Mở đầu Tổng quan về động lực học chất lỏng: Động lực học chất lỏng nghiên cứu những quy luật chung về chyển động của chất lỏng, cụ thể là chất lỏng thực chất lỏng nhớt, nguyên nhân sin
Trang 1Chương 3: CƠ SỞ ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT LỎNG VÀ CÁC PHƯƠNG TRÌNH
TS MAI Quang Huy
Bộ môn Thủy lực – Thủy văn, Khoa Công trình
Trường Đại học Giao thông Vận tải
Hà nội 2013
Trang 2Mở đầu
Tổng quan về động lực học chất lỏng:
Động lực học chất lỏng nghiên cứu những quy luật chung về chyển động của
chất lỏng, cụ thể là chất lỏng thực (chất lỏng nhớt), nguyên nhân sinh ra tổn
thất năng lượng (do tính nhớt của chất lỏng) => quy luật đông lực là khác
Chương này tập trung vào các vấn đề:
Những khái niệm cần thiết cho việc phân tích chuyển động của chất lỏng;
Xây dựng các phương trìnhg cho phép ta dự đoán được dòng chảy, đó là:
Phương trình liên tục;
Phương trình chuyển động;
Phương trình liên tục;
Trang 3I.Hai phương pháp nghiên cứu
1 Phương pháp Lagrange (nhà toán học
người Pháp 1736-1883)
Theo dõi quá trình chuyển động của những
phần tử chất lỏng và diễn biến của chúng
theo thời gian
Theo phương pháp Lagrange , các yếu tố chuyển động chỉ phụ thuộc vào thời gian; ví dụ: u = at 3 +bt + c
Trang 4I.Hai phương pháp nghiên cứu
2 Phương pháp Euler (nhà toán học
người Thụy sỹ 1707-1783)
Mô tả các yếu tố của dòng chảy tại
từng điểm trong không gian theo thời
gian, do đó:
Phương pháp Euler
thường được sử dụng rộng rãi trong thủy lực
Trang 5II.Các khái niệm thường dùng
2.1 Quỹ đạo: là quỹ tích chuyển động của một
phần tử chất lỏng trong một khoảng thời gian nào đấy;
Trang 6II.Các khái niệm thường dùng
2.2 Đường dòng: đường cong (C) tại một thời
điểm cho trước, đi qua các phần tử chất lỏng có
vectơ lưu tốc là những tiếp tuyến của đường ấy;
Tính chất : Hai đường dòng không giao nhau hoặc tiếp
Trang 7II.Các khái niệm thường dùng
* Dòng chảy: trong ống, kênh, sông… coi như là
một môi trường liên tục, tập hợp của vô số dòng nguyên tố xếp cạnh nhau
2.3 Dòng nguyên tố : dòng chất lỏng được giới
hạn bởi ống dòng gọi là dòng nguyên tố;
Trang 8II.Các khái niệm thường dùng
a Mặt cắt ướt (w hoặc A) – là mặt cắt ngang của dòng
chảy vuông góc với các đường dòng;
2.4 Các yếu tố thủy lực của mặt cắt ướt;
b Chu vi ướt (c hoặc P) – là chiều dài phần chu vi mặt
cắt ướt tại đó chất lỏng tiếp xúc với thành rắn;
c Bán kính thủy lực(R) – là tỷ số giữa diện tích mặt cắt
Trang 9II.Các khái niệm thường dùng
2.5 Lưu lượng (Q);
a Lưu lượng thể tích (Q); - thể tích chất lỏng chuyển
b Lưu lượng khối lượng; lưu lượng tính theo
khối lượng (kg/s);
VD: một ống bán kính r0 có phân bố tốc độ dạng parabol, biết tốc độ cực đại tại tâm ống là u0 Xác định lưu lượng trong ống Q?
Đáp số
Trang 10II.Các khái niệm thường dùng
2.6 Vận tốc trung bình (V) m/s;
Là một tốc độ giả định (không có thực), được coi là
Trang 11III.Phân loại chuyển động
3.1 Phân loại theo ma sát
3.2 Phân loại theo thời gian
3.3 Phân loại theo không gian
Trang 12IV.Chuyển động có thế, chuyển động xoáy, thế vận tốc
Phân tích chuyển động của một phần tử chất lỏng:
Trang 13IV.Chuyển động có thế, chuyển động xoáy, thế vận tốc
Chuyển động quay của một phần tử chất lỏng:
Trang 14IV Chuyển động thế Hàm thế vận tốc Hàm số dòng
Chuyển động thế;
Hàm dòng chỉ được định nghĩa cho dòng chảy 02 chiều;
Trong dòng chảy phẳng (2 chiều), hàm dòng và hàm thế vận
tốc trực giao nhau:
Trong tọa độ Đecac:
Hàm thế tốc độ F và Hàm dòng Y đều thỏa mãn phương
trình Laplace:
Trang 15IV Hàm dòng và hàm thế tốc độ trong dòng chảy 2 chiều
Ví dụ một số dòng chảy mẫu
- Dòng đều:
- Nguồn (điểm tụ):
- Xoáy:
Trang 16V Phương trình liên tục 5.1 Phương trình vi phân liên tục của chuyển
động chất lỏng không nén được
Lưu tôc tại mặt ADHE và BCGF:
Trong thời gian dt, k/l c/l qua 2 măt:
Trang 17V Phương trình liên tục 5.1 Phương trình vi phân liên tục của chuyển
động chất lỏng không nén được
Làm tương tự theo phương oy và oz:
Trang 18V Phương trình liên tục 5.1 Phương trình vi phân liên tục của chuyển
động chất lỏng không nén được
Làm tương tự theo phương oy và oz:
Trang 19V Phương trình liên tục 5.1 Phương trình vi phân liên tục của chuyển
động chất lỏng không nén được
Chất lỏng không nén được, chảy liên tục => dM = 0:
Đây là PTVP liên tục của chất lỏng không nén được
u x
(5.1)
Trang 20V Phương trình liên tục 5.2 Phương trình liên tục đối với dòng nguyên tố
Xét đoạn dòng nguyên tố chảy
Trang 21V Phương trình liên tục
5.3 Phương trình liên tục đối với toàn dòng chảy ổn định
Tích phân phương trình (5.2) cho toàn dòng (trên mặt
Trang 22V Phương trình liên tục
5.3 Phương trình liên tục đối với toàn dòng chảy ổn định
Tích phân phương trình (5.2) cho toàn dòng (trên mặt
Trang 24VI Phương trình VP chuyển động ƠLE
p Z
dt
du y
p Y
dt
du x
p X
z y x
Trang 25VII PT Bec-nu-ly cho dòng nguyên tố chất lỏng lý tưởng không nén được, chuyển động ổn định, lực
khối là trọng lực
PT (7.1) và (7.2) là 2 dạng của PT Bec-nu-ly cho dòng nguyên
tố cl lý tưởng, không nén, cđ ôđ, lực khối là trọng lực.
