1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chapter 3 tương tác giữa con người và môi trường

45 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 3 Tương Tác Giữa Con Người và Môi Trường
Trường học Trường Đại Học Môi Trường Hà Nội
Chuyên ngành Môi trường và Bảo vệ Môi trường
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 5,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Tác động vào hệ thống tài nguyên thiên nhiên Sử dụng nước để sinh hoạt, trong nông –công nghiệp; đất để sản xuất nông nghiệp… Gây ô nhiễm và làm cạn kiệt các nguồn tài nguy

Trang 1

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 11

1 Khái niệm

2 Tác động của con người đến môi trường

3 Tác động của suy thoái môi trường đến con người

4 Một số ví dụ về biện pháp hạn chế/khắc phục

CHƯƠNG 3

TƯƠNG TÁC GiỮA CON NGƯỜI & MÔI TRƯỜNG

Rất chặt chẽ và tương tác qua lại với nhau.

Con người lựa chọn, tạo dựng môi trường sống của mình từ môi trường tự nhiên Môi trường tự nhiên quy định cách thức tồn tại và phát triển của con người Con người tác động vào tự nhiên theo cả

Khi nghiên cứu mối tương quan giữa con người và môi trường, phải đánh giá tất cả

các khía cạnh ảnh hưởng, cả tiêu cực lẫn tích cực có thể xảy ra khi con người tác

động đến các đối tượng chung quanh

Cần cân nhắc rất kỹ lưỡng về các hậu quả tiềm tàng

Xây thủy điện

nước) Sau đập là nhà máy thủy điện với công suất phát điện trung bình hằng năm

là 4200 tỷ Kwh.

Họa đồ thủy điện Sơn La (dự kiến sẽ phát

điện từ cuối năm 2010) – công trình thủy điện

lớn nhất Đông Nam Á, với dung tích hồ chứa:

9,26 km 3 nước và công suất phát điện trung bình hàng năm: 9,429 tỷ Kwh.

Trang 2

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 55

Tác động của con người vào môi trường tự nhiên:

Tận dụng, khai thác tài nguyên thiên, các yếu tố môi trường nhiên phục vụ

cuộc sống của mình.

Đã biết lựa chọn cho mình không gian sống thích hợp nhất, từ chỗ lệ thuộc

bị động (khai thác đơn giản) đến cải tạo, chinh phục tự nhiên.

Sự tác động của con người tăng theo sự gia tăng quy mô dân số và theo

Biết lựa chọn các loài TV cho các mục

đích sống của mình.

Khai thác sử dụng làm cạn kiệt, tuyệt chủng các loài TV quý hiếm

1 Khái niệm Con người đã tác động vào hệ thống tự nhiên như thế nào?

Tác động vào hệ động vật

Săn bắt ĐV để làm nguồn thực phẩm Thuần hoá ĐV hoang dã thành ĐV nuôi - hoạt động chăn nuôi phát triển.

Săn bắt các loài ĐV không chỉ để ăn mà còn để chơi (thói quen ăn thịt thú rừng, ngâm rượu ở Việt nam, phong trào áo lông thú ở nước ngoài…)

Khai thác sử dụng làm cạn kiệt, tuyệt chủng các loài ĐV quý hiếm.

1 Khái niệm

Tác động vào hệ thống tài nguyên

thiên nhiên

Sử dụng nước để sinh hoạt, trong

nông –công nghiệp; đất để sản xuất

nông nghiệp…

Gây ô nhiễm và làm cạn kiệt các

nguồn tài nguyên này

Khai thác và làm cạn kiệt các nguyên

không tái tạo (tài nguyên khoáng sản…)

Khai thác và làm suy thoái nguồn tài

nguyên có thể tái tạo (nước…)

Những thứ mà con người không thể

Các loại khí thải trong quá trình SX

được xả thẳng vào môi trường không

khí

Con người đã tác động vào hệ thống tự nhiên như thế nào?

• Môi trường cung cấp nguồn tài nguyên, không gian lãnh thổ sống cho con người

NHƯNG: Trái đất một vật thể hữu hạn, chỉ có khả năng tải và cung cấp một

lượng tài nguyên nhất định

• Môi trường cũng là nơi tiếp nhận các nguồn thải của con người

NHƯNG: Trái đất một vật thể hữu hạn, chỉ có khả năng thu nhận, biến đổi, làm

mới một lượng chất thải bỏ nhất định (khả năng tự hồi phục)

Con người làm Ô nhiễm và Suy thoái môi trường sẽ huỷ hoại chính cuộc sống của con người;

Con người vừa là nạn nhân vừa là thủ phạm của chính mình;

Mâu thuẫn giữa MÔI TRƯỜNG (bảo tồn) và PHÁT TRIỂN

1 Khái niệm

Trang 3

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 99

• Hằng năm, thiên nhiên cung cấp cho con người nhiều nguồn lợi/tài nguyên đồng thời

cũng có k/năng hấp thu nhiều chất thải Sự chuyển đổi từ chất thải về dạng tài nguyên của

trái đất trong một năm là có giới hạn

• Hiện nay, nhu cầu của con người đang ngày càng vượt quá khả năng cung ứng/tiếp nhận

của tự nhiên trong một năm

• Trong năm 2009, ước tính loài người đã sử dụng vượt quá 40% khả năng cung ứng/tiếp

nhận của tự nhiên “vượt ngưỡng sinh thái” (ecological overshoot)

- Sự vượt ngưỡng sinh thái bắt đầu xảy ra từ những năm 1980

- Sự vượt ngưỡng ngày càng nghiêm trọng

Năm 2000, ngày bắt đầu vượt ngưỡng là khoảng 1/11; năm 2009, ngày vượt ngưỡng sớm hơn rất nhiều- ngày 25/9

- Nếu vẫn giữ nguyên tốc độ tiêu dùng/ xả thải như hiện nay thì chỉ hơn 2 thập niên nữa, cần phải có “2 trái đất” mới “đối trọng” được nhu cầu tài nguyên đồng thời hấp thu hết chất phát thải của chúng ta trong một năm

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

1987 1995 2005

Ngày 25/9/2009

1 Khái niệm

Tài nguyên không kịp phục hồi => cạn kiệt / biến mất hẳn

Hậu quả: suy thoái / thảm họa thiên nhiên

Cuộc sống con người?

Sự tồn vong của con người?

1 Khái niệm

Không thể phát triển kinh tế nếu không có diễn ra những thay đổi này hay những thay đổikhác trong môi trường tự nhiên bao quanh

NHƯNGPhải làm sao cho những th/đổi đó không mang lại những thảm hoạ hay hậu quả có hại

Trong các th/phần của sinh quyển, có thể coi con người là đ/tượng trung tâm vì có khả năngnhận thức và thay đổi hành vi, cải tạo, khai thác, chinh phục th/nhiên, có t/động quan trọng đốivới sự tiến hóa của sinh quyển

với những chiều hướng biến đổi, suy giảm nhanh chóng và đáng kể của thiên nhiên dướit/động của q/trình phát triển của con người như hiện nay, thì cũng chỉ chính con người mới có

được những biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa và sửa sai kịp thời để mong tránh được những

tai họa thiên nhiên

Nghiên cứu sự quan hệ của mối tương quan con người và môi trường giúp con người hoạch định được chiến lược sử dụng và quản lý thiên nhiên, môi trường một cách có trách nhiệm.

Trang 4

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 13

Vấn đề chính yếu của ô nhiễm môi trường, vì có thể gây tác động sâu rộng, bao trùm cả con người và thiên nhiên

2.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí

Ô nhiễm không khílà sự có mặt trong không khí các loại chất ô nhiễm sinh ra từ

hoạt động của con người hoặc các quá trình tự nhiên với nồng độ đủ lớn và thời gian đủ lâu, làm ảnh hưởng đến sự thoải mái, sức khoẻ, lợi ích của con người và

môi trường (Theo TCVN 5966-1995)

Chất ô nhiễm không khí

Các loại oxit: NO, NO2, N2O, SO2, CO, H2S; các loại khí halogen (clo, brom,

iode); các hợp chất flo, các chất tổng hợp (ête, benzen)

Các chất lơ lửng (bụi rắn, bụi lỏng, bụi vi sinh vật), nitrate, sulfate, phân tử

cacbon, sol khí, muội, khói, sương mù, phấn hoa

Các loại bụi nặng, bụi đất, đá, bụi kim loại

Khí quang hoá: ozone, NOx, aldehyde, etylen

Chất thải phóng xạ, nhiệt độ, tiếng ồn

2.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí

Tác nhân ô nhiễm sơ cấp: là

những chất trực tiếp thoát ra từ các

nguồn và tự chúng đã có đặc tính

độc hại Ví dụ như khí SO2, NO,

H2S, NH3, CO, HF…

Tác nhân ô nhiễm thứ cấp: Bao gồm

những chất được tạo ra trong khí quyển dotương tác hóa học giữa các chất gây ônhiễm sơ cấp với các chất vốn là thànhphần của khí quyển Ví dụ SO3, H2SO4,MeSO4, NO2, HNO3

Chỉ số đo ô nhiễm không khí AQI (Air Quality Index):chỉ số chất lượng môi trường không khí dùng để theodõi chất lượng môi trường không khí hàng ngày

101 – 150 Không tốt đối với nhóm nhạy cảm Cam

2.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí

EPA đã tính toán chỉ số AQI cho 5 chất ô nhiễm chính: tổng các hạt lơ lửng,

SO2,CO, O3, NO2được tính theo mg/m3/giờ hoặc trong 1 ngày

Trang 5

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 17

Nguồn gây ô nhiễm không khí

Nguồn tự nhiên

Núi lửa: SO2,H2S, HF, bụi…

Cháy rừng: tro bụi, các khí NOx và CO2,CO.

Bão bụi, bụi muối: …

Các quá trình phân huỷ, thối rữa xác ĐTV:

Hoạt động gây ô nhiễm

đốt cháy nhiên liệu,

sản xuất hóa chất, hạt nhân, khai khoáng, nông nghiệp

Có thể chia ra 3 nhóm gây ô nhiễm theo 3 cấp độ:

- Công nghiệp

- Giao thông vận tải

- Sinh hoạt (ô nhiễm KK trong nhà)

Nguồn nhân tạo

Đối tượng: xí nghiệp nhà máy, nhà máy điện (nhiệt và hạt nhân), các lò đốt công nghiệp, …

là nguồn gây ô nhiễm lớn nhất của con người

các chất ô nhiễm chính phát thải từ nguồn này: CO2, CO, SO2, NOx, các chất hữu cơ bayhơi (sơn, dung môi, …), muội than, bụi, dioxin, thủy ngân …

Đặc điểm: có nồng độ chất độc hại cao, thường tập trung trong một không gian nhỏ nhưng có

khả năng phát tán rất xa Tùy thuộc vào quy trình công nghệ, quy mô sản xuất và nhiên liệu sửdụng thì lượng chất độc hại và loại chất độc hại sẽ khác nhau

Ví dụ: Nghiên cứu tại Đại học Washington và Phòng thí nghiệm quốc gia Argonne ởIllinois, Mỹ, đã ước tính rằng 1/6 lượng thuỷ ngân hiện nay rơi xuống các hồ Bắc Mỹ là đến

từ châu Á, đặc biệt là Trung Quốc, chủ yếu từ các nhà máy đốt than và lò đốt kim loại,nhưng cũng đến từ những lò đốt rác Lượng kim loại độc, như cadmium, mà các lò đốt rácthoát ra thậm chí còn cao hơn ở các lò than

Những lò đốt rác cũng chiếm một vai trò quan trọng trong việc thải ra dioxin Các cuộcphân tích đã cho thấy dioxin có thể di chuyển rất xa

2.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí

Mỗi ngày trên thế giới có bao nhiêu

ống khói thải khí như thế này?

Sự phát tán khói thải từ khu công nghiệp rất xa ngang qua một cánh đồng

2.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí

Hoạt động gây ô nhiễm

Đối tượng SO2(Gg) Đối tượng NO2(Gg) Đối tượng CO (Gg) Sản xuất điện 53.592 Giao thông 28.471 Đốt và cháy rừng 527.064 Công nghiệp (không kể

hóa dầu) 24.347 Sản xuất điện 24.792

Đốt nhiên liệu sinh

Sinh hoạt và thương

Sinh hoạt và thương

Nông nghiệp và đốt

Các hoạt động khác 32.789 Các hoạt động khác 32.692 Các hoạt động khác 68.882

Bảng: Các nhóm 5 lĩnh vực phát thải nhiều nhất các loại khí SO2, NO2, CO trong năm

2000 (theo số liệu của EDGAR Data)

Công nghiệp

Trang 6

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 21

2.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí

Đối tượng: xe hơi, xe máy, máy bay, tàu thủy …

là nguồn gây ô nhiễm lớn đối với không khí, đặc biệt ở khu đô thị và khu đông dân cư

các khí gây ô nhiễm phát ra bao gồm: CO, CO2, SO2, NOx, Pb (từ xăng), benzen, muội (từ

diesel); các bụi đất đá cuốn theo trong quá trình di chuyển; tiếng ồn …

Đặc điểm: khi mật độ giao thông lớn và quy hoạch địa hình, đường xá không tốt thì sẽ gây ô

nhiễm KK nặng cho khu vực, đặc biệt cho người tham gia lưu thông, cho hai bên đường…

Đây là tác nhân lớn nhất đối với ô nhiễm KK đô thị

Ví dụ: phi cơ của 27 nước châu Âu phát thải khoảng 440.000 tấn CO2/ngày (cao hơn nhiều so

với 150.000 – 300.000 tấn CO2/ngày thải ra từ sự phun trào núi lửa tại Iceland tháng 4/2010)

Ở nước ta, theo thống kê vào tháng 7/2009, lượng môtô, xe máy không đạt tiêu chuẩn khí thải

(chuẩn Euro II cho xe 2 – 3 bánh, năm 2006) ở Hà Nội là 59% (trên tổng số ~ 2 triệu xe), ở tp.HCM là

52% (trên tổng số ~ 4,1 triệu xe)

Năm 2005, môtô, xe máy của Hà Nội và tp HCM chỉ tiêu thụ 56% xăng (không tính diesel)

nhưng lại thải ra lần lượt 94%, 87% và 57% các chất độc hại Hydro carbon (HC), CO và NOx

trong tổng lượng phát thải của xe cơ giới

2.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí

Loại xe CO (g/km)Hydro carbon (g/km)

NOx(g/km)

Xăng Diesel

CO 20,810 1,146

CO2 172,830 175,640Hydro carbon 29,100 5,740

SOx 2,325 3,800

NOx 19,788 24,581R-COOH 1,432 1,327R-CHO 1,125 0,944Muội than (C) 1,250 6,250Chì 0,625 0,000Bụi chì 3,902 117,060

Bảng: Thành phần phát thải cơ bản từ động

cơ xăng và diesel

(theo Bùi Văn Ga và cộng sự, Ô tô và ô nhiễm môi trường, 1999)

Bếp đun, lò sưởi dùng nhiên liệu than, củi,

dầu lửa, khí đốt…

Chất tẩy rửa, thuốc xịt khử mùi, sơn, keo

dán, thuốc nhuộm, thuốc uốn tóc, hơi dung

môi hữu cơ (formaldehyde HCHO, benzen

C6H6), …

Khu vực nhà xe thải hơi xăng dầu

Hút thuốc lá: bụi, CO, nicotin…

Phân hủy chất thải sinh hoạt: CH4, H2S, NH3

Khí phóng xạ radon (Rn) sinh ra từ vỏ trái

đất cũng có thể thâm nhập và tích lũy trong

nhà

2.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí

2.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí

Đặc điểm: ô nhiễm tương đối nhỏ, nhưng đặc biệt gây ô nhiễm cục bộ trong 1 hộ gia đình

hoặc vài hộ chung quanh Nếu ngôi nhà/căn hộ không được thông thoáng, trao đổi khí tốt, thì

dù các nguồn phát thải rất nhỏ cũng có thể dẫn đến việc tích tụ khí độc hại với nồng độ cao,thậm chí cao hơn nhiều lần so với không khí ngoài trời

Ví dụ: ở Trung Quốc, mức độ ô nhiễm KK trong nhà trên cả nước cao gấp 5-10 lần so với KKngoài trời (theo báo cáo ngày 16/5/2010), đặc biệt ô nhiễm formaldehyde từ các VLXD và đồdùng gia đình khoảng 2,2 triệu dân tử vong/năm (gồm 1 triệu trẻ em dưới 5 tuổi)

Dung dịch dùng để giặt khô khiến quần áo và nội thất sinh ra tetrachloroethylene trong nhiềungày sau khi giặt Vật nuôi trong nhà sinh ra bụi lông, vi khuẩn Ra giường, thảm vải tạo ra rấtnhiều mạt bụi mịn Máy điều hòa KK thường là nơi lý tưởng cho VSV và nấm mốc phát sinh

Trang 7

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 25

Hiện trạng

- Những năm gần đây, việc kiểm soát ô nhiễm KK dần được quan tâm nhiều hơn do

đã nhận thức được rõ ràng hậu quả sâu rộng từ ô nhiễm KK

- Tại nhiều nơi trên thế giới, mức độ ô nhiễm KK đang dần được cải thiện qua các

năm

- Tuy nhiên, tại các thành phố lớn (megacities), do sự gia tăng dân số nhanh chóng

(cơ học) và tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa vượt bậc, mà việc kiểm soát ô

nhiễm trở nên không kiểm soát nổi

- Trong những năm gần đây, Trung Quốc đã vượt qua Mỹ, trở thành nước phát thải

mạnh nhất thế giới (20,7% tổng phát thải thế giới)

- Ấn Độ, Braxin cũng nổi lên là các nước đóng góp lượng khí thải đáng kể

Hiện trạng

Khối lượng khí thải của các nước EU, Mỹ,Nga, Trung Quốc so với toàn thế giới

Ba phương pháp tính khí thải khác nhau:

Tổng khối lượng quy đổi năm 2007, Tổngkhối lượng quy đổi từ 1751-2006, Khốilượng khí phát thải trên đầu người

2.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí

Nồng độ bụi lơ lửng và khí SO2trong năm 2003

và 2006 tại 30 thành phố lớn của Trung Quốc

PM10: particulate matter – bụi

Trang 8

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 29

2.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí

Hiện trạng – Việt Nam

- Tại Hà Nội và Tp HCM:

- hàm lượng SO2, O3tăng trung bình từ 10 đến 17%/năm,

- hàm lượng bụi PM10 tăng từ 4 đến 20%/năm,

- nồng độ khí NO2tăng từ 40 đến 60%/năm

- các chỉ tiêu về SO2, NO2, CO trong không khí chung quanh vẫn thấp hơn tiêu chuẩn

cho phép, trừ một số nút giao thông lớn

- Ô nhiễm bụi: hiện diện ở hầu hết các đô thị, với nồng độ trung bình năm cao hơn tiêu

chuẩn cho phép (TCVN) từ 2-3 lần, ở các nút giao thông và khu đang xây dựng thì nồng độ

bụi vượt tiêu chuẩn 2-5 lần và 10-20 lần, theo thứ tự Nồng độ bụi trong không khí đường

phố chủ yếu do bụi đường (trên 80%)

2.1 Khí quyển - 2.1.1 Ô nhiễm không khí

Hiện trạng – Việt Nam

Sự gia tăng số lượng xe máy và nồng độkhí CO trong không khí đường phố đô thịtại Hà Nội và Tp.HCM(nguồn: Cục bảo vệ môi trường, Bộ tài nguyên và môi trường)

Diễn biến nồng độ bụi trong không khí

đường phố đô thị từ 2001-2004(nguồn: Cục bảo vệ môi trường, Bộ tài nguyên và môi trường)

2.1 Khí quyển - 2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

Xuất hiện cục

bộ, địa phương

2.1 Khí quyển - 2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

Hiệu ứng nhà kính –greenhouse effect

Nhiệt độ bề mặt cân bằng của TĐ được quyết định bởi sự cân bằng giữa năng lượng mặt trời và năng lượng bức xạ của trái đất

• Bức xạ mặt trời: các tia sóng ngắn dễ dàng xuyên qua lớp khí nhà kính

• Bức xạ của trái đất: các tia sóng dài, năng lượng thấp, dễ dàng bị khí quyển giữ

lại bởi lớp khí nhà kính.

• Các tác nhân hấp thụ bức xạ sóng dài: CO2, bụi, hơi nước, CH4, CFC v.v

"Kết quả của sự trao đổi không cân bằng về năng lượng giữa trái đất với không

gian xung quanh, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của khí quyển trái đất Hiện tượngnày diễn ra theo cơ chế tương tự như nhà kính trồng cây và được gọi là Hiệu ứngnhà kính"

Trang 9

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 33

tăng hàm lượng các khí nhà kính

(Các khí nhà kính là những khí thành phần trong bầu

khí quyển, gồm cả tự nhiên và nhân tạo, mà chúng có khả năng hấp thụ và tái phát xạ phổ hồng ngoại (UNFCCC, 1992) bao gồm hơi nước, CO 2 , CH 4 , N 2 O,

• Khai thác quá mức sinh khối, rừng, các hệ sinh thái …

Biến đổi khí hậu là bất cứ sự thay đổi khí hậu nào theo thời gian có thể do bởi sự

dao động, thay đổi củatự nhiênhoặc là kết quả của hoạt độngcon người (Uỷ

ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu-IPCC).

Công ước khung của Liên hợp quốc về Biến đổi Khí hậu (UNFCCC)định nghĩa

rằngbiến đổi khí hậu(climate change) là một sự thay đổi của khí hậu (change of

climate), sự biến đổi màđược quy cholà bởi các hành động trực tiếp hoặc gián

tiếp củacon người

2.1 Khí quyển - 2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

Biến đổi khí hậu

Băng tan ở Bắc cực

Mực nước biển dâng caoNhiệt độ KK,

đại dương tăng

Th.phần và chất

lượng khí quyển

thay đổi Năng suất sinh

Thay đổi cường độ hoạt động của quá trình tự nhiên

Di chuyển của các đới khí hậu tồn tại

BĐKH

Nhiệt độ đã gia tăng từ khoảng

năm 1850-1899 tới 2001-2005 là

0.76 o C.

Hàm lượng hơi nước bình quân

trong khí quyển đã tăng kể trongthập kỷ 80 ở khu vực đất liền và đạidương cũng như phần trên của tầng

đối lưu

Các bằng chứng về biến đổi khí hậu

2.1 Khí quyển - 2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

Biến đổi khí hậu

Trang 10

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 37

Các quan sát từ năm 1961 chỉ ra rằngnhiệt độtrung bình củađại dươngđãgia tăngđến

độ sâu ít nhất khoảng 3.000 m

Mực nước biển đã tăngvới mức độ trung bình khoảng1,8 mmhàng năm trong giai

đoạn 1961-2003 Và tốc độ này còn nhanh hơn trong khoảng thời gian 1993-2003 (3,1

mmhàng năm)

Nhiệt độtrung bình ởbắc cựcđãtănggầngấp 2 lầnmức độ tăng nhiệt độ trung bình

trong 100 năm qua.Nhiệt độở phần đỉnh của cáclớp băng hà vĩnh cửuở Bắc cực đã

giatăng(lên đến3 o C)

2.1 Khí quyển - 2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

Biến đổi khí hậu Các bằng chứng về biến đổi khí hậu

2.1 Khí quyển - 2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

Biến đổi khí hậu

Biển băng Bắc Cực được chụp từ một thiết

bị trên vệ tinh nhân tạo của NASA vào ngày 16/9/2007

Biển băng Bắc Cực được chụp từ một thiết

bị trên vệ tinh nhân tạo của NASA vào ngày 10/9/2008

Dữ liệu ảnh vệ tinh từ năm 1978 chỉ ra rằng cácdải băng hà bắc cựcđã bịco rútlại với mức

độ2.7%cho mỗi thập kỷ và tốc độ giảm lớn hơn vào mùa hè khoảng7.4%mỗi thập kỷ

Các bằng chứng về biến đổi khí hậu

Lượng mưa

đã tăng ở khu vực phía đông lục địa Nam

và Bắc Mỹ, phía bắc châu

Âu, khu vực bắc và trung Á

Khô hạn đã

được quan sát

thấy ở khu vực

Sahara, Địa

Trung Hải, phía

nam châu Phi,

và các phần

của khu vực

Nam Á.

2.1 Khí quyển - 2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

Biến đổi khí hậu Các bằng chứng về biến đổi khí hậu

2.1 Khí quyển - 2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

Biến đổi khí hậu

Trang 11

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 41

Hiệu ứng nhà kính là một hiện tượng tự nhiên đã có từ khi trái đất có bầu khí quyển và hiện nay chúng ta đang làm GIA TĂNG hiện tượng này bằng việc thải lên quá nhiều các khí nhà kính

Biến đổi khí hậu

Nguyên nhân

• Những thay đổi về nồng độ các

khí nhà kính, các sol khí, độ bao

phủ mặt đất (land cover), bức xạ

mặt trời đã làm thay đổi cân

bằng năng lượng của hệ thống

khí hậu

Năm 2005, nồng độ CO 2trong khí

quyển là379 ppmCH 41774

ppb đã vượt xa con số ghi nhận được

trong khoảng 650 nghìn năm trước

Tỉ lệ đóng góp và các nguồn phát sinh các khí nhà kính

Biến đổi khí hậu

So sánh nồng độ một số khí nhà kính giai đoạn Tiền

Công Nghiệp và 1998

2.1 Khí quyển - 2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

Biến đổi khí hậu

Các hành động phát triển của con người là nguyên nhân gốc rễ: đốt nhiên liệu hoáthạch, tàn phá rừng…

Mỹ, Trung Quốc, Ấn độ, Brazil, Nga, Nhật, là những nước thải ra nhiều nhất

Ví dụ: Mỹ (22,9 tấn), Qatar (54,7 tấn), Úc (25,9 tấn), Malaysia (37,2 tấn)

2.1 Khí quyển - 2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

Biến đổi khí hậu

Mức phát thải khí nhà kính của các quốc gia năm 2000

Mức phát thải khí nhà kính theo đầu người ở các quốc gia năm 2000

Trang 12

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 45

Làm gia tăng tuần suất và cường độ các cơn bão.

Tần số của các thiên tai do thời tiết gây ra đã tăng 6 lần từ năm 1950 đến nay

10 nước bị ảnh hưởng nhất bởi thiên tai do thời tiết (2004): Somalia, Cộng hòa

Dominican, Bangladesh, Phi Luật Tân, Trung Quốc, Nepal, Madagascar, Nhật,

Mỹ, Bahamas

Việt Nam được đánh giá là 1 trong 5 nước chịu nhiều ảnh hưởng của biến đổi

khí hậu nhất trên thế giới

Hậu quả

2.1 Khí quyển - 2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

Biến đổi khí hậu

Ảnh hưởng đến nền nông nghiệp, đe doạ an ninh lương thực

Nam Phi: có thể mất 30% sản lượng ngô và các cây lương thực khác vào năm

2030; Bắc Á: sản lượng gạo, ngô và kê có thể giảm đến 10%

Trung quốc: sản lượng lúa gạo sẽ giảm 20-30% khi nhiệt độ tăng lên 2-3oC

Nam Á: tăng 3-4oC, thu nhập các nông trang ước tính sẽ giảm 9-25%

Biến đổi khí hậu làm mất mát và suy giảm đa dạng sinh vật

Ở châu Âu, khi nhiệt độ tăng lên 1-2oC thìthành phần loài sẽ thay đổi căn bản, rủi ro tuyệtchủng loài cao

Ở Nga, quần thể gấu Bắc cực cư trú ở rìa Bắc

và loài báo tuyết ở Altai-Sayan đe doạ bị tuyệtchủng

Khu vực Bắc Cực, nhiệt độ tăng lên làm tanbăng sẽ đẩy gấu Bắc cực, hải mã, chim biển, vàhải cẩu… tuyệt chủng

Hậu quả

2.1 Khí quyển - 2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

Biến đổi khí hậu

Gia tăng mực nước biển

Sông băng và băng trên núi cao 0.50 ± 0.18 0.77 ± 0.22

Các dải băng ở đảo Greenland 0.05 ± 0.12 0.21 ± 0.07

Tổng các đóng góp khí hậu đơn lẻ đối với sự gia tăng

Mức độ gia tăng mực nước biển được quan sát 1.8 ± 0.5 3.1 ± 0.7

Sự khác nhau (giữa dữ liệu quan sát được và dữ liệu

Hậu quả

2.1 Khí quyển - 2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

Biến đổi khí hậu

Gia tăng mực nước biển

–Gia tăng xói mòn bờ biển, ngập lụt, hạn chế,làm thay đổi chất lượng nước mặt, và tính chấtnước ngầm, mất mát tài sản và nơi sinh cư gần

bờ biển, …–Đe doạ: khoảng 634 triệu người sống ở các

khu vực duyên hải và khoảng 2/3 các thànhphố trên thế giới với hơn 5 tỉ người sống ởnhững khu vực đất thấp ven biển

Hậu quả

2.1 Khí quyển - 2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

Biến đổi khí hậu

Trang 13

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 49

Tác động đến sức khoẻ con người

– Làm gia tăng các loại bệnh dịch, các bệnh về tim mạch

– Đợt nóng 2003 ở châu Âu làm chết 22000-35000 người

– Sự làn tràn bệnh dịch, sự gia tăng nhiệt độ đã tạo điều kiện truyền bệnh (sốt

rét, sốt xuất huyết…)

– Có khoảng 150.000 cái chết hàng năm là liên quan đến biến đổi khí hậu

Hậu quả

Biến đổi khí hậu

• Năm 1987, tầng khí ozone ở vùng trờiBắc cực có hiện tượng mỏng dần

• khoảng 25 km trong tầng bình lưu: tầng Ozone

• tầng Ozone bị thủng, một lượng lớn tia tử ngoại sẽ chiếu thẳng xuống Trái đất

• Tháng 10 năm 1985, Nam cực xuất hiện một "lỗ thủng“ bằng diện tích nước Mỹ

L ỗ th ủ ng

Thủng tầng ozone

Tầng ozôn có chức năng như một phần lá chắn của khí quyển, bảo vệ trái đất khỏi

những ảnh hưởng độc hại của tia tử ngoại từ MT chiếu xuống

Tại sao như vậy???

Các tia tử ngoại có bước sóng dưới 28µm rất nguy hiểm đối với động và thực vật, bị lớp

ozôn ở tầng bình lưu hấp phụ

Cơ chế hấp phụ tia tử ngoại của tầng ozôn có thể trình bày theo các PTPƯ sau: (các

phản ứng liên tục xảy ra)

• Trong hệ thống ống dẫn khép kín phía sau tủ lạnh có dung dịch freon thể lỏng

• Dung dịch freon có thể bay hơi thành thể khí bốc thẳng lên tầng ozone và phá vỡ kết cấutầng này, làm giảm nồng độ khí ozone

• Máy lạnh, dung dịch giặt tẩy, bình cứu hoả cũng sử dụng freon và các chất thuộc dạngfreon

2.1 Khí quyển - 2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

Trang 14

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 53

Mưa axit là sự kết hợp của mưa, sương mù,

tuyết, mưa đá với oxit lưu huỳnh, oxit nitơ

sinh ra do quá trình đốt cháy các nhiên liệu

khoáng tạo thành axit sunfuric, axit nitric

có nồng độ loãng (pH < 5,6),rồi theo mưa

tuyết rơi xuống mặt đất

2.1 Khí quyển - 2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

Mưa axit

• Từ những năm 1950, nước Mỹ đã xuất

hiện các trận mưa axit

• Năm 1979, ở Trung Quốc, mưa axit lần

đầu tiên xuất hiện, chủ yếu ở khu vực

sông Trường Giang, phía Đông cao

nguyên Thanh Hải và bồn địa Tứ Xuyên

2.1 Khí quyển - 2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

Rừng bị hủy diệt:tổn thương lá cây, chất dinh dưỡng trong đất bị tan mất, pháhoại sự cố định đạm của vi sinh vật và sự phân giải các chất hữu cơ

Nước hồ bị axit hoá

Sản lượng nông nghiệp bị giảm:

ức chế việc phân giải các chất hữu cơ

và cố định đạm, rửa trôi các nguyên tốdinh dưỡng trong đất (Ca, Mg, K)

2.1 Khí quyển - 2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

Sương khói quang hóa

Sương khói (Smog) = kết hợp khói (smoke), sương (fog) và một số chất ô nhiễm khác

1 Sương khói kiểu Luân Đôn (London smog / Great smog)

•Xảy ra nghiêm trọng ở LĐ từ 5-10/12/1952 (gần 5.000 người chết)

•Bản chất: sương + khói + SO2

•Cơ chế hình thành:

- Hiện tượng đảo nhiệt (temperature inversion): ban đêm, mùa đông, khối KK lạnh tập trung

gần mặt đất Buổi sáng, mặt trời phá vỡ hiện tượng đảo nhiệt, phá lớp sương sát mặt đất

- Sương dày đặc kết hợp lượng lớn khói do đốt than bị giữ lại (hơi nước bao quanh hạt khói

than) sương khó tan hết tích lại nhiều ngày

- SO2trong khí thải đốt than hòa tan vào lớp nước và tham gia phản ứng tạo acid; nồng độ SO2

lên đến ~10 mg/m3(tiêu chuẩn ~ 0,3 mg/m3)

- Smog gây hại cho hệ hô hấp số ca tử vong tăng liên tục trong 4 ngày

2.1 Khí quyển - 2.1.2 Các hiện tượng đặc biệt

Sương khói quang hóa

2 Sương khói kiểu Los Angeles - Sương khói quang hóa (Photochemical smog)

- Xảy ra lần đầu tiên ở Los Angeles những năm 1944-1945

- Bản chất: hình thành vào mùa hè, ban ngày, khi mật độ giao thông cao

Hydrocarbon + NOx+ tia UV → các chất ô nhiễm thứ cấp có tính oxy hóa: O3, NO2, aldehyd, peroxyacyl nitrat PAN (100-500 ppb O3; 20-70 ppb PAN)

- Màu nâu, mờ đục, gây cay mắt, bỏng rát phế quản, phổi, phá hủy cao su, cây cối, …

Trang 15

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 57

Nguyên tử O,HO , và ôzôn phản ứng với các hydrocarbon tạo thành các gốc hydrocarbon tự do phản ứng ngược lại

Gốc hidrocarbon tự do p/ứng thêm như NO2tạo ra PAN, aldehyt, các th.phần khói khác

NO

O2O

NO2

NO O

O 3

O3

NO2

Hydrocarbon Phản ứng ngược lại

Các gốc Hydrocarbon tự do

Các gốc Hydrocarbon tự do

S ự hình thành

khói quang hóa

Sương khói quang hóa

Khói quang hóa

2.2 Địa quyển - 2.2.1 Suy thoái đất

• Tổng diện tích đất ~148 tr km2(29% diện tích bề mặt trái đất) trong đó:

– 20% đất quá lạnh - 20% đất quá khô

– 20% đất quá dốc - 10% tầng thổ nhưỡng quá mỏng

– 20% đất đồng cỏ

– 10% đất trồng trọt được (đất có n.suất cao: 14%, n.suất TB : 28%; n.suất thấp: 58%)

Tài nguyên đất

• Trong đất có chứa 0,6% lượng nước trên hành tinh, là môi trường sống của rất nhiều sinh

vật, chứa các hữu cơ và vô vàn các chất khoáng khác

• Đất được hình thành dưới tác động của khí hậu, đá mẹ, sinh vật, địa hình, và thời gian

• Đất gồm các tầng: thảm mục, mùn, tầng rửa trôi, tầng tích tụ, tầng mẫu chất, đá mẹ

Việt Nam

• 33 triệu ha, diện tích đất bình quân đầu người 0,4 ha (đứng thứ 159)

• Đất nông nghiệp 7,36 tr ha (~5,9 tr cho cây ngắn ngày)

2.2 Địa quyển - 2.2.1 Suy thoái đất

Ô nhiễm môi trường đất là hậu quả các hoạt động của con người làm thay

đổi các nhân tố sinh thái vượt qua những giới hạn sinh thái của các quần xã

sống trong đất

Trang 16

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 61

2.2 Địa quyển - 2.2.1 Suy thoái đất

Hoạt động gây suy thoái

+ Khai thác rừng đến cạn kiệt (chiếm tỷ trọng 37%) (gây xói mòn, làm đá ong hoá, làm mất

nước, sạt lở )

+ Chăn thả quá mức (chiếm 34%) khiến gia súc phải tìm mọi nguồn thức ăn có thể, kể cả rễ

cây, đồng thời, lượng nước tiểu và phân gia súc quá lớn không kịp biến đổi sang dạng thích

hợp cho sự phục hồi đất và cây cỏ Nhiều cây gỗ cũng bị khô héo đi do gia súc chăn thả vặt

trụi lá và vỏ cây các loài cỏ và đất không kịp phục hồi, đất ngày càng bị nén cứng, sa mạc

hóa, xói mòn và giảm độ che phủ của cây cỏ trên đất

+ Hoạt động nông nghiệp (chiếm 28%) như tưới tiêu không hợp lý, dùng quá nhiều phân bón

(urea, (NH4)2SO4, K2SO4, KCl, super photphat) hoặc hoàn toàn không dùng phân bón, dùng

phân hóa học, phân Bắc, phân chuồng tươi, thuốc bảo vệ thực vật, … làm đất bị chua, mặn

hoá thứ sinh, giảm hoạt tính sinh học, xói mòn, ô nhiễm hóa học và sinh học

2.2 Địa quyển - 2.2.1 Suy thoái đất

Hoạt động gây suy thoái

+ Hoạt động công nghiệp (chiếm 1%) như việc sử dụng đất làm bãi thải Hiện nay nhiều

nguồn nước thải ở các đô thị, KCN và các làng nghề tái chế kim loại, chứa các kim loại nặng

độc hại như: Cd, As, Cr, Cu, Zn, Ni, Pb và Hg …, cùng các hóa chất độc hại, dầu mỡ, … bị đổ

thẳng ra môi trường mà không hề được xử lý đất nông nghiệp ven đô thị, KCN và làng

nghề đã bị ô nhiễm trầm trọng Bụi và khí thải sinh ra từ quá trình đốt nhiên liệu trong công nghiệp, bay trong không khí sau đó ngưng tụ và quay trở lại mặt đất gây ô nhiễm đất

Nguyên nhân dẫn đến suy thoái đất còn có thể kể đến:

khai thác nước ngầm thiếu quy hoạch, không kiểm soát, gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, xâm nhập mặn, lún sụt đất;

khai thác đất, cát trái phép, thiếu kiểm soát gây sạt lở đất và a/hưởng đến dòng chảy;

sự cố tràn dầu có khả năng gây ô nhiễm nước, đất trầm trọng, chất thải rắn, nhất là nước rỉ của các bãi rác chôn lấp ở ngoại thành

2.2 Địa quyển - 2.2.1 Suy thoái đất

Hoạt động gây suy thoái

2.2 Địa quyển - 2.2.1 Suy thoái đất

Hoạt động gây suy thoái

Trang 17

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 65

32% diện tích đất còn lại được sử dụng với các mục đích khác nhau

Hiện nay, theo đánh giá của FAO trong diện tích đất trồng trọt thì đất cho năng suất:

cao chiếm 14%, trung bình chiếm 28% , thấp chiếm 58%

Trong tương lai, có thể khai phá và đưa vào sử dụng nông nghiệp khoảng 15 - 20%, tối đa

khoảng 3200 triệu ha, gấp hơn hai lần diện tích đất đang sử dụng hiện nay

Tuy nhiên, mỗi năm lại có khoảng 25 tỉ tấn đất mặt bị rửa trôi, 2 tỷ ha đất canh tác và đất

trồng bị suy thoái do bị con người sử dụng thiếu khoa học và không có quy hoạch

Hiện trạng

Đất tốt ít, đất xấu

nhiều và quỹ đất ngày càng bị thoái hoá.

2.2 Địa quyển - 2.2.1 Suy thoái đất

Hiện trạng

Theo Worldometers, thế giới đã mất hơn 3,6 triệu ha đất canh tác do xói mòn trong bảy

tháng đầu của năm 2011

Tại Mỹ, tốc độ rửa trôi 2,5 cm lớp đất bề mặt nhanh hơn 17 lần tốc độ tạo thành chúng (200

đến 1000 năm) Tốc độ rửa trôi này còn nhanh gấp nhiều lần ở châu Á, Phi, Nam Mỹ

Sa mạc Sahara hiện nay đang tiến dần về phía nam với tốc độ 45 km/năm

Ô nhiễm đất là 1 vấn nạn nghiêm trọng tại Trung Quốc:

Hiện nay nước này có gần 2.000 vạn ha đất canh tác bị ô nhiễm kim loại nặng, chiếm gần

20% tổng diện tích đất canh tác – ng.nhân thông thường là do tưới tiêu bằng nước ô nhiễm

Sau mỗi đợt lũ lụt, đất ruộng và lưu vực sông ở các tỉnh Quảng Tây và Vân Nam đều bị ô

nhiễm nặng do kim loại nặng nồng độ cao tràn xuống từ các khu khai khoáng

2.2 Địa quyển - 2.2.1 Suy thoái đất

Trang 18

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 69

2.2 Địa quyển - 2.2.1 Suy thoái đất

Hiện trạng – Việt Nam

Thống kê năm1999, nước ta có diện tích tự nhiên gần 33 triệu ha, trong đó:

diện tích đang sử dụng là 22.226.830 ha (68,83% tổng quỹ đất)

10.667.577 ha đất chưa sử dụng, (33,04% diện tích đất tự nhiên)

đất nông nghiệp ít, chỉ có 8,146 triệu ha, (26,1% diện tích tự nhiên)

có trên 50% diện tích đất (3,2 triệu ha) ở vùng đồng bằng và trên 60% diện tích đất (13

triệu ha) ở miền núi có những vấn đề liên quan tới suy thoái đất

Do đặc điểm đất đồi núi chiếm ¾ toàn lãnh thổ, độ dốc cao lại nằm trong vùng nhiệt đới,

mưa nhiều và tập trung 4 – 5 tháng trong mùa mưa, chiếm tới 80% tổng lượng mưa năm,

nhiệt độ không khí cao, các quá trình khoáng hoá diễn ra rất mạnh trong đất nên dễ bị rửa trôi,

xói mòn, nghèo chất hữu cơ và chất dinh dưỡng dẫn đến thoái hoá đất

Ngoài yếu tố địa hình tự nhiên, việc phá rừng, đốt rừng bừa bãi, sử dụng đất không bền

vững qua nhiều thế hệ (du canh, du cư, độc canh, quãng canh…) đã làm đất bị thoái hoá

nghiêm trọng, nhiều nơi mất khả năng SX và khả năng hoang mạc hoá ngày càng phát triển

2.2 Địa quyển - 2.2.1 Suy thoái đất

Hiện trạng – Việt Nam

Các dải cát hẹp trải dài dọc theo bờ biển miền Trung, từ Quảng Bình đến Bình Thuận là nơi

có diện tích sa mạc hóa lớn nhất cả nước

Mất trên 100.000 ha đất nông nghiệp loại tốt/năm, chủ yếu là đất lúa ở các tỉnh đồng bằngViệt Nam trở thành một trong những quốc gia có ít đất nông nghiệp nhất trên thế giới (đứng thứ 159 thế giới từ năm 2002)

Tại TP HCM, kết quả phân tích hiện trạng ô nhiễm KLN trong đất vùng trồng lúa khu vực phía Nam thành phố cho thấy hàm lượng đồng, kẽm, chì, thuỷ ngân, crôm trong đất trồng lúa chịu ảnh hưởng trực tiếp của nước thải công nghiệp phía nam thành phố đều tương đương hoặc cao hơn ngưỡng cho phép (TCVN 7209:2002) đối với đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp Trong đó hàm lượng cadimi vượt quá TCCP 2,3 lần; kẽm vượt quá 1,76 lần

2.2 Địa quyển - 2.2.1 Suy thoái đất

Hiện trạng – Việt Nam

Xâm nhập mặn ở ĐBSCL những năm gần đây trở nên gay gắt hơn

Đường ranh giới xâm nhập mặn ngày càng lùi sâu vào trong đất liền:

Ở tỉnh Bến Tre, trên sông Hàm Luông, Cổ Chiên, Cửa Đại, ranh

mặn 4‰ vào sâu trong đất liền 30 - 40km

Tại Kiên Giang, mặn xâm nhập sâu vào các cửa sông từ 10 – 40

km với độ mặn đo được là: 0,9‰ trên sông Cái Lớn (huyện Gò

Quao), 13,5‰ tại Rạch Giá, 4,7‰ tại Tắc Cậu (huyện Châu

Thành)…

Sông Tiền và sông Hậu (đoạn qua tỉnh Trà Vinh), nước mặn xâm

nhập vào đất liền hơn 30 – 40 km Ranh mặn 3 - 4‰ đến cống Cần

Chông (huyện Tiểu Cần) và cống Láng Thé (huyện Càng Long),

tại TX Trà Vinh là 4,9‰, xã Định An (huyện Trà Cú) là 13,4‰

Độ mặn t.bình

của nước biển?

nước ngọt?

2.2 Địa quyển - 2.2.1 Suy thoái đất

Hiện trạng – Việt Nam

TP.HCM có hơn 200.000 giếng khoan (~100 giếng/km2) với tổng c.suất khai thác > 1 triệu

m3/ngày đêm, gấp 5 lần so với quy hoạch được Thủ tướng phê duyệt

Nhà dân tại đường liên ấp 1, 2, 3, xã Vĩnh Lộc

2012 Khu vực này toàn bộ người dân sử dụng nước ngầm

Mặt đất đang bị biến dạng

nhiều khu vực tại TP đang bị lún cục bộ, tốc độ tr.bình 10 mm/năm Những khu vực đô thị hóa nhanh thuộc các quận 2, 6, 7, 8, 9, 12, Tân Phú, Bình Thạnh, Thủ Đức và các huyện Bình Chánh, Hóc Môn, Nhà Bè có tốc độ lún trên 15 mm/năm Điển hình như Q.6 (lún 5-20 cm/năm), Q.Bình Tân (14 cm/năm), thị trấn An Lạc - Q.Bình Tân (12 cm/năm)

Trang 19

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 73

Tài nguyên khoáng sản gồm:

• Khoáng sản kim loại

– Kim loại đen: Fe, Mg, Cr, Ti, Co, Ni, Mo, W

– Kim loại màu: Cu, Zn, Pb, Sn, As, Hg, Al

– Nhóm kim loại quý: Au, Ag, Bạch kim (Pt)

– Nhóm nguyên tố phóng xạ: Ra, U

– Kim loại hiếm và đất hiếm: Zr, Ga, Ge…

• Khoáng sản phi kim: Kim cương, Đá quý, thạch anh kỹ thuật, sét…

• Khoáng sản cháy: Than bùn, than nâu, than đá, dầu mỏ, khí đốt, đá dầu

Tài nguyên khoáng sản

• Khoáng sản là nguồn tài nguyên không tái tạo, và trung bình trữ lượng của nó

chỉ có thể đáp ứng cho con người 40 năm

• Giá trị tài nguyên luôn gắn với mức độ khan hiếm của nó

Hoạt động gây cạn kiệt

Nhu cầu sử dụng kh/sản ngày càng tăng cao dẫn đến tốc độ khai thác quá ồ ạt của các thành phần kinh tế, các quốc gia

Ví dụ: Trung Quốc đang muốn chuyển đổi nhanh nên có khát khao không giới hạn về các nguồn t/nguyên và đang dần thôn tính nguồn kh/sản của các nước khác Hiện tại, các DN Tr.Quốc tiến hành thu mua chủ yếu TNTN (chiếm 97% trong chiến dịch đầu tư của Tr.Quốc)

Cấp giấy phép khai thác khoáng sản tràn lan hiện nay dẫn đến tình trạng lãng phí tài nguyên và tàn phá môi trường

Ở Việt Nam xuất hiện nhiều

“danh từ” mới: quặng tặc, thiếc tặc, cát tặc, …

2.2 Địa quyển - 2.2.2 Cạn kiệt khoáng sản

Hoạt động gây cạn kiệt

Chưa có một chiến lược dài hạn, xuyên suốt nhằm bảo vệ, quản lý, khai thác, chế biến và

xuất khẩu khoáng sản với hiệu quả tối ưu cho sự phát triển kinh tế và bảo vệ tài nguyên;

chưa có những giải pháp mạnh mẽ, quyết liệt để ngăn chặn việc phung phí tài nguyên

Ví dụ: Tổng bí thư Nông Đức Mạnh đã nhiều lần yêu cầu chấn chỉnh việc khai thác

khoáng sản, hạn chế xuất khẩu tài nguyên thô, nhưng thực tế diễn ra ngược lại Việc

khai thác, chế biến cũng như xuất khẩu khoáng sản vẫn diễn biến theo chiều hướng xấu

Cuối năm 2009, Bộ Công Thương đã có văn bản đề nghị Thủ tướng cho xuất khẩu

400.000 tấn tinh quặng sắt, 84.000 tấn magnetit, 18.000 tấn mangan, 44.000 tấn kẽm

Như vậy, số lượng khoáng sản xuất khẩu năm 2010 sẽ còn nhiều hơn năm 2009 Theo

số liệu của Hải quan Trung Quốc, lượng tinh quặng sắt nhập từ Việt Nam năm 2009 là

1,81 triệu tấn, trị giá trên 100 triệu đô la

2.2 Địa quyển - 2.2.2 Cạn kiệt khoáng sản

Hiện trạng

Trên bình diện chung toàn thế giới, trữ lượng sắt, nhôm, titan, crôm, magiê, vanadi…

được đánh giá là còn khá lớn, chưa có nguy cơ cạn kiệt; trữ lượng bạc, đồng, bismut, thủy

ngân, amian, chì, kẽm, thiếc, molipden… không lớn và đang ở mức báo động, còn trữ lượng barit, fluorit, graphit, gecmani, mica…còn rất nhỏ và có nguy cơ cạn kiệt hoàn toàn

Hiện nay, để giải quyết nhu cầu sử dụng khoáng sản người ta đã tiến hành khai khoáng ở biển, một phần là do ở lục địa 1 số loại khoáng không có hoặc trở nên hiếm (iot, brôm, dầu

mỏ, khí đốt…), phần khác, người ta đã khai thác khoáng dưới các dạng “đa kim”; một số khoáng có hàm lượng tập trung cao (mangan, sắt, niken, côban, đồng và các nguyên tố phóng xạ) Chỉ tính riêng dầu mỏ và khí đốt, ở trên thế giới đã có đến hơn 400 điểm và có trữ lượng 1400 tỷ tấn đã được phát hiện

Trang 20

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 77

2.2 Địa quyển - 2.2.2 Cạn kiệt khoáng sản

Hiện trạng

Việt Nam

Do nằm trên bản lề của vành đai kiến tạo và sinh khoáng cở lớn của thế giới: Thái Bình

Dương và Địa Trung Hải khoáng sản nước ta khá phong phú về chủng loại, đa dạng về

nguồn gốc

Hiện nay chúng ta đã biết có hơn 5000 mỏ và điểm quặng của 80 loại khoáng sản, trong

đó hơn 32 loại và trên 270 mỏ đã được đưa vào khai thác hoặc thiết kế khai thác

Những khoáng có trữ lượng lớn là đá vôi, apatit, cao lanh, than, trong đó than được đánh

giá khoãng 3 tỷ tấn, bôxít vài tỷ tấn, thiếc hàng chục ngàn tấn Sắt có trữ lượng khá lớn có

thể đến hàng trăm triệu tấn (với 2 mỏ lớn nhất nước là Thạch Khê và Quý Xa – đều thuộc

loại trữ lượng trung bình so với thế giới)

Những khoáng vật quý như vàng, đá quý, đá ngọc, kẽm, ăngtimoan, các nguyên tố phóng

xạ… cũng rất có triển vọng

Dầu mỏ và khí đốt tập trung ở đồng bằng ven biển và thềm lục địa, trữ lượng được đánh

giá vào khoảng 1500 triệu tấn

2.2 Địa quyển - 2.2.2 Cạn kiệt khoáng sản

Hiện trạng

Việt Nam

Do điều kiện kinh tế còn thấp, kỹ thuật cònlạc hậu công nghiệp mỏ nước ta không chỉ gây sự lãng phí về tài nguyên, mà còn hủy hoại môi trường một cách nghiêm trọng

Ví dụ: khu mỏ Quảng Ninh, trong hơn 100 năm qua đã khai thác hơn khoảng 200 triệu tấn than triệt hạ gần như hầu hết rừng tự nhiên + thải ra khoảng hơn 1.600 triệu tấn đất

đá tạo nên những “núi” chất thải cao hàng trăm mét, những bãi thải rộng hàng nghìn

ha Mặt đất bị đào bới nham nhở; các sông suối bị bồi lấp; tắc nghẽn; bãi triều bị xâm lấn;

rừng ngập mặn bị tàn lụi; nước bị ô nhiễm bởi cám than; nhiều loài động vật trên cạn và dưới nước vốn có trong vùng cũng được thay thế bằng những loài khác hoặc biến mất

2.2 Địa quyển - 2.2.2 Cạn kiệt khoáng sản

Hiện trạng

Việt Nam

Nếu tiếp tục khai khoáng và xuất khẩu tinh quặng sắt như hiện nay thì các nhà máy luyện

thép lò cao ở Việt Nam được đầu tư hàng ngàn tỉ đồng sẽ thiếu nguyên liệu trầm trọng trong

tương lai gần (chỉ riêng ba công ty sản xuất thép lớn nhất nước ta, mỗi năm cũng cần tiêu thụ

hơn 2 triệu tấn tinh quặng sắt)

“Một nghịch lý là tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam đã báo động rằng từ năm 2013, Việt

Nam sẽ phải nhập than đá nhưng cũng chính tập đoàn này trong năm 2009 đã xuất khẩu 29

triệu tấn than đá và năm 2010 lại đề nghị xuất khẩu tiếp 18 triệu tấn! Có phải vì lợi ích cục bộ

của chính tập đoàn này?!”

Chiếm 71% diện tích bề mặt trái đấtChứa đựng rất nhiều tài nguyên quý giá:

• ~ 400 tỉ tấn dầu mỏ và khí đốt

• Trữ lượng sắt, magan, vàng, kim cương, các kim loại cao hơn đất liền ~ 900 lần

• Sóng biển thuỷ triều là nguồn năng lương vô tận

Tài nguyên biển

Cung cấp nguồn dinh dưỡng, thực phẩm dồi dào cho con người (rong, cá…)Chi phối, điều hòa thời tiết khí hậu trên hành tinh

Việt nam

• Với 3260 km đường bờ biển, Việt nam có khoảng 1 tr km2biển

• Sản lượng đánh bắt hải sản năm 1995 là 1,5 triệu tấn

• Lượng dầu đã x/định được ở biển Đông (khoảng 3,5 tr km2) 1,2 tỉ km3, ~ 7500 tỉ km3khí

• Sản lượng dầu trên biển Việt nam: ~ 2,4 tỉ thùng (2005) (hạng 30/thế giới)

Trang 21

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 81

Hoạt động gây ảnh hưởng

Công ước Luật biển năm 1982 đã chỉ ra 5 nguồn gây ô nhiễm biển:

- Các hoạt động trên đất liền: chất thải (nước thải và chất thải rắn) do hoạt động sinh hoạt

và sản xuất (công nghiệp, nông nghiệp, du lịch, dịch vụ…) của con người theo các dòng chảy

sông suối ra biển Ước tính khoảng 80% nguồn ô nhiễm ở các biển và đại dương đến từ các

hoạt động trên đất liền

Ví dụ: khu công nghiệp Vân Phong (Khánh Hòa), Hòn Na (Quảng Bình), Cà Mau (Cà Mau)

hình thành và đi vào hoạt động trong năm 2004 đã và đang gây sức ép lớn cho môi trường

biển ven bờ của các tỉnh thành đó

Hàng năm có tới 10% trong số 260 triệu tấn chất dẻo sản xuất ra trôi nổi trên các đại dương

sau khi đã qua sử dụng, phần lớn số này tập trung ở những vùng xoáy rác như vùng rác Đông

Thái Bình Dương chẳng hạn

Hoạt động gây ảnh hưởng

- Do hoạt động thăm dò và khai thác tài nguyên (dầu khí, thủy sản…) trên thềm lục địa và

đáy đại dương

Ví dụ: Năm 2000, nước ta có 9766 tàu đánh bắt xa bờ với tổng công suất gần 1,4 triệu mã lực Sang đến năm 2004, số tàu lên tới 20.071 chiếc với công suất hơn 2,64 triệu mã lực

Dàn khoan dầu khí và rất nhiều hệ lụy tiềm tàng kèm theo

Hoạt động gây ảnh hưởng

- Thải các chất độc hại ra biển một cách có hoặc không có ý thức: trong nhiều năm, biển

sâu là nơi đổ các chất thải độc hại như chất thải phóng xạ, đạn dược, bom mìn…của nhiều

quốc gia trên thế giới

Ví dụ: Từ năm 1946 và 1970, ước tính đã có khoảng 47.800 thùng chứa chất thải hạt nhân đã

đổ ra bờ biển của đảo Farallon (San Francisco, USA)

Các vị trí thải bỏ chất thải hạt nhân trong lòng đại dương

Hoạt động gây ảnh hưởng

- Hoạt động giao thông vận tải biển: rò rỉ dầu, sự cố tràn dầu của các tàu thuyền trên biển

thường chiếm 50% nguồn ô nhiễm dầu trên biển Bên cạnh đó, các tàu thuyền thường xuyên thải dầu cặn trực tiếp xuống biển

Ví dụ: Các tàu chở dầu chuyên chở 60% (xấp xỉ 2 tỷ tấn) dầu tiêu thụ trên thế giới Trong thập niên vừa qua, trung bình mỗi năm có 600.000 thùng dầu đã bị đổ ra biển do các tai nạn tràn dầu từ các tàu biển, tương đương 12 lần so với mức thảm hoạ tràn dầu từ tàu dầu Prestige năm 2002

- Ô nhiễm không khí: Nồng độ CO2cao trong không khí sẽ làm lượng CO2hòa tan trong nước biển tăng, đồng nghĩa với việc tăng tính acid của nước biển Nhiều chất độc hại và bụi kim loại nặng được không khí mang ra biển Sự gia tăng nhiệt độ không khí do hiệu ứng nhà kính sẽ gây tan băng ở 2 cực, làm dâng cao mực nước biển, thay đổi môi trường sinh thái biển

Trang 22

Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong 85

Hiện trạng

Các khoa học thời gian gần đây, nhận thấy những hiện tượng thể hiện rằng các đại dương

trên thế giới ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng, thậm chí trong một số trường hợp, môi

trường sống nơi biển cả suy thoái tới mức các thủy sinh vật chết dần mòn, chẳng hạn có nơi,

các loài cá tôm và san hô bị nhiễm rất nhiều thứ bệnh hoặc nơi nhiều giống san hô như ở

biển Caribbe bỗng biến mất

Vấn đề rác plastic trên đại dương đang được quan tâm bởi các nhà khoa học trong những

năm gần đây Năm 1997, Charles Moore đã phát hiện sự tồn tại của một vùng biển rộng lớn

tập trung toàn rác thải plastic và gọi chúng là “Thùng rác lớn Đông Thái Bình Dương” Mới

đây, Hiệp hội Giáo dục Biển (SEA) - Mỹ, đã chứng tỏ sự tồn tại của một “thùng rác khổng

lồ” tương tự ở Bắc Đại Tây Dương Một bản đồ rác trên biển đã được lập ra, trong đó chỉ ra

rằng khu vực tập trung nhiều rác nhất ở Bắc bán cầu, kéo dài từ vĩ tuyến 22 đến 38

Hiện trạng

Minh họa các hướng đi của rác nhựa (màu vàng) sau khi bị cuốn trôi khỏi đất liền và ra đại dương

Vị trí 5 đảo rác trôi nổi trên các đại dương

Diện tích của bãi rác ở phía bắc Thái Bình Dương có thể to hơn cả Mỹ, nó dao động từ 700 nghìn tới 15 triệu km2và có thể chứa tới hơn 100 triệu tấn rác

Chưa thể đánh giá chính xác mức độ nguy hiểm của hàng trăm triệu tấn nhựa phế thải trên các đại dương, bởi nhựa mới chỉ được sử dụng rộng rãi trong khoảng 50 năm Nhưng trước mắt, theo các nhà khoa học, hơn một triệu chim biển và 100.000 động vật có vú cũng như rùa biển trên toàn thế giới chết mỗi năm do bị vướng hoặc ăn phải những mảnh chất dẻo

Đã có khoảng 150 "vùng chết" ven bờ - với diện tích dao động từ 1 tới 70.000km2/vùng do

sự bùng nổ tảo độc từ hiện tượng phú dưỡng trong môi trường biển (do ni-tơ từ phân bón

nông nghiệp theo các dòng sông đổ ra biển, tích luỹ với nồng độ lớn sẽ tạo nên hiện tượng

khử ô-xy trong nước biển)

Các dải san hô nhiệt đới, bao bọc đáy bờ của 109 quốc gia, phần lớn đã kém phát triển Sự

suy thoái rõ rệt của các rạn san hô xuất hiện ở 93 quốc gia Năm 1998, 75% dải san hô trên

thế giới bị ảnh hưởng bởi hiện tượng tẩy trắng san hô (có 16% san hô bị chết)

Gần 60% các dải san hô còn sót lại trên thế giới đang đối mặt với nguy cơ biến mất trong

30 năm tới do sự phát triển ven bờ của con người, do trầm tích, do các hoạt động đánh bắt cá

mang tính huỷ diệt và hoạt động du lịch, do ô nhiễm, và do cả sự ấm hoá toàn cầu

Hiện trạng

Hiện trạng

Đại dương hấp thụ:

Năm 1980s2.0±0.6 Pg CO2/nămNăm 1990s

2.4±0.5 Pg CO2/năm(1 petagram [Pg] =10 15 gram)

Ngày đăng: 29/03/2023, 08:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w