Slide 1 CHƯƠNG 4 KIẾN TRÚC VÀ CẤU TẠO ĐÁ TRẦM TÍCH KHÁI NIỆM CHUNG Kiến trúc và cấu tạo là những đặc trưng cơ bản của đá, được tạo nên bởi nguồn gốc và điều kiện thành tạo đá Khái niệm “kiến trúc” v[.]
Trang 1CHƯƠNG 4 KIẾN TRÚC VÀ CẤU TẠO
ĐÁ TRẦM TÍCH
Trang 2KHÁI NIỆM CHUNG
Kiến trúc và cấu tạo là những đặc trưng
cơ bản của đá, được tạo nên bởi nguồn gốc và điều kiện thành tạo đá
Khái niệm “kiến trúc” và “cấu tạo” được dùng thống nhất trên toàn thế giới
song thuật ngữ thì ngược nhau, ở Tây
Âu, Mỹ, Rumani gọi “structure” là cấu tạo,
“texture” là kiến trúc, còn ở Nga và các nước gốc slavơ thì ngược lại
Trang 3KIẾN TRÚC Định nghĩa
Kiến trúc là những đặc trưng về kích thước, hình dáng, đặc tính bề mặt và số lượng tương đối của các hợp phần tạo đá
Cũng như trong các đá kết tinh, kiến trúc là một trong những yếu tố cơ bản của đá phụ thuộc vào nhiều yếu tố mà trước hết là do nguồn gốc, điều kiện sinh thành và quá trình biến đổi của đá
Tuy nhiên, trong thực tế một số loại đá có thể gặp nhiều loại kiến trúc, như trong đá vôi gặp kiến trúc
vi hạt, kiến trúc hạt tha hình, kiến trúc sinh vật
Ngược lại cùng một loại kiến trúc có thể gặp trong nhiều loại đá Ví dụ đá vôi, silixit, … có thể gặp kiến trúc sinh vật
Trang 4Các yếu tố quy định kiến trúc của trầm tích vụn
Hình dáng, kích thước, độ mài tròn, tính
đồng nhất của các mảnh vụn
Thành phần, số lượng, cách xắp xếp của xi măng
Mối quan hệ giữa mảnh vụn và xi măng
Trang 5Phân loại kiến trúc theo hạt vụn
a Theo kích thước hạt
Độ hạt của các mảnh vụn là yếu tố cơ bản
quyết định tính chất kiến trúc của đá và là
cơ sở phân chia kiểu nhóm đá
Theo kích thước trung bình (Md), người ta
thường chia các loại kiến trúc trong các
loại đá vụn ra các loại sau:
Kiến trúc cuội (psefit);
Kiến trúc cát (psamit);
Kiến trúc bột (aleurit)
Trang 6 Tùy theo độ hạt chiếm ưu thế trong đá
người ta còn chia ra các loại kiến trúc
trung gian (psamitopsefit: cát - cuội)
Tuy nhiên ranh giới giữa các cấp hạt của các loại kiến trúc hiện nay trên thế giới
vẫn chưa thống nhất (thậm chí ngay cả trong cùng một nước)
Có nhiều kiểu phân chia dựa trên những
cơ sở khác nhau
Trang 8b Theo hình dạng hạt
Hình dạng hạt khoáng vật và mảnh đá phụ thuộc vào các yếu tố:
Độ bền của khoáng vật;
cấu trúc tinh thể,
khoáng cách vận chuyển,
môi trường dy chuyển,
các quá trình biến đổi thứ sinh
Ví dụ trầm tích cơ học có các hạt thạch anh tròn và hình cầu thường phân bố ở các trầm tích biển xa bờ, ngược lại các trầm tích gần
bờ hạt thạch anh càng trở nên góc cạnh
Trang 9• Ví dụ khác, các trầm tích vụn chứa mảnh
đá vôi hệ tầng Yên Châu (Sơn La) là những thành tạo trong một điêu kiện môi trường rất đặc biệt Chỉ trong điều kiện gần bờ và các hoạt chuyển động thăng trầm với tốc độ lớn các mảnh đá vôi mới bền vững không bị hoà tan và tích tụ thành đá vôi vụn
Trang 10C Phân loại hạt theo mức độ mài tròn của hạt
Góc cạnh Hạt mới bị phá vỡ, chưa dy chuyển đi
xa khỏi vùng phong hoá.
Nửa góc cạnh Vận chuyển chưa được xa lắm
khỏi vùng phong hoá.
Tròn cạnh Dy chuyển tương đối xa vùng phong
hoá.
Rất tròn cạnh Dy chuyển xa hoặc tái lắng đọng
nhiều lần.
Hạt tái sinh Phần hạt vụn là nhân, phần ven rìa
là xi măng tái kết tinh Kiến trúc này được nhận dạng dưới hiển vi ở 1 và 2 nicon.
