1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chương 4.2. Các Tinh Chat Vat Ly Và Phân Loại Da Tram Tich.ppt

15 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Tính Chất Vật Lý Của Đá Phân Loại Đá Trầm Tích
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 128,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 5 CÁC TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA ĐÁ CHƯƠNG 4 2 CÁC TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA ĐÁ PHÂN LOẠI ĐÁ TRẦM TÍCH CÁC TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA ĐÁ TRẦM TÍCH 1 Màu sắc Là một yếu tố quan trọng, dấu hiệu đặc trưng có thể d[.]

Trang 1

CHƯƠNG 4.2 CÁC TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA ĐÁ

PHÂN LOẠI ĐÁ TRẦM TÍCH

Trang 2

CÁC TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA ĐÁ TRẦM TÍCH

1 Màu sắc: Là một yếu tố quan trọng, dấu hiệu

đặc trưng có thể dùng để:

 Nhận dạng đá

 Phân chia và liên kết địa tầng

 Khôi phục điều kiện cổ địa lý: Cổ khí hậu, cổ

môi trường hóa lý thành tạo.

Phân loại màu theo Pustovalov

+ Màu kế thừa: Màu của khoáng vật tha sinh

+ Màu tự sinh: Màu của khoáng vật tự sinh

+ Màu thứ sinh: Màu do biến đổi thứ sinh hoặc do

phong hóa

+ Màu hỗn hợp

Trang 3

2 Độ rỗng () và Độ hổng (M)

Vp

 = - 100 (%) (1)

V

• Vp là thể tích các lỗ rỗng trong khối đá

• V là thể tích khối đá

 phụ thuộc vào cách sắp xếp các hạt, kiểu

xi măng, rửa lũa, nứt nẻ,

Trang 4

Phân loại độ rỗng

Độ rỗng hữu hiệu (hiệu dụng) ef (Me) có

công thức như (1) nhưng Vp chỉ gồm các

lỗ rỗng thông nhau (không kể các lỗ rỗng

bị đóng kín)

Độ rỗng động d: Tuỳ thuộc vào građien

áp suất, chỉ có một phần chất lưu trong các lỗ hổng thông nhau tham gia vào dòng chảy Thể tích chất lưu tham gia vào dòng chảy này cho ta khái niệm về độ rỗng động

Trang 5

3 Độ thấm

Độ thấm của môi trường là thông số đo mức

độ dễ dàng mà chất lưu (lỏng hoặc khí)

thấm qua môi trường ấy dưới tác dụng của gradien áp suất

Trang 6

PHÂN LOẠI ĐÁ TRẦM TÍCH

1 Cơ sở phân loại

Cũng như các ngành khoa học tự nhiên khác và trong thạch học kết tinh việc phân loại các đá trầm tích trước hết trên cơ sở:

Nguồn gốc;

Điều kiện thành tạo

Trang 7

Ở Tây Âu phổ biến cách phân loại của P.Nigli (1952)

Ở Mỹ phổ biến cách phân loại của F.J

Pettijohn (1946), và W.H Twen Hofel (1950)

Ở Liên Xô (cũ) phổ biến cách phân loại:

L.V Puxtovalov (1940), M.S Svetxov (1958), G.I Teodorovich (1958)

Phân loại của Svetxov

Trang 8

Phân loại của Svetxov

Trên cơ sở nguồn gốc, đã chia đá trầm tích

thành 3 nhóm lớn:

Nhóm 1 Đá trầm tích vụn cơ học;

Nhóm 2 Đá trầm tích sét;

Nhóm 3 Đá trầm tích hoá học và sinh hoá

Trang 9

Trong mỗi nhóm căn cứ vào các tiêu chí cụ thể mà phân loại chi tiết

Ví dụ:

* Đối với trầm tích cơ hợc dựa vào kích

thước hạt vụn chia ra cát, cuội, sỏi

* Đối với trầm tích sinh hoá tiêu chí chính lại

là thành phần khoáng vật, và hoá học

Tiêu chí độ hạt ít có giá trị

Trang 10

2 Danh pháp đá trầm tich

Khác với đá magma, đá trầm tích thành tạo trên bề mặt Trái đất chịu nhiều tác dụng của các yếu tố ngoại lực, các yếu tố này lại biến đổi theo không gian và thời gian Mặt khác quá trình thành tạo đá trầm tích là một quá trình lâu dài

Trang 11

Đặt tên đá dựa trên những nguyên tắc sau.

• Theo độ hạt Đối với trầm tích cơ học; ví dụ

cát kết, bột kết

• Theo nguồn gốc Ví dụ cuội kết sông.

• Theo mức độ biến đổi Ví dụ đá vôi dolomit

hoá

• Theo công dụng và các tính chất công

nghiệp, vật lý Đá vôi xi măng

• Theo các tên gọi có tính chất lịch sử VD:

Acko, grauvac

• Theo dạng sinh vật tạo nên đá Ví dụ đá

vôi san hô; đá vôi trùng thoi

Trang 12

Một số nguyên tắc ưu tiên

1 Ưu tiên những thành phần chiếm ưu thế có

tính chất quyết định nguồn gốc phát sinh các yếu tố công nghệ học của chúng Đó là những thành phần tạo đá chính (chiếm > 10%) Những thành phần phụ (< 10%) thì được ghép nối bằng chữ chứa Ví dụ: Trong loại đá gồm 94% vật chất sét, 6% mảnh vụn cát thì gọi là sét chứa cát

Trong loại đá có thành phần phức tạp 2- 3

thành phần thì trong cách đặt tên phải ưu

tiên thành phần có tỷ lệ lớn

Trang 13

2 Trong một số trường hợp đặc biệt nếu khoáng vật phụ lại có ý nghĩa quan trọng trong việc lập lại nguồn gốc, điều kiện sinh thành (ý nghĩa khoa học) thì phải được ưu tiên trong cách đặt tên Ví dụ: Trong cát kết có 1% glauconit là khoáng vật đặc trưng cho trầm tích biển nông thì đá đó phải gọi là cát kết thạch anh chứa glauconit

Trang 14

3 Trong phép gọi tên, ngoài thành phần khoáng vật phải chú ý tới những đặc trưng

về kiến trúc, cấu tạo của đá hoặc những đặc trưng khác

Ví dụ: Đá vôi có cấu tạo trứng cá phải gọi

là đá vôi trứng cá Đá vôi bị biến đổi tùy theo độ hạt có thể gọi là đá vôi tái kết tinh, hoặc đá vôi dạng cẩm thạch

Trang 15

4 Trong một số trường hợp đá chứa những loại khoáng sản có ích có thể sử dụng trong công nghiệp được và mặc dù hàm lượng trong đá không lớn thì thành phần

đó cũng phải được ưu tiên trong phép đặt tên Ví dụ: Trong đá vôi chứa phosphorit với hàm lượng 30% thì cũng có thể là quặng phosphorit vôi

Ngày đăng: 30/03/2023, 00:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm