Slide 1 CHƯƠNG 3 THÀNH PHẦN ĐÁ TRẦM TÍCH THÀNH PHẦN KHOÁNG VẬT 1 Thành phần vô cơ 1 1 Hợp phần tha sinh • Chủ yếu là các mảnh vụn khoáng vật hay các mảnh đá sản phẩm của phong hoá vật lý Chúng được di[.]
Trang 1CHƯƠNG 3 THÀNH PHẦN ĐÁ TRẦM TÍCH
Trang 2THÀNH PHẦN KHOÁNG VẬT
Trang 31 Thành phần vô cơ
1.1 Hợp phần tha sinh
• Chủ yếu là các mảnh vụn khoáng vật hay
các mảnh đá sản phẩm của phong hoá vật lý Chúng được di chuyển, tích tụ và tham gia vào thành phần đá trầm tích
• Kích thước mảnh vụn từ 0,01mm đến vài
trăm mm
• Thành phần phụ thụôc vào môi trường đá
mẹ, tính bền vững của các khoáng vật trong môi trường khí quyển và thủy quyển của Trái đất, và các điều kiện cổ địa lý
Trang 4Đặc điểm hình dáng và thành phần
• Hình dáng ít nhiều được mài tròn, chọn lọc
ở các mức độ khác nhau Một số trường hợp do tái kết tinh trở nên méo mó
• Thành phần
• Các khoáng vật và mảnh đá bền vững trong điều kiện phong hoá
• Các hạt thạch anh, plagioclas axit, felspat kali, mảnh đá granit và quarsit
• Trong số ít trường hợp gặp các khoáng vật plagoclas baso, pyrocen, mảnh đá vôi
Trang 5• Dựa vào thành phần mảnh vụn suy ra miền đá gốc, tính triệt để của quá trình phong hoá, môi trường cổ địa lý
• Giữa thành phần vụn và kích thước mảnh vụn có mối liên hệ tương đối
Ví dụ: loại hạt thô(cuội, sạn…>2mm) thường
là các mảnh đá không bền vững Ngược lại trong cát kết, bột kết (<2mm) chỉ gặp phần lớn mảnh vụn thạch anh và felspat là chính
Trang 61.2 Hợp phần tự sinh
Được lắng đọng từ dung dịch thật và dung dịch keo hoặc do các quá trình biến đổi thứ sinh
Phần lớn các khoáng vật tự sinh là thành phần chính trong các đá trầm tích sinh hoá,
là xi măng gắn kết trong đá trầm tích vụn
Trang 7Phân loại hợp phần tự sinh (HPTS)
HPTS Được thành tạo đồng thời với quá trình trầm tích Lắng đọng từ dung dịch thật (carbonat,muối ăn ) hay ngưng keo (hydroxit sắt, nhôm, mangan );
HPTS được thành tạo trong giai đoạn thành đá, chuyển biến vật liệu trầm tích thành đá trầm tích (siderit, pyrit, dolomit, calcit );
HPTS thành tạo trong giai đoạn hậu sinh liên quan với biến đổi sau thành đá (calcit, dolomit, chanxedon, sericit );
Trang 8Các đặc điểm chung của HPTS
Đây là những khoáng vật không gặp trong
đá magma, hoặc có trong đá magma cũng chỉ là khoáng vật thứ sinh, không bao giờ
là khoáng vật nguyên sinh
Về kích thước và hình thái Tuỳ theo mức
độ biến đổi, điều kiện thành tạo mà kích thước rất khác nhau Khoáng vật thành tạo đồng sinh do ngưng keo, kết tủa có dạng keo, vô đinh hình (opan, sét, hydrroxit sắt nhôm) hoặc vi hạt (calcit, dolomit) hoặc tự hình (anhydrit, dolomit, halit) Các khoáng vật thành tạo trong giai đoạn hậu sinh có kích thước lớn, tự hình, dạng mạch, ổ
Trang 9Các khoáng vật tự sinh thường đi cùng theo những quy luật nhất định phản ánh môi trường thành tạo cùng các điều kiện hoá lý các quá trình biến đổi
Ví dụ
Trong trầm tích biển nông thường gặp calcit-fotporit-glauconit,
Trong trầm tích vũng vịnh thường gặp halit-thạch cao-anhydrit
Các trầm tích biến đổi thường gặp
sericit-vi hạt thạch anh-albit-clorit
Trang 101.3.Vật liệu núi lửa
Là những loại vật liệu do hoạt động núi lửa cung cấp
Thành phần bao gồm các mảnh đá (bazan, riolit, andesit ), mảnh khoáng vật (thạch anh, plagioclas ), mảnh vụn thuỷ tinh núi lửa, tro bụi núi lửa
Trong nhiều trường hợp các tầng tro bụi núi lửa rất dầy, thể hiện tính phân lớp tạo nên các đá rất giống đá sét và cũng rất khó phân biệt với các đá sét trầm tích thông thường
Trang 11Khi ra ngoài trên mặt trái đất, các vật liệu núi lửa cũng bị dy chuyển, phân dỵ, chọn lọc và lắng đọng như những vật liệu trầm tích Chúng là thành phần chính trong các
đá tuf hoặc nhóm đá trầm tích phun trào
Ngoài ra các hoạt động bụi núi lửa cũng làm thay đổi điều kiện môi trường, tăng thêm thành phần của một số nguyên tố dẫn đến lắng đọng các khoáng vật như sắt, mangan, silic dưới dạng oxit hay hydroxit
Trang 122 Di tích hữu cơ
Khi sinh sống nhiều loại sinh vật có những
bộ khung xương cứng và khi chết đi chính
bộ xương này tập trung lại và hoá đá tạo nên các bộ phận khác nhau trong thể đá trầm tích
Vai trò các vật liệu hữu cơ rất lớn:
- Chúng là bộ phận quan trọng của nhiều loại
đá như đá vôi, silic, fotporit
- Nhiều nguyên tố phân tán trong đá hoặc
khoáng sản trầm tích có nguồn gốc sinh vật Ví dụ các nguyên tố V, Ga, Be, Sr, U
Trang 13- Chính sự có mặt của vật liệu hữu cơ làm môi trường thay đổi dẫn đến lắng đọng các khoáng sản có ích
Ví dụ :
+ Than là do tích luỹ các thân cây trong môi trường đầm lầy và bị chôn vùi nhanh,
+ Đá vôi sinh vật là 1 loại khoáng sản, diatomit
do các vỏ thân của Diatomea tạo nên cũng là 1 loại khoáng sản có nhiều công dụng,
+ Vi sinh vật có thể hấp thụ urani sau đó tham gia vào các mỏ quặng phóng xạ trong các tầng
đá phiến đen chứa uran
Trang 14
- Việc nghiên cứu các di tích hữu cơ còn có
ý nghĩa phân định tuổi thành tạo địa chất: Mỗi một phức hệ, một tầng đá trầm tích đều chứa các dy tích hoá đá Các nhà cổ sinh, dựa vào chúng để xác định tuổi của tầng đá chứa chúng
Trang 15Mô tả các khoáng vật tự sinh chủ yếu
1 Nhóm oxit và hidroxit silic
* Opan (SiO 2 nH 2 O) Vô định hình, đẳng
hướng, chiết suất n= 1,45, không mầu; là thành phần chính trong các trầm tích silic như đản bạch, diatomit
* Chancedon (SiO 2 ) Ẩn tinh dạng keo, sợi
Là thành phần chính trong các trầm tích silic như ngọc bích, kết hạch silic, và là xi măng gắn kết trong đá trầm tích
Trang 16* Thạch anh (SiO 2 ) Chủ yếu tái kết tinh từ
opan, chaxedon Là thành phần chính của ngọc bích, ftanit, kết hạch silic Là thành phần xi măng trong các đá vụn cơ học
Trang 172 Nhóm carbonat
• Calcit (CaCO 3 ) Khoáng vật phổ biến trong
đá vôi, marno, dolomit Được thành tạo do kết tủa từ dung dịch thật (nguyên sinh) hoặc thay thế các khoáng vật khác (thứ sinh) Có thể phân biệt calcit nguyên sinh và calcit thứ sinh bằng các mối quan hệ dưới hiển vi
• Dolomit MgCa (CO 3 ) 2 Khó phân biệt với calcit Được thành tạo từ dung dịch thật hay
do các quá trình thay thế trao đổi
Trang 18Siderit (FeCO 3 ) Đi cùng với các đá vôi giầu
sắt
Rodocrozit (MnCO 3 ) Đi cùng với các đá
vôi giầu mangan
Phân biệt các khoáng vật carbonat bằng phương pháp soi kính hiển vi kết hợp phân tích rơnghen, nhiệt vi sai, nhuộm màu
Trang 193 Nhóm khoáng vật sét
Phổ biến nhất trong các thành tạo trầm tích Là thành phần chính trong đá sét, là ximăng trong các đá trầm tích cơ học gắn kết các hạt vụn
Việc xác định chính xác các khoáng vật sét phải bằng hiển vi địên tử, rơnghen, nhiệt,
Có ba nhóm chính: Kaolinit, hydromica và montmorilonit
Trang 20• Kaolinit (Al 4 Si 4 O 10 ) Có mặt trong đá sét
phong hoá từ các đá giầu alumosilicat trong môi trường axit (pH <7)
• Montmorilonit (Al 2 Si 4 O 10 (OH) 2 )Trong
khoáng vật này có thể chứa thêm sắt, magiê, crom Là sản phẩm phong hoá các
đá giầu thuỷ tinh núi lửa, tuf trong môi trường kiềm
• Hydromica Thành phần phức tạp mang
tính trung gian giữa kaolinit và mica
Trang 21• Hydromicamuscovit Nhiệt độ nóng chẩy
1200 đến 15000C Loại vẩy nhỏ không mầu, chiết suất thấp, giao thoa bậc II
• Glauconit (K<1(Fe+3, Fe+2, Mg,Al )2-3Si3(Si,Al)O10(OH)2.nH2O)
Trang 224 Khoáng vật nhóm hidroxit nhôm
Thường có kích thước rất nhỏ ẩn tinh, khó
xác định dưới kính
Trang 235 Nhóm hydroxit sắt
1) Geothit FeO(OH) và hydrogeothit –
(FeO(OH)nH 2 O) Có trong các trầm tích
sắt do lắng đọng từ dung dịch keo hạy dung dịch thật Khi mất nước biến thành hematit
2) Limonit Fe 3+ O(OH) Sản phẩm phá huỷ
từ pyrit, các silicat (pyroxen, olivin ) trong môi trường oxy hoá Khi mất nước limonit chuyển thành geothit
Trang 246 Nhóm oxit và hydrroxit mangan
Psilomelan (KMn 4+ 6Mn 2+ 2O 16 )
Pyrolusit (MnO 2 )
7 Nhóm photphorit
• Gồm các khoáng vật dalit, cuaskit, colofanit
• Thành tạo do sự phân huỷ của các xương một vài loài động vật chứa potpo, hoặc lắng đọng từ đung dịch thật ở các đới biển nông,
có thể là xi măng gắn kết trong đá trầm tích
cơ học
Trang 258 Nhóm sulphat
- Thạch cao (CaSO4.nH2O)
- Anhydrit (CaSO4) Lắng đọng từ dung
dịch thật trong vùng vịnh có độ muối cao
- Barit (BaSO4) Có mặt trong các trầm tích
chứa bari
Trang 26 Chúng tạo nên các thấu kính xen
với các đá carbonat, sulphat.
Trang 273.2 Thành phần hoá học đá trầm tích
Thành phần trung bình tổng của quyển
đá trầm tích không có sự khác nhau nhiều so với thành phân hoá học trung bình của đá magma
Tuy nhiên lượng nước và carbonic trong
đá trầm tích cao hơn
Do điều kiện thành tạo mà chúng có một
số điểm tiêu biểu như sau:
Trang 28• Hàm lượng nước và carbonic cao hơn trong đá magma.
• Hàm lượng Fe2O3 cao hơn so với đá magma, nhưng FeO lại thấp hơn so với đá magma Điều đá có nguyên nhân môi trường thành tạo đá trầm tích cường độ oxy hoá cao hơn so với magma
• Lượng Na2O trong đá trầm tích nhỏ hơn so với đá magma do Na bị hoà tan và đi vào nước biển, còn K bị hấp thụ và đi vào các khoáng vật sét
• Thành phần hoá học đá trầm tích biến thiên không giới hạn và không có quy luật như trong đá magma