Hạt gặm mòn Hạt bị hoà tan phần ven rìa trong
quá trình biến đổi thứ sinh.
Trang 11Các cấp mài tròn của hạt vụn (L.B Rukhin,1968)
Trang 13Kiến trúc hạt tái sinh
Trang 14Kiến trúc gặm mòn
Trang 15Phân loại kiến trúc theo
đặc điểm xi măng
Mối quan hệ giữa xi măng và hạt vụn
được quyết định bởi nhiều yếu tố về điều kiện thành tạo, môi trường trầm tích, các quá trình biến đổi thứ sinh
Các kiểu xi măng có ảnh hưởng trực tiếp đến các tính chất cơ lý, độ rỗng của đá
Trang 16Các kiểu kiến trúc của xi măng:
1) Kiểu cơ sở Ximăng >> hạt vụn Đá chặt
Trang 175) Kiểu nén ép Đá nghèo xi măng Các
mảnh vụn nằm sát nhau do ép nén, đôi khi định hướng
6) Kiểu gặm mòn Tiếp xúc giữa xi măng
và hạt vụn dạng vũng vịnh Có thể có những phản ứng hoá học thay thể trao đổi giữa hạt vụn và xi măng
7) Kiểu khảm Nhiều hạt vụn khảm trên
nền xi măng tái kết tinh
Trang 18Kiến trúc của đá trầm tích sét
Kiến trúc của đá trầm tích sét phụ thuộc chủ yếu vào độ hạt và mức độ biến đổi của đá
Kiến trúc đặc điển hình của đá trầm tích sét là kiến trúc pelit (sét) là kiến trúc mà đại đa số các phân tử tạo đá có độ hạt < 0,01mm
Trang 19Các kiến trúc trung gian Trong đá sét thường chứa nhiều mảnh vụn (d > 0.01mm) do đó cũng hay gặp kiến trúc trung gian: sét-bột (pelito-aleurit), phito-pelit (đá sét chứa nhiều di tích thực vật hóa than.
Ngoài ra đá sét hay bị biến đổi do đó thường hay gặp các loại kiến trúc sau: tóc rối, mạng lưới, sét biến dư (blastopelit)
Trang 20Kiến trúc của đá trầm tích hoá học và
Sau khi thành tạo, các đá rất dễ bị biến
đổi, các khoáng vật lớn lên do tái kết tinh
Kích thước khoáng vật phản ảnh mức độ biến đổi của đá trầm tích sinh hoá
Trang 21a) Theo dấu hiệu hình dáng
• Kiến trúc vô định hình Các khoáng vật
không ở trạng thái kết tinh Ví dụ opan Đá
có vết vỡ vỏ sò
• Kiến trúc ẩn tinh Qúa trình tái kết tinh rất
yếu, đá có vết vỡ cỏ sò
• Kiến trúc tha hình Hay gặp trong đá vôi.
• Kiến trúc tự hình Hay gặp trong đá
dolomit
Trang 22• Kiến trúc thay thế Calcit thay thế opan và
chanchedoan
• Kiến trúc hình sinh vật Các hình dáng của
bộ xương, khiên đầu, cánh tay, hộp sọ bị hoá đá mà vẫn rõ hình dáng
• Kiến trúc tàn tích sinh vật Các hình dáng
trên đã bị thay thế một phần
Trang 23b) Theo kích thước tuyệt đối
• Kiến trúc hạt thô Đa số hạt > 2mm.
Trang 24c) Theo kích thước tương đối
1) Kiến trúc hạt đều
2) Kiến trúc hạt không đều
3) Kiến trúc hạt nổi ban
Trang 25CẤU TẠO
Định nghĩa: Cấu tạo của đá trầm tích là
những đặc trưng về sự phân bố, sắp xếp trong không gian của các phần tử tạo đá.
Các lưu ý
• Cũng như kiến trúc, cấu tạo là một trong
những yếu tố cơ bản của đá, phản ánh nguồn gốc, điều kiện sinh thành của đá cũng như ảnh hưởng rất lớn tới các tính chất cơ lý của đá
Trang 26• Khi xét cấu tạo của đá trầm tích, chú ý cấu tạo trên mặt lớp và cấu tạo trong lớp.
• Một loại đá có thể gặp nhiều cấu tạo khác
nhau Ví dụ trong cát kết có thể gặp cấu
tạo khối, phân lớp xiên chéo, sóng xiên
• Ngược lại nhiều loại đá có thể gặp những
cấu tạo giống nhau Ví dụ: cấu tạo phân lớp
song song nằm ngang có thể gặp trong
nhiều loại đá (đá vôi, muối, sét, bột kết, …)
Trang 27Các loại cấu tạo trên mặt lớp
1 Dấu vết gợn sóng
Là các dấu vết uốn lượn dạng sóng trên
mặt lớp của các đá trầm tích
Khi nghiên cứu các dấu vết gợn sóng
thường chú ý đến các yếu tố sau:
• Chiều dài bước sóng (l), chiều cao của sóng (h).
