3 Sau một thời kỳ phát triển mạnh mẽ của các nền kinh tế thế giới, vào các năm 1950 – 1980, loài người nhận thức được rằng: thước đo kinh tế không phản ánh được đầy đủ quan niệm về phát
Trang 1CHƯƠNG 5 PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
1
Khoa Môi trường Môn học: Môi trường và con người
NỘI DUNG
Quan niệm về phát triển.
Lịch sử phát triển bền vững.
Định nghĩa PTBV.
Thước đo PTBV.
Tiếp cận PTBV ở Việt Nam.
Trang 25.1 Quan niệm về phát triển
Mục tiêu của phát triển là nâng cao điều kiện và chất lượng cuộc sống, tạo lập cuộc sống công bằng và bình đẳng giữa các thành viên
Tuy nhiên, trong một thời gian khá dài người ta thường đặc mục tiêu kinh tế quá cao,
xem sự tăng trưởng về kinh tế
là thước đo duy nhất của sự
phát triển
3
Sau một thời kỳ phát triển mạnh mẽ của các nền kinh tế thế giới, vào các năm 1950 – 1980, loài
người nhận thức được rằng: thước đo kinh tế không phản ánh được đầy đủ quan niệm về phát triển.
Thay cho chỉ số duy nhất đánh giá sự phát triển của các quốc gia là GDP, xuất hiện các chỉ tiêu khác như HDI, HFI
Trang 35.1 Quan niệm về phát triển
Các mâu thuẫn giữa môi trường và phát triển KTXH đã dẫn đến một số sự thừa nhận:
¾ nguồn tài nguyên không phải là vô tận mà con người có thể khai thác hoặc thống trị theo ý mình
¾ thừa nhận các giới hạn của tự nhiên và sự cần thiết phải sống hài hòa với tự nhiên
¾ cần thiết phải tính toán đến lợi ích chung của cộng đồng, của các thế hệ tương lai và các chi phí môi trường cho sự phát triển…
Ư sự xuất hiện một khái niệm mới: “phát triển bền
vững”
5
Trang 4 4/1968
Tổ chức The Club of Rome được sáng lập, là
một tổ chức phi chính phủ hỗ trợ cho việc nghiên cứu “Những vấn đề của thế giới" -nhằm diễn tả những vấn đề chính trị, văn hóa,
xã hội, môi trường và công nghệ trên toàn cầu với tầm nhìn lâu dài
7
6/1972 4/1968
6/1972
Hội nghị của Liên Hợp Quốc về con người và môi trường được tổ chức tại
Stockholm, Thụy Điển, được đánh giá là hành động đầu tiên có sự nỗ lực chung của toàn thể nhân loại nhằm giải quyết các vấn
đề về môi trường
Trang 56/1972 4/1968
1984
1984
Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc đã ủy nhiệm cho bà Gro Harlem Brundtland, khi đó là Thủ tướng Na Uy, quyền thành lập và làm chủ
tịch Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế
giới (World Commission on Environment
and Development - WCED), nay còn gọi là
Ủy ban Brundtland
9
6/1972
4/1968
1987 1984
1987
Bản báo cáo "Tương lai của chúng ta" (Báo cáo Brundtland), lần đầu tiên công bố chính
thức thuật ngữ “Phát triển bền vững“_ Sự
định nghĩa và cái nhìn mới về cách hoạch định các chiến lược phát triển lâu dài
Trang 64/1968
1987 1984
1989
1989
Sự phát hành và tầm quan trọng của
“Tương lai của chúng ta” dẫn đến sự ra đời
của Nghị quyết 44/228 - tiền đề cho việc tổ
chức Hội nghị về Môi trường và Phát triển của Liên hiệp quốc
11
6/1972
4/1968
1992
1987 1984
1989
1992
Rio de Jainero, Brasil là nơi đăng cai tổ chức Hội nghị thượng đỉnh về Trái Đất, tên chính
thức là Hội nghị về Môi trường và Phát triển của Liên hiệp quốc (UNCED) Tại đây, các đại
biểu tham gia đã thống nhất những nguyên tắc
cơ bản và phát động một chương trình hành động vì sự phát triển bền vững có tên
Chương trình nghị sự 21
Trang 72002 4/1968
1992
1987 1984
1989
2002
Hội nghị thượng đỉnh Thế giới về PTBV.
