh mất mát, hao hụt, giảm sút về số lượng, chất lượng do thời tiết, khí hậu, côn trùng,
Hướng dẫn những người liên quan đến quá trình phân phối
sản phẩm: Ký hiệu hàng dễ đổ vỡ, tránh nơi ẩm ướt, hướng mang vác, xếp dỡ hàng, nhận biết sản phẩm
Bao bì thực sự là “người bán hàng im lặng” trong hình thức bán hàng tự phục vụ
www.themegallery.com
Trang 31Chức năng của bao gói
Chức năng duy trì (Preservation)
Đảm bảo duy trì chất lượng của sản phẩm, ngăn ngừa hạn chế các phản ứng hoá học, sinh lý ảnh hưởng xấu đến hàng
hoá
Kéo dài thêm thời hạn sử dụng của hàng hoá
Vật liệu bao bì phải giữ được hương, vị đặc trưng của một số sp, giữ an toàn đối với sản phẩm độc hại (hoá chất, hàng nguy hiểm)
Chức năng mang vác (Portability)
Việc đóng bao bì sản phẩm phải tính đến khả năng mang vác
của con người và các phương tiện chuyên chở, xếp dỡ
Kích thước và chất lượng bao bì cần phải phù hợp với sản
www.themegallery.com
Trang 32Chưc năng của bao gói
Có tính thẩm mỹ, ngộ nghĩnh, thúc đẩy tiêu dùng
Sản phẩm có bao bì tức là sản phẩm đã sẵn sàng được thương mại hoá.
DN phải đảm bảo đủ số lượng bao bì để đóng gói hàng hoá cho
lô hàng cụ thể theo kế hoạch giao hàng cụ thể Tái đóng gói, bao bì lại (nếu cần)
www.themegallery.com
Trang 33Quyết định về bao gói
Xây dựng quan niệm bao gói : nguyên tắc, vai trò đối với
một mặt hàng cụ thể ?
Quyết định về khía cạnh: kích thước, hình dáng, vật liệu,
màu sắc, nội dung trình bày ?
Quyết định về việc có gắn nhãn hiệu hay không
Quyết định về việc thử nghiệm các kiểu bao gói
Quyết định cung cấp thông tin gì trên bao bì sản phẩm
Quyết định tự sản xuất hay thuê sản xuất bao bì
www.themegallery.com
Trang 34Dịch vụ khách hàng
Khái niệm: Là các dịch vụ bổ sung tối thiểu đi kèm theo sản
phẩm cốt lõi khi bán sản phẩm cho khách hàng như : sửa chữa lắp đặt, bảo hành, tư vấn,
Mục đích: Làm ho người tiêu dùng thoải mái, yên tâm và
hài lòng khi tiêu dùng hàng hóa
Trang 35Quyết định về chủng loại hàng hóa
- KN chủng loại hàng hóa : là một nhóm sản phẩm có liên
quan chặt chẽ do giống nhau về chức năng, cùng một mức giá, cùng đối tượng khách hàng, thông qua cùng một kiểu tổ chức thương mại.
- Quyết định về bề rộng sản phẩm:
+ Một là chiến lược phát triển chủng loại: Lên trên, xuống
dưới, theo cả 2 hướng
+ Hai là chiến lược bổ sung mặt hàng chủng loại sản phẩm
Cách làm này có nghĩa là theo bề rộng mà công ty đã lựa
chọn, công ty cố gắng đưa thêm những mặt hàng mới trong khuôn khổ đó.
Trang 36Quyết định về danh mục hàng hóa
- Danh mục hàng hóa: Là danh sách đầy đủ của tất cả các sản phẩm đem bán của công ty Được chia thành các chủng loại sản phẩm khác nhau.
- Bề rộng của danh mục sản phẩm: tổng số chủng loại của các chủng loại
- Mức độ hài hoà của danh mục hàng hóa :phản ánh mức độ gần gũi của
hàng hóa thuộc các nhóm chủng loại khác nhau xét theo góc độ mục
đích cuối cùng, hoặc những yêu cầu về tổ chức sản xuất, các kênh phân phối một tiêu chuẩn nào đó
www.themegallery.com
Trang 37Ví dụ về chủng loại và danh mục
hàng hóa
Bút bi Nước hoa Kem dưỡng da Quần áo
Mực xanh Pháp Da thường Dạ hội
Mực đen Mỹ Da dầu Công sở
Trang 38Chu kỳ sống của sản phẩm
Có 4 giai đoạn, tuy nhiên trong thực tế không phải sản phẩm
nào cũng trải qua cả 4 giai đoạn
Trang 39Mức tiêu thụ Thấp, chậm Tăng nhanh Cao-Max Giảm nhanh
Lãi Lỗ or lãi ít Tăng nhanh Cao rồi giảm Giảm
Khách hàng Ít Tăng nhanh Cao rồi giảm Giảm
Đối thủ cạnh
tranh
Ít Tăng nhanh Ổn định rồi giảm Giảm
Mục tiêu marketing Tạo sự hiểu biết
Giá cả Giá cao Giảm giá chút ít Giảm giá Cắt giảm giá
Phân phối Có chọn lọc Ồ ạt Ồ ạt Loại bỏ các hàng và kênh kém
Trang 40Chiến lược sản phẩm
KN: Là tổng thể các định hướng, các nguyên tắc và các biện pháp thực hiện
trong việc xác định một tập hợp sản phẩm bao gồm các dòng sản phẩm và các món hàng sao cho phù hợp với từng thị trường và phù hợp với từng giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sống của sản phẩm đó.
Trang 41Các chiến lược sản phẩm
- Chiến lược thiết lập các dòng sản phẩm
- Chiến lược tăng chiều sâu của tập hợp sản phẩm
- Chiến lược tăng giảm tính đồng nhất của tập hợp sản phẩm
Trang 42Quan điểm sản phẩm mới
Sản phẩm mới có thể gồm các dạng sau đây:
Hoàn toàn mới về nguyên tắc chưa nơi nào có.
Sản phẩm cải tiến từ sản phẩm cũ.
Sản phẩm mới ở các nước khác, chưa được triển
khai ở nước ta.
Quan trọng nhất, sản phẩm mới hay không do sự thừa nhận của khách hàng.
www.themegallery.com
Trang 43Quá trình thiết kế sản phẩm mới
Phân tích kinh doanh Chiến lược tiếp thị Phản biện và phát triển ý tưởng Sàng lọc ý tưởng
Phát hiện, tìm ý tưởng
Phát triển sản phẩm Kiểm nghiệm thị trường
Trang 44Những nguyên nhân thất bại của
sản phẩm mới và giải pháp
Những nguyên nhân thất bại:
Chủ quan, không phù hợp với sự mong đợi của khách hàng,
đánh giá quá cao quy mô của thị trường
Thiết kế tồi
Định vị, quảng cáo không hiệu quả
Chi phí cao hơn dự đoán, gía bán quá cao
Đối thủ cạnh tranh mạnh
Giải pháp:
Tìm, phân tích nguyên nhân thất bại chính để có biện pháp
Trang 45LOGO