• Tính đối xứng của sóng (l1:l2)
• Đặc điểm hình thái hai bên sườn của sóng
• Đặc điểm phân bố độ hạt trên các bộ phận
khác nhau của sóng
Trang 28Theo nguồn gốc có các loại:
• Gợn sóng do gió
• Gợn sóng do dòng nước
• Gợn sóng do sóng nước
Trang 29Các loại gợn sóng trên mặt lớp
Trang 302 Dấu vết khe nứt khô
Thường gặp trên mặt lớp trầm tích hạt mịn (sét) trong điều kiện khí hậu khô;
Trang 31cơ học (dòng nước tạm thời, áp lực
chuyển động, …), cũng có khi do sinh vật (dấu vết hoạt động của sinh vật)
Trang 32Các loại cấu tạo trong lớp
1) Cấu tạo khối
Các phân tử tạo đá sắp xếp lộn xộn, đồng
nhất theo mọi phương
Nguyên nhân do tốc độ trầm tích lớn, môi
trường nước luôn luôn chuyển động
Phổ biến nhất, các tầng đá vôi cấu tạo
khối hoặc phân lớp rất dày
Trang 332) Cấu tạo dòng chảy, vò nhàu
Thường gặp trong trầm tích sét, đá vôi,
muối than
Nguyên nhân do chấn động dưới nước,
chuyển động của dòng nước chảy, xô
trượt theo đáy bể dốc khi trầm tích còn ở trạng thái sệt
Cần phân biệt với các cấu tạo vò nhàu
do kiến tạo
Trang 343) Cấu tạo phân lớp
Là hiện tượng xen kẽ giữa các lớp có thành
phần, độ hạt và màu sắc khác nhau
Nguyên nhân phát sinh hiện tượng phân lớp là
do:
• Thay đổi nguồn cung cấp vật liệu trầm tích
• Thay đổi chế độ động lực học của môi trường:
Sóng, dòng nước, gió;
• Thay đổi thời tiết dẫn đến thay đổi nguồn cung
cấp vật liệu trầm tích, môi trường hóa học;
• Chuyển động kiến tạo làm cho biển tiến, biển lùi
dẫn đến thay đổi môi trường trầm tích;
• Sự phát triển của sinh vật.
Trang 35 Phân loại cấu tạo phân lớp:
Phân lớp ngang
Thường gặp trong các thành tạo hạt mịn
(đá vôi, sét, muối, than, ) trong chế độ yên tĩnh, như môi trường hồ - đầm lầy, đáy biển nông và biển sâu
Các lớp trầm tích nằm kế tiếp lên nhau
theo những mặt phẳng song song, ranh giới từ từ hoặc đột ngột, bề dày mm đến hàng mét
Trang 36Xiên đơn cùng hướng (trầm tích sông)
Xiên chéo (trầm tích ven hồ, châu thổ)
Trang 37Các dạng cấu tạo khác
1 Kết hạch
Có các thể thạch học hình cầu, bầu dục, dạng mắt kích thước không lớn nằm xen trong lớp đá trầm tích;
Thành phần của kết hạch là sét, vôi, silic, pyrit và rất đa dạng;
Theo nguồn gốc phân biệt kết hạch trầm
tích, thành đá và hậu sinh
Trang 382) Cấu tạo trứng cá và giả trứng cá, hạt
đậu và spherolit
Cấu tạo trứng cá bao gồm các hạt hình
trứng cá dạng đồng tâm, có nhân là các hạt cát, kích thước các cầu 1-2mm;
Giả trứng cá, không có nhân hạt cát;
Cấu tạo hạt đậu khi kích thước các trứng
cá >2mm;
Cấu tạo sferoplit khi các khoáng vật calcit
phân bố toả tia phóng xạ
Trang 393 Cấu tạo đường khâu
Hình thành đồng thời do các tác dụng nén
ép và hoà tan;
Đặc trưng bởi các đươngg nhỏ ngoằn
nghèo lấp đầy bởi oxit sắt, sét, than;
Cấu tạo đường khâu đặc trưng cho mức
độ biến đổi hậu sinh của đá
Trang 404.Cấu tạo nón chồng nón
5.Cấu tạo dạng vết, dăm, cuội.
6 Phân lớp tuần hoàn (tính nhịp, chu kỳ)
Là hiện tượng lặp lại có tính chất chu kỳ, có quy luật kế tiếp nhau của một hay nhiều lớp trầm tích;
Nguyên nhân phát sinh tính chu kỳ trong các thành tạo trầm tích do sự nâng lên hạ xuống cục bộ của vùng trầm tích hoặc do nhiều nguyên nhân khác nhau