¾ Những mục tiêu bao gồm xóa nghèo đói, phát triển những sản phẩm tái sinh hoặc thân thiện với môi trường, bảo vệ và quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên
¾ Đề cập tới chủ đề toàn cầu hóa gắn với
các vấn đề liên quan tới sức khỏe và phát triển
13
6/1972
2002 4/1968
1992
1987 1984
1989
Trang 85.3 Định nghĩa PTBV
Phát triển bền vững là "sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai" - 1987
Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới -WCED (nay là Ủy ban Brundtland)
15
5.4 Thước đo về PTBV
Trang 9Thước đo bền vững về Kinh tế:
– Yếu tố kinh tế đóng một vai trò không thể thiếu trong PTBV
– Đòi hỏi sự phát triển của hệ thống kinh tế trong đó cơ hội tiếp xúc và quyền sử dụng với những nguồn tài
nguyên thiên nhiên cho các hoạt động
kinh tế được chia sẻ bình đẳng
Trang 10Thước đo bền vững về Kinh tế (tt):
– Tạo ra nhiều thị trường mới để phát triển
– Giảm chi phí bằng cách nâng cao hiệu suất, giảm tiêu hao năng lượng và nguyên liệu đầu vào
– Tạo ra giá trị thặng dư cho sản phẩm _ Thước đo này được tính trên giá trị
GDP
19
Thước đo bền vững về Kinh tế (tt):
– Phải tính đến sự hạn chế tối đa nhu cầu tiêu thụ tài nguyên và tăng cường khả năng tái sinh chất thải
– Cần quan tâm tới sự thay đổi các giá trị GDP ở các tầng lớp dân cư khác nhau nhằm hạn chế sự chênh lệch thu nhập giữa các tầng lớp
Trang 11Thước đo bền vững về Môi trường:
Khía cạnh môi trường trong PTBV đòi hỏi duy trì sự cân bằng giữa bảo vệ môi trường tự nhiên với sự khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhằm mục đích duy trì mức độ khai thác ở một giới hạn nhất định cho phép môi trường tiếp tục hỗ trợ điều kiện sống cho con người và các sinh vật sống trên trái đất
Thước đo bền vững về Môi trường (tt)
– Giảm lượng chất thải vào môi trường
– Sử dụng các nguyên liệu thân thiện với môi trường
– Ứng dụng các công nghệ thân thiện với môi trường
– Khai thác các nguồn năng lượng sạch, có khả năng tái tạo
Trang 12VD: Sự
quan
tâm đến
các khía
cạnh
môi
trường
trong
một dự
án phát
triển
kinh tế
Thước đo bền vững về Xã hội:
Chú trọng vào sự phát triển sự công bằng, mọi người
cơ hội phát triển tiềm năng bản thân và có điều kiện sống chấp nhận được
¾Sức khỏe cộng đồng được cải thiện
¾Chất lượng cuộc sống được nâng cao
¾Chú trọng tới các lợi ích của người khuyết tật
Trang 13Thước đo thông tin
• Thông tin về chất lượng cuộc sống của người dân phải được công bố minh bạch về các vấn đề:
¾Các kế hoạch phát triển của Chính phủ có ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân?
¾Chất lượng môi trường (không khí, nước, đất) nơi người dân đang sống có bảo đảm như quy định hay không?
¾Chất lượng lương thực, thực phẩm người dân hiện đang sử dụng ở tình trạng như thế nào?
25
Thước đo về phong cách cuộc sống
¾ PTBV đòi hỏi phải thay đổi các thói quen và phong các sống có hại cho môi trường chung của trái đất
¾ Thay đổi các quan niệm về đạo đức sống
Mỗi người là một thành viên của cộng đồng sinh vật.
Mỗi người đều có quyền cơ bản ngang nhau.
Mỗi một dạng sống đều phải được đảm bảo quyền tồn tại, bất kể nó có giá trị như thế nào đối với con người.
