Slide 1 MỞ ĐẦU • Định nghĩa đá trầm tích của Rukhin (1953) "Đá trầm tích là những thể địa chất hình thành trên bề mặt Trái đất hoặc nơi không sâu lắm trong vỏ Trái đất, với điều kiện nhiệt độ áp suất[.]
Trang 1MỞ ĐẦU
• Định nghĩa đá trầm tích của Rukhin (1953):
"Đá trầm tích là những thể địa chất hình thành trên bề mặt Trái đất hoặc nơi không sâu lắm trong vỏ Trái đất, với điều kiện nhiệt độ áp suất bình thường, do tác dụng phong hóa, tác dụng của sinh vật và núi lửa rồi trải qua những biến đổi khác mà thành"
Trang 2Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
• Đối tượng của trầm tích học là các trầm tích bở rời và các đá
trầm tích tồn tại trong vỏ Trái đất.
• Nhiệm vụ của trầm tích học:
• Phân loại và mô tả thạch học các đá trầm tích
• Nghiên cứu đặc điểm địa hóa trầm tích, địa hóa môi trường trầm tích, địa tầng phân tập, tính phân nhịp và chu kỳ trầm tích làm cơ sở cho việc lập lại nguồn gốc, điều kiện thành tạo
và quy luật phân bố đá trầm tích.
• Nghiên cứu trầm tích hiện đại làm cơ sở tìm hiểu nguồn gốc
và quá trình thành tạo trầm tích cổ.
• Phục vụ công tác nghiên cứu địa tầng, kiến tạo và lịch sử phát triển vỏ Trái đất.
Trang 4Vai trò của đá trầm tích trong nghiên cứu địa chất và ý nghĩa
của các đá trầm tích đối với nền kinh tế
• Các loại khoáng sản trầm tích có giá trị là dầu khí, than đá, sắt (90%), nhôm, đá quý, vàng, bạc, thiếc, mangan, muối, apatit, đá vôi, dolomit, cát thủy tinh, vật liệu xây dựng, titan, crom, uran (90%).
• Phần lớn các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, giao thông, nông nghiệp, … đều liên quan đến trầm tích và đá trầm tích.
• Nghiên cứu trầm tích học góp phần làm sáng tỏ lịch
sử địa chất, kiến tạo, sinh khoáng, …
Trang 5CHƯƠNG 1QUÁ TRÌNH THÀNH TẠO ĐÁ TRẦM TÍCH
Trang 61.1 Giai đoạn thành tạo vật liệu trầm tích
1.1.1 Nguồn vật liệu trầm tích
a) Nguồn vật liệu lục nguyên
• Bao gồm các sản phẩm do phá huỷ (phong hóa và kiến tạo) từ các đá đã thành tạo
trước trên lục địa, có thể là đá magma, đá biến chất hay đá trầm tích (vùng xâm thực)
• Các sản phẩm này rất đa dạng, đó là các vật liệu vụn (khối, tảng, cuội, sỏi, sạn, dăm, cát, bột), khoáng vật sét, dung dịch keo,
dung dịch thật
• Hàng năm có khoảng 18 tỷ tấn vật liệu
(Lopachin) được các con sông mang ra
biển
Trang 7b) Nguồn vật liệu hữu cơ: Tham gia vào thành phần đá trầm tích dưới ba dạng:
Phần vô cơ trong cơ thể sinh vật,
Các khoáng vật thay thế vào xác sinh vật,
Phần hữu cơ và sản phẩm của quá trình sống của sinh vật.
Gồm: - Thân, lá, rễ của thực vật;
- Xương, vỏ của động vật
c) Nguồn vật liệu núi lửa: Bao gồm các sản phẩm
từ hoạt động của núi lửa (tro, bụi, thuỷ tinh, mảnh đá, mảnh khoáng vật…)
Khối lượng khá lớn, từ 8 (Alaska) đến 32- 40
km 3 (Tombora, Ấn Độ).