Nhân PT (6.1) với dx, dy và dz rồi cộng vế với vế, ta được:
(7.1)
C g
Trang 27VIII PT Bec-nu-ly cho dòng nguyên tố chất lỏng thực
Chất lỏng thực có tính nhớt, nên khi chuyển động từ mc (1-1) đến mc (2-2) thì:
g
u
p z
g
u
p z
22
2 2 2
2
2 1 1
w
h g
u
p z
2 2 2
2
2 1 1
Trang 28VII PT Bec-nu-ly cho dòng nguyên tố chất lỏng lý tưởng không nén được, chuyển động ổn định, lực
khối là trọng lực
Ý nghĩa của PT Bec-nu-ly:
Trang 29Ý nghĩa của PT Bec-nu-ly:
Trang 30IX PT Bec-nu-ly cho toàn dòng chảy chất lỏng thực
Điều kiện áp dụng:
chỉ áp dụng với dòng đổi dần là dòng có tính chất sau:
- Các đường dòng gần là các đường thẳng song
song, trong đó thành phần vận tốc hướng ngang có thể bỏ qua chỉ xét vận tốc dọc trục
- Bán kính cong các đường dòng khá lớn (bỏ qua lực quán tính)
- Mặt cắt ướt được coi như phẳng
- Áp suất thuỷ động phân bố theo quy luật áp suất
thuỷ tĩnh ( z + p/ = const)
Trang 31IX PT Bec-nu-ly cho toàn dòng chảy chất lỏng thực
Cách tiến hành: nhân 2 vế của PT (8.1) với dQ
w w
2 1
2 2 2
2
2 1 1
g
u dQ
.
p z
dQ
g
u dQ
Q dQ
.
2
2 2
g
v Q
dQ g
● hw là tổn thất năng lượng trung
bình của một đơn vị trọng lượng chất lỏng từ mặt cắt 1-1 đến mặt cắt 2-2
Trang 32IX PT Bec-nu-ly cho toàn dòng chảy chất lỏng thực
Ta có phương trình Bec-nu-ly viết cho toàn dòng:
w
2 2 2 2
2
2 1 1 1
g 2
v
p z
g 2
v
Một số lưu ý khi viết phương trình Becnoulli
a Phương trình Becnoulli của toàn dòng chảy phải thỏa mãn 5 điều kiện sau:
Trang 33Độ dốc thuỷ lực J và độ dốc đo áp J p của toàn dòng chảy
• Độ dốc thuỷ lực:
dl
dh dl
dH dl
g 2
v
p z
.v
α γ
p (z
) 2.g
.v
α γ
p (z
l
h J
2 2 2 2
2
2 1 1 1
1 w
( dl
p (z
) γ
p (z
J
2 2
Trang 34Ứng dụng của phương trình Bec-nu-ly
• Ống Pito – Đo lưu tốc điểm
• Ống Venturi – Đo lưu lượng dòng chảy
Trang 352 H
2 0
2 1 1
0
1 0
g 2
v
p z
g 2
v
v H
0
2 2 2
Trang 36) u
d(m
dt K
d
t F )
v m
(
) (
u u
Trang 37u 0
w
Với 0: là hệ số sửa chữa động lượng do sự sai khác động lượng khi ta tính động lượng theo lưu tốc thực u và lưu tốc trung bình v; trong dòng rối 0 = 1,02 – 1,05
(-) âm nếu chất lỏng đi vào mặt kiểm tra
- Dấu của số hạng biểu thị xung lực tùy theo phương của
véctơ lực là dương hay âm đối với trục tọa độ
Trang 38- Chất lỏng không nén được ( = const)
- Tại mặt cắt kiểm tra dòng chảy đổi dần
Chú ý khi áp dụng phương trình biến thiên động lượng cho
Trang 39Ví dụ: Một đoạn ống chuyển tiếp cong một góc = 60 0 lắp trên một ống dẫn nước nằm ngang với lưu lượng Q = 45 l/s Tại đầu vào áp suất là 4
5, 73 / 3,14 0,1
D
m g