Slide 1 CHƯƠNG 2 CÁC GIAI ĐOẠN BIẾN ĐỔI ĐÁ TRẦM TÍCH Giải thích tính giai đoạn của biến đổi trầm tích Sau giai đoạn thành đá, người ta có thể theo dõi và phân chia ra các giai đoạn biến đổi tiếp theo[.]
Trang 1CHƯƠNG 2 CÁC GIAI ĐOẠN BIẾN ĐỔI
ĐÁ TRẦM TÍCH
Trang 2Giải thích tính giai đoạn của biến đổi trầm tích
Trang 3Sau giai đoạn thành đá, người ta có thể
theo dõi và phân chia ra các giai đoạn
biến đổi tiếp theo của đá trầm tích trước
khi chuyển biến chúng thành đá biến chất theo mô hình chu kỳ đá
Các nhà khoa học địa chất VN theo quan điểm của các nhà địa chất Nga, xác định
hai giai đoạn sau thành đá Đó là giai đoạn katagenes (hậu sinh) và metagenes (biến sinh)
Trang 4Hai giai đoạn này gọi chung là giai đoạn biến đổi thứ sinh của đá trầm tích.
Giai đoạn địa chất xảy ra những quá trình làm biến đổi từng phần các đá về thành phần, kiến trúc, cấu tạo, song vẫn giữ được bản chất thạch học trầm tích ban đầu dưới tác dụng của áp suất, gradien địa nhiệt, với
sự tham gia của nước ngầm và dung dịch lỗ hổng gọi là quá trình biến đổi thứ sinh
Trang 5Tính chất và cường độ biến đổi thứ sinh
quyết định bởi:
1) Thành phần khoáng vật nguyên sinh;
2) Bề dày trầm tích, độ sâu sụt lún (chôn
vùi - burial);
3) Thành phần và nồng độ dung dịch lỗ
hổng, áp suất một chiều (stress);
4) Bối cảnh kiến tạo của bồn trầm tích,
Trong các đới có hoạt động kiến tạo
mạnh (bể hút chìm, đụng độ) cường độ biến đổi thứ sinh mạnh hơn các đới có hoạt động kiến tạo
Trang 6GIAI ĐOẠN HẬU SINH (KATAGENES) a) Định nghĩa
Giai đoạn hậu sinh là giai đoạn làm biến đổi đá trầm tích xảy ra sau giai đoạn thành
đá dưới tác dụng của các quá trình hóa lý,
cơ lý, chấm dứt hoạt động của vi sinh vật
Vì vậy có thể coi ranh giới giữa giai đoạn thành đá và hậu sinh là mặt giới hạn hoạt động sủa vi sinh vật
Trang 7
b) Các yếu tố vật lý của giai đoạn katagenes
Độ sâu của giai đoạn katagenes có thể đến vài trăm mét tới hàng ngàn mét Tại đây nhiệt độ tắng cao đến 40-500 C, thậm chí đến 100-2000C, áp suất 100- 200 at tới 1500- 2000 at)
Nguồn nhiệt do gradien địa nhiệt tăng lên khi đá bị nhấn chìm xuống sâu
Trang 8Áp suất thuộc loại áp suất thủy tĩnh được thực hiện bởi các lớp đá phủ bên trên
nhưng đôi khi cũng có sự tham gia của áp suất định hướng do các quá trình kiến tạo gây nên
Tác dụng hoá học của môi trường nước
và dung dịch nằm trong môi trường đá
trầm tích
Trang 9c) Bản chất vật lý của giai đoạn katagenes
* Nén ép, thành tạo những khoáng vật mới
Các khoáng vật mới được thành tạo thích
ứng với môi trường mới do mất nước, trao đổi thay thế, phân bố lại thành phần vật chất ở trong đá Kiến trúc, cấu tạo của đá ít nhiều bị biến đổi nhưng nói chung vẫn còn giữ lại những nét điển hình ban đầu của đá trầm tích
Trang 10* Tác dụng tái kết tinh
Dưới tác dụng của nhiệt độ tăng cao với
sự tham gia của áp suất, các khoáng vật nhất là những khoáng vật tự sinh thành tạo
từ dung dịch thật hay keo dẫn bị mất nước, tái kết tinh
Ví dụ: như opal (SiO2.nH2O) chuyển thành chalcedon ẩn tinh;
Hydrargilit (Al2O3.3H2O) tái kết tinh chuyển thành boemit (Al2O3.H2O),
Than nâu chuyển thành than đá,
Trang 11Hiện tượng tái kết tinh kèm theo kích thước các tinh thể tăng lên,
Đá vôi vi hạt chuyển thành đá vôi tái kết tinh hạt không đều
Do kết quả của hiện tượng tái kết tinh kiến trúc của đá, nhất là các loại trầm tích sinh hóa cũng bị thay đổi
Trang 12* Tác dụng trao đổi thay thế và thành tạo khoáng vật mới
Tác dụng của quá trình hậu sinh xảy ra trong đới nước di chuyển, đồng thời do điều kiện T, P thay đổi do đó xảy ra quá trình thành đá thay thế thành tạo tập hợp các loại khoáng vật mới ổn định trong điều kiện địa chất mới
Ở phần trên, nước thường là loại nước hydrocarbonat, ít khoáng, nước có độ kiềm cao, Eh lớn, nên thường xảy ra hiện tượng carbonat hóa, các khoáng vật được thành tạo mang tính chất oxy hóa
Càng xuống sâu nước có độ khoáng hóa cao, có phản ứng acid, độ Eh giảm do đó thường xảy ra hiện tượng silit hóa.