Trang 8
d) Nguồn vật liệu vũ trụ:
Bao gồm các mảnh thiên thạch, tuy nhiên
số lượng không đáng kể nên không có ý nghĩa đối với thành tạo đá trầm tích
Mỗi năm có khoảng 15- 20 triệu tấn thiên thạch rơi xuống Trái đất
Trang 91.1.2 Quá trình thành tạo vật liệu trầm
tích do phá huỷ các đá có trước
1.1.2.1 Phá huỷ kiến tạo
Vật liệu trầm tích được tạo ra do phá huỷ kiến tạo (như đứt gãy, khe nứt, chuyển
động khối tảng, tạo núi và các quá trình sụt lún tạo bồn trũng) bao gồm các mảnh vụn
có kích thước từ mm đến hàng mét
Sau đó được chuyển tải từ cao xuống thấp nhờ các dòng sông, suối
Trang 101.1.2.2 Quá trình phong hóa
a) Phong hóa vật lý:
Là quá trình phá hủy các đá dưới tác dụng của các yếu tố vật lý như tác dụng của nước chảy, gió, sóng, trượt lở, và tác dụng của nước đóng băng, sự thay đổi của nhiệt độ
Thành phần hóa học của sản phẩm phá huỷ không thay đổi so với đá gốc
Đá gốc bị vỡ thành những mảnh có kích
thước và hình dáng khác nhau và là thành phần chủ yếu của các đá trầm tích cơ học
Trang 11
b) Phong hóa hóa học:
Là quá trình phá hủy và biến đổi thành
phần khoáng vật và thành phần hóa học của các đá trên mặt đất dưới tác dụng của các yếu tố hóa học như nước, oxy,
carbonic, acid hữu cơ
Tác dụng chính của phong hóa hóa học là hòa tan, hydrat hóa, thủy phân, oxy hóa
khử
Các dạng phong hoá hoá học chủ yếu:
Trang 12b.1 Hòa tan
Do tác dụng của nước đá bị phá hủy hoàn toàn chuyển thành dung dịch thật hoặc keo, chủ yếu xảy ra ở các đá carbonat, sulfat, muối
b.2 Hydrat hóa
Là tác dụng làm biến đổi các khoáng vật không chứa nước thành khoáng vật nước:
Anhydrit (CaSO4 ) Thạch cao (CaSO4 2H2O)
Hematit (Fe2O3) Goethit (Fe2O3 H2O)
Limonit (Fe2O3 nH2O)
Hiện tượng hydrat hóa thường kèm theo sự
tăng thể tích
Trang 13
b.3 Thủy phân
Là hiện tượng phá hủy hoàn toàn khoáng vật, biến thành khoáng vật mới vững bền trong điều kiện trên mặt đất (nhiệt độ và áp suất thấp, giàu nước, giàu oxy)
Quá trình thủy phân phụ thuộc vào đặc
điểm của nước nghĩa là tùy theo độ pH
(axit, kiềm) của nước
Tính thuỷ phân của các khoáng vật phụ
thuộc vào chế độ môi trường, nhất là pH
Trang 14Ví dụ,
Đối với các KV màu
pH < 6 Hypersthen hydroxyt Fe
pH 7 – 7,5 Hypersthen nontronit
Augit chlorit
Olivin serpentin
Biotit hydrobiotit illit kaolinit (pH < 7)
Biotit glauconit (pH > 7, môi trường nước biển)
Biotit chlorit và bauerit (biotit mất màu) pH = 7
Đối với felspat
pH < 7 chuyển thành kaolinit
pH > 7 biến thành monmorilonit,
pH = 7 có thể chuyển thành hydromica
Trang 15b.4 Oxy hóa:
Xảy ra do tác dụng của oxy trong không khí, biến các nguyên tố hóa trị thấp thành hóa trị cao bền vững trong điều kiện trên mặt
Mức độ oxy hóa khử được đánh giá bằng thế năng oxy hóa khử (Eh) biến đổi từ
Trang 16 Mức độ oxy hóa khử mạnh hay yếu phụ
thuộc vào các yếu tố sau:
1)Hàm lượng oxy trong môi trường2)Hoạt động của sinh vật
Trên mặt thường mang tính chất oxy
hóa, nước đầm lầy thường có tính chất khử
Ngoài các tác dụng trên, trong quá trình
phong hóa còn kèm theo các hiện tượng phá hủy do tác dụng của CO2, axit
humic
Trang 17c) Phong hóa do sinh vật
Có một số loài sinh vật (tảo, vi khuẩn)
sống trên đá và lấy một số nguyên tố: K,
Ca, Si, Na, Mg, P, S, Al, Fe, … và nhả ra một số acid tác dụng vào đá, khi chết đi
tạo thành acid humic có khả năng hấp phụ
Al3+ và Fe3+ tạo dạng keo phức khá linh
động
Trang 181.1.3 Độ vững bền của khoáng vật trong
quá trình phong hóa
Phụ thuộc và các yếu tố sau:
Thành phần;
Cấu trúc tinh thể;
Tính chất cơ lý (độ cứng, tính cát khai);
Độ hạt
Dưới đây là một vài nhận xét
mang tính quy luật:
Trang 191) Các khoáng vật chứa các nguyên tố dễ hòa tan
(Na, K, Ca, ) dễ bị phá hủy hơn
2) Vật chất hữu cơ dễ bị phá hủy hơn vô cơ
3) Khoáng vật cấu trúc khung khó bị phá hủy hơn
cấu trúc lớp.