Ý thức sự phân chia công bằng những phúc lợi và tổn phí của việc sử dụng nguồn tài nguyên giữa những vùng nghèo và những vùng giàu, giữa thế
Trang 14Bộ chỉ số PTBV có thể áp dụng cho Việt Nam
27
Phát triển kinh tế
• Tăng sản phẩm quốc nội (GDP) trên đầu người
• Các chính sách và công cụ kinh tế trở thành các nguyên tắc bắt buộc trong thực hiện các mục tiêu PTBV và BVMT
• Chi phí về bảo vệ môi trường tăng theo % GDP
• Chi phí ODA cho phát triển bền vững
Bộ chỉ số PTBV có thể áp dụng cho Việt Nam Phát triển xã hội
• Mức độ gia tăng dân số
• Tỷ lệ dân số cả nước sống dưới mức nghèo đói
• Tỷ lệ biết chữ của người lớn
• Tỷ lệ tử vong khi sinh
• Mất mát kinh tế và con người do thiên tai
• Tăng quyền lực và dân chủ cho Quốc hội
• Tham gia tích cực các diễn đàn và cam kết thực hiện các thỏa thuận quốc tế
Trang 15Bộ chỉ số PTBV có thể áp dụng cho Việt Nam
29
Phát triển xã hội (tt)
• Hệ thống hành chính đủ năng lực, trong sạch và cởi mở
• Các cơ quan BVMT được kiện toàn, thực hiện có hiệu quả
• Thực hiện hiệu quả cơ chế hòa nhập các nhân tố kinh tế, xã hội và môi trường trong các giai đoạn và quy mô của quá trình quy hoạch phát triển
• Các chiến lược và kế hoạch hành động môi trường được tiến hành định kỳ theo các thời kỳ (giai đoạn) quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội và phải được các ngành của chính phủ thực hiện hiệu quả.
• Thiết lập hệ thống tổng hợp giám sát việc thực hiện công tác môi trường và chất lượng của các chính sách và dự án phát triển hiện nay và tương lai.
• Tái sinh và tái sử dụng chất thải.
Bộ chỉ số PTBV có thể áp dụng cho Việt Nam
Phát triển môi trường tự nhiên
• Tăng tổng độ che phủ, mật độ và chất lượng rừng.
• Mức hạ thấp hàng năm của nước ngầm và nước bề mặt.
• An toàn nước sinh hoạt.
• Xử lý nước thải.
• Mức tiêu thụ năng lượng hàng năm trên đầu người.
• Tiêu thụ năng lượng từ nguồn tái tạo (tính theo % tổng mức tiêu thụ năng lượng).
• Số loài bị đe dọa (tính theo % tổng loài bản địa).
• Số lượng các kế hoạch quản lý khu bảo tồn và tổng mức kinh phí đầu tư cho bảo tồn.
• Sản lượng khai thác thủy sản ổn định.
Trang 16Mô hình PTBV“4 chân”
31
Lập luận này cho rằng nếu các mục tiêu kinh tế, xã hội và sinh thái của nhiều nước có thể tương
tự nhau, thì mục tiêu văn
bản nhất để phân biệt chiến lược phát triển bền
4 chân” mới là bền vững
tác điều tra tài nguyên đất nước và tìm hiểu các biện pháp sử dụng hợp lý tài nguyên hiện có
đã ban hành hàng loạt các văn kiện quan trọng
như Luật Đất đai, Luật bảo vệ sức khỏe cho
nhân dân, Luật khoáng sản, Luật bảo vệ rừng v.v
Trang 1712/1990, với sự giúp đỡ của UNDP và UNEP, Việt
Nam đã đăng cai và tổ chức thành công Hội nghị
quốc tế về môi trường và PTBV
Tại hội nghị, với gần 100 đại biểu quốc tế đại diện cho 40 tổ chức khác nhau, Việt Nam đã đưa ra bản Dự thảo kế hoạch quốc gia về môi trường và PTBV
1991 – 2000, được các nhà khoa học và đại biểu quốc tế đóng góp ý kiến, trở thành nội dung của
Kế hoạch quốc gia về môi trường và PTBV giai đoạn 1991 – 2000.
33
trường.
Bản phác thảo kế hoạch hành động quốc gia về môi trường (National Environmental Action Plan
-NEAP) Nội dung chủ yếu gồm 3 phần:
Nam hiện nay và xu thế biến động trong tương lai
¾Phần 2 – Đề cập các hành động cần phải được tiến
hành
được các chương trình.
Trang 1812/1993, Quốc hội đã thông qua Luật bảo vệ môi trường.
Bản phác thảo kế hoạch hành động quốc gia về môi trường (National Environmental Action Plan
-NEAP) Nội dung chủ yếu gồm 3 phần:
Nam hiện nay và xu thế biến động trong tương lai
¾Phần 2 – Đề cập các hành động cần phải được tiến
hành
được các chương trình.
35