Trang 13Sản phẩm (biểu hiện) của katagenes
Các khoáng vật nguyên thuỷ pyroxen, amphibol, biotit, felspat, muscovit thường bị chlorit hóa, hydromica hóa, kaolinit hóa
Vật liệu núi lửa bị zeolit hóa nhẹ kiểu nhiều nước (geilandit, analcim)
Kaolinit dần dần chuyển thành hydromica nhiệt độ thấp
Các khoáng vật sét khác bị sericit hóa yếu từng phần
Độ rỗng của cát kết giảm từ 40- 30% (trong giai đoạn thành đá) xuống 15- 10%
Trang 14 Ranh giới tiếp xúc giữa các hạt vụn thay đổi
từ điểm, đường thẳng sang đường cong và kết hợp, bắt đầu xuất hiện xi măng tái sinh
Than nâu biến thành than đá (than lửa dài và một phần than khí) Ở trình độ cao hơn, than
đá đạt nhãn hiệu than mỡ, cốc, dính kết yếu
và một phần than gầy
Ranh giới tiếp xúc giữa các hạt vụn phổ biến
là kiểu kết hợp thể hiện 3 quá trình hòa tan - nén ép - tái kết tinh xảy ra đồng thời và khá mạnh mẽ; trong cát kết đơn khoáng phổ biến
xi măng tái sinh
Trang 15Kết quả của các tác dụng trong giai
đoạn hậu sinh
Đá sét chuyển thành argilit;
Đá vôi vi hạt chuyển thành đá vôi tái kết tinh;
Than nâu chuyển thành than đá
Hydrocacbur lỏng và khí ở trạng thái phân tán trong đá sinh dầu được di chuyển và tập trung vào trong những lớp đá chứa có cấu tạo thuận lợi tạo thành mỏ dầu khí
(colecteur)
Trang 16GIAI ĐOẠN BIẾN SINH (METAGENES )
a) Định nghĩa và các yếu tố quyết định
Giai đoạn biến sinh là giai đoạn đá bị biến
đổi mạnh mẽ thành phần khoáng vật, kiến
trúc, cấu tạo và có nhiều dấu hiệu của đá biến chất dưới tác dụng của nhiệt độ và
áp suất tăng cao
Giai đoạn biến sinh chỉ phát triển trong các vùng có chế độ kiến tạo tương đối mạnh Trong các vùng yên tĩnh giai đoạn này
vắng mặt
Trang 17Điều kiện hoá lý ở độ sâu hàng trăm mét
và phụ thuộc vào chế độ kiến tạo, gradien địa nhiệt, các hoạt động núi lửa của vùng
Nhiệt độ của metagenes có thể lên tới
trên 150-2500c và cũng phụ thuộc vào tính nhạy cảm của các hợp phần tạo đá trong
đá trầm tích
Trang 18b) Bản chất vật lý của giai đoạn metagenes
Thay thế đa hình;
tái kết tinh;
Phản ứng hoá học giữa các pha khoáng vật cũ hình thành các pha khoáng vật mới cân bằng trong các điều kiện động học
mới
Trang 19c) Kết quả của giai đoạn biến sinh
- Tạo nên các đá rất cứng rắn với các kiến
trúc cấu tạo và thành phần khoáng vật tiêu biêủ gần gũi với các đá biến chất
- Các đá sét chuyển thành đá phiến argilit
hoặc đá phiến sericit có cấu tạo phân phiến và phân lớp, trên bề mặt có nhiều hidromica lắng bóng Thành phần khoáng vật gồm thạch anh vi hạt đi cùng sericit, clorit, albit Các khoáng vật phân
bố định hướng rõ theo 1 phương
Trang 20- Các đá cát kết thạch anh chuyển thành cát két dạng quarsit
- Cát kết ackoz, xi măng bị sericit hoá mạnh, các hạt plagoclas cũng bị sericit hoá đi cùng thạch anh hoá, các tấm biotit biến thành sericit và clorit tuỳ theo điều kiện môi trường dung dịch
- Than trong giai đoạn metagenes chuyển biến thành antracit và cuối bắt đầu xuất hiện graphit
Trang 21- Trầm tích nhôm xuất hiện các khoáng vật corindon;
- Các trầm tích silíc hoàn toàn là thạch anh kết tinh tốt đi cùng sericit;
- Calcit trong đá carbonat bị tái kết tinh không đều thành đá vôi hạt nhỏ, đá vôi dạng cẩm thạch;
- Một số khoáng sản được hình thành trong giai đoạn này như than antracit, các mỏ graphit ẩn tinh, các loại đá hoa cẩm thạch, thành hệ jaspilit chứa sắt