4) Khoáng vật mềm (muối, thạch cao, carbonat)
dễ bị phá hủy hơn khoáng vật cứng (thạch anh, felspat)
5) Các khoáng vật dạng tấm, vảy, cát khai dễ bị
phá hủy hơn các khoáng vật không cát khai
6) Độ hạt của khoáng vật càng lớn càng dễ bị phá
hủy.
Trang 20Độ bền vững của KV trong môi trường phong hoá
Trang 211.1.4 Vỏ phong hóa
Kết qủa của quá trình phong hóa những sản phẩm còn lại tại chỗ dần dần tập trung tạo thành một lớp gọi là vỏ phong hóa (trầm tích eluvi)
Vỏ phong hoá trong vùng nhiệt đới ẩm như ở VN phát triển rất mạnh, chiếm những vị trí quan trong trong sản xuất công nghiệp, nông lâm nghiệp
Trang 22
Đặc điểm của vỏ phong hóa
1) Giàu khoáng vật vững bền trên mặt đất.2) Độ hạt không đều, độ hổng cao
3) Không phân lớp, không chứa di tích sinh
vật
4) Chứa tàn dư kiến trúc, cấu tạo, thành
phần đá gốc
5) Có tính chất phân đới (đá gốc- saprolit-
litoma- laterit) phản ánh quá trình phong hóa diễn ra từ từ qua các giai đoạn khác nhau (giai đoạn vỡ vụn, giai đoạn sialit kiềm, giai đoạn sialit chua, giai đoạn alit)
Trang 231.2 Quá trình vận chuyển và lắng đọng
vật liệu trầm tích
Cơ chế vận chuyển có sự khác biệt giữa 3 nhóm vật liệu trầm tích Đó là các hạt vụn
cơ học và sét; các vật liệu dạng keo và
các vật liệu hoà tan
Quá trình vận chuyển- lắng đọng của mỗi loại vật liệu phụ thuộc vào yếu tố môi
trường
Trang 241.2.1 Đối với vật liệu vụn cơ học và sét
a) Trong môi trường nước chảy một chiều ở lục
địa
Dòng chảy tạm thời
Đó là các mương xói hoạt động vào mùa mưa,
quãng đường vận chuyển ngắn, dốc nên vật liệu ít được mài tròn, chọn lọc Thường tạo nên kiểu phân lớp xiên chéo do các lớp trầm tích chồng phủ đan
chéo lên nhau
Ở phía chân núi thường tạo trầm tích nón phóng vật
có dạng nón quạt đan phủ lên nhau khi đổ vào sông, suối Trong một xeri có sự phân dị từ thô đến mịn
theo chiều từ dưới lên trên.
Trang 25Mặt cắt địa chất dọc theo dòng tạm thời
Trang 26Mặt cắt ngang của dòng tạm thời đổ vào sông
miền núi
Trang 27Sông và suối
Là môi trường vận chuyển và lắng đọng trầm tích quan trọng trong lục địa
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình vận
chuyển: tốc độ dòng chảy, địa hình đáy, độ sâu mực nước
Phương thức vận chuyển các hạt vụn (>
0,1mm): lăn, nhảy cóc, kéo lê (trượt), lơ lửng (huyền phù)
Tùy thuộc vào tốc độ dòng chảy, kiểu chảy,
kích thước, hình dáng và tỷ trọng của vật liệu
mà trạng thái vận chuyển nào sẽ chiếm ưu thế
Trang 28Vật liệu được lắng đọng khi tốc độ của
dòng chảy giảm Ví dụ tốc độ nhỏ hơn 1,4 m/s, kiểu chảy rối thì hạt cuội 50mm sẽ
lắng đọng
Vì vậy các cấp hạt cuội sạn lắng đọng ở suối và thượng nguồn sông, cát lắng đọng nhiều nhất ở sông đồng bằng, cuối cùng là bột sét di chuyển xa vùng xâm thực và
lắng đọng ở vùng cửa sông và vùng biển nông xa bờ
Trang 29b) Trong các bồn nước
b1) Trong các hồ móng ngựa và các hồ
Quá trình lắng đọng vật liệu trong môi trường
nước yên tĩnh được xác định theo công thức Stock:
(m/s)
v- tốc độ dy chuyển của hạt; g - gia tốc trọng trường, r là bán kính mảnh vụn, d1 - tỷ trọng mảnh vụn, d2 - tỷ trọng nước, - độ nhớt của nước (t = 20oC, = 0,01)
μ
d
d g.r
9 2
V 2 1 2
Trang 30Tuy nhiên công thức trên chỉ áp dụng được với hạt hình cầu và bé (<0,1mm) Đối với hạt lớn hơn 0,1mm tốc độ lắng đọng tỷ lệ với căn bậc hai của bán kính hạt:
(m/s)
Trang 31Ngoài kích thước và tỷ trọng, hình dáng của
vật liệu cũng ảnh hưởng tới tốc độ lắng
đọng Nếu xét cùng một trọng lượng, thì:
Hạt hình cầu, tốc độ lắng đọng là 100;
Hạt hình elipsoid, tốc độ là 61 – 84; Hạt hình trụ có tốc độ lắng đọng là 50;
Hạt hình tấm, tốc độ lắng đọng là 38 – 80;
Hạt hình lập phương, tốc độ lắng đọng là 75
Trang 32b.2) Trong môi trường biển và đại dương
Quá trình vận chuyển và lắng đọng vật liệu trầm tích ở biển và đại dương do ba yếu tố
cơ bản quyết định: sóng, dòng chảy, thuỷ triều.
Sóng
Có tác dụng phá huỷ, vận chuyển và lắng đọng vật liệu trầm tích:
Sóng vỗ bờ vuông góc với đường bờ có tác dụng gây xói lở tạo vật liệu vụn và cuốn ra theo dòng ngược chiều sát đáy và lắng
đọng ở bãi triều và ở sườn bờ ngầm
Trang 33 Sóng vỗ bờ không vuông góc với đường
bờ tạo sự di chuyển vật liệu dọc bờ theo một đường ziczăc
Sóng đóng vai trò dồn đẩy vật liệu từ đáy biển nông vào sát bờ, tạo các thể trầm tích đặc trưng: đê cát ven bờ, val cát ngầm ven bờ
Ở ven biển miền Trung, sóng có vai trò
to lớn trong việc tạo nên những thế hệ đê cát thạch anh kỳ vĩ cộng sinh với các lagoon nằm sát phía trong lục địa
Trang 34Các thế hệ đê cát cộng sinh với lagoon ở ven biển
Phan Thiết
Trang 35Thuỷ triều và dòng chảy ven bờ
Là những yếu tố hợp thành cùng với sóng để tạo nên những hoạt động địa chất quan trọng của đới bờ, biểu hiện trong việc phá huỷ, tái vận chuyển và tái phân bố trầm tích
Khi triều lên thường tạo điều kiện cho sóng phá huỷ bờ đồng thời vận chuyển vật liệu ra phía ngoài, rồi lắng đọng tạo nên trầm tích
bãi triều
Trang 36c Trong môi trường không khí
Sự vận chuyển và lắng đọng vật liệu trong không khí là do gió Năng lực vận chuyển phụ thuộc vào tốc độ và kiểu chuyển động của gió, độ cao, đặc điểm hạt vụn
Phương thức vận chuyển chủ yếu là lơ lửng và
lăn Các hạt nhỏ (cát nhỏ, bột, sét) bị mang đi ở
trạng thái lơ lửng, các hạt vừa trở lên (cát trung) bị mang đi chủ yếu dưới dạng lăn
Vật liệu được lắng đọng khi năng lực của gió nhỏ hơn nội năng của vạt liệu (kích thước, hình dáng,
tỷ trọng) Vì vậy trầm tích do gió cũng có tác dụng phân dị cơ học.
Trang 371.2.2 Đối với vật liệu keo
a) Đặc điểm của vật liệu keo
Kích thước của các phân tử keo rất bé nhỏ từ 1 đến 100 mμ
Tính khuếch tán nhỏ
Tính tán quang,hấp phụ mạnh
Chuyển động hỗn loạn
Trang 38Có sự cân bằng giữa vật chất keo và dung dịch chứa nó
Mỗi phần tử keo đều tích điện:
Keo Al(OH)3, Fe(OH)3, CaCO3 tích điện
dương;
SiO2, sét, Mn(OH)2, hữu cơ tích điện âm
Trang 39b) Các yếu tố ảnh hưởng tới sự ngưng keo
Do tác dụng của chất điện giải Chất điện giải có tác dụng trung hòa điện tích các phần tử keo Ví dụ, ở cửa sông, bờ biển sự ngưng keo xảy ra là do trong nước biển chứa muối đóng vai trò điện giải
Do tác dụng của 2 keo tích điện trái dấu, Ví dụ
Keo silit SiO2.nH2O (-) hợp với keo hydroxyt sắt
Fe2O3.nH2O (+) tạo silit - hematit dạng trứng cá;
Keo hydroxyt nhôm Al2O3.nH2O (+) hợp với keo silit SiO2.nH2O (-) tạo thành kaolinit
Tăng hàm lượng các phần tử keo trong dung dịch keo
Trang 401.2.3 Đối với vật liệu hòa tan (dung dịch thật)
Những vật chất dễ tan khi phong hóa hóa học
được nước trên mặt hay nước ngầm mang vào
sông dưới dạng ion rồi tập trung vào các bể trầm tích
Do đặc điểm đá gốc, phong hóa, địa lý tự nhiên
khác nhau mà thành phần, hàm lượng của vật chất hòa tan trong các bể trầm tích rất khác nhau
Độ hòa tan (lắng động-kết tủa) của vật chất phụ thuộc vào các yếu tố: nồng độ, pH, Eh hàm lượng
CO2, t 0 ,P ,tác dụng hấp phụ ion (K, Ca, Mg, Pb,
Zn, Cu, As, Hg, …)
Trang 41a) Nồng độ của vật chất trong dung dịch (đạt tới độ
bão hòa) Ví dụ:
Clorua (CaCl2, MgCl2) kết tủa khi nồng độ muối
18%
Soda (Na2CO3) kết tủa khi nồng độ muối 18- 20%
NaCl chỉ lắng đọng khi nồng độ muối đạt tới 24%
b) Độ pH
Carbonat calci (CaCO3) hòa tan và kết tủa có
chiều hướng ngược với SiO2, ở môi trường pH >
6 độ hòa tan bắt đầu giảm, pH > 8 quá trình kết tủa CaCO3 xảy ra;
Siderit thành tạo trong môi trường trung tính;
Trang 42Dolomit thành tạo trong môi trường kiềm
Trang 43c) Độ Eh
Pyrit (FeS2), alabandin (MnS) thành tạo
trong môi trường khử giàu vật chất hữu cơ
bị phân huỷ giải phóng H2S
Oxyt Fe, Mn thành tạo trong môi trường
oxy hóa
d) Hàm lượng CO 2
Vai trò CO2 rất quan trọng đối với quá
trình thành tạo các khoáng vật carbonat
Ca, Fe theo các phản ứng:
Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O
Fe(HCO3)2 FeCO3 + CO2 + H2O
Trang 44e) Áp suất hơi,
CO2), khi áp suất tăng thì hàm lượng CO2 tăng
giảm do PCO2 giảm, tạo điều kiện kết tủa các
Ngoài ra nhiệt độ còn liên quan chặt chẽ với
nồng độ muối, khống chế việc kết tủa các loại muối evaporit;
Trang 451.3 Tác dụng phân dị trầm tích
Phân dị trần tích là một quá trình tuyển lựa của tự nhiên làm biến đổi những hỗn hợp vật chất phức tạp, phân tán, nhiều thành phần những thể tương đối đơn giản, đồng nhất hơn, xảy ra từ khi vận chuyển đến khi lắng đọng trầm tích
L.V Pustovalov (1940, 1952) chia ra 2
kiểu phân dị: Cơ học và hóa học
Trang 46
1 Tác dụng phân dị cơ học
a Theo độ hạt
Những mảnh có kích thước lớn được lắng đọng gần nơi đá gốc, độ hạt càng nhỏ càng xa nơi đá gốc
Theo đó kích thước từ thượng nguồn đến hạ nguồn giảm dần: Khối tảng cuội sạn
cát bột sét.
Trong các bồn nước do tác dụng của sóng, thuỷ triều và dòng ven bờ làm cho quá trình phân dị khá phức tạp, thường thì gần bờ độ hạt lớn hơn, càng xa bờ độ hạt càng giảm.