1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài giảng bê tông cốt thép chương 4 đh kiến trúc tp hcm

10 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng bê tông cốt thép chương 4
Trường học Trường Đại học Kiến Trúc TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 744,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(TÍNH TOÁN THEO CƯỜNG ĐỘ) 71 72 4 1 KHÁI NIỆM CHUNG NỘI DUNG 4 2 SỰ LÀM VIỆC CỦA DẦM CHỊU UỐN 4 3 TÍNH TOÁN CẤU KIỆN CHỊU UỐN CÓ TIẾT DIỆN ĐỐI XỨNG TRÊN TIẾT DIỆN THẲNG GÓC 4 4 TÍNH TOÁN CẤU KIỆN CHỊU[.]

Trang 1

(TÍNH TOÁN THEO CƯỜNG ĐỘ)

Trang 2

4.1 KHÁI NIỆM CHUNG

NỘI DUNG

4.2 SỰ LÀM VIỆC CỦA DẦM CHỊU UỐN

4.3 TÍNH TOÁN CẤU KIỆN CHỊU UỐN CÓ TIẾT DIỆN ĐỐI

XỨNG TRÊN TIẾT DIỆN THẲNG GÓC 4.4 TÍNH TOÁN CẤU KIỆN CHỊU UỐN CÓ TIẾT DIỆN CHỮ

NHẬT THEO CƯỜNG ĐỘ TRÊN TIẾT DIỆN THẲNG GÓC

Trang 3

4.1 KHÁI NIỆM CHUNG

4.1.2 Cấu kiện cơ bản

Cấu kiện chịu uốn là cấu kiện chịu tác dụng của momen M và lực cắt Q hoặc chỉ chịu tác dụng của M (uốn thuần túy) – Hai dạng cấu kiện thường gặp là bản

và dầm

* CẤU TẠO CỦA BẢN

Gọi cấu kiện là bản khi 2 kích thước của cấu kiện (chiều dài, chiều rộng)

rất lớn so với kích thước thứ 3

Trang 5

• Trong nhà dân dụng thông thường chiều dày bản hb = 6 – 14 cm

• Trong nhà cao tầng chiều dày bản sàn được gia tăng hơn

• Trong cầu thang dạng bản chịu lực (phẳng hoặc xoắn), bản thang

thường có chiều dày hb  10 cm

• Đối với bản móng bè, bản sàn không sườn (sàn nấm), sàn bê tông

ứng lực trước thì chiều dày bản còn lớn hơn các giá trị nêu ở trên

Trang 6

Cốt thép trong bản bao gồm:

• Cốt thép chịu lực: đặt trong vùng chịu kéo do momen gây ra

thường dùng 6,  12,

Khoảng cách: 70 ÷ 200 khi hb < 150

1,5h khi hb ≥ 150

• Cốt thép phân bố: đặt vuông góc với cốt thép chịu lực, với các vai trò như sau:

Trang 7

 Giữ chặt cốt thép chịu lực;

 Phân bố lực cho các cốt thép lân cận;

 Chịu ứng suất do co ngót và thay đổi nhiệt độ gây ra;

 Cản trở sự mở rộng vết nứt;

 Chịu ứng suất tập trung

Bố trí: Dùng 6 – 8, bước a/@/s = 250 – 300 và phải theo yêu cầu

Yêu cầu:  3cây/mdài, As.pb  10% As.cl

(As.cl : cốt thép tại giữa nhịp chịu Mmax)

• Cốt thép phân bố/cấu tạo: đặt vuông góc với cốt thép chịu lực,

với các vai trò như sau:

Trang 8

Vai trò của cốt thép phân bố :

• Giữ chặt cốt thép chịu lực;

• Phân bố lực cho các cốt thép lân cận;

• Chịu ứng suất do co ngót và thay đổi nhiệt độ gây ra;

• Cản trở sự mở rộng vết nứt;

• Chịu ứng suất tập trung.

Bố trí: Dùng 6, 8, khoảng cách từ 250 ÷ 300 và phải đạt yêu cầu.

Yêu cầu:  3cây/mdài, số lượng  10% số lượng cốt chịu lực

Trang 9

* CẤU TẠO DẦM

Gọi cấu kiện là dầm khi cấu kiện có 2 kích thước (tiết diện bxh) rất

bé so với kích thước thứ 3 (chiều dài dầm Ln)

Các dạng mặt cắt ngang của dầm

Hình 4.2 Các dạng tiết diện của dầm

b

b'

f

b'

f

hf

b f

b

b'

b

Trang 10

 Kích thước dầm

• Chiều cao: hd = (1/8 – 1/20)L (L: nhịp dầm)

• Chiều rộng: bd = (2/3 – 1/4)hd

Để định hình hóa chọn:

hd = n.50 mm khi hd  600mm, hd = n.100 mm khi hd > 600mm

bd = 100, 120, 150, 200, 250, 300mm, bd = n.50 mm khi bd > 300mm

 Cốt thép trong dầm:

• Cốt dọc chịu kéo As (hay cốt chịu lực) đặt trong vùng bê tông chịu kéo

• Cốt dọc chịu nén A’s: nếu đặt theo cấu tạo gọi là cốt thi công, nếu đặt theo

Ngày đăng: 27/02/2023, 07:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm