1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thủy quyển chapter 3 3

30 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thủy quyển chapter 3 3
Trường học Trường Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa Học Môi Trường
Thể loại Bài báo cáo
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 5,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 129Hoạt động gây phá hủy rừng Có nhiều nguyên nhân dẫn đến làm mất rừng trên thế giới, tập trung chủ yếu vào các nhóm nguyên nhân sau đâ

Trang 1

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 121

 Lưu vực sông Cửu Long bị ô nhiễm nặng nhất lưu vực sông Hồng - Thái Bình  lưu

vực sông Đồng Nai  sông Vu gia - Thu Bồn  lưu vực Sông Cả Nhiều nơi, các con sông

đã trở thành sông chết, như sông Thị Vải, Tô Lịch

 Tình trạng nước mặt trên sông Sài Gòn và Đồng Nai ở khu vực cuối nguồn cũng đang bị ô

nhiễm ngày càng trầm trọng (ô nhiễm hữu cơ, dầu và vi sinh)

 Kênh rạch tại Tp HCM: ô nhiễm vô cùng nặng nề (hệ thống kênh Tàu Hũ- Bến Nghé,

Nhiêu Lộc, …) Kênh Tân Hóa – Lò Gốm bị ô nhiễm nặng nề nhất, giá trị DO bằng 0 (từ

năm 2001 đến nay)  hệ thống kênh chết, không còn khả năng tự làm sạch

Sự ô nhiễm

Hiện trạng

Đủ loại rác thải ứ đọng trên dòng kênh Nước, rác thải công nghiệp, sinh hoạt được thải

thẳng xuống kênh

Tuyến kênh Tân Hóa - Lò Gốm dài khoảng 8 km, từng là một con kênh có dòng nước trong xanh,

bắt nguồn từ quận Tân Bình, chảy qua quận Tân Phú, quận 11 và xuôi về quận 6 (TP HCM) Hiện

dòng nước trên tuyến kênh đã hoàn toàn chuyển sang màu đen kịt.

Trang 2

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 123

Hiện tượng phú dưỡng ( phì dưỡng ) hóa ở các ao hồ

• Khi các thuỷ vực kín tiếp nhận một lượng lớn các chất dinh dưỡng (chủ yếu

Nitơ, Phot pho)

• Tảo và các sinh vật phù du phát triển mạnh Tảo dư thừa chết nổi kết thành

khối - tạo môi trường phân huỷ yếm khí.

• Tạo ra mùi hôi thối khó chịu, ảnh hưởng đến các sinh vật khác trong hồ và

làm cho hồ bị nông và thu hẹp dần.

Phú dưỡng hóa

Nước mặt

Nguồn gốc gây ra phú dưỡng hóa

Nước thải sinh

hoạt chứa N, P

HC chứa N từ khói thải GT, nhà máy

P/bón vô cơ (chứa N,P)

Nước thải sau xử lý của TXL NT(chứa N, P)

Chất tẩy rửa chứa P

Nước chảy tràn (N, P)

C.Thải từ hoạt động chăn nuôi

NT từ đường,

CT xây dựng

Hệ sinh thái hồ

Trang 3

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 125

Phú dưỡng hóa Nước mặt

Phú dưỡng hóa

Nước mặt

Trang 4

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 127

Phú dưỡng hóa

Nước mặt

2.4 Sinh quyển - 2.4.1 Rừng bị phá hủy đến cạn kiệt

• Rừng là ngôi nhà của hơn 70% sinh vật trên thế giới

• Rừng giữ vai trò đặc biệt quan trong trọng việc duy trì sự sống trên trái đất

• Rừng bao phủ 29% diện tích lục địa thế giới

• Có 3 kiểu rừng sau:

 Rừng nhiệt đới ẩm (1 tỷ ha), rất phong phú và đa dạng

 Rừng nhiệt đới khô: (1,5 tỉ ha) trong đó ¾ ở Châu Phi

 Rừng ôn đới (1,5 tỉ ha) trong đó ¾ thuộc các nước công nghiệp phát triển

• Độ che phủ rừng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá an ninh sinh thái

Trang 5

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 129

Hoạt động gây phá hủy rừng

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến làm mất rừng trên thế giới, tập trung chủ yếu vào các nhóm

nguyên nhân sau đây:

- Mở rộng diện tích đất nông nghiệp để đáp ứng nhu cầu sản xuất lương thực, trong đó những

người sản xuất nhỏ du canh là nguyên nhân quan trọng nhất Rowe (1992) cho rằng, có đến

60% rừng nhiệt đới bị chặt phá hàng năm là do nguyên nhân này Hiện nay mở rộng diện tích

nông nghiệp ở Châu Á và Châu Phi đang xảy ra với tốc độ mạnh hơn so với Châu Mỹ La

Tinh

- Nhu cầu lấy củi: Chặt phá rừng cho nhu cầu lấy củi đốt cũng là nguyên nhân quan trọng làm

cạn kiệt tài nguyên rừng ở nhiều vùng Lượng gỗ sử dụng làm chất đốt trên thế giới đã tăng từ

600 triệu m3 vào năm 1963 lên 1.300 triệu m3 vào năm 1983 Hiện nay vẫn còn khoảng 1,5

tỷ người chủ yếu dựa vào nguồn gỗ củi cho nấu ăn Riêng ở Châu Phi đã có 180 triệu người

thiếu củi đun

2.4 Sinh quyển - 2.4.1 Rừng bị phá hủy đến cạn kiệt

Hoạt động gây phá hủy rừng

- Chăn thả gia súc: Sự chăn thả trâu bò và các gia súc khác đòi hỏi phải mở rộng các đồng cỏ

cũng là nguyên nhân làm giảm diện tích rừng Ở Châu Mỹ La Tinh, có khoảng 35% rừng bị

chặt phá do những người sản xuất nông nghiệp nhỏ Phần còn lại do chăn thả súc vật Riêng ở

Nam Mỹ việc mở rộng diện tích đồng cỏ với tốc độ 20 nghìn km2/năm trong giai đoạn 1950 –

1980 Còn ở Brazil, khoảng 3/4 diện tích rừng bị phá hủy ở vùng Amazone đến 1980 có liên

quan trực tiếp đến việc nuôi bò, với hàng nghìn km2đất rừng đã bị biến mất hàng năm

Những gì còn sót lại từ những thảm rừng tươi tốt ở Rondonia, Brazil Tập quán nuôi thả súc vật là một trong những nguyên nhân chính phá hoại rừng ở vùng Amazon

Trang 6

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 131

2.4 Sinh quyển - 2.4.1 Rừng bị phá hủy đến cạn kiệt

Hoạt động gây phá hủy rừng

- Khai thác gỗ và các sản phẩm rừng: Việc đẩy mạnh khai thác gỗ cũng như các tài nguyên

rừng khác cho phát triển kinh tế và xuất khẩu cũng là nguyên nhân dẫn đến làm tăng tốc độ

phá rừng ở nhiều nước Hiện nay việc buôn bán gỗ xãy ra mạnh mẽ ở vùng Đông Nam Á,

chiếm đến gần 50% lượng gỗ buôn bán trên thế giới Ví dụ, ở Malaisia rừng nguyên sinh

che phủ gần như toàn bộ đất nước vào năm 1990, đến năm 1960 đã có trên 1/2 diện tích

rừng bị khai thác gỗ cho xuất khẩu Còn ở Philippine, đến năm 1980 rừng đã bị phá hủy

khoảng 2/3 diện tích, trong đó khai thác gỗ cho xuất khẩu chiếm một phần lớn

Chặt phá gỗ tếch ở Mandalay, Myanmar Rất nhiều nước đã cấm nhập gỗ tếch từ Myanmar, nhưng nước này vẫn cung cấp từ 75-80% lượng

gỗ tếch trên toàn thế giới Tập quán du canh du

cư ở Myanmar làm cho rừng ngày càng cạn kiệt

2.4 Sinh quyển - 2.4.1 Rừng bị phá hủy đến cạn kiệt

Hoạt động gây phá hủy rừng

- Phá rừng để trồng cây công nghiệp và cây đặc sản; nhiều diện tích rừng trên thế giới đã

bị chặt phá lấy đất trồng cây công nghiệp và các cây đặc sản phục vụ cho kinh doanh Mục

đích là để thu được lợi nhuận cao mà không quan tâm đến lĩnh vực môi trường Ở Thái Lan,

một diện tích lớn rừng đã bị chặt phá để trồng sắn xuất khẩu, hoặc trồng côca để sản xuất

sôcôla Ở Pêru, nhân dân phá rừng để trồng côca; diện tích trồng côca ước tính chiếm 1/10

diện tích rừng của Pêru Các cây công nghiệp như cao su, cọ dầu cũng đã thay thế nhiều

vùng rừng nguyên sinh ở các vùng đồi thấp của Malaisia và nhiều nước khác

Vết sẹo của đất do hậu quả của việc chặt phá rừng ở miền đông bắc Madagascar Sức ép kinh

Trang 7

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 133

Hoạt động gây phá hủy rừng

- Cháy rừng: Cháy rừng là nguyên nhân khá phổ biến ở các nước trên thế giới và có khả

năng làm mất rừng một cách nhanh chóng Ví dụ, năm 1977 đã xảy ra cháy rừng ở nhiều

nước thuộc Châu Âu, Châu Á và Châu Mỹ Chỉ tính riêng ở Indonesia trong một đợt cháy

rừng (năm 1977) đã thiêu hủy gần 1 triệu ha rừng Còn ở Mỹ, trong năm 2000 đã có 2,16

+ các dự án phát triển kinh tế xã hội như xây dựng đường giao thông, các công trình thủy

điện, các khu dân cư hoặc khu công nghiệp

2.4 Sinh quyển - 2.4.1 Rừng bị phá hủy đến cạn kiệt

Hiện trạng

Tài nguyên rừng trên trái đất ngày càng bị thu hẹp về diện tích và trữ lượng, chất lượng

Theo tài liệu mới công bố của Quỹ bảo vệ động vật hoang dã (WWF, 1998), trong thời gian

30 năm (1960 – 1990) độ che phủ rừng trên toàn thế giới đã giảm đi gần 13%, tức diện tích

rừng đã giảm đi từ 37 triệu km2 xuống 32 triệu km2, với tốc độ giảm trung bình

160.000km2/năm

Sự mất rừng lớn nhất xảy ra ở các vùng nhiệt đới, ở Amazone (Brazil) trung bình mỗi năm

rừng bị thu hẹp 19.000km2 trong suốt hơn 20 năm qua Bốn loại rừng bị hủy diệt khá lớn là

rừng hỗn hợp và rừng ôn đới lá rộng 60%, rừng lá kim khoảng 30%, rừng ẩm nhiệt đới

khoảng 45% và rừng khô nhiệt đới lên đến khoảng 70%

Châu Á là nơi mất rừng nguyên sinh lớn nhất, khoảng 70%

Trang 8

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 135

2.4 Sinh quyển - 2.4.1 Rừng bị phá hủy đến cạn kiệt

Hiện trạng

Tốc độ mất rừng hàng năm trên thế giới là 20 triệu ha,

trong đó rừng nhiệt đới bị mất là lớn nhất, năm 1990 châu

Phi và Mỹ La Tinh còn 75% diện tích rừng nhiệt đới,

châu Á còn 40%

Theo dự báo đến năm 2010 rừng nhiệt đới chỉ còn 20

-25% ở một số nước châu Phi, châu Mỹ La Tinh và Ðông

Nam Á Rừng ôn đới không giảm về diện tích nhưng chất

lượng và trữ lượng gỗ bị suy giảm đáng kể do ô nhiễm

của thế giới ước tính khoảng

3952 triệu hecta (chiếm 30%

d/tích bề mặt đất)

Trang 9

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 137

mất 8,9 triệu hecta rừng/năm

Biến động về rừng của các vùng trong giai đoạn 1990-2005

(theo FAO, 2006)

2.4 Sinh quyển - 2.4.1 Rừng bị phá hủy đến cạn kiệt

Hiện trạng – Việt Nam

 Từ năm 1990 đến nay, diện tích rừng liên tục tăng, chủ yếu là rừng trồng (~15

năm tăng lên 4 lần); rừng tự nhiên tăng lên 1 triệu hecta, nhưng chủ yếu là rừng

phục hồi

 Đến năm 2004, tỷ lệ che phủ của rừng đạt 36,7%

 Tuy nhiên, chất lượng của rừng vẫn chưa được cải thiện Phần lớn rừng tự nhiên

hiện nay thuộc nhóm rừng nghèo, trong khi đó rừng nguyên sinh chỉ còn 0,57 triệu

ha phân bố rải rác Những khu rừng tự nhiên ít bị tác động, còn tương đối nguyên

sinh và có giá trị cao về đa dạng sinh học tập trung chủ yếu ở các khu rừng đặc

dụng

 Riêng rừng trồng có diện tích trên 2 triệu hecta, chiếm 18% Rừng trồng công

nghiệp hiện nay mang tính thuần loại về cây trồng cao tính ĐDSH thấp.

Trang 10

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 139

2.4 Sinh quyển - 2.4.1 Rừng bị phá hủy đến cạn kiệt

Hiện trạng – Việt Nam

2.4 Sinh quyển - 2.4.1 Rừng bị phá hủy đến cạn kiệt

Hiện trạng – Việt Nam

Sự thay đổi về diện tích rừng ngập mặn và đầm

nuôi tôm ở tỉnh Cà Mau từ năm 1983 – 1999

Rừng ngập mặn cả nước, đặc biệt ở vùng ven biển các tỉnh ĐB sông Cửu Long, bị tàn phá

nặng nề do sự phát triển ồ ạt của các khu SX nông nghiệp, khu dân cư, khu nuôi tôm ven

biển, ven sông

RNM ở 1 số địa phương đã “cơ bản bị xóa sổ”

Năm 1943 diện tích RNM Việt Nam trên 400.000 ha, đến năm 1996 còn 290.000 ha và

279.000 ha vào năm 2006 (Bộ NN - PTNT)

Trang 11

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 141

Hiện trạng – Việt Nam

 Rừng phòng hộ ven biển Gò Công mất đi ~15 ha/năm (năm trước, độ dày của rừng phòng

hộ khu vực này là khoảng 400 m tính từ chân đê Nhưng nay, nhiều đoạn đê đã không còn

một dải rừng ngập mặn nào che chắn)

Những cánh rừng phi lao phòng hộ chắn gió,

chắn cát ập ở Núi Thành (Quảng Nam) đã bị

chặt phá để khai thác titan

2.4 Sinh quyển - 2.4.2 Suy giảm đa dạng sinh học

Đa dạng sinh học là gì?

 Đa dạng sinh học là sự phong phú các dạng sống khác nhau trên trái đất.

 Sự sống phân bố mọi nơi trên trái đất từ: Sa mạc  rừng nhiệt đới

 Đa dạng sinh học ngày nay là kết quả của gần 3,5 tỉ năm tiến hoá.

Đa dạng SH bao gồm:

 Đa dạng nguồn gien  mức độ phong phú gien trong một loài

 Đa dạng loài  số lượng loài khác nhau trong một hệ sinh thái

 Đa dạng hệ sinh thái  mức độ phong phú của nơi sinh cư (habitat) trong một khu

vực nhất định nào đó

Trang 12

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 143

2.4 Sinh quyển - 2.4.2 Suy giảm đa dạng sinh học

Làm thế nào để biết, đánh giá so sánh một khu vực này có mức độ đa

dạng sinh học cao hơn khu vực khác?

Dựa vào

– Mức độ phong phú (richness) và tính tương đồng (evenness) về số loài.

– Dựa vào các chỉ số về độ đa dạng Anpha (α), Beta (β) và Gamma (γ)

1 Chỉ số (α) thể hiện mức độ đa dạng của 1 hệ sinh thái nhất định, nó được xác định dựa

trên việc đếm số lượng loài trong hệ sinh thái đó

2 Chỉ số (β) là nhằm so sánh số lượng các loài (đặc hữu) trong các hệ sinh thái với nhau

3 Chỉ số (γ) là dùng để chỉ mức độ đa dạng các hệ sinh thái khác nhau trong một vùng

2.4 Sinh quyển - 2.4.2 Suy giảm đa dạng sinh học

– Là nguồn lương thực, nguồn dinh dưỡng

– Là nguyên liệu sản xuất thuốc và dược phẩm.

– Bảo tồn văn hóa, tập quán, phát triển bền vững

• Sản sinh, tái tạo, duy trì , nâng cao chất lượng đất / nước / không khí

• Ổn định thời tiết

• Ngăn cản và giảm nhẹ thiên tai, thảm hoạ tự nhiên

• Kiểm soát dịch bệnh gây hại

• Phân huỷ chất thải và làm mất độc tính của các độc tố

• Thụ phấn và có lợi cho sản xuất mùa màng

• Có giá trị thẩm mỹ và văn hoá

Tại sao phải bảo vệ đa dạng sinh học? Ý nghĩa?

Trang 13

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 145

+ Chuyển đổi mục đích sử

dụng đất thiếu quy hoạch: mở

rộng đất canh tác nông nghiệp,

nuôi trồng thủy sản, đô thị hóa,

phát triển cơ sở hạ tầng (như

giao thông, thuỷ lợi, khu công

nghiệp, thuỷ điện), … bằng

cách lấn vào đất rừng, đất ngập

nước là một trong những

nguyên nhân quan trọng nhất

làm suy thoái ĐDSH

Hoạt động gây ảnh hưởng

2.4 Sinh quyển - 2.4.2 Suy giảm đa dạng sinh học

+ Khai thác và sử dụng không bền vững tài nguyên sinh học: thủy sản bị khai thác quá mức

bằng các phương tiện đánh bắt hủy diệt; gỗ và các sản phẩm phi gỗ (song mây, tre nứa, lá, cây

thuốc) bị khai thác thiếu kế hoạch, thiếu kiểm soát; buôn bán các loài động vật hoang dã

không kiểm soát nổi

Ví dụ: Hàng năm, khoảng 100 triệu cá mập bị giết để lấy thịt và vây cá Các hoạt động săn bắt

cá voi nhỏ, cá heo cũng gây tử vong cho khoảng 300.000 cá thể

Tận diệt thủy sản: bất chấp sự ngăn cản của lực lượng chức năng địa phương, nhiều người dân

từ các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng… vẫn cứ kéo nhau đến vùng bãi bồi Khai Long

(thuộc xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau), để khai thác trái phép nghêu, cá kèo, cua

giống…, khiến nguồn lợi thủy hải sản ở đây đang bị xâm hại nghiêm trọng (hơn 3.000 người

đến khai thác/ngày)

Hoạt động gây ảnh hưởng

Trang 14

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 147

2.4 Sinh quyển - 2.4.2 Suy giảm đa dạng sinh học

+ Cháy rừng: trong số 9 triệu ha rừng còn lại thì 56% có khả năng bị cháy trong mùa khô

Trung bình hàng năm khoảng từ 25.000 đến 100.000 ha rừng bị cháy, nhất là vùng cao nguyên

miền Trung

+ Thiên tai

+ Các loài sinh vật ngoại lai xâm hại: đây là mối đe dọa tiềm ẩn đối với đa dạng sinh học Sự

phát triển quá mức và khó kiểm soát của các loài này gây ra các hậu quả xấu cho môi trường

và đa dạng sinh học như lấn át, loại trừ và làm suy giảm các loài sinh vật và nguồn gen, phá

hoại mùa màng, giảm năng suất cây trồng và vật nuôi

+ Ưu tiên chọn các giống cây trồng mới có năng suất cao trong sản xuất, khiến các giống địa

phương ngày càng bị thu hẹp diện tích, nhiều nguồn gen quý của địa phương bị mai một

Hoạt động gây ảnh hưởng

2.4 Sinh quyển - 2.4.2 Suy giảm đa dạng sinh học

+ Ô nhiễm môi trường: là nguyên nhân quan trọng đe dọa đa dạng sinh học như gây chết, làm

giảm số lượng cá thể, phá vỡ cấu trúc quần thể, hủy hoại nơi cư trú và môi trường

+ Chiến tranh: trong giai đoạn từ 1961 đến 1975 đã có khoảng 13 triệu tấn bom và 72 triệu lít

chất độc hoá học rãi xuống chủ yếu ở phía Nam đã huỷ diệt khoảng 4,5 triệu ha rừng

+ Quản lý còn nhiều bất cập: các chính sách kinh tế vĩ mô, chính sách kinh tế cộng đồng,

chính sách sử dụng đất, lâm nghiệp, du canh du cư chưa phù hợp, chưa sâu sát cũng đã

tác động không nhỏ đến thực trạng suy giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam

Hoạt động gây ảnh hưởng

Trang 15

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 149

 Hiện có mới biết khoảng 1,4

triệu loài trong tổng số các loài

được ước lượng khoảng 3-50

Hiện trạng Đa dạng sinh học trên thế giới

Trong tổng số 1.4 triệu loài mà chúng ta biết,

2.4 Sinh quyển - 2.4.2 Suy giảm đa dạng sinh học

Ở đâu có mức độ đa dạng sinh học cao?

• Chỉ có khoảng 10-15% tổng số loài sống ở Bắc Mỹ và Châu Âu

• Trung tâm đa dạng sinh học trên hành tinh này là: Khu vực nhiệt đới, đặc biệt là

rừng mưa nhiệt đới và các rạn san hô

Hiện trạng Đa dạng sinh học trên thế giới

Một HST không bị tác động thì có mức độ tuyệt chủng khoảng 1 loài/thập kỷ

(Cunningham-Saigo (2001))

Với tác động của con người:

– Hàng trăm đến hàng nghìn loài bị tuyệt chủng hàng năm (gấp 1000 lần so

với tự nhiên)

– 1/3-2/3 số loài hiện tại sẽ bị tuyệt chủng vào giữa thế kỷ này.

Ngày đăng: 29/03/2023, 10:15

w